1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế quốc tế - Chương 1: Nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế

5 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 685,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế quốc tế - Chương 1: Nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế cung cấp cho người học những kiến thức như: Nền kinh tế thế giới; quan hệ kinh tế quốc tế; các chiến lược kinh tế đối ngoại. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chương 1 Nền kinh tế thế giới

và quan hệ kinh tế quốc tế

Nội dung chính của chương

1.1 NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

1.2 QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

1.3 CÁC CHIẾN LƯỢC KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

1.1 NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

VD1:Sự kiện 11/09/2001

Mỗi một sự tiến bộ, thành tựu và sự tăng trưởng của quốc

gia nàytất yếu sẽ ảnh hưởng đến quốc gia khác

Đồng thời, mỗi cuộc khủng hoảng, suy thoái của quốc gia

nàycũng sẽ ảnh hưởng đến quốc gia khác

Chỉ khác là ở mức độ ảnh hưởng

 VD2: Giai đoạn suy thoái 1973 ‐1974

 Khủng hoảng dầu mỏ lần thứ nhất do các

nước OPEC đồng loạt tăng giá dầu lên gấp

4 lần vào năm 1973, hệ quả là:

 Làm giảm tốc độ tăng trưởng của các

nước nói chung và các nước công nghiệp phát triển nói riêng.

 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thế

giới bị suy giảm.

1.1.1 Khái quát chung

a Khái niệm

Nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế của cácquốc gia, có mối liên hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau trên cơ sở của sự phân công lao động quốc

tế thông qua các quan hệ kinh tế quốc tế

1.1 NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

Thực tế

Nền kinh tế thế giới hiện nay là tổng thể nền kinh tế của khoảng

204quốc gia và vùng lãnh thổ

Số dân gần 7,5 tỷ người

b Sự phát triển của nền KT thế giới phụ thuộc vào:

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Trình độ phân công lao động quốc tế

Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế

 Chủ thể của nền kinh

tế thế giới

 Khách thể của nền kinh

tế thế giới – quan hệ

kinh tế quốc tế

c Nền kinh tế thế giới gồm 2 bộ phận cơ bản sau:

Chủ thể của nền kinh tế thế giới

1.Chủ thể ở cấp độ quốc gia: các nền kinh tế của quốc gia độc lập trên thế giới (kể cả các vùng lãnh thổ)

 Khoảng 200 quốc gia và vùng lãnh thổ: Mỹ, Việt Nam, TrungQuốc, Ấn Độ, Nga, Nhật, Singapo, Đài Loan…

 Đây là những chủ thể đầy đủ nhất trên các mặt: kinh

tế, chính trị, pháp lý

 Quanhệ giữa các chủ thể: thực hiện thông qua việc

ký kết các hiệp định quốc tế về: kinh tế, văn hoá, khoahọc công nghệ

Trang 2

Chủ thể của nền kinh tế thế giới

2 Cácchủ thể kinh tế ở cấp độ thấp hơn phạm vi quốc gia

Các công ty, xínghiệp, hãng, đơn vị kinh doanh, tập đoàn kinh doanh của một nước

Không đầy đủ về mặt chính trị, pháp lý như chủ thể quốc gia

Tham gia vào nền kinh tế thế giới ở mức độ thấp, phạm vi hẹp

Mối quan hệ giữa các chủ thể: ký kết những hợp đồng

TM,đầu tư, KHCN

Ví dụ: PETROLIMEX, VINACONEX, HABECO, VINATEA(Việt nam);

Chủ thể của nền kinh tế thế giới

3 Cácchủ thể kinh tế ở cấp độ quốc tế (vượt ra ngoài khuônkhổ quốc gia)

 Hoạt động với tư cách là những thực thể độc lập

cóđịa vị pháp lý lớn hơn địa vị của chủ thể quốc gia

VD: IMF, WB, WTO, EU, ASEAN, APEC

Chủ thể của nền kinh tế thế giới

4.Chủ thể đặc biệt

Công tyĐa quốc gia

cóvốn thuộc sỡ hữu của nhiều doanh nghiệp, cá nhân thuộc nhiều nước khác nhau

 chưa quan tâm đến tỷ trọng góp vốn của các bên tham gia

phạm vi hoạt động kinh doanh diễn ra trên lãnh thổ của nhiều quốc gia khác nhau

Công ty xuyênquốc gia

công ty cótrụ sở chính ở một quốc gia nào đó nhưng phạm

vihoạt động kinh doanh diễn ra ở nhiều quốc gia khác, dưới các hìnhthức: phụ thuộc (subsidiary), liên kết (associate), chi nhánh (branch)

