1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá các quy định của Bộ luật lao động 2019 về lao động giúp việc gia đình

14 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 64,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá các quy định của Bộ luật lao động 2019 về lao động giúp việc gia đình Đánh giá các quy định của Bộ luật lao động 2019 về lao động giúp việc gia đình Đánh giá các quy định của Bộ luật lao động 2019 về lao động giúp việc gia đình Đánh giá các quy định của Bộ luật lao động 2019 về lao động giúp việc gia đình Đánh giá các quy định của Bộ luật lao động 2019 về lao động giúp việc gia đình

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC

HỌC PHẦN

MÔN : LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM 2

Đề bài số 2:

“Đánh giá các quy định của Bộ luật lao động

2019 về lao động giúp việc gia đình”

Họ và tên : Nguyễn Minh Hạnh Lớp : N01

MSSV : 432454

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trước đây, lao động giúp việc gia đình chưa được coi là một nghề và chưa được hướng dẫn đầy đủ bởi chính sách pháp luật, quy định về lao động giúp việc việc gia đình đã được quy định nhưng nằm rải rác ở một số Điều trong Bộ luật Lao động năm 1994 và qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2013, lần đầu tiên giúp việc gia đình được công nhận là một nghề và được luật hóa, giúp cải thiện điều kiện, chế độ làm việc cho người lao động, đồng thời bảo vệ quyền của họ và cả người sử dụng lao động Đến Bộ luật lao động 2019 Lao động giúp việc gia đình được quy định với một mục riêng trong Mục 5, Chương 11 gồm 5 điều từ Điều 161 đến Điều 165 Những quy định này là

sự kế thừa và phát triển các quy định tại những văn bản quy phạm pháp luật trước

đó trong lĩnh vực lao động Đây là hành lang pháp lý cơ bản đầy đủ giúp điều chỉnh hoạt động lao động giúp việc gia đình Vì vậy, em xin chọn đề bài số 02:

“Đánh giá các quy định của Bộ luật lao động 2019 về lao động giúp việc gia đình”

Với kiến thức chưa cao, bài làm sẽ còn nhiều thiếu sót, em mong các thầy cô sẽ

góp ý, sửa chữa để em hoàn thiện kiến thức hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

1 Khái niệm về lao động giúp việc gia đình

Lao động giúp việc gia đình đã từng tồn tại rất lâu từ thời nô lệ và phong kiến Ở

xã hội đó, hầu hết các gia đình khá giả đều có lao động giúp việc gia đình và lao động giúp việc gia đình thời đó thường được gọi là: nô lệ, gia nhân, gia nô, nô bộc, Nhưng trong xã hội thời bấy giờ thì đây không được xem là một nghề, họ bị hạn chế về quyền hoặc không có bất cứ quyền nào Thậm chí họ chỉ được xem như

là một loại tài sản Trong xã hội tư bản, thì đây được xem là một công việc Còn hiện nay, khi mà nên kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu vệ giúp việc trong các gia đình ngày càng tăng Vì vậy lao động là người giúp việc gia đình đã được trở thành một nghề và được pháp luật nhiều quốc gia trên thế giới ghi nhận như: Philippines, Pháp, Campuchia, Trong mối quan hệ lao động này, người lao động

và người sử dụng lao động đều bình đẳng và nguyên tắc của quan hệ này là thỏa thuận, bình đẳng, tôn trọng nhau giữa các chủ thể Định nghĩa về lao động là người giúp việc gia đình thì chưa có sự thống nhất trên thế giới, mà các quốc gia quy định khác nhau trong pháp luật của nước mình

Ở Việt Nam, theo Điều 161 Bộ luật Lao động 2019 định nghĩa về lao động giúp về

gia đình thì: “Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường

xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.

Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ

em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.”

