TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRIỆU THỊ MAI YÊN NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC PHẦN THÂN TRÊN CƠ THỂ TRẺ EM NAM LỨA TUỔI TIỂU HỌC Ở TRẠNG THÁI ĐỘNG LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH LƯỢNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRIỆU THỊ MAI YÊN
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC PHẦN
THÂN TRÊN CƠ THỂ TRẺ EM NAM LỨA TUỔI TIỂU HỌC
Ở TRẠNG THÁI ĐỘNG LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH LƯỢNG GIA
GIẢM THIẾT KẾ TỐI THIỂU CỦA QUẦN ÁO
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT - MAY
Người hướng dẫn khoa học:
TS LÃ THỊ NGỌC ANH
Hà Nội - 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn
là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong luận văn
Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2014
Người thực hiện
Triệu Thị Mai Yên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin tỏ lòng biết ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Lã Thị Ngọc Anh,
người thầy đã dành nhiều thời gian chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình để em hoàn thành luận văn cao học này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện Dệt May – Da giầy và Thời trang, Viện đào tạo Sau đại học trường Đại học bách Khoa Hà Nội đã dạy dỗ
và truyền đạt những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập tại trường và luôn tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn cao học
Xin được gửi lời cảm ơn tới BGH, các thầy cô giáo, cán bộ y tế trường và tập thể các em học sinh các trường Tiểu học Lý Tự Trọng - TP.Hòa Bình- tỉnh Hòa Bình
đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình làm việc, khảo sát và lấy số liệu một cách hiệu quả nhất
Cảm ơn các em sinh viên, các cộng sự đã giúp đỡ trong quá trình đo đạc, thu thập số liệu góp phần vào sự thành công của luận văn
Xin dành lời cảm ơn và chia sẻ niềm vui tới bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ, khích lệ tinh thần trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, xin kính chúc Quý Thầy - Cô cùng các bạn đồng nghiệp sức khỏe
và thành đạt!
Triệu Thị Mai Yên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 2
1.1 Cơ sở lí luận 2
1.1.1 Kích thước tĩnh 2
1.1.2 Kích thước động 2
1.1.3 Lượng dư cử động (lượng gia giảm thiết kế): 3
1.2 Mối quan hệ giữa sự vận động, thay đổi kích thước cơ thể người với lượng gia giảm thiết kế 5
1.2.1 Nhân trắc học, sự vận động và thay đổi kích thước cơ thể người 5
1.2.1.1 Quá trình phát triển của nhân trắc học 5
1.2.1.2 Nhân trắc học, tâm sinh lý và hoạt động của trẻ 6
1.2.1.2 1 Đặc điểm tăng trưởng của cơ thể 6
1.2.1.2.2 Đặc điểm phát triển thể lực của học sinh tiểu học 8
1.2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh8 1.2.1.3 Mối tương quan giữa nhân trắc và sự vận động 10
1.2.1.3.1 Hệ vận động người 10
1.2.1.3.2 Giới hạn chuyển động của cơ thể người (ROM) 15
1.2.2 Mối quan hệ giữa lượng gia giảm thiết kế của quần áo và sự vận động của cơ thể 17
1.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 18
1.3.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu thế giới 18
1.3.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước 20
1.4 Tồn tại và hướng nghiên cứu 21
Trang 51.5 Nhiệm vụ đề tài 22
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Nội dung nghiên cứu 23
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.3 Xác định cỡ mẫu và số lượng đo 24
2.2.3.1 Khảo sát nhân trắc nam học sinh bậc tiểu học 24
2.2.3.2 Xác định số lượng mẫu nghiên cứu 25
2.2.4 Xây dựng chương trình đo 26
2.2.4.1 Cơ sở xác định các kích thước cần đo 26
2.2.4.2 Phương pháp đo 27
2.2.4.3 Xác định mốc đo 28
2.2.4.4 Kích thước đo ở trạng thái tĩnh 30
2.2.4.5 Kích thước đo ở trạng thái động 34
2.2.5 Quy định chương trình đo 39
2.2.5.1 Dụng cụ đo 39
2.2.5.2 Đối tượng đo 40
2.2.5.3 Người thực hiện đo 41
2.2.5.4 Thời gian và địa điểm đo 42
2.2.6 Tổ chức quá trình đo 42
2.2.6.1 Chia bàn đo 42
2.2.6.2 Xây dựng phiếu đo 43
2.2.7 Phương pháp xử lý kết quả đo 43
2.2.7.1 Loại sai số thô 43
2.2.7.2 Tính toán các giá trị bằng phần mềm SPSS 44
2.2.7.3 Loại số lạc 47
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 48
3.1 Bảng thông số kích thước phần thân trên cơ thể học sinh tiểu học 48
Trang 63.1.1 Bảng thông số kích thước trạng thái tĩnh 48
3.1.2 Kết quả nghiên cứu kích thước cơ thể người ở trạng thái động 51
3.2 Nghiên cứu sự thay đổi kích thước cơ thể người ở trạng thái động 53
3.2.1 Các kích thước chiều rộng: 53
3.2.1.1 Kích thước rộng vai 53
3.2.1.2 Kích thước rộng lưng 55
3.2.1.3 Kích thước rộng ngực 56
3.2.2 Kích thước dài 58
3.2.2.1 Kích thước dài sườn 58
3.2.2.2 Kích thước dài lưng 60
3.2.2.3 Kích thước dài tay 62
3.2.2.4 Kích thước dài khuỷu tay 63
3.2.3 Các kích thước vòng 65
3.2.3.1 Kích thước vòng ngực 65
3.2.3.2 Kích thước vòng eo 67
3.2.3.3 Kích thước vòng bắp tay 69
3.3 Đề xuất lượng gia giảm thiết kế tối thiểu 70
3.4 Kiểm định lượng gia giảm thiết kế 73
3.4.1 Thiết kế mẫu 73
3.4.2 May mẫu: 77
3.4.3 Kiểm định mẫu ở các tư thế vận động 77
3.4.3.1 Hít thở: 77
3.4.3.2 Khớp khuỷu tay: 78
3.4.3.3 Khớp vai 78
3.4.3.4 Khớp cột sống 80
3.5 Kết luận chương 80
KẾT LUẬN CHUNG 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 7[11-pp.1] Tài liệu tham khảo số 11 trang 1
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2.2.1.Nhóm học sinh nam tiểu học cần nghiên cứu 24
Bảng 2.2.3.3 Bảng xác định các mốc đo nhân trắc 28
Bảng 2.2.3.3: Kích thước đo ở trạng thái tĩnh 30
Bảng 2.2.3.4: Kích thước đo ở trạng thái động 34
Bảng 2.2.5.2 Phiếu đo nhân trắc kích thước vòng trạng thái tĩnh 43
Bảng 3.1.1.a : Giá trị trung bình kích thước chiều cao và vòng mông trạng thái tĩnh 48
Bảng 3.1.1.b: Giá trị trung bình các kích thước nhân trắc trạng thái tĩnh 49
Bảng 3.1.2: Giá trị trung bình các kích thước nhân trắc trạng thái động 51
Bảng 3.1.1.1.a Kích thước rộng vai ở các trạng thái 53
Biểu đồ 3.1.1.1.a Kích thước rộng vai ở các trạng thái 54
Bảng 3.1.1.1.b So sánh tương đối kích thước rộng vai ở trạng thái tính với các trạng thái động 54
Bảng 3.1.1.2.a Kích thước rộng lưng ở các trạng thái 55
Biểu đồ 3.1.1.2.a Kích thước rộng lưng ở các trạng thái 55