=> quan tâmđến tỷ trọng góp vốn

1.1.2 Cơ cấu nền kinh tế thế giới

 Theo hệ thống kinh tế ‐ xã hội

Kinh tế tư bản chủ nghĩa

Kinh tế xã hội chủ nghĩa

Kinh tế hỗn hợp (Kinh tế của các nước thuộc thế giới thứ 3) Kết hợp của cả 2 cơ chế trên

 Theo trình độ phát triển kinh tế

Các nước CN phát triển

 Thu nhập cao trên $ 12.475/ người/ năm (Mỹ $57000, Qatar $146000)

Các nước đang phát triển

 Thu nhập trung bình cao: $4.036 – $12.475

 Thu nhập trung bình thấp: $1.026 - $4035 (VN: $2200)

Các nước chậm phát triển

 Thu nhập thấp: dưới $1025

1.1.3 Những tiền đề ra đời của nền KTTG

 Quanhệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời:

 Để tìm kiếm lợi nhuận, các nhà tư bản đã mở rộng thị trường ra khỏi biên giới của quốc gia mình hình thành nên thị trường thế giới

 Phân công laođộng quốc tế

 Là quá trình các nước chuyên môn hóa sản xuất ra các sản phẩm hoặc cung cấp các dịch vụ nhất định dựa trên các lợi thế của mình, sau đó cung cấp cho các quốc gia khác thông qua thương mại quốc tế.

 Sự phát triển của khoa học công nghệ

1.1.4 Giai đoạn phát triển của nền KTTG

Trang 3

1.1.5 Các bối cảnh mới của nền KTTG

1 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thế giới diễn ra

khôngđồng đều giữa các quốc gia, giữa các khu vực và

giữa các nhóm nước

 đã tạo ra một khoảng cách rộng hơn về chênh lệch giàu

nghèo và trìnhđộ phát triển giữa các quốc gia

2.Thương mại quốc tế tiếp tục phát triển với tốc độ cao,

thể hiện xu hướng Tự do hoá thương mại trong quá trình

toàncầu hoá nền kinh tế thế giới

1.1.5 Các bối cảnh mới của nền KTTG

3.Đầu tư nước ngoài trên thế giới vẫn tiếp tục gia tăng

4 Thị trường tài chính toàn cầu phát triển

5 Cácvấn đề xã hội và môi trường sinh thái đặt ra ngày càng gaygắt cùng với quá trình phát triển kinh tế

6.Tronghoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra 2 quá trình tráingược nhau: sự cạnh tranh ngày càng gay gắt nhưng quá trìnhhợp tác cũng diễn ra phong phú hơn ở nhiều cấp

độ khác nhau

1.1.5 Các bối cảnh mới của nền KTTG

7 Các trung tâm kinhtế và cường quốc kinh tế mới hình

thành và pháttriển

 Ba liên minh kinhtế lớn chi phối các quan hệ kinh tế quốc

tế:

Liên minh châu Âu (EU)

Khuvực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á‐ Thái bình dương (APEC)

sẽ trở thành Khu vực mậu dịch tự do vào năm 2020

 Cáccường quốc kinh tế thế giới mới nổi lên: Trung Quốc,

Ấn Độ, Liên Bang Nga,Cộng Hoà Liên Bang Đức Riêng

Châu Á, TrungQuốc, Nhật Bản và các nước NICS giữ vai

tròchủ chốt trong điều khiển kinh tế khu vực

1.1.6 Xu hướng vận động của nền KTTG

 Sự bùng nổ về khoa học công nghệ

 Nền kinh tế tri thức (knowledge‐based economy): là một nền kinh tế được dẫn dắt bởi tri thức, là một nền kinh tế

màviệc sản sinh và khai thác tri thức có vai trò nổi trội trong quá trìnhtạo ra của cải

 Quá trình toàncầu hóa kinh tế đang diễn ra với quy mô, tốc độ ngày càng cao

 Joseph Stiglits‐ nhà kinh tế hàng đầu của WB đã có một câu nóirất hay “TCH có thể xem như là một con sóng lớn,

cókhả năng lật các con thuyền quốc gia hoặc đẩy các quốc gia lên đầu ngọn sóng”

