1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế quốc tế - Chương 4: Hệ thống tiền tệ quốc tế và tỷ giá hối đoái

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 369,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế quốc tế - Chương 4: Hệ thống tiền tệ quốc tế và tỷ giá hối đoái, cung cấp cho người học những kiến thức như: Hệ thống tiền tệ quốc tế; Phương pháp yết tỷ giá; Tìm hiểu vai trò của tỷ giá hối đoái trong thương mại quốc tế; Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái; Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG 4

Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế

và Tỷ Giá Hối Đoái

Nội dung chính của chương

4.1 Hệ thống tiền tệ quốc tế 4.2 Tỷ giá hối đoái

 Khái niệm

 Phương pháp yết tỷ giá

 Tìm hiểu vai trò của tỷ giá hối đoái trong thương mại quốc tế

 Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

 Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái

4.1 Hệ thống tiền tệ quốc tế

4.1.1 Khái niệm

Là tập hợp các quy tắc, thể lệ và các tổ chức nhằm tác động

tới các quan hệ tài chính - tiền tệ quốc tế giữa các quốc gia trên thế giới

Mục đích hoạt động:

Điều chỉnh các mối quan hệ tiền tệ quốc tế,

Bảo đảm sự ổn định cho các mối quan hệ đó,

Tạo cơ sở cho các quan hệ kt quốc tế nói chung phát triển

4.1 Hệ thống tiền tệ quốc tế 4.1.2 Yếu tố cơ bản đặc trưng của HTTTQT:

 Chế độ tỷ giá hối đoái:

 Tỷ giá hối đoái cố định

 Tỷ giá hối đoái linh động (thả nổi)

TGHĐ được xác định hoàn toàn dựa trên tương quan (mối quan hệ) cung cầu giữa các đồng tiền trên thị trường ngoại hối mà không cần đến bất kỳ sự can thiệp nào của NHTW

 Chế độ tỷ giá linh hoạt có sự quản lý của nhà nước

Về cơ bản tỷ giá do thị trường quyết định nhưng có sự can thiệp của nhà nước vào những lúc cần thiết nhằm tránh những cơn sốc về tỷ giá, hạn chế sự biến động

 Phương tiện dự trữ tiền tệ quốc tế:

 vàng haymột số đồng tiền mạnh

4.1.3 Các hệ thống tiền tệ chủ yếu

4.2 Tỷ giá hối đoái

 Khái niệm

Là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của một nước khác

Vídụ: 1 USD = 21.000 VNĐ (USD/VND = 21000)

 Biểu thị rằng 21.000 VNĐ có thể mua được 1USD

Trang 2

4.2 Tỷ giá hối đoái

biểu diễn tỷ giá hối đoái

PP Yết giá trực tiếp:

Biểu diễn giá của đồng ngoại tệ bằng số lượng đồng nội tệ

VD: ngân hàng VN công bố 1USD = 21.000 VND (USD/VND = 21000)

PP Yết giá gián tiếp:

Biểu diễn giá của đồng nội tệ bằng số lượng đồng ngoại tệ

VD: ngân hàngở Anh công bố 1 GBP = 1,0556 USD

Phương pháp yết giá trực tiếp được sử dụng phổ biến do

đa số đồng tiền các quốc gia được coi là đồng tiền có giá trị thấp so với 1 số ngoại tệ mạnh

4.2 Tỷ giá hối đoái

Cách hiểu và cách đọc tỷ giá

 Ký hiệu bằng 3 ký tự: USD, GBP, SGD, TLB, HKD, VND, JPY, CNY

2 ký tự đầu chỉ tên quốc gia: US, GB, SG, HK, VN, JP

Ký tự sau cùng chỉ tên đồng tiền: Dollar, Dong, pound, Yen, Yoan

 Đồng yết giá và đồng định giá: 1USD = 21.000 VND;

USD/ EUR=0,8270

Đồng tiền yết giá: đồng tiền đứng ở vị trí thứ nhất, thể hiện giá trị của nó qua đồng tiền định giá (có hệ số 1, 100 hoặc 1000)

Đồng tiền định giá: đồng tiền đứng ở vị trí thứ hai, là đồng tiền dùng để xác định giá trị của đồng tiền yết giá (cóhệ số bất kỳ)

4.2 Tỷ giá hối đoái

Cách hiểu và cách đọc tỷ giá

Tỷ giá bán, tỷ giá mua

VD: Ngân hàngtại nước Đức công bố USD/EUR = 0,8832/0,8835

Nguyên tắc: Tỷ giá bán > Tỷ giá mua

Tỷ giá đứng trước là tỷ giá mua của ngân hàng

Tỷ giá mua của ngân hàng là tỷ giá ngân hàng áp dụng khi mua ngoại tệ vào (mua đồng yết giá)