Bảng 3.1.1.2.b So sánh tương đối kích thước rộng lưng ở trạng thái tĩnh với các trạng thái động 56
Bảng 3.1.1.3.a Kích thước rộng ngực ở các trạng thái 57
Bảng 3.1.1.3.b So sánh tương đối kích thước rộng ngực ở trạng thái tĩnh với các trạng thái động 58
Bảng 3.1.2.1.a Kích thước dài sườn ở các trạng thái 59
Biểu đồ 3.1.2.1.a Kích thước dài sườn ở các trạng thái 59
Bảng 3.1.2.1.b So sánh tương đối kích thước dài sườn ở trạng thái tính với các trạng thái động 60
Bảng 3.1.2.2.a Kích thước dài lưng ở các trạng thái 61
Biểu đồ 3.1.2.2.a Kích thước dài lưng ở các trạng thái 61
Bảng 3.1.2.2.b So sánh tương đối kích thước dài lưng ở trạng thái tĩnh với trạng thái động 61
Trang 9Bảng 3.1.2.3.a Kích thước dài tay ở các trạng thái .62
Biểu đồ 3.1.2.3.a Kích thước dài tay ở các trạng thái 62
Bảng 3.1.2.3.b So sánh tương đối sự thay đổi kích thước dài tay ở trạng thái tĩnh với các trạng thái động 63
Bảng 3.1.2.4.a Kích thước dài khuỷu tay ở các trạng thái 64
Biểu đồ 3.1.2.4.a Kích thước dài khuỷu tay ở các trạng thái 64
Bảng 3.1.2.4.b So sánh tương đối kích thước dài khuỷu tay ở trạng thái tính với các trạng thái động 65
Bảng 3.1.3.1.a Kích thước vòng ngực ở các trạng thái 66
Biểu đồ 3.1.3.1 a Kích thước vòng ngực ở các trạng thái 66
Bảng 3.1.3.1.b So sánh tương đối kích thước vòng ngực ở trạng thái tính với các trạng thái động 67
Bảng 3.1.3.2.a Kích thước vòng eo ở các trạng thái 67
Biểu đồ 3.1.3.2.a Kích thước vòng eo ở các trạng thái 68
Bảng 3.1.3.2.b So sánh sự thay đổi tương đối kích thước vòng eo ở trạng thái tĩnh với các trạng thái động 68
Bảng 3.1.3.3.a Kích thước vòng bắp tay ở các trạng thái 69
Biểu đồ 3.1.3.3.a Kích thước vòng bắp tay ở các trạng thái 69
Bảng 3.1.3.3.b So sánh sự thay đổi tương đối kích thước vòng bắp tay ở trạng thái tĩnh với các trạng thái động 70
Bảng 3.3.a Lượng gia giảm thiết kế tối thiểu kích thước rộng vai nhóm 1 .71
Bảng 3.3.b Lượng gia giảm thiết kế tối thiểu đề xuất cho kích thước rộng va 72
Bảng 3.3.1.c Đề xuất lượng gia giảm thiết kế tối thiểu cho các kích thước 72
Bảng 3.4.1: Công thức thiết kế kết mẫu kiểm định 74
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1.1.1.a Tư thế trạng thái tĩnh 2
Hình 1.1.1.2 Tư thế trạng thái động 3
Hình 1.1.1.3.a Mô phỏng lượng dư cử động tối thiểu và cử động thiết kế trang phục 4
Hình 1.1.1.3.b Mặt cắt mô phỏng lượng dư cử động tối thiểu và cử dộng thiết kế 5
Hình 1.1.2.3.1 Hệ vân động cơ thể gười 11
Hình 1.1.2.3.2 Bộ xương cơ thể người 11
Hình 1.2.3.1.3: Cấu tạo khớp động 12
Hình 1.1.2.3.4: Cấu tạo hệ cơ 13
Hình 1.1.2.3.5: Mô phỏng chuyển động co cơ 14
Hình 1.1.2.3.6 Mặt phằng giải phẫu học (Mặt phẳng quy ước trong chuyển động ) 15
Hình 1.1.2.3.7 Một số khớp vận động 17
Hình 2.2.3.3 Các mốc đo nhân trắc 30
Hình 2.2.3.4 Phương pháp đo các kích thước trạng thái tĩnh 33
Hình 2.2.4.1a Thước dây 39
Hình 2.2.4.1.b Thước đo chiều cao 39
Hình 2.2.4.1.c Thước kẹp 40
Hình 2.2.4.1.d Thước đo góc 40
Hình 2.2.6.2.a Giao diện SPSS khi nhập xong số liệu 44
Hình 2.2.6.2.b Giao diện SPSS thao tác đến lệnh Frequencies 45
Hình 2.2.6.2.c Hình SPSS Frequencies 45
Hình 2.2.6.2.d Hình SPSS Frequencies Statistics 46
Hình 3.4.1 Hình vẽ thiết kế kết cấu sản phẩm áo trẻ em 76
Hình 3.4.3.1 Kiểm định thiết kế động tác hít thở 77
Hình 3.4.3.2 Kiểm định thiết kế động tác khớp khuỷu 78
Hình 3.4.3.3 Kiểm định thiết kế một số động tác khớp vai 79
Hình 3.4.3.3.i Kiểm định thiết kế động tác khép duỗi tay trước(a) và sau (b) 79
Hình 3.4.3.3.i Kiểm định thiết kế động tác cúi gập người 90o 80
Trang 11mĩ là khác nhau nhưng chúng vẫn phải đáp ứng được chức năng cơ bản nhất, chức năng sơ khai của quần áo là bảo vệ cơ thể, không gây cản trở các hoạt động bình thường của cơ thể Đặc biệt là trang phục dành cho trẻ em, thế hệ tương lai của đất nước, đang ở giai đoạn “tuổi ăn, tuổi lớn” Việc thiết kế các mẫu áo đẹp, thích hợp cho trẻ không những có lợi ích cho sức khỏe, mà còn giúp cho các em phát triển cá tính và phong cách theo chiều hướng tốt Xã hội ngày càng phát triển, đời sống được nâng cao thì nhu cầu ăn mặc của con người càng được quan tâm hơn Đối với ngành thời trang Việt Nam trong thời gian gần đây đã tạo được những dấu ấn riêng
và có những bước phát triển nhanh, đang dần khẳng định vị trí của mình Hiện nay nhu cầu thời trang cho người lớn đã được khẳng định, bên cạnh đó trang phục trẻ
em cũng cần được quan tâm và phát huy nhiều hơn về mọi khía cạnh Ngày nay các bậc phụ huynh không còn tâm lý chọn quần áo rộng, dài cho trẻ, mà chú ý đến kiểu dáng, chất liệu, màu sắc…sao cho phù hợp, mang lại tính thẩm mĩ nhưng phải dựa trên yêu cầu về sức khỏe, đảm bảo các hoạt động bình thường đi bộ , ngồi, đứng, Cho phép cơ thể thực hiện các hoạt động sinh lý bình thường Máu phải lưu thông,
cơ thể đổ mồ hôi, thở, và bài tiết, thuận lợi cho quá trình trưởng thành và phát triển
Chính vì những lí do nêu trên tác giả đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“ Nghiên cứu sự thay đổi kích thước phần thân trên cơ thể trẻ em nam lứa tuổi
tiểu học ở trạng thái động làm cơ sở xác định lượng gia giảm thiết kế tối thiểu của quần áo”
Trang 12CHƯƠNG I NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
cơ thể khi thực hiện chức năng
Hình 1.1.1.1.a Tư thế trạng thái tĩnh [51]
Các số đo lấy ở tư thế này gọi là kích thước tĩnh
1.1.2 Kích thước động
Các số đo lấy ở tư thế khác của cơ thể hay tứ chi khi cơ thể người vận động được gọi là kích thước động (trạng thái chuyển động của cơ thể thông qua hoạt động của một hoặc nhiều khớp và giữ nguyên tư thế đó để lấy số đo)
Trang 13Hình 1.1.1.2 Tư thế trạng thái động [50]
1.1.3 Lượng dư cử động (lượng gia giảm thiết kế):
Lượng gia giảm thiết kế: Hầu hết các sản phẩm may mặc nói chung đều đòi hỏi
kích thước lớn hơn kích thước cơ thể người để con người có thể cử động, di chuyển bên trong quần áo, đồng thời cũng tạo ra phom dáng, kiểu cách cho sản phẩm Lượng thêm vào đó được hiểu là “ lượng gia giảm thiết kế” ( Tên tiếng anh: “ease” hay “ease allowance”) [31-pp.21]
Nói cách khác, lượng gia giảm thiết kế là lượng chênh lệch giữa các kích thước tương ứng của cơ thể (hoặc mẫu cơ sở) và các số đo thiết kế thành quần
áo [30-pp.52], [5], [32-pp.4]
Lượng gia giảm trong thiết kế thường được chia ra làm 2 loại chính:
Cử động mặc (Lượng gia giảm thiết kế tối thiểu - tên tiếng anh: function ease, wearing ease, dynamic ease hay movement ease): Là lượng cử động tối thiểu yêu
Trang 14cầu để mang lại sự di chuyển thuận tiện cho những chuyển động thường xuyên của
cơ thể (hít thở, cử động, giơ tay ) [32-pp.5] Nói cách khác nó là lượng gia giảm
nhỏ nhất sẽ đảm bảo chức năng vận động của cơ thể người bên trong quần áo
Lượng dư cử động có ý nghĩa rất quan trọng, bởi, lượng thêm vào này sẽ tạo
ra một khoảng không gian nhất định giữa cơ thể người và quần áo cho phép cơ thể người có thể thở, di chuyển tay về trước, sau, co gối hay khuỷu tay, ngồi, đi lại và tất cả những hoạt động thường này một cách thoải mái mà không bị hạn chế, nếu tính toán sai lượng dư này sẽ là nguyên nhân gây ra giới hạn của chuyển động đối với cơ thể.[32-pp5]
Cử động thiết kế (design ease): là lượng cử động được tính toán thêm vào bởi người thiết kế theo hình dáng và ý tưởng sản phẩm, để tạo ra một hình bóng, phom dáng (thụng, vừa hay ôm ) hoặc phong cách nhất định [19]
Cử động thiết kế cũng đóng vai trò quan trọng khác, đó là, bằng lượng tính toán thêm vào trong thiết kế, thông qua quần áo, nó có thể biến đổi hình dáng tự nhiên của con người bằng cách che khuất khuyết điểm, cân bằng con số, các tỉ lệ phom dáng hoặc làm nổi bật các đặc tính tự nhiên tốt nhất của cơ thể chúng ta
Hình 1.1.1.3.a Mô phỏng lượng dư cử động tối thiểu và cử động thiết kế trang phục [44]
Trang 15Hình 1.1.1.3.b Mặt cắt mô phỏng lượng dư cử động tối thiểu và cử dộng thiết kế
Hình trên đây là ví dụ mô phỏng về lượng dư cử động tối thiểu và lượng dư cử động thiết kế: Ở hình (a) nếu chỉ tính toán đến chức năng vận động của cơ thể người thì lượng kích thước cộng thêm vào cho sản phẩm của quần áo chỉ cần một lượng
WE Tuy nhiên, để đảm bảo yêu cầu về thẩm mĩ, phom dáng của trang phục, lượng
gia giảm kích thước cộng thêm vào cho sản phẩm thông thường sẽ là DE (hình (b))
Một số tài liệu có đề cập đến:
Cử động âm (Negative ease) [44]: Thường được áp dụng đối với các sản phẩm
từ vật liệu có tính co giãn Lượng gia giảm thiết kế được thêm vào trong quá trình thiết kế mẫu cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó, vật liệu sử dụng thiết kế cũng là một yếu tố quan trọng Đối với các sản phẩm sử dụng vật liệu có tính co giãn, mặc ôm sát cơ thể, bởi bản thân vật liệu đã có tính co giãn, đàn hồi nên khi tính toán lượng gia giảm thiết kế, đôi khi phải cộng âm lượng gia giảm thì sản phẩm đạt được các yêu cầu về chức năng, phom dáng và thẩm mĩ
1.2 Mối quan hệ giữa sự vận động, thay đổi kích thước cơ thể người với lượng gia giảm thiết kế
1.2.1 Nhân trắc học, sự vận động và thay đổi kích thước cơ thể người
1.2.1.1 Quá trình phát triển của nhân trắc học
Nhân trắc học là gì?
Nhân trắc học là ngành khoa học dùng các phương pháp toán học và thống kê
để nhận đinh, phân tích số đo đạc các kích thước của cơ thể người hàm tìm hiểu các quy luật về sự phát triển hình thái con người đồng thời ứng dụng các quy luật đó
Trang 16vào thực tiễn của khoa học kỹ thuật, thiết kế sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng phục vụ cho con người Về mặt lý luận nhân trắc học cho phép đề ra các quy luật về
sự phát triển của cơ thể con người, phân loại dạng người, chủng tộc
Người đặt nền móng cho Nhân trắc học là nhà nhân học nổi tiếng người Đức Rudolf Martin, vào đầu những năm 20 của thế kỉ 19 Cho đến nay, Nhân trắc học đã phát triển và có một kho tàng nghiên cứu đồ sộ
Tùy theo mục đích nghiên cứu Nhân trắc học được chia ra thành nhiều chuyên ngành khác nhau: Nhân trắc học y học, nhân trắc học nghề nghiệp
Ứng dụng nhân trắc học cho ngành May:
1.2.1.2 Nhân trắc học, tâm sinh lý và hoạt động của trẻ
1.2.1.2 1 Đặc điểm tăng trưởng của cơ thể
Sự lớn lên, sự tăng trưởng và sự phát triển tuy không phải là một nhưng thường thì chúng luôn đi cạnh nhau Theo những nhà chuyên môn thì sự lớn lên là vấn đề kích thước như độ cao thấp, độ béo gầy và nói chung là sự lớn lên của cơ thể được xem như là một tổng thể Còn sự phát triển là nói đến hình thái, đến hình hài Nghĩa là sự lớn lên được diễn ra tới mức độ nào đó thì có sự thay đổi về hình hài, về hình thái Với con người chúng ta các quá trình phát triển khác nhau từ trẻ sơ sinh đến tuổi nhi đồng, tuổi thiếu niên, tuổi thanh niên và tuổi trưởng thành Đó là quá trình thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất, là quá trình thay đổi từ từ đến thay đổi đột biến, những bước nhảy vọt Sự lớn lên và sự phát triển không thể tách rời nhau nhưng lại cần phân biệt rõ ràng và chỉ có như vậy mới có thể hiểu
Trang 17được thế nào là trẻ em, thế nào là người lớn
Sự phát triển cơ thể con người được biểu hiện qua các chỉ số đo người: chiều cao, cân nặng, vòng ngực, chiều rộng của vai, v.v Trong đó, chiều cao và cân nặng
là hai chỉ số cơ bản Chiều cao tăng lên rõ rệt trong thời kì bú mẹ và trong thời kì đầu của tuổi nhà trẻ Sau đó nó lại chậm lại ít nhiều Lúc 6 – 7 tuổi, chiều cao lại tăng nhanh và đạt tới 7 – 10cm trong 1 năm Đó là thời kì vươn dài người ra Sau đó, lúc 8 – 10 tuổi thì sự tăng trưởng bị chậm lại, hằng năm chỉ đạt 3 – 5cm (thời kì tròn người), đến lúc bắt đầu dậy thì (11 – 15 tuổi) lại được tiếp tục tăng nhanh, từ 5 – 8cm trong 1 năm (thời kì thứ hai của sự vươn dài người ra)
Cân nặng: Giữa chiều cao và cân nặng không có sự phụ thuộc theo một tỉ lệ nghiêm ngặt nào, nhưng thông thường trong cùng một lứa tuổi thì những trẻ cao hơn có cân nặng lớn hơn Nhịp độ tăng trọng lớn nhất ở năm đầu của đời sống Các nhà tâm lí học gọi lứa tuổi này là “bước ngoặt quan trọng”, là lứa tuổi mà con người bước vào trường để học tập thực sự có ảnh hưởng đến việc phát triển nhân cách, phát triển nhận thức
Theo các nhà khoa học quy luật phát triển thể chất trẻ em cho đến tuổi thành niên lần lượt trải qua 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn “tròn ngang lần thứ nhất” (1-4) tuổi đặc điểm cơ thể ở giai đoạn này là trọng lượng tăng đáng kể, chiều cao tăng ít hớn
Giai đoạn 2: Giai đoạn “kéo dài lần thứ nhất” (5-7 tuổi) đặc điểm tiêu biểu của giai đoạn này là chiều cao tăng nhanh, trọng lượng lại tăng ít hơn
Giai đoạn 3: Giai đoạn “tròn ngang lần thứ hai” (8-10 tuổi) giai đoạn này chi dưới phát triển nhanh về chiều dài, chiều ngang phát triển với tốc độ như giai đoạn trước Các chức năng của cơ thể đã gần với người lớn Cân nặng và chiều cao tăng đều mỗi năm
