1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế quốc tế - Chương 2: Thương mại quốc tế và thị trường thế giới

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế quốc tế - Chương 2: Thương mại quốc tế và thị trường thế giới cung cấp cho người học những kiến thức như: khái niệm, nội dung thương mại quốc tế; một số học thuyết về thương mại quốc tế; thị trường thế giới; chính sách thương mại quốc tế. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chương 2 Thương Mại Quốc Tế

và Thị Trường Thế Giới

2.1KHÁINIỆM, NỘI DUNG TMQT

2.2MỘT SỐ HỌC THUYẾT VỀ TMQT

2.3THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

2.4CHÍNH SÁCHTHƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG

2.1 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG TMQT

2.1.1 Khái niệm

 Làsự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế

cóquốc tịch khác nhau thông qua hoạt động mua, bán

vàlấy tiền tệ làm môi giới

2.1.2 Nội dung của TMQT

 Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình

 Xuất nhập khẩu hàng hoá vô hình

 Gia côngquốc tế

 Gia côngquốc tế là hình thức trong đó bên đặt gia công giaohoặc bán đứt nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho bênnhận gia công

 Saumột thời gian thỏa thuận bên nhận gia công sẽ nộp hoặc bán lại thành phẩm cho bên đặt gia công và bên đặt gia côngsẽ trả bên nhận gia công một khoản tiền gọi là phí gia công

 Táixuất khẩu

 Làxuất khẩu trở lại ra nước ngoài những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu nhưng không qua gia công chế biến

 Chuyển khẩu

Hàng hoáđược chuyển từ nước này sang nước khác thông qua lãnhthổ nước thứ 3

 Xuất khẩu tại chỗ

Là hành vi bán hàng hoá vàdịch vụ cho người nước ngoài trên lãnhthổ nước mình

2.1.2 Nội dung của TMQT

2.2 MỘT SỐ HỌC THUYẾT VỀ TMQT

2.2.1 Học thuyết trọng thương

2.2.2 Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

2.2.3Học thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

2.2.4Lý thuyết Heckscher - ohlin

Trang 2

2.2.1 Học thuyết trọng thương Mercantilism

Bối cảnh

 Rađời ở Anh 1450 và phát

triển ở Châu Âu

 QHSX tư bản chủ nghĩa

thay cho QHSX phongkiến

 QHSXtư bản chủ nghĩa đại

diện cho giai cấp tư sản

Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương về TMQT

1 Mỗi nước muốn đạt được sự thịnh vượng trong phát triển kinh tế thì phải gia tăng khối lượng tiền tệ (biểu hiện bằng vàng, bạc, đá quý)

 Tiền tệ là thước đo sự giàu có của một quốc gia,

 Đồng nhất của cải với tiền tệ

2 Muốn gia tăng khối lượng tiền tệ thì con đường chủ yếu là phải phát triển ngoại thương, thực hiện cán cân thương mại thặng dư (xuất siêu)

 Khuyến khích mua ít bán nhiều, tốt nhất là chỉ bán mà không mua, chỉ thu vào mà không chi ra.

 "Để ngoại quốc trả cho mình càng nhiều càng tốt, mình trả cho ngoại quốc càng ít càng hay".

Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương về TMQT

3 Lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông, mua bán, trao đổi tạo ra

 Là kết quả của việc mua ít bán nhiều, mua rẻ bán đắt

 Là kết quả của trao đổi không ngang giá, là sự lường gạt, là hành vi

tước đoạt lẫn nhau giữa các quốc gia.

4 Đánh giá cao vai trò của Nhà nước trong việc điều khiển nền

kinh tế thông qua các chính sách kinh tế

 Do CNTB mới ra đời, còn non yếu nên chỉ có thể tồn tại và phát triển

được với sự ủng hộ, giúp đỡ của Nhà nước.

