1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

So sánh kết quả giữa siêu âm và CT Scanner trong chẩn đoán viêm ruột thừa

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 357,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm ruột thừa (VRT) là bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp, gần đây nhiều phương tiệnchẩn đoán hình ảnh ra đời. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu đánh giá kết quả ứng dụng các phươngtiện chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán và điều trị VRT

Trang 1

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA

Nguyễn Quang Luật*, Nguyễn Tuấn*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Viêm ruột thừa (VRT) là bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp, gần đây nhiều phương tiện

chẩn đoán hình ảnh ra đời Chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu đánh giá kết quả ứng dụng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán và điều trị VRT

Phương pháp nghiên cứu: Đoàn hệ tiến cứu, nhóm nghiên cứu tiến hành khám lâm sàng, chỉ định các xét

nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán và ghi nhận kết quả điều trị Có 224 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán VRT và được điều trị bằng phẫu thuật nội soi trong nghiên cứu này

Kết quả: Tuổi trung bình (TB) là 36,2 tuổi, nam nhiều hơn nữ, lâm sàng phát hiện 84,8% trường hợp (TH)

Siêu âm có độ nhạy là 48,4%, độ đăc hiệu là 40% Có 58,9% TH thực hiện chụp cắt lớp điện toán (CCLĐT) với

độ nhạy là 100%, độ đặc hiệu 100% trong chẩn đoán VRT Tỉ lệ cắt ruột thừa (RT) âm tính là 2,2%, tỷ lệ RT thủng trong viện 0,4% Giá trị kinh tế khi ứng dụng CCLĐT vào chẩn đoán VRT mang lợi ích cho mỗi BN TB 2,47 triệu Việt Nam đồng

Kết luận: Ứng dụng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh giúp cải thiện tỉ lệ cắt RT âm tính và tỉ lệ thủng

RT trong viện CCLĐT đem lại giá trị kinh tế thực thụ khi ứng dụng một cách khoa học vào chẩn đoán và điều trị VRT

Từ khoá: Viêm ruột thừa

ABSTRACT

RESULTS OF APPLICATION OF IMAGING TESTS TO THE DIAGNOSIS AND TREATMENT OF

APPENDICITIS

Nguyen Quang Luat, Nguyen Tuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 21 - No 2 - 2017: 85 - 90

Background: Appendicitis is a common surgical emergency disease, recently many imaging tests to be born

We did this study with purposes of evaluating the results of the application of imaging tests to the diagnosis and

treatment of appendicitis

Methods: Prospective cohort, the researchers conducted clinical examinations, designated laboratory tests for

diagnosis and recorded the results of treatment 224 patients was diagnosed appendicitis and treated with laparoscopic appendectomy

Results: Average age was 36.2 years, men more than women, clinically detected 84.8% cases Ultrasound

had 48.4% sensitivity, 40% specificity There are 58.9% cases of the applications computerized tomography with 100% sensitivity, 100% specificity in the diagnosis of appendicitis The rate of negative appendectomy was 2.2% and appendiceal perforation in the hospital was 0.4% Economic value when applications computerized tomography to diagnose of appendicitis brought benefits for average per patient about VND 2.47 million

Conclusions: The application of diagnostic imaging tests improves the rate of negative appendectomy and

* Khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Tác giả liên lạc: ThS.BS Nguyễn Quang Luật ĐT: 090.656.7084 Email: drluat2255@yahoo.com.vn

Trang 2

appendiceal perforation in the hospital Computerized tomography provides real economic value as a scientific application to the diagnosis and treatment of appendicitis

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm ruột thừa (VRT) cấp tính là một cấp

cứu bụng thường gặp(1,3,15) Trước đây, khi chưa

có sự hỗ trợ của các phương tiện chẩn đoán hình

ảnh, chẩn đoán VRT chủ yếu dựa vào việc thăm

khám lâm sàng Mặc dù việc chẩn đoán chính

xác VRT đối với các trường hợp (TH) có triệu

chứng điển hình ở người lớn thì tương đối dễ

dàng, nhưng trên thực tế lại có rất nhiều TH

không điển hình với những lý do khác nhau làm

cho chẩn đoán rất khó khăn dẫn đến quyết định

xử trí không phù hợp, dẫn đến tỉ lệ mổ âm tính

(tức là mổ ra lại không đúng là VRT) cao, từ

15-30%, hoặc được mổ quá muộn (khi đã viêm phúc

thời, trong thập niên 90, người ta đã ứng dụng

siêu âm(10,11,13,15) và chụp cắt lớp điện toán

(CCLĐT) vùng bụng để chẩn đoán VRT(7,8,10,13,15)