Giai đọan 4: Giai đoạn “kéo dài lần thứ hai” (11-16 tuổi) đặc điểm phát triển tương tự giai đoạn trước nhưng có phần mạnh mẽ hơn Đây chính là giai đoạn phát dục và bắt đầu trưởng thành, chiều cao cơ thể tăng nhanh (khoảng 5-8cm), chủ yếu dựa vào sự tăng trưởng của chi dưới
Giai đoạn 5: Giai đoạn “tròn ngang lần thứ ba” (16-20 tuổi) là thời kỳ trưởng thành
Trang 18của con người Các chỉ số phát triển ở mức cao, cơ thể được sự hoàn thiện Cuối giai đoạn này, cân nặng vẫn tiếp tục tăng, chiều cao chững lại và bắt đầu ổn định
Kích thước cơ thể phát triển khác nhau giữa các lứa tuổi Nhân trắc học trẻ em được quan tâm nhiều bắt đầu từ cuối thế kỉ 19, đặc biệt ở lứa tuổi đến trường
Qua giai đoạn mẫu giáo trẻ em bắt đầu có sự thay đổi rõ rệt Giai đoạn này các
em phát triển chủ yếu về chiều cao còn chiều ngang phát triển ít, "trông có vẻ gầy đi", hệ cơ, hệ xương phát triển nhanh
Tốc độ, thời gian tăng trưởng, đặc điểm hình thái, thể chất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên thiên nhiên, môi trường sống
1.2.1.2.2 Đặc điểm phát triển thể lực của học sinh tiểu học
Sức mạnh: Là khả năng khắc phục sức cản bên ngoài nhờ những nỗ lực của cơ bắp
ở trẻ Ở lứa tuổi tiểu học không có sự khác biệt lớn về sức mạnh giữa nam và nữ
Sức nhanh: Là khả năng biểu hiện về thời gian phản ứng đối với một loại kích thích, thời gian để thực hiện một vận động, tốc độ di chuyển trong các cự ly hay môi trường khác nhau Từ nhỏ đến 9-11 tuổi thời gian phản ứng giảm nhanh hơn so với sau 14 tuổi
Sức bền: Là khả năng duy trì hoạt động ở một cường độ nào đó trong thời gian dài Từ 8-11 tuổi các cơ duỗi thân mình (cơ lưng) có sức bền lớn nhất Cả nam và
nữ ở lứa tuổi 9-11 tuổi đều có tốc độ phát triển sức bền lớn nhất
Sức khéo léo: Là năng lực biến đổi nhanh các hoạt động của mình trước những biến đổi đột ngột của tình huống bên ngoài Khả năng định hướng chính xác trong không gian, đạt cao nhất lúc 7-10 tuổi, đến 11-12 tuổi khả năng này ổn định dần và
sẽ đạt ở mức độ như người lớn
Sức mềm dẻo: Là năng lực của cơ thể thực hiện động tác với biên độ lớn nhất
Ở 7-10 tuổi sự mềm dẻo phát triển mạnh nhất
1.2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh
Khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của con người thì chúng ta thấy rằng có rất nhiều các yếu tố khác nhau bao gồm cả yếu tố bên ngoài và yếu tố bên trong, yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội Để có thể điều chỉnh
Trang 19quá trình phát triển cơ thể thì chúng ta phải nắm được các yếu tố này và điều tiết
nó cho phù hợp
Các yếu tố bên trong:
Giới tính: Về cấu trúc hình thể của nam và của nữ là khác nhau do đó sự phát triển của hai giới rất khác nhau Trong giai đoạn thay đổi hình dáng mạnh nhất này thì quá trình phát triển của nữ bao giờ cũng sớm hơn của nam từ 1-3 năm và do đó cũng kết thúc sớm hơn
Gia đình: Quá trình phát triển của từng thành viên trong gia đình cũng không giống nhau bởi vì quá trình phát triển còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nữa mà không phải ai cũng giống nhau Ngoài ra gia đình là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển, sự chăm sóc quan tâm của các bậc phụ huynh tới con em mình có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của trẻ những năm đầu đời Các bậc phụ huynh quan sát sự phát triển của con em mình từ đó thay đổi chế độ ăn uống từ đó điều chỉnh sự phát triển, như vậy chế độ chăm sóc khác nhau dẫn đến phát triển khác nhau
Di truyền: Người cùng điều kiện kinh tế xã hội và cùng mọi yếu tố khác thì sự phát triển và quá trình diễn ra sẽ được quyết định nhiều phần bởi yếu tố di truyền Chủng tộc, giống nòi: Các chủng tộc người khác nhau thì hình dáng cơ thể cũng khác nhau do đó quá trình phát triển cũng khác Người châu Âu khác người châu Á Ngay cả trong một quốc gia thì các chủng tộc người khác nhau cũng phát triển khác nhau như Việt Nam, người dân tộc Kinh ở đồng bằng khác với người dân tộc thiểu
số ở các vùng núi cao khác
Các yếu tố bên ngoài :
Môi trường, khí hậu: Môi trường khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển của con người Môi trường khí hậu trong lành tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình phát triển, còn nếu khí hậu môi trường không tốt sẽ dễ gây nên những biến chứng trong hình dáng cơ thể và các loại bệnh tật kèm theo
Chiến tranh: Ở những vùng có chiến tranh thì trẻ em không có điều kiện để phát triển tốt bởi vì các yếu tố về tinh thần và vật chất đều thiếu thốn
Trang 20Các Stress: Các ảnh hưởng về tâm lý hay là các sự căng thẳng tâm lý luôn dẫn đến ảnh hưởng không có lợi cho quá trình phát triển
Điều kiện sống: Trẻ ở các gia đình có điều kiện kinh tế khá giả thì phát triển mạnh mẽ hơn các em thuộc gia đình có nền kinh tế kém hơn Trẻ ở thành thị cũng phát triển tốt sớm hơn trẻ ở nông thôn
Môi trường học tập: Ở lứa tuổi này các em chuẩn bị thi cuối cấp do đó phải dành thời gian cho học tập, học cả thứ 7, chủ Nhật, học nhiều hơn trước so với trước đây Do vậy hầu như các em không có thời gian hoạt động thể thao rèn luyện thể chất, vui chơi, giải trí Như vậy sẽ làm mất cân bằng điều kiện phát triển hình dáng
1.2.1.3 Mối tương quan giữa nhân trắc và sự vận động
Sự vận động của con người làm thay đổi khoảng cách giữa các điểm trên bề mặt
cơ thể, tạo ra sự thay đổi trên các vùng kích thước quần áo: nhỏ hơn hoặc lớn hơn tương ứng với từng vùng cơ thể người Do đó, tùy thuộc vào tính chất vận động tại từng vùng cơ thể để có tính toán, điều chỉnh lượng gia giảm hợp lý với cơ thể tại vị trí đó Như vậy, trước hết cần có cái nhìn tổng quát về cơ chế vận động của cơ thể người, giới hạn tầm vận động của cơ thể người
1.2.1.3.1 Hệ vận động người
Hệ vân động người bao gồm bộ xương và hệ cơ Hoạt động phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thần kinh
Trang 21Hình 1.1.2.3.1 Hệ vân động cơ thể người [52]
Bộ xương, các loại xương và khớp xương:
Bộ xương được chia làm 3 phần chính là: Xương đầu, xương thân và xương chi Gồm các loại xương lớn nhỏ, ngắn dài, dẹt khác nhau hợp lại ở khớp xương
Hình 1.1.2.3.2 Bộ xương cơ thể người
Trang 22Chức năng của xương: Xương là chỗ dựa vững chắc của toàn bộ cơ thể, làm