2 Đặc điểm của lao động giúp việc gia đình

Trang 4

Về độ tuổi của lao động giúp việc gia đình

Có tất cả các nhóm từ 15 đến 60 tuổi, tuy nhiên tập trung chủ yếu ở độ tuổi trung niên từ 40 trở lên Bởi lẽ ở độ tuổi này phần lớn họ đã có con cái lớn và đến tuổi lao động do đó họ điều kiện thoát ly gia đình để đi làm xa, hơn nữa nhiều gia đình cũng thích thuê lao động độ tuổi này vì họ có thể ở lại với gia đình lâu hơn và có kinh nghiệm làm việc gia đình cũng như chăm sóc các thành viên trong gia đình tốt hơn Bên cạnh đó, có một bộ phận là những người ở ngoài độ tuổi lao động tham gia vào thị trường lao động này nhưng thường không được ưa chuộng vì nhóm người này thường có sức khỏe yếu, nắm bắt công việc chậm không làm được công việc nặng nên nhiều hộ gia đình có tâm lí ngại thuê người già vì hay đau ốm và bất tiện khi để người già chăm sóc gia đình Và chỉ ít độ tuổi 16 - 18, sở dĩ ở độ tuổi này ở nông thôn đa phần các em gái thường không còn đi học nên khi gia đình khó khăn thì để có thêm thu nhập thì các em tranh thủ làm thêm nghề giúp việc gia đình, đối tượng này có cơ hội tham gia loại hình lao động bởi dễ bảo, học việc nhanh và có thể chơi và trông em nhỏ, tuy nhiên nhóm này thường trở lại quê nhà lập gia đình hoặc có mong muốn tìm kiếm một công việc khác khi đến 19-20 tuổi nên tâm lí nhiều gia đình không muốn thuê đối tượng này vì tính ổn định thấp và

dễ phát sinh nhiều vấn đề phức tạp vì chưa đến tuổi trưởng thành như trộm cắp, dễ

bị kẻ xấu lợi dụng, xúi giục, quan hệ bất chính với chủ nhà, Như vậy, nhóm lao động từ 40-55 là nguồn tiềm năng cho nhu cầu lao động giúp việc gia đình

Về trình độ học vấn

Những thành phần tham gia với mối quan hệ lao động này thường là những người

có trình độ học vấn thấp Quan niệm xưa nay thường xem lao động giúp việc gia đình được coi là công việc thấp hèn và thường chỉ có những người sống ở nông thôn và có trình độ học vấn thấp mới làm công việc này Những quan niệm về nghề giúp việc gia đình chỉ dành cho người nông thôn, có trình độ học vấn thấp và kỹ

Trang 5

năng giao tiếp hạn chế là những điểm khá đặc trưng của phần lớn người lao động giúp việc gia đình Hiện nay trong xã hội cũng xuất hiện thêm một số người lao động giúp việc gia đình có trình độ cao như sinh viên đại học đi làm lao động giúp việc gia đình theo giờ tại các gia đình người nước ngoài tại Việt Nam, tuy nhiên mới chỉ có lượng ít những có thể thấy đây cũng là một công việc đem lại thu nhập cao so với nhiều ngành nghề khác và hứa hẹn có nhiều thành phần lao động ở nhiều trình độ khác nhau muốn gia nhập

Về điều kiện gia đình

Có thể thấy đa số người lao động lựa chọn công việc là do kinh tế khó khăn Họ đi làm để có thêm thu nhập vì tiền công nhận được từ lao động giúp việc gia đình tương đối ổn định giúp họ trang trải các nhu cầu của gia đình và cá nhân

Về đào tạo chuyên môn

Phần lớn người lao động giúp việc gia đình ở nước ta chưa có qua đào tạo nghề

Đa phần những trường hợp được đào tạo để đi giúp việc cho gia đình ở nước ngoài Tóm lại, đa phần là người lao động giúp việc gia đình đều có những đặc điểm chung về độ tuổi, đặc trưng giới tính, trình độ văn hóa không cao, có hoàn cảnh xuất thân đặc biệt Chính những đặc thù này đã tạo nên nét đặc trưng trong đối tượng lao động này

II CÁC QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019 VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

1 Khái niệm về lao động giúp việc gia đình

Theo Điều 161định nghĩa về Lao động là người giúp việc gia đình:

“1 Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.

Trang 6

Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ

em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.