Hạn chế của CN trọng thương

 Đánh giá quá cao vai trò của tiền tệ

 Chỉ coi tiền (vàng, bạc) là hình thức của cải duy nhất của quốc gia

 Coihoạt động thương mại là móc túi lẫn nhau (zero sum game)

 Nhưng trên thực tế TMQT đem lại lợi ích cho cả hai bên tham gia

 Quanniệm về lợi nhuận chưa đúng

 Các lí luận về kinh tế của chủ nghĩa trọng thương cònđơn giản và chưa cho phép giải thích bản chất bên trongcủa các hiện tượng kinh tế

Ưu điểm của CN trọng thương

 Khẳng định được vai trò của thương mại quốc tế đối với

việc làm giàu của các quốc gia

 Nêuđược vai trò của nhà nước trong việc điều tiết các

hoạt động thương mại quốc tế

Nhànước trực tiếp tham gia điều tiết các hoạt động kinh

tế xã hội

Đặc biệt là hoạt động ngoại thương thông qua các công cụ: thuế quan, lãi suất, công cụ bảo hộ mậu dịch

2.2.2 Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Ađam Smith

Bối cảnh

 Adam Smith (1723‐1790) là nhà kinh tế học cổ điển người Anh

 Ôngđược suy tôn là “cha đẻ của kinh tế học”

 Tácphẩm về kinh tế nổi tiếng nhất là cuốn “của cải của các dântộc – the wealth of nations” xuất bản năm 1776

 Ôngdựa trên lý thuyết về lợi thế tuyệt đối (để giải thích lợi ích mà thương mại quốc tế đem lại)

Trang 3

Quan điểm Adam Smith về TMQT

Bàytỏ quan điểm nghi ngờ về giả thuyết của CN Trọng

Thương:

 Quanđiểm về bản chất sự giàu có của các QG:

Sự giàu có của các quốc gia được thể hiện ở khả năng sx hàng hóachứ không phải trong việc nắm giữ tiền

 Quanđiểm về lợi ích thu được từ TMQT:

Đưa ra ý tưởng về lợi thế tuyệt đối (giải thích nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế và lợi ích của nó): tất cả quốc gia tham gia vào tmqtđều có lợi

 Quanđiểm về chính sách ngoại thương:

Ủng hộ chính sách thương mại tự do

Cơ sở của thương mại quốc tế

 Cơ sở của TMQT: Lợi thế tuyệt đối

 Nguồn gốc dẫn đến lợi thế tuyệt đối của 1 nước:

+ Lợi thế tự nhiên: là lợi thế do điều kiện tự nhiên thuận lợi.

+ Lợi thế do nỗ lực: là lợi thế do sự phát triển của KHKT và sự lành nghề.

Mô hình thương mại quốc tế

 Một quốc gia nên CMH sản xuất và xuất khẩu mặt hàng có lợi thế

tuyệt đối và trao đổi với các quốc gia khác để lấy các sản phẩm

màhọ không có lợi thế tuyệt đối

 VD:giả sử 2 QG A và B tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y

trongđó:

QG A cóLTTĐ trong sản xuất sản phẩm X

QG B cóLTTĐ trong sản xuất sản phẩm Y

-> A nên CMHsản xuất sản phẩm X, B nên CMH sản xuất sản

phẩm Y Sau đó 2 QG sẽ trao đổi sản phẩm với nhau thông qua

hoạt động XNK

->Cả 2 QG cùng có lợi trong việc trao đổi này, cả 2 QG sẽ trở lên

sung túchơn

 Mặt hàng có lợi thế tuyệt đối: là mặt hàngCPSXthấp hơn một

cáchtuyệt đốisovới quốc gia khác

Ví dụ minh họa học thuyết lợi thế tuyệt đối

Giả thiết

 Thế giới chỉ có 2 quốc gia (VN và NB, sản xuất 2 mặt hàng thép vàgạo)