nhiệm vụ bảo vệ các bộ phận quan trọng như: não, tim, phổi Hệ xương cùng với hệ
cơ, gân, dây chằng & thần kinh làm cho cơ thể vận động được
Giữa xương tay và xương chân có những phần tương đồng nhưng lại phân hoá khác nhau để phù hợp với dáng đứng thẳng và lao động
Cấu tạo xương: Bộ xương người được cấu tạo từ nhiều loại xương
Chia theo hình dạng xương được chia theo các loại cơ bản sau:
Xương dẹt (xương rộng: xương bả vai, xương ngực, xương sườn )
Xương ngắn (xương bàn, ngón tay, ngón chân)
Xương dài (xương ống: các xương cánh tay, chân )
Xương hỗn hợp (xương sống lưng, xương chẩm )
Các xương được liên kết với nhau theo 2 dạng: liên tục (là mối liên kết ít dịch chuyển giữa các xương, liên kết nhờ các sụn, liên kết nhờ các cơ hoặc kết hợp trực tiếp giữa các xương), liên kết không liên tục (là mối liên kết chuyển động giữa 2 hay nhiều xương qua khớp xương Sự phụ thuộc này phụ thuộc vào hình dáng của xương)
Khớp xương: là chỗ nối của hai hoặc nhiều mặt khớp với nhau: mặt khớp có thể
là đầu xương, một dây chằng (mặt khớp dây chằng vòng quay), hay một đĩa khớp
Dựa vào mức độ vận động chia khớp làm 3 loại: Khớp bất động (khớp giữa các xương của vòm sọ), khớp bán động (khớp mu, khớp giữa các thân đốt sống), khớp động hay còn gọi là khớp hoạt dịch (khớp vai ) Ví dụ cấu tạo khớp động 4 phần như sau:
Hình 1.2.3.1.3: Cấu tạo khớp động
1 Sụn khớp 2 Ổ khớp 3 Bao hoạt dịch 4 Bao khớp [38]
Trang 23Hệ cơ chia làm 4 nhóm:
Nhóm cơ đầu gồm: cơ nhai –cơ nét mặt
Nhóm cơ cổ: Cơ vùng cổ- cơ vùng gáy
Nhóm cơ mình gồm: cơ lồng ngực – cơ bụng – cơ lưng
Nhóm cơ chi gồm: chi trên – chi dưới
Trang 24Quá trình co cơ liên quan mật thiết tới việc tìm hiểu nguyên lý vận động của
hệ thống cơ của các đối tượng động vật hoặc con người Thông thường cơ chuyển động theo nhóm, tuy nhiên đôi khi chúng cũng chuyển động độc lập Mọi sự vận động của cơ thể người đểu là kết quả của sự phối hợp chuyển động nhịp nhàng nhiều cơ một lúc
Hình 1.1.2.3.5: Mô phỏng chuyển động co cơ
Quá trình co cơ, vân động khớp, sự di chuyển của người cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự thay đổi thông số kích thước cơ thể người: độ dài, chu vi
Xét về chức năng vận động, cơ được chia làm 2 loại là: cơ mở và cơ đối kháng Nhóm cơ mở: là loại cơ khi chúng đồng thời co lại thì sẽ dẫn đến một chuyển động nhất định như: chuyển động quay, cúi đầu
Trang 25Nhóm cơ đối kháng: là loại cơ khi chúng co sẽ dẫn tới những chuyển động ngược nhau, các cơ làm việc đối lập nhau như: Bắp tay và cơ tay sau, ngực và cơ lưng giữa, cơ đùi trước và cơ đùi sau, cánh tay, cơ cầu vai và thắt lưng, trong khi một số cơ hoạt động co lại thì các cơ đồng thời khác lại làm nó giãn lồi ra
1.2.1.3.2 Giới hạn chuyển động của cơ thể người (ROM)
Giới hạn hay phạm vi chuyển động của cơ thể người ( Range of Motion- ROM)
là một thuật ngữ thường được sử dụng để đề cập đến sự chuyển động của cơ thể người nhờ có các chuyển động khớp Các chuyển động của cơ thể người được mô tả thông qua mặt phẳng giải phẫu học Mỗi khớp khi chuyển động đều có tầm vận động riêng phụ thuộc vào cấu tạo và chức năng của từng khớp [43]
Mặt phẳng giải phẫu học:
Hình 1.1.2.3.6 Mặt phằng giải phẫu học (Mặt phẳng quy ước trong chuyển động ) [40]
Các chuyển động của con người được quy ước mô tả trong ba mặt phẳng giải phẫu học vuông góc với nhau [38] [39] [40] bao gồm:
Mặt phẳng đứng dọc (sagittal plane) chia cơ thể ra làm hai nửa: phải và trái Tương ứng với mặt phẳng này là trục ngang (transversal axis) mà cử động gấp (flexion) và duỗi (extension) quay quanh trục này
Trang 26Mặt phẳng trán (frontal plane) hay mặt phẳng đứng ngang (vertical plane) và còn được gọi là mặt phẳng vành (coronal plane) chia cơ thể ra làm hai nửa: trước (anterior) hay bụng (ventral portion) và sau (posterior) hay lưng (dorsal portion) Tương ứng với mặt phẳng này là trục trước sau (antero-posterior axis) và cử động dang (abduction) và khép (adduction) quay quanh trục này
Mặt phẳng nằm ngang (transversal hay horizontal plane) chia cơ thể ra làm hai phần là trên (superior) hay đầu (cephalic portion), và dưới (inferior) hay đuôi (caudal portion) Cử động xoay trong (medial rotation) và xoay ngoài (lateral rotation) thực hiện quanh trục đứng dọc (longitudinal axis) là trục tương ứng với mặt phẳng này Các động tác dang ngang và khép ngang là cử động dang và khép của chi trên mà vị trí khởi đầu đã ở trong mặt phẳng nằm ngang rồi
Tầm vận động khớp:
Đinh nghĩa: Tầm vận động khớp là góc mà khớp vận động được theo các hướng khác nhau [4]
Một số thuật ngữ sử dụng để mô tả chuyển động của khớp[37]:
Gấp - duỗi (Flexion - Extension.): Ðộng tác xảy ra ở mặt phẳng đứng dọc Gấp
là động tác hướng về mặt bụng Duỗi là động tác hướng về mặt lưng Ví dụ: Gấp và duỗi cẳng tay
Dạng – khép (Abduction - Adduction): Ðộng tác xảy ra ở mặt phẳng đứng ngang Khép là động tác hướng vào đường giữa Dạng là động tác đưa ra xa đường giữa Xoay vào trong - xoay ra ngoài (Medial rotation - Lateral rotation): Ðộng tác
xảy ra với trục đứng Xoay vào trong là động tác hướng mặt bụng vào giữa Xoay ra ngoài động tác chuyển mặt bụng ra xa
Sấp - ngửa (Pronation - Supination): Ðộng tác của cẳng tay và bàn tay Sấp là
động tác quay vào trong của cẳng tay để lòng bàn tay có thể hướng ra sau Ngửa là động tác quay ra ngoài, giữ lòng bày tay hướng ra trước
Phương pháp đo: Bằng phương pháp Zero: Tư thế người đứng thẳng, hai lòng
Trang 27Dụng cụ đo: Là một giác kế Goniometer, được dùng để đo góc tầm vận động
khớp từ vị trí khời đầu của khớp [42]
Hình 1.1.2.3.7 Một số khớp vận động
1.2.2 Mối quan hệ giữa lượng gia giảm thiết kế của quần áo và sự vận động của cơ thể
Tuy rằng sự vận động của cơ thể người không phải là yếu tố duy nhất quyết định đến lượng gia giảm thiết kế, nó còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: chất liệu, mục đích sử dụng, ý đồ nhà thiết kế, tính thẩm mĩ Nhưng có thể khẳng định rằng, nghiên cứu quy luật vận động cơ thể người đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc tính toán lượng gia giảm thiết kế cho trang phục và là cơ sở cho việc tính toán lượng gia giảm thiết kế tối thiểu
Có thể thấy hoạt động của cơ thể người vô cùng phức tạp và đa dạng Tất cả các hoạt động này đều làm thay đổi kích thước bề mặt cơ thể người, dù là chiều dài,