2 Chính phủ quy định về lao động là người giúp việc gia đình.”

Lao động là người giúp việc gia đình là lực lượng lao động rất được thế giới quan tâm Theo thống kê của ILO, hiện có khoảng 53 triệu lao động làm việc trong lĩnh vực giúp việc gia đình trên toàn thế giới, 83 % số lao động giúp việc gia đình là nữ giới Năm 2011, ILO đã thông qua Công ước số 189 về việc làm bền vững đối với lao động phát triển gia đình và Khuyến nghị số 201 về lao động giúp việc gia đình Đây là những tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên được áp dụng tuyên bố với lao động giúp việc gia đình, kể cả lao động giúp việc gia đình làm việc ở nước ngoài nhằm tạo ra hàng rào pháp lý bảo vệ đối với người lao động giúp việc gia đình, đảm bảo cho lao động giúp việc gia đình được hưởng sự bình đẳng về việc làm và điều kiện sinh hoạt

Ở Việt Nam, lao động giúp việc gia đình đã tồn tại từ rất sớm trong đời sống xã hội Tuy nhiên phải đến năm 1994 mới được thừa nhận và quy định trong bộ luật lao động Qua quá trình sửa đổi, bổ sung bộ luật, lao động là người giúp việc vẫn luôn được coi là lao động đặc thù và được quy định trong bộ luật lao động

Tính đặc thù của lao động là người giúp việc gia đình được thể hiện rất rõ trong khái niệm về lao động là người giúp việc gia đình quy định tại Điều 161 của Bộ luật:

Thứ nhất, công việc của người giúp việc gia đình là các công việc trong gia đình, bao gồm công việc nội trợ, quan sát, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình

Trang 7

Đây là nét đặc trưng khác với công việc của người lao động khác, không phải những công việc được xác định cụ thể mà là một chuỗi các công việc giản đơn khác nhau, được lặp đi lặp lại mỗi ngày (nấu ăn, trông trẻ phải giặt, quét dọn nhà cửa…) và không thể được mô tả một cách rõ ràng, thời gian làm việc cũng không

cố định mà phụ thuộc vào đối tượng được phục vụ Trong khi đó đối tượng được phục vụ, được thụ hưởng là các thành viên trong gia đình, ở mọi lứa tuổi khác nhau, có nhu cầu khác nhau, vì thế đòi hỏi lao động giúp việc gia đình không chỉ hiểu biết về công việc mà cần phải hiểu biết nhu cầu và tính cách của từng thành viên trong gia đình

Để bảo vệ người lao động giúp việc gia đình tránh bị bóc lột và lạm dụng sức lao động, pháp luật lao động quy định công việc của người giúp việc gia đình không được liên quan đến hoạt động thương mại Điều này có nghĩa là các công việc của người giúp việc gia đình không được liên quan đến sản xuất, kinh doanh tạo ra lợi nhuận hoặc cạnh tranh trên thị trường mà chỉ đơn thuần thực hiện các công việc liên quan đến đời sống sinh hoạt của gia đình, cá nhân có nhu cầu giúp việc

Thứ hai, lao động giúp việc gia đình làm việc trong môi trường khép kín, đến đơn

lẻ Phạm vi làm việc của người sử dụng lao động giúp việc gia đình là trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình Thời gian để thực hiện công việc không cố định, thường kéo dài và diễn ra gần như toàn thời gian ở trong nhà, người giúp việc

ít có cơ hội giao lưu, tiếp xúc với bên ngoài Vì vậy, người giúp việc dễ bị bóc lột, lạm dụng sức lao động, ngược đãi, quấy rối tình dục từ các thành viên trong gia đình Ngoài ra, người giúp việc gia đình còn có nguy cơ bị người sử dụng lao động

vi phạm các thỏa thuận về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chưa kể họ có thể bị kiểm soát hành vi, lời nói, tự do đi lại và giao tiếp làm ảnh hưởng đến đời sống tinh thần

Trang 8

Xuất phát từ tính chất đặc thù của đối tượng lao động này so với người lao động khác mà Bộ luật giao Chính phủ quy định về lao động là người giúp việc gia đình,

để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, tạo sự linh hoạt và tính khả thi trong việc thực hiện các quy định của luật

2 Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình

Theo Điều 162 quy định về Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình:

“1 Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.