 Thương mại hoàn toàn tự do

 Chi phívận chuyển bằng không

 Laođộng là yếu tố sản xuất duy nhất và chỉ được di chuyển

tự do giữa các ngành sản xuất trong nước

 Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên các thị trường

 Côngnghệ sản xuất ở các QG là như nhau và không thay đổi

 Chi phí là khôngđổi cho dù quy mô sản xuất tăng

Mô hình TMQT

 Nhật Bản có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất thép

 Việt Nam có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất gạo

 Theo Adam Smith:

Nhật Bản nên CMH sản xuất thép, Việt Nam nên CMH sản xuất gạo

Sau đó 2 nước sẽ trao đổi cho nhau:

Nhật bản sẽ xuất khẩu thép và nhập khẩu gạo Việt Nam xuất khẩu gạo và nhập khẩu thép

Ví dụ minh họa học thuyết lợi thế tuyệt đối

 Giả sử: mô hình TMQT giữa 2 nước Việt Nam và Nhật Bản như trên

 Tỷ lệ trao đổi quốc tế là 1:1

 Số lao động ở mỗi nước: 120 đơn vị lao động

 Khi chưa có TMQT: Nhật Bản và Việt Nam sẽ sử dụng toàn bộ lao động của mình để sản xuất theo cách:

 60 lao động sản xuất thép

 60 lao động sản xuất gạo

Lợi ích của TMQT

áp dụng học thuyết lợi thế tuyệt đối

Trang 4

Lợi ích của TMQT

áp dụng học thuyết lợi thế tuyệt đối

 Lợi ích cho 2 QG

Nhật Bản: CMH sx thép và trao đổi lấy gạo

Dùng 2 lao động sx 1 thép -> đổi được 1 gạo -> Tiết kiệm 3 lđ vì nếu tự sx gạo mất 5 lđ

Việt Nam: CMH sx gạo và trao đổi lấy thép

Dùng 3 lao động sx 1 gạo -> đổi được 1 thép -> Tiết kiệm 3 LĐ vì nếu tự sx thép mất 6 lao động -> Cả 2 QG đều có lợi nhờ CMH và trao đổi (đều tiết kiệm 3 lao động)

Lợi ích của TMQT áp dụng HTLTTĐ

Lợi ích của TG

 Sản lượng thép và gạo khi chưa có TMQT:

 Sản lượng thép và gạo khi có TMQT

 Khắc phục được những hạn chế CN trọng thương:

 Khẳng định cơ sở tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải tronglưu thông

 A.Skhẳng định TMQT đem lại lợi ích cho cả 2 QG, là một tròchơi mà tổng lợi ích >0

 Khẳng định các quốc gia cần mở cửa và trao đổi thương mại để người dân của mình có thể mua được nhiều hàng hóa hơn với giá

rẻ hơn.

 Ýnghĩa thực tiễn

 Chínhphủ cần xác định đúng những ngành, những sản phẩm mà đất nước có lợi thế tuyệt đối để từ đó tập trung CMH sản xuất và xuất khẩu

Nhược điểm của học thuyết lợi thế tuyệt đối

 Khônggiải thích được các trường hợp

 Nếu một quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất ra tất cả các

mặt hàng thì quốc gia đó có cần thiết phải tham gia vào thương mại quốc tế hay không?

 Nếu một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất ra

bất cứ 1 mặt hàng nào thì liệu quốc gia đó có tham gia vào thương mại quốc tế được không và có lợi ích gì không, và chỗ đứng của họ trong phân công LĐQT là ở đâu?

-> Cácquốc gia có cùng lợi thế về sản xuất 1 sản phẩm hoặc 1

vàisảnphẩm nào đó, TMQT có diễn ra hay không?

 thì A.S không giải thích được.

 Chỉ mới giải thích được lí do hoạt động trao đổi buôn bán giữa các quốc gia có điều kiện sản xuất khác nhau.