Trang 28chu vi hay diện tích, bất kì bộ phận nào của cơ thể chỉ cần có vận động thì kích thước cơ thể sẽ thay đổi theo Do đó lượng gia giảm thiết kế tối thiểu của quần áo sẽ phải tương ứng với biên độ vận động của cơ thể tại vị trí cần xem xét Thông thường, lượng gia giảm thiết kế, lượng dư cử động càng lớn thì vận động càng thuận tiện, song, ở một số vị trí, bộ phận của quần áo ví dụ như: đũng quần, nếu lượng gia giảm thiết kế quá lớn lại là nguyên nhân gây cản trở vận động Do đó, khi thiết kế và tính toán lượng gia giảm thiết kế cần chú ý các yếu tố này Đó chính là mối tương quan mật thiết giữa lượng gia giảm thiết kế của quần áo và sự vận động của cơ thể
1.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.3.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu thế giới
Trên thế giới các công trình nhân trắc kích thước động cũng đã được đề cập đến
từ lâu phục vụ cho các khoa học về con người để phủ hợp công việc, hệ thống máy móc, thiết bị, sản phẩm và môi trường và những hạn chế của con người Chuyển động của con người là một yếu tố rất quan trọng để đo lường sự thay đổi kích thước
cơ thể [21] Trong may mặc, việc đo lường được các kích thước động của cơ thể người chính là yếu tố quan trọng làm cơ sở cho việc thiết kế trang phục Trong cuốn
sách“Clothing: The portable enviroment”, xuất bản năm 1995, của Nhà xuất bản Iowa State University Press Ames, IA.[36], tác giả Watkins Susan có đề cập đến sự
ảnh hưởng chuyển động của cơ thể người đến quần áo Kirk and Ibrahim (1966) [24]
đã nghiên cứu sự căng, kéo của cơ thể bằng cách quan sát mô hình phân tích sự thay đổi của bề mặt da khi cơ thể người chuyển động Kết quả kiểm tra cho thấy các chuyển động diễn ra ở các phần cơ thể khác nhau, như hông, lưng, khuỷu tay, đầu gối, là các đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi kích thước của cơ thể so với kích thước cơ thể ở trạng thái tĩnh [24] Nghiên cứu của Kirk and Ibrahim được xem như
là một trong những nghiên cứu đầu tiên xác định mối quan hệ giữa sự thay đổi kích thước cơ thể khi chuyển động với sự phù hợp, vừa vặn của trang phục Sau đó, Loten (1989) [27] đã nghiên cứu định lượng sự thay đổi kích thước cơ thể thông qua bảy tư thế trạng thái động so với trạng thái tĩnh Các phần cơ thể thay đổi đáng
Trang 29kể nhất có thể xem xét đến bao gồm chuyển động của các khớp vai, khớp khuỷu tay, thắt lưng và khớp gối Trong một nghiên cứu với tựa đề “Upper body surface change analysis using 3-D body scanner” (2005) [25], các tác giả Lee và Ashdown
đã tiến hành phân tích những thay đổi trên bề mặt cơ thể của các vị trí nhân trắc học
ở tư thế tiêu chuẩn (trạng thái tĩnh) với những trí nhân trắc học ở các tư thế động Nghiên cứu chỉ ra rằng chiều dài vai, mỏm quạ là bị ảnh hưởng nhiều nhất ở các tư thế động mà họ nghiên cứu Choi và Ashdown (2011) [20] đã nghiên cứu sự thay đổi kích thước cơ thể khi chuyển động phần thân dưới cơ thể người bằng cách sử dụng máy quét 3D cũng đã chỉ ra được sự thay đổi kích thước cơ thể người khi chuyển động của phần thân dưới với tư thế đứng cơ bản (trạng thái tĩnh) ở ba tư thế
cơ thể khi chuyển động, ứng dụng nghiên cứu nhân trắc học kích thước động vào trang phục Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hoạt động của thiết bị “Mô phỏng chuyển động- Motion Capture” đo lường sự kích thước cơ thể người ứng dụng trong thiết kế trang phục ( trang phục thể thao chơi golf) Theo như kết quả công bố của nghiên cứu thì ứng dụng của máy tương đối tích cực, và nghiên cứu cũng đã bước đầu đưa ra một số phân tích sự thay đổi kích thước khi vận động, làm cơ sở tính toán thiết kế trang phục
Trang 30“Effects of Joint Movements on Body Measurement and Clothing Ease Design”[34] (tạm dịch: Ảnh hưởng của các chuyển động khớp lên sự thay đổi kích thước của cơ thể người và thiết kế lượng cử động của quần áo) của các tác giả Yong-Jin Wang, Pik-Yin Mok,Yi Li, Yi-Lin Kwok trường Đại học Hong Kong Polytechnic, Hong Kong, Trung quốc Trong nghiên cứu này, các phép đo nhân trắc học của 10 đối tượng nam đã được tiến hành bằng phương pháp thủ công Mỗi đối tượng được đo ở trạng thái tĩnh và một số tư thế ở trạng thái động dựa trên chuyển động các khớp của cơ thể, có 90 mốc giải phẫu được thiết kế và thu được 41 số đo
cơ thể Phương pháp phân tích nhân tố một chiều ANOVA được sử dụng để đánh giá các phép đo chính của cơ thể con người và phân tích ảnh hưởng của khác nhau
về chuyển động chung của cơ thể và kích thước cơ thể theo từng chuyển động của khớp, dựa trên 4410 phép đo của 10 đối tượng Nghiên cứu cũng đã thu được một
số kết quả nhất định về sự thay đổi kích thước cơ thể tại một số tư thế chuyển động
tương ứng với các vị trí khớp, tuy nhiên số đối tượng nghiên cứu chưa nhiều
1.3.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu đã có hầu hết tập trung vào hướng đánh giá hình thái cơ thể người ở trạng thái tĩnh, chỉ có một số ít các đề tài nghiên cứu đến nhân trắc kích thước động áp dụng cho các lĩnh vực khác nhau Một số nghiên cứu trong nước :
Luận án phó tiến sĩ khoa học sinh học “Xây dựng các chỉ tiêu nhân trắc Egonomi của người lao động Việt nam làm cơ sở cho thiết kế máy, thiết bị sản xuất, chỗ làm việc” của tác giả Nguyễn Đức Hồng, chuyên ngành Nhân chủng học, năm 1995
Đề tài “Nghiên cứu tầm hoạt động và giới hạn thị trường bình thường của người lao động Việt Nam” thực hiện năm 1985 bởi TS Nguyễn Đức Hồng;
“Atlat nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động” thực hiện trong
2 năm 1981-1982 Thống kê đưa ra trên dấu hiệu nhân trắc học được đo trong 2 năm 1981- 1982, trên 13000 người lao động Việt Nam, từ 17 tới 55 tuổi, thuộc ngành nghề và địa lý khác nhau
Trang 31"Nhân trắc Ecgonomy" của Bùi Thụ, Lê Gia Khải năm 1983: Đại cương về phương pháp chọn chỉ nêu đối tượng, mẫu đo, dụng cụ và kỹ thuật đo Xây dựng các chỉ tiêu về chiều cao, cần năng, cac số đo liên quan phù hợp với cơ sở lao động người Việt Nam
Trong may mặc, các nghiên cứu tập trung vào sự thay đổi kích thước cơ thể người ở các trạng thái động ảnh hưởng đến tính toán, thiết kế trang phục chưa nhiều Một số nghiên cứu đã công bố gần đây cũng đã góp phần mở ra những bước đi tích cực cho hướng nghiên cứu này như:
Gần đây nhất, tác giả Lê Thị Dung- Đại học Bách Khoa Hà Nội đã có công trình “ Nghiên cứu cải thiện ba vòng cử động trong thiết kế áo dài truyền thống cho đồng phục nữ sinh trung học tại Việt Nam” Đây là đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả vào năm 2013 tại trường Đại học Đông Hoa- Bắc Kinh- Trung Quốc [4] Mục tiêu của đề tài là cải tiến cử động trong thiết kế áo dài để tăng tính thoải mái cho đồng phục nữ sinh, trên cơ sở nghiên cứu của mình, thông qua sự thay đổi kích thước cơ thể ở một số trạng thái hoạt động, tác giả tính toán lượng gia giảm thiết kế, xây dựng phương án cải tiến cử động trong thiết kế áo dài cho đồng phục nữ sinh trung học
Tiếp đến, đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường - Đại học Bách Khoa Hà Nội :
“Nghiên cứu sự thay đổi kích thước cơ thể phần thân trên và ước tính lượng gia giảm thiết kế tối thiểu cho kết cấu áo cơ bản” của tác giả Phạm Hải Yến cũng đã bước đầu xác định được sự thay đổi kích thước cơ thể ở trạng thái động và trạng thái tĩnh
1.4 Tồn tại và hướng nghiên cứu
Một số nhà khoa học cho rằng nếu chúng ta có được cái nhìn đầy đủ, rõ ràng các về trạng thái chuyển động của cơ thể người, đó sẽ là yếu tố quan trọng để mang lại cho chúng ta những sản phẩm, trang phục vừa vặn theo đúng chất lượng, tiện nghi, mà ta mong muốn (Bye et al, 2006; Gill, 2009) Tuy nhiên cho đến nay, những nghiên cứu nhân trắc động ứng dụng cho sản phảm dệt may vẫn còn nhiều hạn chế Trong khi đó, chuyển động khớp được coi là yếu tố quan trọng nhất trong vận động
và ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của cơ thể
Trang 32Nhiều ngành khoa học như : kiến trúc, y tế, sinh học Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về các kích thước nhân trắc, kích thước trạng thái động, ứng dụng trong thiết kế công tình, nhà cửa, các thiết bị lao động, các vấn đề chăm sóc sức khỏe Đối với ngành May, đây vẫn còn là một chủ đề cần nhiều quan tâm, nghiên cứu sâu hơn nữa Tập trung vào khai thác các đặc điểm hình thái, chuyển động của cơ thể người
để đánh giá ảnh hưởng của nó đến sự thay đổi kích thước cơ thể người sẽ mang lại những hiệu quả nhất định góp phần vào nghiên cứu, thiết kế sản phẩm đảm bảo sức khỏe, tính tiện nghi trong may mặc nói chung và sản phẩm may mặc dành cho trẻ
em nói riêng
1.5 Nhiệm vụ đề tài
Để nghiên cứu các kích thước động cơ thể trẻ em lứa tuổi tiểu học làm cơ sở tính toán lượng gia giảm kích thước tối thiểu đảm bảo tính tiện nghi cho cơ thể người mặc các nội dung chính được mà luận văn ghiên cứu bao gồm:
Cơ sở xác định kích thước cần đo
Quy định đối với quá trình đo
Xây dựng chương trình đo
Xử lý kết quả đo
Xác định các đặc trưng thống kê của tập hợp các số đo
Nghiên cứu quy luật thay đổi của một số kích thước động
Đề xuất lượng gia giảm thiết kế tối thiểu
Thiết kế may mẫu kiểm định và đánh giá sơ bộ kết quả nghiên cứu
Trang 33CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chọn đối tượng đo là các em học sinh nam của trường tiểu học Lý Tự Trọng, phường Phương Lâm, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Vì đây là khu vực trung tâm thành phố, mật độ dân cư cao, đối tượng tương đối đồng nhất
Đối tượng nghiên cứu thỏa mãn các yêu cầu sau:
Là học sinh nam bậc tiểu học từ 6 đến 11 tuổi (có ngày sinh nằm trong khoảng 01/01/2002 - 31/12/2007)
Thuộc đối tượng dân tộc Kinh
Cơ thể phát triển bình thường
Tham gia làm mẫu với tinh thần tự nguyện và hợp tác
Việc thu thập số liệu đo được tiến hành từ ngày 21/04/2014 đến ngày 24/04/2014
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu kích thước cơ thể ở trạng thái tĩnh
- Nghiên cứu kích thước cơ thể ở trạng thái động
- Nghiên cứu quy luật thay đổi kích thước cơ thể ở trạng thái động
- Từ kết quả quy luật thay đổi kích thước thu được, tính toán đề xuất lượng gia giảm thiết kế
- May mẫu, kiểm định thực nghiệm lượng gia giảm thiết kế đề xuất
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu điều tra cắt ngang hay còn gọi là phương pháp nghiên cứu tổng quát (Cross sectional method- cũng là phương pháp thường được lựa chọn trong ngành May) được lựa chọn để thực hiện nghiên cứu này bởi những đặc điểm
và ưu điểm của phương pháp như sau:
Phương pháp này người ta tiến hành đo hàng loạt cùng một lúc các đối tượng ở các lứa tuổi khác nhau rồi sau đó sắp xếp theo từng lứa tuổi và tính các đặc trưng thống kê kích thước từng lứa tuổi
Trang 34- Ưu điểm: + Thực hiện nhanh, không cần đợi thời gian theo dõi
+ Độ tin cậy cao
- Nhược điểm: Số đối tượng nghiên cứu cần phải nhiều để các nhận xét thống
kê đủ tin cậy
Trong nghiên cứu nhân trắc học may mặc thường sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang, do phương pháp này loại trừ được sự ảnh hưởng của các điều kiện xã hội đối với sự thay đổi hình thái cơ thể người
Đề tài tiến hành chọn đối tượng nghiên cứu và xác định số lượng mẫu nghiên cứu phù hợp với phương pháp nghiên cứu
2.2.3 Xác định cỡ mẫu và số lượng đo
2.2.3.1 Khảo sát nhân trắc nam học sinh bậc tiểu học
Kế thừa các kết quả nghiên cứu [9] [11], em đã lựa chọn mẫu theo các nhóm
được thể hiện trong Bảng 2.2.2.1 được trình bày dưới đây:
Bảng 2.2.2.1.Nhóm học sinh nam tiểu học cần nghiên cứu
Từ Bảng 2.2.2.1, em tiến hành lựa chọn các học sinh nam có kích thước chiều
cao cơ thể và số đo vòng mông thuộc giới hạn của từng nhóm để chuẩn bị cho quá trình lấy số đo Phiếu lọc kích thước được trình bày tại phụ lục [1]
Trang 352.2.3.2 Xác định số lượng mẫu nghiên cứu
Số lượng đối tượng nghiên cứu càng nhiều, sẽ cho ta kết quả thống kê các
thông số kích thước càng chính xác, nhưng lại mất rất nhiều thời gian công sức và
kinh phí thực hiện Nếu đối tượng không đủ thì kết luận rút ra từ công trình nghiên
cứu không có độ chính xác cao, thậm trí không thể kết luận được gì
Để xác định số lượng mẫu cần đo ta dựa theo công thức (2.2.2.2):
t: biến chuẩn hóa đặc trưng phát triển của đặc điểm trong một tập hợp hay còn gọi là đặc trưng xác suất, được xác định theo p
m : sai số (m = 1,2,3,4 ) σ: độ lệch chuẩn
Trong thực tế mức xác xuất tin cậy p được xác định như sau :
Đối với các trường hợp nghiên cứu sinh học thì sử dụng mức xác suất p = 0,95
Như vậy, mức xác suất tin cậy càng cao thì n càng lớn, thì tính đại diện của mẫu càng