Cộng hưởng từ (CHT) được sử dụng và mang lại

hiệu quả, an toàn trong chẩn đoán VRT ở trẻ em

và phụ nữ mang thai(13,17) Năm 2007, ở Hoa Kỳ,

Morse(13) đã thực hiện một nghiên cứu trên phụ

nữ độ tuổi sinh sản, từ 16-49 tuổi, có lâm sàng

nghi ngờ VRT, có chỉ định CCLĐT vùng bụng để

chẩn đoán VRT cho thấy đã tiết kiệm trung bình

1412 USD cho mỗi bệnh nhân (BN)

Ở Việt Nam, các cơ sở y tế đều dè dặt chỉ

định CCLĐT và CHT để chẩn đoán VRT, vì lo

ngại bội chi kinh phí điều trị và bị cho là lạm

dụng kỹ thuật Tuy nhiên, tỉ lệ mổ âm tính lên

đến 20%, và tỉ lệ VRT thủng trong viện gần

được giá trị kinh tế khi sử dụng một cách khoa

học các phương tiện chẩn đoán hình ảnh này Vì

vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nhằm 3 mục tiêu:

1 Đánh giá các hình thái lâm sàng và cận

lâm sàng của VRT cấp và kết quả điều trị VRT,

2 Đánh giá việc ứng dụng các phương tiện

chẩn đoán hình ảnh đem lại sự cải thiện tỉ lệ cắt

ruột thừa (RT) âm tính,

3 Đánh giá hiệu quả kinh tế khi ứng dụng

CCLĐT trong chẩn đoán và điều trị VRT

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

224 BN được chẩn đoán VRT và được điều trị bằng phẫu thuật nội soi tại khoa Ngoại Tiêu hóa, Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn, từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 07 năm 2016

Tiêu chuẩn chọn bệnh

BN được chẩn đoán VRT và được phẫu

thuật

Phương pháp nghiên cứu

Đoàn hệ tiến cứu

Cách chọn mẫu

Chọn mẫu liên tục

Công thức tính cỡ mẫu

Trong nghiên cứu chúng tôi tính cỡ mẫu theo độ đặc hiệu

FP + TN = Z 2α x p sp x (1 – p sp) / w 2

FP (false positive): số dương tính giả; TN (true negative): số âm tính thật, psp: độ đặc hiệu,

Z2α là hằng số của phân phối chuẩn α = 0,05, hằng số Z2α bằng 1,96 w: sai số của hai sác xuất dương tính giả và âm tính thật

Ước tính số lượng cỡ mẫu

+ Đối với nhóm có CCLĐT: nsp = (FP + TN)/(1 – pdis)

pdis: tỉ lệ lưu hành của bệnh trong quần thể Theo nghiên cứu của Nguyễn Hồng Ninh(15),

độ nhạy của CCLĐT trong chẩn đoán VRT là 93,7%, độ đặc hiệu là 93,49% Chúng tôi mong muốn w dao động trên dưới 5%, pdis = 0,116%(2),

do đó: FP + TN = (1,96)2 x 0,9349 x (1 – 0,9349) / (0,05)2 = 94

Vì vậy, nsp = 94 / (1 – 0,00116)= 94

+ Những TH không rõ ràng VRT: sẽ chỉ định

CCLĐT Theo nhiều nghiên cứu của Hoa Kỳ, tỉ

lệ CCLĐT để chẩn đoán VRT có thể lên đến trên 60%(13,18) và đặc biệt đối với trẻ em gần 51%(11),

Trang 3

đưa đến tỷ suất chỉ định CCLĐT/siêu âm là trên

1/2, từ đó suy ra cỡ mẫu ít nhất là 188 BN

Quy trình nghiên cứu và chỉ tiêu đánh giá

nghiên cứu

Khi tiếp nhận BN nghi ngờ có VRT, nhóm

nghiên cứu tiến hành khám lâm sàng, thực hiện

các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán và điều trị theo quy trình như hình 1

Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án thống nhất

Xử lý số liệu

Xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học

Hình 1 Quy trình chẩn đoán, chỉ định cận lâm sàng và chỉ định điều trị

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Có 224 BN thỏa điều kiện đưa vào nghiên

cứu, trong đó có 113 TH là nam giới, chiếm

50,4% Tuổi trung bình là 36,2 tuổi (BN nhỏ nhất

là 8 tuổi, lớn nhất là 85 tuổi), có 11 BN dưới 16

tuổi, chiếm 4,9%; 19 BN trên 60 tuổi, chiếm 8,5%

Với các đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật được thể hiện như trong Bảng 1 và Bảng 2

Có 205 BN tái khám, theo dõi sau mổ, chiếm 91,5%

Ước tính tổng lợi ích kinh tế cho toàn bộ BN khi áp dụng CCLĐT trong nghiên cứu là:

712,5 – 58,4 + 80,2 – 14,6 – 382,8 = 336,9 triệu đồng

Bảng 1 Kết quả khám lâm sàng và xét nghiệm

Khám lâm sàng 224

MSCT

VRT Nghi ngờ VRT

Viêm ruột

Không khỏi, nghi VRT

Khỏi, ra

viện

Chuyển nội

Ra viện

Không

VRT

Phẫu thuật, giải phẫu bệnh

Nguy cơ VRT

VRT

Không VRT

Trang 4

N % VRT Không VRT Độ nhạy Độc đặc hiệu Lạm dụng Xét nghiệm Bạch cầu 224

Không tăng 24 10,7

Xét nghiệm CRP 202

Không tăng 53 26,2

Bảng 2 Kết quả phẫu thuật và đặc điểm ruột thừa trong mổ

Phẫu thuật 224

Nội soi 224 100

Loại RT

VPMKT: Viêm phúc mạc khu trú, VPMTT: viêm phúc mạc toàn thể

Bảng 3 Điều trị trong viện

N % Thời gian RT trong

viện (giờ)

Nhu động ruột (ngày)

Điều trị TB (ngày) Loại RT

Viêm phúc mạc 1 0,45

Nhiễm trùng huyết 1 0,45

Bảng 4 Tái khám, biến chứng muộn và viện phí

N % Viện phí TB nhóm không có CCLĐT

(triệu đồng)

Viện phí TB nhóm có CCLĐT (triệu

đồng) Biến chứng muộn 4 1,8

Nhiễm khuẩn vết mổ 3 13

Thoát vị rốn 1 0,5

Viện phí

Bảng 5 Giá trị kinh tế khi áp dụng CCLĐT

% n = 224 Chi phí chẩn đoán và

hoặc điều trị (triệu đồng)

Lợi ích chưa tính bảo hiểm (triệu đồng/ BN)

Lợi ích đã tính bảo hiểm (triệu đồng/BN)

RT không viêm (y văn) 20 49 712,5

RT không viêm (nghiên cứu) 2,2 5 58,4

Trang 5

% n = 224 Chi phí chẩn đoán và

hoặc điều trị (triệu đồng)

Lợi ích chưa tính bảo hiểm (triệu đồng/ BN)

Lợi ích đã tính bảo hiểm (triệu đồng/BN)

RT thủng trong viện (ước tính) 4,6 10 80,2

RT thủng trong viện (nghiên cứu) 0,4 1 14,6

BÀN LUẬN

Đặc điểm bệnh nhân

Trong nghiên cứu của chúng tôi, với 224 BN

được chẩn đoán VRT và được phẫu thuật, trong

đó 50,6% là nam, tuổi TB là 36,2 tuổi Tương ứng

với các nghiên cứu của Masoomi(12) trên 573244

BN, nam giới chiếm 54,1%, tuổi TB là 37 tuổi; và

nghiên cứu của Petrosya(18) trên 1630 BN, trong

đó 56,9% là nam giới với tuổi TB là 29 tuổi

Độ nhạy và độ đặc hiệu của siêu âm

và CCLĐT

Độ nhạy và độ đặc hiệu của siêu âm trong

nghiên cứu của chúng tôi là 48,4% và 40%; trong

khi độ nhạy và độ đặc hiệu của CCLĐT rất cao,

đều là 100% trong chẩn đoán viêm ruột thừa Kết

quả này cũng tương ứng với nghiên cứu của Sao

và của Platon(8)