Tỷ giá đứng sau là tỷ giá bán của ngân hàng

Tỷ giá bán của ngân hàng là tỷ giá ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ ra (bán đồng yết giá)

4.2 Tỷ giá hối đoái

Sự biến động của tỷ giá hối đoái:

 Khiđồng tiền trong nước mất giá:

Tỷ giá (trực tiếp) tăng

VD: 1USD = 19.000 VNDtăng lên 1USD = 21.000VND

Người nước ngoài sẽ thấy rằng hàng hóa của nước đó trở nên rẻ tương đối so với thu nhập của họ, họ sẽ mua nhiều hơn (xuất khẩu tăng)

ngược lại người dân trong nước lại thấy hàng nước ngoài trở nên đắt hơn, mua ít hơn (nhập khẩu giảm)

CCTM (NX):tăng

4.2 Tỷ giá hối đoái

Sự biến động của tỷ giá hối đoái:

Khiđồng tiền trong nước tăng giá

Tỷ giá (trực tiếp) giảm

VD: 1USD = 21.000 VNDgiảm xuống 1USD = 20.000 VND

Người nước ngoài (Mỹ) sẽ thấy rằng hàng hóa của nước đó trở nên đắt tương đối so với thu nhập của họ,

họ sẽ mua ít hơn (xuất khẩu giảm)

ngược lại người dân trong nước (Việt nam) lại thấy hàng nước ngoài trở nên rẻ hơn, mua nhiều hơn (nhập khẩu tăng)

CCTM (NX):giảm

Đầu tư quốc tê.

4.2 Tỷ giá hối đoái

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

 Mức chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia

 VD: khilạm phát của VN tăng cao hơn Mỹ -> E tăng

 Tìnhtrạng cán cân thanh toán quốc tế

 CCTTQTthặng dư > thu > chi > cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ

-> Egiảm

 Mức chênh lệch lãi suất

 rUSDtiền gửi tăng -> cầu về USD tăng (người VN muốn mua tín phiếu ngắn hạn nhằm thu được r cao), cung VND tăng -> đồng nội tệ mất giá, đồng USD có giá -> E tăng

 Thunhập quốc dân:

 Thunhập quốc dân VN tăng tương đối so với Mỹ -> IM tăng ->

cầu về USD tăng -> E tăng

Trang 3

 Chính sách chiết khấu: là chính sách NH TW sử dụng công cụ lãi suất chiết khấu của mình để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường

 Chính sách hối đoái:là chính sách NHTW can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua bán ngoại hối trên thị trường

 Phá giá tiền tệ: là việc giảm giá trị của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

 Nâng giá tiền tệ: là việc nâng giá trị của đồng nội tệ so với các loại ngoại tệ

4.2 tỷ giá hối đoái

Các biện pháp ổn định tỷ giá

BT1 áp dụng: Xác định tỷ giá nghịch đảo

Vídụ:

 Tại thị trường Frankfurt USD/EUR = 0,8832/0,8835

 Tại thị trường New York EUR/USD = 1,1325/1,1335

 Quy cáchyết giá trên thị trường New York (nghịch đảo):

USD/EUR = (1/1,1335)/(1/1,1325) = 0,8822/30

1 Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền không phải USD, được xác định thông qua USD

2 Cáctrường hợp tỷ giá chéo:

TH1: xácđịnh tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền là đồng tiền định giá

TH2: xácđịnh tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền yết giá

vàđồng định giá TH3: xácđịnh tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền là đồng tiền yết giá

tiền là đồng tiền định giá

 Với các thông số thị trường như sau:

I/A = (x, x +a)

I/B = (y, y + b) tính tỷ giá A/B

VD:

Ngân hàng A tại New York niêm yết tỷ giá như sau:

USD/ CHF = 1,6115/25

USD/ EUR = 0,8100/10

Tính CHF/EUR = ? (0,5023/33)

tiền là đồng tiền yết giá và đồng định giá

 Với các thông số thị trường như sau:

A/I = (x, x +a) I/B = (y, y + b) tính tỷ giá A/B VD:

Ngân hàng A tại Pháp niêm yết tỷ giá như sau:

GBP/USD = 1,5810/20 USD/EUR = 0,8270/80 Tính GBP/EUR = ? (1,3075/99)

Trang 4

TH3: xác định tỷ giá chéo giữa hai đồng

tiền là đồng tiền yết giá

 Với các thông số thị trường như sau:

A/I = (x, x +a)

B/I = (y, y + b) tính tỷ giá A/B

VD:

Ngân hàng A tại New York niêm yết tỷ giá như sau:

GBP/USD = 1,4634/44 EUR/USD = 0,8100/10 Tính GBP/EUR = ?

A (1,8044/79)

B 1,8033/ 45

c 1,8056/90

d 1,8890/ 95

Ngày đăng: 28/02/2022, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w