tăng, lúc đó các đặc trưng thống kê của mẫu tiến gần với các đặc trưng của tập hợp
Thông thường trong nghiên cứu nhân trắc học để tìm hiểu hình dáng cơ thể và
xây dựng hệ thống cỡ số trên quần áo trên thế giới cũng như ở Việt Nam thì độ lệch
chuẩn (σ) thường có giá trị bằng 4÷ 6cm
Với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài là học sinh tiểu học, em sử
dụng mức xác suất p = 0.95 tương ứng với t = 1,96 Độ lệch chuẩn σ = 5cm
Trang 36Thay t = 1,96; σ = 5; m = 2 vào công thức (2.2.2.2) ta được kết quả n24 Thực tế mỗi nhóm tôi học sinh tôi đã tiến hành đo 25 em, tổng số lượng mẫu
đo là 175 em học sinh nam lứa tuổi tiểu học
Số đối tượng được lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên
2.2.4 Xây dựng chương trình đo
2.2.4.1 Cơ sở xác định các kích thước cần đo
Việc lựa chọn, quyết định các thông số kích thước đo là vô cùng quan trọng vì nó không chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu cơ bản đặc điểm cơ thể người, sự phát triển
cơ thể theo thời gian, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình nghiên cứu tiếp theo, quá trình thiết kế, tạo mẫu để mang lại sản phẩm không những đẹp về mặt thẩm mỹ, an toàn sức khỏe, tiện nghi về chức năng, mục đích sử dụng, đồng thời vẫn mang lại hiệu quả về kinh tế, thời gian đặc biệt là trong sản xuất công nghiệp
Do đó, mỗi kích thước đo phải đáp ứng một số điều kiện chính như sau :
- Đánh giá được sự phát triển cơ thể
- Các kích thước xác định đo liên quan đến thiết kế quần áo
- Kích thước, mốc đo dễ xác định, đảm bảo chính xác trong quá trình đo
Có thể thấy, mỗi quốc gia đều có phương pháp đo, số lượng và kích thước đo riêng theo tiêu chuẩn phù hợp với đặc trưng riêng về con người, vùng miền của quốc gia đó nhưng vẫn đảm bảo được các tiêu chí chung về yêu cầu, mục đích của các thông số kích thước cần thu thập như:
+ Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản: JIS L 4003: 1997
+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5781 -1994: sử dụng 77 số đo
+ Tiêu chuẩn quốc tế ISO 8559- 1989: sử dụng 55 số đo
+ Tiêu chuẩn TGL 20866-1965 của Đức: sử dụng 43 số đo
+ Tiêu chuẩn Châu Âu EN 13402: chỉ sử dụng 13 số đo
+ Tiêu chuẩn của Anh: BS 7231
Như vậy, nhiệm vụ quan trọng đầu tiên là lựa chọn được các thông số kích thước phù hợp, mang lại những đặc trưng chung của đối tượng, cụ thể là các em học sinh tiểu học mà đảm bảo mục tiêu, yêu cầu của đề tài Bên cạnh các số đo cơ bản
Trang 37để thiết kế ta cần đo một số thông số kích thước sử dụng khác có chức năng để kiểm tra độ chính xác của các số liệu chính cũng như đánh giá sản phẩm ở các khâu tiếp theo của quá trình thiết kế
Qua nghiên cứu, dựa vào các tiêu chuẩn trên và mục tiêu của đề tài em đã lựa chọn các thông số kích thước để tiến hành đo và nghiên cứu cụ thể như sau :
Các giá trị kích thước được đo ở hai trạng thái:
+ Nhóm I: Nhóm kích thước ở trạng thái tĩnh, làm cơ sở so sánh với các giá trị kích thước động Bao gồm giá trị kích thước ở các nhóm số đo vòng, số đo chiều cao, số đo chiều dài, số đo chiều dày và rộng
+ Nhóm II: Nhóm kích thước ở trạng thái động, từ số liệu thu thập được rút ra qui luật biến thiên các giá trị so với trạng thái tĩnh, đặt nền tảng nghiên cứu tính toán cho các quá trình thiết kế sản phẩm tiếp theo Các giá trị kích thước cũng được lấy các nhóm số
đo chiều cao, số đo vòng, số đo chiều dài, số đo chiều dày nhưng được chia tương ứng theo các trạng thái chuyển động của khớp (đo ở tư thế tĩnh của trạng thái động)
2.2.4.2 Phương pháp đo
Có nhiều phương pháp đo thông số kích thước cơ thể người để thiết kế quần
áo như: phương pháp đo trực tiếp (phương pháp truyền thống) và đo gián tiếp
Đo trực tiếp (phương pháp truyền thống hay phương pháp đo thủ công) là dùng các dụng cụ đo, tiếp xúc trực tiếp vào vị trí, kích thước, vào vùng cần đo để đo
và cho ra là các kết quả trực tiếp
Phương pháp đo gián tiếp là không đo trực tiếp trên cơ thể người mà dùng các loại máy móc thiết bị hiện đại như máy quét 3D, để đo tất cả các kích thước trên
cơ thể người So với phương pháp thủ công truyền thống, phương pháp sủ dụng máy quét 3D có lợi thế là thu được các kích thước cơ thể nhanh hơn, chính xác hơn tại những phần cơ thể máy có thể thu nạp, xử lí [26] Tuy nhiên, phương pháp sử dụng máy quét 3D cũng có một số hạn chế là máy quét chưa xử lí được các số liệu phúc tạp ở một số phần chuyển động cơ thể người, nên khó thu thập kích thước cơ thể người ở một số chuyển động khớp Mặt khác, phương pháp trực tiếp là phương pháp thủ công, nhưng vẫn mang lại hiệu quả, các số đo được đo trực tiếp thông qua các điểm nhân trắc trên bề mặt cơ thể người
Trang 38Chính vì vậy, luận văn đã sử dụng phương pháp đo trực tiếp cho đề tài nghiên cứu của mình
2.2.4.3 Xác định mốc đo
Trước khi tiến hành đo cần xác định được các mốc đo tương ứng, xác định mốc đo chính xác, nhất quán, việc xác định này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới độ chính xác của các kích thước cần đo Với mục tiêu là nghiên cứu phần thân trên của cơ thể, qua nghiên cứu, em đã lựa chọn được các mốc đo được trình
bày cụ thể trong Bảng 2.2.3.2.a sau đây:
Bảng 2.2.3.3 Bảng xác định các mốc đo nhân trắc
minh họa
phía sau và trồi ra khi ta cúi đầu
Hình 2.2.3.3
đường chân cổ
Hình 2.2.3.3
3 Hõm ức cổ
Điểm giữa bờ trên xương ức Chỗ lõm nhất nằm giữa đường chân cổ phía trước
Hình 2.2.3.3
4 Gốc cổ vai
Giao điểm của đường cạnh cổ với đường vai nằm trên mép ngoài đường chân cổ
Hình 2.2.3.3
cùng xương vai
Hình 2.2.3.3
2.2.3.3
trước
Hình 2.2.3.3
Trang 39Hình 2.2.3.3
11 Điểm eo phía sườn
Giao điểm đường thẳng đi qua điểm nếp nách thân sau vuông góc với mặt đất và đường ngang eo
Hình 2.2.3.3
đường ngang eo phía trước
Hình 2.2.3.3
(giữa eo lưng)
Giao điểm giao của trục cơ thể với đường ngang eo phía sau
Hình 2.2.3.3
mông phía sau
Giao điểm đường ngang mông với
trục giữa của cơ thể
Trang 40Hình 2.2.3.3 Các mốc đo nhân trắc
2.2.4.4 Kích thước đo ở trạng thái tĩnh
Sau khi tiến hành phân tích các kích thước, em chọn ra được 27 kích thước
nhân trắc đo ở trạng thái tĩnh cần đo được liệt kê ở bảng 2.2.2.3.a dưới đây:
Bảng 2.2.3.3: Kích thước đo ở trạng thái tĩnh
3
Cao
Cao từ mỏm cùng vai đến gót chân
Đo từ xương mỏm cùng vai đến gót chân
Thước đo chiều cao