1.2 QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ 1.2.1 Khái niệm

QH Kinh tế quốc tế

 làtổng thể các mối quan hệ vật chất và tài chính, diễn ra tronglĩnh vực kinh tế và khoa học công nghệ, giữa các quốc gia và giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc

tế (giữa các chủ thể của nền kinh tế thế giới)

 khônggắn với bất kỳ một quốc gia nào xét trên toàn bộ nền kinh tế thế giới

QH KT đối ngoại

Trang 4

2- Quan hệ kinh tế quốc tế

Đức

Việt Nam

Australia

Mỹ Nigeria

Các QHKTQT

Các chủ thể KTQT

1.2.2 Nội dung quan hệ kinh tế quốc tế (Khách thể của nền kinh tế thế giới)

 Căn cứ vào đối tượng vận động, các QHKTQT bao gồm:

 Thương mại Quốc tế: các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hoá(ngoại thương)

 Đầu tư quốc tế: các quan hệ về di chuyển quốc tế vốn tư bản

 Xuất nhập khẩu sức lao động: các quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động

 Chuyển giao công nghệ: quan hệ quốc tế trong lĩnh vực khoahọc‐ công nghệ

 Các quanhệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ

1.2.3 Tính chất của quan hệ KTQT

 Là cácmối quan hệ thỏa thuận, tự nguyện

 Diễn ra theo yêu cầu của các quy luật của kinh tế thị

trường

 Tôntrọng và vận dụng linh hoạt các quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh

 Chịu tác động của các hệ thống quản lý, của các chính

sách,luật pháp, thể chế của từng quốc gia

 Khi tiến hành các hoạt động kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải:

Amhiểu luật pháp của nước mình và nước đối tác

Tuânthủ hệ thống luật pháp và chính sách trong nước

Tôntrọng và vận dụng phù hợp với yêu cầu của luật pháp

và chính sáchcủa các quốc gia có liên quan

1.2.3 Tính chất của quan hệ KTQT

 Được vận hành gắn liền với sự gặp gỡ và chuyển đổi giữa các loại đồng tiền

 Khoảng cách về không gian địa lý giữa các nước có tác động trực tiếp đến thời gian và chi phí vận tải

 Cần tính toán thận trọng khi tham gia vào phân công lao động quốc tế, tiến hành chuyên môn và hợp tác hoá, đầu

tư và xâm nhập thị trường

1.2.4 Tính tất yếu khách quan của sự hình

thành và phát triển các QHKTQT

 Dosự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các nước

 Dosự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế, khoa

học kỹ thuật giữa các nước

 Dosự phân công lao động quốc tế

 là quá trình cácnước chuyên môn hoá sản xuất ra các sản phẩm hoặc cung cấp các dịch vụ nhất định dựa trên cáclợi thế của mình, sau đó cung cấp cho các quốc gia khác thông quathương mại quốc tế

 Dosự đa dạng trong nhu cầu ở mỗi quốc gia đòi hỏi

pháttriển các quan hệ kinh tế quốc tế

1.3 CHIẾN LƯỢC KTĐN

 Đóng cửa nền kinh tế

 Ưu điểm:

 Tốc độ tăng trưởng ổn định

 Ít chịu ảnh hưởng và tác động của nền kinh tế thế giới

 Độc lập về kinh tế -> độc lập về chính trị.

 Nhược điểm:

 Hạn chế khả năng tiếp thu vốn, khoa học công nghệ.

 Hạn chế quy mô sản xuất

 Không thỏa mãn tối đa nhu cầu của người tiêu dùng

 Mở cửa nền kinh tế

 là quy luật khách quan và phù hợp với xu thế của thời đại

Trang 5

Chính sách KTĐN của Việt Nam

 Đường lối

Việt Nam tiếp tục duy trì một chính sách KTĐN độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá với tinh thần Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cả cácnước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị‐ xã hội, có cùng chung mục đích, phấn đấu vì hoà bình, dânchủ và tiến bộ

Chính sách KTĐN của Việt Nam

 Nguyên tắc

 Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

 Bình đẳng cùng có lợi

 Giải quyết các vấn đề tranh chấp giữa các bên bằng con đường thương lượng

 Phương châm

 Đa phương hoá các mối quan hệ với tất cả các khu vực, các bạn hàng

 Đa dạng hoá: phát triển tất cả các hình thức KTĐN

Ngày đăng: 28/02/2022, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w