2.2.3 Học thuyết lợi thế

so sánh (lợi thế tương đối) của David Ricardo

Bối cảnh

 David Ricardo (1772‐1823) – nhà kinh tế học người Anh, gốc Do Thái

 Là nhà kinhtế học cổ điển xuất sắc nhất

 Tácphẩm: “Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế”

xuất bản năm 1817

 Ôngdựa trên lý thuyết về lợi thế so sánh (giải thích cơ chế xuất hiện lợi ích trong TMQT)

Trang 5

Nội dung của học thuyết lợi thế tương đối

(lợi thế so sánh)

Mô hình TMQT

 Mỗi quốc gia nên CMH sản xuất và XK hàng hoá

màquốc gia đó có lợi thế so sánh

TMQTvẫn có thể xảy ra và đem lại lợi ích ngay cả khi

QG cólợi thế tuyệt đối hoặc không có lợi thế tuyệt đối trong sxtất cả các mặt hàng

->thương mại quốc tế đem lại lợi ích cho tất cả các

quốc gia và tổng sản lượng tất cả các mặt hàng của

toànthế giới sẽ tăng lên, các quốc gia sẽ trở nên sung

túchơn

Cách xác định lợi thế so sánh

 So sánh chi phícơ hội trong việc sản xuất ra cùng 1 loại hàng hóa ở 2 quốc gia khác nhau (CMH sản xuất mặt hàng có chi phí cơ hội thấp hơn)

 Chi phícơ hội là lợi ích lớn nhất bị bỏ qua khi các tác nhân trongnền kinh tế đưa ra một sự lựa chọn kinh tế

Chi phí sản xuất ra một đv hàng hóa X của nước A Chi phí sản xuất ra một đv hàng hóa Y của nước A

>

Chi phí sản xuất ra một đv hàng hóa X của nước B Chi phí sản xuất ra một đv hàng hóa Y của nước B

 Xácđịnh lợi thế so sánh của một QG theo công thức:

Ví dụ minh họa của học thuyết lợi thế tương đối

Các giả thiết

 Thế giới chỉ có hai quốc gia và sản xuất hai mặt hàng

 Thương mại hoàn toàn tự do (không có thuế quan hay

ràocản thương mại)

 Chi phívận chuyển bằng không

 Laođộng là yếu tố sản xuất duy nhất và chỉ được di

chuyển tự do giữa các ngành sản xuất trong nước

 Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên các thị trường

 Côngnghệ sản xuất ở các QG là như nhau và không

thayđổi

 Hiệu suất không thay đổi theo quy mô

Ví dụ minh họa của học thuyết lợi thế tương đối (lợi ích của TMQT với thế giới)

Chú ý về tỷ lệ trao đổi quốc tế (các bên cùng có lợi)

 Mỹ: chỉ cần đổi 1 lúa mỳ lấy 1 số lớn hơn 2/3 vải

 Anh:sẵn sàng trao đổi với Mỹ bất cứ một số nào nhỏ hơn

2vải để có được 1 lúa mỳ

 Như vậy, để đảm bảo TMQT đem lại lợi ích cho cả 2 quốc

gia thìcả tỷ lệ trao đổi quốc tế phải nằm trong khoảng 2 tỷ

lệ trao đổi nội địa

2/3 vải < 1 lúa mỳ < 2 vải

 Hoặc lập luận tương tự

1 /2 lúa mỳ < 1 vải < 3/2 lúa mỳ

Ví dụ minh họa của học thuyết lợi thế tương

đối (lợi ích của TMQT)

Giả sử tỷ lệ trao đổi quốc tế là 6m vải = 6 tấn lúa

mì (1:1) Lợi ích 2 QG như sau:

- Với Mỹ: CMH SX lúa mì + Nếu Mỹ tự SX vải thì 1 lao động chỉ SX 4 vải + Khi CMH: chuyển 1 lao động sang SX lúa mì sẽ thu được 6 lúa mì

+ Bán 6 lúa mì thu được với giá trên, Mỹ thu về 6 vải (> tự cung tự cấp là 2 m vải)

Trang 6

Ví dụ minh họa của học thuyết lợi thế tương

đối (lợi ích của TMQT)