Tỉ lệ chụp MSCT trong nhóm nghiên cứu

đến 58,9%, thấp hơn so với nghiên cứu của

Mores(13) là 59-84% trên nhóm BN là phụ nữ

trong độ tuổi sinh đẻ và tương đương với tỉ lệ

60% trong nghiên cứu của Petrosyan(18) và của

Martin(11) trên BN là trẻ em với 51% TH cần

CCLĐT để chẩn đoán VRT Có 12 TH lạm dụng

CCLĐT, do đã có chẩn đoán siêu âm, nhưng

người thân và BN đề nghị được CCLĐT để có

chẩn đoán rõ ràng hơn

Độ nhạy và độ đặc hiệu của siêu âm trong

nghiên cứu của Võ Duy Long(20), lần lượt là

77,5% và 94,8%; của Nguyễn Hồng Ninh(15), lần

lượt là 76,53 ± 19,84% và 92,53 ± 8,97% Rõ ràng

siêu âm phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố chủ quan

và kinh nghiệm của người thực hiện, như nhận

xét của Mostbeck(14) với độ nhạy và độ đặc hiệu

của siêu âm trong chẩn đoán VRT thay đổi đáng

kể, tương ứng với độ nhạy từ 44-100% và độ đặc

hiệu từ 47-100%

Tỉ lệ cắt ruột thừa âm tính

Chúng tôi có 5 TH cắt RT âm tính (2,2%) được xác định bằng đại thể RT trong mổ và xét nghiệm giải phẫu bệnh sau mổ, trong đó có 3 TH không CCLĐT và 2 TH có CCLĐT cho kết quả không rõ

Nghiên cứu của Mores(13), tỉ lệ cắt RT âm tính đến 12% ở phụ nữ trong tuổi sinh đẻ ở Hoa Kỳ khi có áp dụng CCLĐT để chẩn đoán Theo tác giả Addiss(1), tại Hoa Kỳ, tỉ lệ cắt RT âm tính là 15-20% khi không áp dụng CCLĐT để hỗ trợ chẩn đoán VRT, thậm chí trong báo cáo của Izbicki (1992), ghi nhận tỉ lệ cắt RT âm tính lên đến 40%(15) Trong các nghiên cứu gần đây, tỉ lệ này giảm xuống còn 8,7% trong báo cáo của Mostbeck(14), và trong nghiên cứu tổng hợp từ năm 2006-2008 của Masoomi, thì tỉ lệ cắt RT âm tính chỉ còn 3,8%(12) khi có ứng dụng CLĐT Tất cả BN VRT của chúng tôi đều được phẫu thuật nội soi cắt RT thành công, không có TH nào chuyển mổ mở Trong mổ ghi nhận, có 16,5% RT thủng, cụ thể là VPMKT RT 5,8%, VPMTT RT 8,5%, áp xe RT 2,2% Kết quả này tương đồng với các tác giả trong nước và trên thế giới(4,5,6,7,16,19,20)

Chúng tôi ghi nhận có 1 TH VRT thủng trong viện, chiếm 0,4%, không thấy có 1 tác giả nào nêu ra con số cụ thể về tỉ lệ RT thủng trong viện Theo Nguyễn Quang Luật, nghiên cứu về VPMKT RT ở trẻ em có tỉ lệ RT thủng trong viện

là 28,57% trong số 77 bệnh nhi VPMKT RT(16), từ

đó sẽ suy ra được tỷ lệ RT thủng trong viện nói chung là 28,57% x 16% = 4,6% Do vậy trong việc tính đến bội chi kinh phí VRT thủng trong viện chúng tôi tạm chấp nhận tỉ lệ này

Hiệu quả kinh tế khi áp dụng phác đồ

Chúng tôi thực hiện cách tính chi phí tương

tự như tác giả Morse(13), khi áp dụng CCLĐT và

Trang 6

siêu âm vào chẩn đoán VRT, theo như kết quả

trong bảng 4, chúng tôi tính ra được CCLĐT

mang lại lợi ích mỗi BN là 1,5 triệu VNĐ, nếu

tính chi phí BHYT trả mỗi BN có bảo hiểm sẽ tiết

kiệm được 1,5 + 0,97 = 2,47 triệu VNĐ

KẾT LUẬN

Khi áp dụng các phương tiện chẩn đoán ảnh

như CCLĐT và siêu âm vào việc chẩn đoán VRT

một cách khoa học và thường quy giúp chẩn

đoán chính xác và kịp thời VRT, giúp làm giảm tỉ

lệ cắt RT âm tính, giảm tỉ lệ biến chứng và đem

lại lợi ích kinh tế cho BN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Addiss DG, Shaffer N, Fowler BS, et al (1990) The