2 Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày.

3 Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở.”

Theo đó thì hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Hợp đồng lao động có các nội dung chủ yếu được quy định tại khoản 1 Điều 21 của Bộ luật

Tuy nhiên, xuất phát từ đặc thù của lao động giúp việc gia đình và để tạo sự linh hoạt trong thực hiện quy định của luật, Điều 162 của Bộ luật lao động không quy định hợp đồng lao động đối với người giúp việc gia đình phải có đầy đủ các nội dung như hợp đồng lao động với người lao động khác mà chỉ bắt buộc có các nội dung thỏa thuận của hai bên về thời hạn hợp đồng lao động, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở; đồng thời cho phép mỗi bên có

Trang 9

quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất cứ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày

Theo đó, khi Chính phủ quy định về lao động là người giúp việc gia đình (khoản 2 Điều 161 BLLĐ năm 2019) đã quy định mẫu hợp đồng lao động, trong đó chi tiết các nội dung làm căn cứ để hai bên thỏa thuận, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình giao kết hợp đồng lao động Về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, ngoài quy định báo trước ít nhất 15 ngày, Nghị định quy định bổ sung các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước để phù hợp với khoản 2 Điều 35 điểm d và e khoản 1 Điều 36 của

Bộ luật lao động

Về hình thức hợp đồng lao động, trước đây Bộ luật lao động năm 1994 quy định hợp đồng lao động đối với người lao động giúp việc gia đình được giao kết bằng miệng Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều trường hợp quyền lợi của người giúp việc gia đình không được bảo đảm, người sử dụng lao động vi phạm các thỏa thuận đã cam kết ban đầu với người lao động mà không có bằng chứng, chứng cứ lưu lại để giải quyết tranh chấp phát sinh Vì vậy, từ Bộ luật lao động cũ năm 2012 và đến nay là Bộ luật lao động năm 2019 đều quy định hợp đồng lao động đối với gia đình phải giao kết với hình thức văn bản, quy định này cũng phù hợp với quan điểm của ILO được quy định tại điều 7 Công ước số 189

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc giao kết hợp đồng lao động đối với người lao động giúp việc chủ yếu dưới hình thức lời nói, rất ít trường hợp giao kết bằng văn bản và nội dung của hợp đồng lao động cũng rất sơ sài, thường chỉ thỏa thuận về công việc phải làm và tiền lương, thậm chí nhiều trường hợp còn cho rằng việc ký kết hợp đồng lao động là không cần thiết Cả người lao động giúp việc gia đình và người sử dụng lao động đều chưa nhận thức được vai trò cũng như lợi ích của việc giao kết hợp đồng lao động Họ ngại có sự rằng buộc về mặt pháp lý vì không biết

Trang 10

trước có sử dụng lao động giúp việc gia đình được lâu dài hay không Điều này đặt

ra vấn đề trong công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước về lao động, tổ chức, đoàn thể các cơ sở đến người lao động là giúp việc gia đình và người sử dụng lao động

3 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình

Theo Điều 163 quy định về Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình:

“1 Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động.

2 Trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

3 Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình.

4 Bố trí chỗ ăn, ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình nếu có thỏa thuận.

5 Tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp.

6 Trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.”

Người lao động giúp việc gia đình nhìn chung là đối tượng yếu thế vì làm việc trong môi trường khép kín, đơn lẻ và chủ yếu là lao động nữ, có trình độ học vấn thấp, họ thường không có tiếng nói đủ tầm ảnh hưởng về khía cạnh pháp lý Vì vậy, họ dễ có nguy cơ bị đối xử bất công, bị lạm dụng sức lao động, quấy rối tình dục và dễ chịu thiệt thòi về quyền lợi trong mối quan hệ lao động Do đó, pháp luật quy định người sử dụng lao động phải có các nghĩa vụ trên Quy định trên sẽ đảm

Ngày đăng: 28/02/2022, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w