Với Anh: CMH vải

+ Nếu tự SX lúa mì thì 1 lao động được 1 tấn lúa mì

+ Khi CMH: chuyển 1 lao động sang SX vải sẽ được 2m

vải

+ Khi bán vải 2m vải thu được 2 tấn lúa mì (lợi hơn tự

cung tự cấp là 1 tấn lúa mì)

Kết luận:

Tham gia TMQT cả 2 QG đều có lợi, ngay cả một

QG nào đó ko có LTTĐ về SX SP nào

Ưu điểm và hạn chế của học thuyết lợi thế so sánh

 Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của Ađam Smith

 Hạn chế (nằm ở trong giả thiết của nó)

 Khôngđề cập đến chi phí vận tải, bảo hiểm và hàng rào bảo

hộ ngày càng tăng

 Laođộng không phải là đồng nhất: lđ ko thể di chuyển tự do trongnước giữa các ngành sx

 Miêutả nền kinh tế thế giới ở mức độ chuyên môn hoá quá mức mà chúng ta thấy không có trong thế giới hiện thực

 Chỉ tính đến cung chứ không tính đến cầu của sản phẩm (đặc biệt là cầu trong nước nên không xác định giá cả tương đối của sản phẩm khi đưa ra trao đổi trong nước)

Bài tập áp dụng 2.2.4 Lý thuyết Hecksher‐Ohlin (H-O)

Bối cảnh

 Năm 1919, Eli Heckscher ra bài báo: “The effect of foreign trade on the distribution of income”

 Năm 1933, Bertil Ohlin, là học trò của Hecksher, đã phát triển ý tưởng và mô hình của Hecksher, ra một cuốn sáchrất nổi tiếng: “Interregional and International Trade”

 Năm 1977, Ohlin đã nhận được giải thưởng Nobel về kinhtế

2.2.4 Lý thuyết Hecksher‐Ohlin

 Mô hình Ricardogiải thích ngoại thương xảy ra

dựa vào sự khác nhau về năng suất lao động

giữa các nước.

 Trongthực tế ngoại thương xảy ra còn dựa vào

sự khác nhau về nguồn lực giữa các nước.

 Vídụ:

- Một số quốc gia dồi dào về đất đai -> xuất

khẩu hàng hóa thâm dụng đất đai như lương

thực VD: Nga, Hoa Kỳ, Úc…

-Một số quốc gia dồi dào về lao động -> có xu

hướng xuất khẩu hàng hóa thâm dụng lao động

như quần áo, giầy dép như Việt Nam, Trung

Quốc - 1% số lao động làm nông nghiệp nhưng ngành nông nghiệp dẫn đầu thế giới

- người nông dân mỹ cung cấp đủ lương thực cho 100 người mỹ và 32 người đang sống trên thế giới;

Trang 7

Lý thuyết Hecksher‐Ohlin

Cơ sở của mô hình H ‐ O

 Lợi thế tương đối (giống David Ricardo)

Nhấn mạnh sự khác biệt về nguồn lực (lao động, vốn, đất đai)

Mô hình H‐O :

 H-O chorằng: lợi thế tương đối của một nước được

quyết định bởi:

Mức độ dư thừa/dồi dào (factor abundance) tương đối của các yếu tố sản xuất ở các quốc gia

Sự thâm dụng các yếu tố (factor intensity) sản xuất tương đối của hàng hóa

Mô hình TMQT

• Một quốc gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa thâm dụng yếu tố sản xuất

màquốc gia đó dồi dào tương đối và nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc giađó khan hiếm tương đối

Lý thuyết Hecksher‐Ohlin

 Cách xácđịnh: ‘‘thâm dụng yếu tố sản xuất’’

 Mặt hàng X được coi là thâm dụng lao động:

 Trongđó:

 L x và L Y là lượng lao động cần thiết để sản xuất ra một đv X và Y

 K x và K Y là lượng vốn cần thiết để sản xuất ra một đv X và Y

 Khôngcăn cứ vào số lượng tuyệt đối các yếu tố mà dựa

trêntỷ lệ giữa các yếu tố để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá

Lx

Kx

>

LY

KY

 VD:Quốc gia A sản xuất 2 mặt hàng là bia và vải

 Sản xuất một két bia: sử dụng 2 đv lao động và 2 đv vốn

 Sản xuất một m vải: 4 đv lao động và 1 đv vốn

Hãy xácđịnh sự ‘‘thâm dụng yếu tố sản xuất’’ của các mặt hàng bia vàvải?