epidemiology of appendicitis and appendectomy in the

United States American Journal of Epidemiology, 132: 910-25

2 Andersson R, Hugander A, Thulin A, Olaison G (1994)

Indications for operation in suspected appendicitis and

Incidence of perforation BMJ, 308: 107-10

3 Andersson RE (2007) The Natural History and Traditional

Management of Appendicitis Revisited: Spontaneous

Resolution and Predominance of Prehospital Perforations

Imply That a Correct Diagnosis is More Important Than an

Early Diagnosis World J Surg, 31: 86

4 Birnbaum BA, Wilson SR (2000) Appendicitis at the

Millennium, Radiology, 215: 337-48

5 Cappendijk VC, Hazebroek FW (2000) The impact of

diagnostic delay on the course of acute appendicitis Arch Dis

Child, 83: 64-66

6 Đỗ Minh Đại, Nguyễn Hoàng Bắc, Nguyễn Tấn Cường, và cs

(2003) Phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa

Chuyên đề Ngoại Khoa, Y học TP Hồ Chí Minh, 7(1): 95-99

7 Gregory S, Kuntz K, Sainfort F, et al (2016) Cost-Effectiveness

of Integrating a Clinical Decision Rule and Staged Imaging

Protocol for Diagnosis of Appendicitis, International Society

for Pharmacoeconomics and Outcomes Research (ISPOR)

Published by Elsevier Inc, value in health 19: 28-35

8 Karul M, Berliner C, Keller S, et al (2014) Imaging of

appendicitis in adults Rofo, 186 (6): 551-8

9 Lacobellis F, Iadevito I, Romano F, et al (2016) Perforated

Appendicitis: Assessment With Multidetector Computed

Tomography Semin Ultrasound CT MRI 37: 31-36

10 Lee J, Yousun K, Ahn S (2016) Comparison of US and CT on the Effect on Negative Appendectomy and Appendiceal Perforation in Adolescents and Adults: A Post-Hoc Analysis

Using Propensity-Score Methods Journal of clinical ultrasound,

44: 401-10

11 Martin AE, Vollman D, Adler B, et al (2004) CT scans may not

reduce the negative appendectomy rate in children Journal of

Pediatric Surgery, Vol 39, No 6 (June): 886-90

12 Masoomi H, Mills S, Dolich MO, et al (2011) Comparison of Outcomes of Laparoscopic Versus Open Appendectomy in Adults: Data from the Nationwide Inpatient Sample (NIS)

2006–2008 J Gastrointest Surg 15: 2226-31

13 Morse BC, Roettger RH, Kalbauch CA (2007) Abdominal CT Scanning in Reproductive-Age Women with Right Lower Quadrant Abdominal Pain: Does Its Use Reduce Negative Appendectomy Rates and Healthcare Costs? The American surgeon, Vol 73: 580-4

14 Mostbeck G, Adam EJ, Nielsen MB, et al (2016) How to

diagnose acute appendicitis: ultrasound first Insights Imaging,

7: 255-263

15 Nguyễn Hồng Ninh, Nguyễn Thị Ngọc Anh (2014) Nhận xét

về giá trị các phương pháp chẩn đoán viêm ruột thừa Tạp chí

khoa học và công nghệ 115(1): 137-142

16 Nguyễn Quang Luật (2011) Đánh giá kết quả điều trị viêm phúc mạc RT khu trú ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y dược Huế

17 Oyetunji TA, Nwomeh BC, Ong’uti SK (2011) Laparoscopic Appendectomy in Children with Complicated Appendicitis:

Ethnic Disparity Amid Changing Trend Journal of Surgical

Research 170: e99-e103

18 Petrosyan M, Estrada J, Chan S, et al (2008) CT scan in patients with suspected appendicitis: clinical implications for

the acute care surgeon Eur Surg Res, 40: 211-9

19 Sicard N, Tousignant P, Pineault R, et al (2007) Non-patient

factors related to rates of ruptured appendicitis British Journal

of Surgery, 94: 214-21

20 Võ Duy Long, Lưu Hiếu Thảo, Nguyễn Văn Hải (2003) Giá trị

của siêu âm trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp Y Học TP Hồ

Chí Minh, 7(1): 90-94

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 22/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 28/02/2022, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w