Lý thuyết Hecksher‐Ohlin

K

2

L

4

K/L của bia

K/L của vải

1 bia

2 Bia

O

Lý thuyết Hecksher ‐ Ohlin

 Cách xácđịnh: ‘‘dồi dào yếu tố sản xuất’’

Cách 1:dựa vào toàn bộ số lượng lao động và vốn của

quốc gia đó

Nước A được coi là dồi dào tương đối về lao động nếu:

Trongđó:

LAvà LB làlượng lao động của nước A và nước B

KAvà KBlàlượng vốn của nước A và nước B

LA

KA

>

LB

KB

Lý thuyết Hecksher ‐ Ohlin

 Cách xácđịnh: ‘‘dồi dào yếu tố sản xuất’’

Cách 2: Thông qua giácả các yếu tố sản xuất

Nước A dồi dào về vốn hơn nước B nếu giá vốn ở nước A

rẻ hơn tương đối so với giá vốn ở nước B hay:

Trongđó:

PAK, PAK và PAL, PBLlà giávốn và giá lao động của 2 nước A và B

r và w là lãisuất và tiền lương của nước A và nước B

r A

WA

< rB

WB

PAK

PAL

< PBK

PBL hay

Trang 8

Hãy xácđịnh mô hình thương mại giữa hai QG VN và NB:

2.3.1 Đặc điểm cơ bản của TTTG hiện nay

2.3.2 Giá cả quốc tế

2.3.1 Đặc điểm cơ bản của thị trường thế giới

hiện nay (8)

 (1) Xuhướng hình thành một thị trường thế giới thống nhất

 (2)Cơ cấu hàng hoá trên TTTG thay đổi theo 3 xu hướng

chính:

 Tỷ trọng nhóm hàng lương thực thực phẩm, nông sản

 Tỷ trọng nhóm hàng nguyên liệu truyền thống có nguồn gốc tự

nhiên

 Tỷ trọng nhóm hàng nhiên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị

đặc biệt là dầu mỏ khí đốt

Danh sách những nước có nhiều chuyến bay

cất cánh nhất thế giới 2014

Số chuyến bay trên thế giới trung bình hơn

100.000 chuyến/ 1 ngày

Giá trị nhóm hàng thực phẩm, nông sản

XK 2002 - 2012

Tỷ trọng nhóm hàng thực phẩm, nông

sản XK 1990 - 2011

Trang 9

 (3) Cónhững thay đổi lớn về phân bổ địa lý của TMQT:

Tăng không ngừng vai trò của EU, Mỹ, Nhật Bản, Trung quốc,

Ấn Độ, Hàn Quốc

2.3.1 Đặc điểm cơ bản của TTTG hiện nay TMQT của TQ 2003 - 2013

 (4) Vai trò của WTO ngày càng lớn trong điều tiết

thương mại thế giới WTO –World Trade Organization

 Là tổ chức duy nhất đề ra nguyên tắc thương mại giữa các QG

 (5) Ngày càngxuất hiện và phát triển nhiều hình thức

mua bánmới

mua bán licence, mua bán quamạng Internet (TMĐT)…

 (6) Hìnhthức tín dụng xuất khẩu ngày càng được sử

dụng rộng rãi với các hình thức đa dạng

 (7)Thị trường thế giới ngày càng tập trung hoá cao vào

một số nước lớn, một số công ty lớn

 (8)Giảm vai trò cạnh tranh theo giá, tăng vai trò cạnh

tranh phi giá(chất lượng, bảo hành, dịch vụ sau bán)

2.3.1 Đặc điểm cơ bản của thị trường thế giới hiện nay

2.3.2 Giá cả quốc tế

a Khái niệm (giá cả)

 làbiểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa quốc tế,

 Giácả quốc tế có tính chất đại biểu cho một mặt hàng trên thị trường thế giới trong một thời điểm nhất định

 VD: Giágạo xuất khẩu trên thị trường 22/08/2013

b Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả

hàng hóa quốc tế

 Giá cácyếu tố đầu vào

 Điều kiện sản xuất, Trình độ lao động, trình độ quản lý, trình

độ áp dụng những tiến bộ KHKT

 Giátrị đồng tiền quốc tế: lạm phát, tỷ giá hối đoái

Trang 10

c Tiêu chuẩn xác định giá quốc tế

 Là giácủa các hợp đồng thương mại thông thường

được ký kết trên cơ sở tự nguyện bình đẳng, thuận mua vừa bán, không kèm theo bất cứ điều kiện riêng nào

 Là giácủa các hợp đồng XNK có khối lượng tương đối

lớn, thường xuyên trên các thị trường

đảm bảo tính khách quan và đại diện cho quan hệ cung cầu nói chung

 Phải được tính bằng đồng tiền tự do chuyển đổi

dễ dàng so sánh với từng đồng tiền của các nước

Loại bỏ yếu tố lạm phát ở từng nước cụ thể

d Cách xác định giá quốc tế (TH ngoại lệ)

TH1:Lấy giá ở các trung tâm giao dịch truyền thống đó làm giáquốc tế

Giá kimloại màu : Luân Đôn

Giá lúa mì : New York

TH2:Lấy giá của những nước xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu mặt hàng đó trên thị trường thế giới

Gạo lấy giá xuất khẩu của Thái Lan

Dầu mỏ lấy giá xuất khẩu của Trung Đông

TH3:Đối với những mặt hàng chuyên môn hoá cao và phức tạp: lấy giá của những hãng giữ vị trí chủ yếu trong sản xuất

và cungứng máy móc thiết bị đó trên thị trường quốc tế

e Các loại giá trong mậu dịch quốc tế

 (1) Giá thamkhảo: là giá công bố rộng rãi trong các tài liệu

thamkhảo, sách, báo, tạp chí, bảng báo giá, cataloge

Mang tính chất danh nghĩa vì nó chưa phản ánh được

những điều kiện bán hàng cụ thể (quy cách, phẩm chất, khối lượng, giao hàng…)

e Các loại giá trong mậu dịch quốc tế

 (2) Giáở Sở Giao Dịch: Khác với giá tham khảo, gắn với những giaodịch cụ thể nên có tính hiệu lực nhất định

Giá muathực bán thực: là giá của những hợp đồng mua bán

có giao hàngthật sự (chiếm ?)

Giá muakhống bán khống: rất phổ biến ở Sở Giao Dịch, được xácđịnh khi người mua và người bán ký kết hợp đồng với nhau, không cósự giao hàng

 (3) Giáđấu giá

Đấu giá là một phương thức bán hàng đặc biệt được tổ chức công khai ở một địa điểm nhất định

Cómột người bán, nhiều người mua nên người bán chiếm ưu thế

Người mua tự do cạnh tranh giá cả với nhau

Hàng hoáđược bán cho người mua nào trả giá cao nhất, thường cao hơn giá quốc tế vì người bán chiếm

ưu thế

 Phản ánh những giao dịch thực tế gắn liền với những

lô hàng cóphẩm chất và quy cách nhất định

e Các loại giá trong

 (4) Giáđấu thầu

 Đấu thầu là một phương thức bán hàng đặc biệt, thường được áp dụng trong xây dựng các công trình hoặc mua bán các máy móc thiết bị

 Cómột người mua và nhiều người bán nên người muachiếm ưu thế, lựa chọn mua của người nào có mức giá thấp với các điều kiện bán hàng có lợi nhất

 Giáthường thấp hơn giá quốc tế

Ngày đăng: 28/02/2022, 09:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm