Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục của luận văn, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận v
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THA THIẾT
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TÍCH HỢP CHO MÔ ĐUN LẮP ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHỐI ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN
CHUYÊN NG ÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN VIỆT DŨNG
Hà Nội – Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong Viện sư phạm kỹ thuật– Trường đại học Bách khoa Hà Nội, các đồng nghiệp, gia đình và người thân đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Việt Dũng, người đã
tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Xin cảm ơn cán bộ và giáo viên trường Cao đẳng nghề Điện, các bạn học viên cao học khóa 2012 - 2014 đã giúp đỡ, cung cấp thêm tư liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế, do vậy luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, rất mong các thầy cô giáo, các anh chị đồng nghiệp và bạn đọc xem xét, đóng góp ý kiến bổ sung để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Nguyễn Tha Thiết
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì viết trong luận văn là sự tìm tòi, học hỏi và nghiên
cứu của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Việt Dũng
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng nào và cũng chưa hề được công bố trên bất kỳ một phương tiện nào
Tác giả xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Trang 5CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG
1.3 Các loại cấu trúc chương trình đào tạo nghề 19
Trang 61.3.3 Chương trình đào tạo cấu trúc kết hợp môn học - mô đun 21 1.4 Ưu nhược điểm của phương pháp dạy học theo mô đun 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN THEO
2.1 Giới thiệu vài nét về trường Cao Đẳng nghề điện 33 2.2 Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của trường 33
2.3 Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh, sinh viên 34
2.5 Thực trạng về đào tạo nghề điện theo tích hợp mô đun 36 2.6 Tình hình giảng dạy mô đun lắp đặt trạm biến áp phân phối điện 36
2.7 Đặc điểm của mô đun và những phương pháp giảng dạy đặc trưng 37
2.7.1 Đặc điểm của mô đun Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện là 37
2.8 Lựa chọn chương trình để xây dựng bài giảng tích hợp cho mô 38
Trang 7đun Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện
CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC LẠI CHƯƠNG TRÌNH VÀ XÂY
DỰNG BÀI GIẢNG TÍCH HỢP CHO MÔ ĐUN
LẮP ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHỐI ĐIỆN
43
3.1 Tái cấu trúc nội dung chương trình mô đun Lắp đặt trạm biến áp
3.2 Phân chia mô đun lắp đặt trạm biến áp phân phối điện thành các
3.3 Xây dựng cấu trúc chương trình mô đun lắp đặt trạm biến áp phân
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDĐT: Giáo dục đào tạo
TLTK: Tài liệu tham khảo
MBA : Máy biến áp
DCL : Dao cách ly
BLĐTB&XH: Bộ lao động thương binh và xã hội
CNKT: Công nhân kỹ thuật
KTĐG: Kiểm tra đánh giá
TBA PP: Trạm biến áp phân phối
TBA: Trạm biến áp
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1- Chương trình cấu trúc theo hệ thống môn/bài học
Hình 1.2 - Chương trình đào tạo cấu trúc theo mô đun
Hình 1.3- Chương trình đào tạo cấu trúc kết hợp môn học - mô đun Hình 1.4- Sơ đồ cấu trúc mục tiêu bài giảng
Bảng 1.1- Các mức độ hình thành kỹ năng
Bảng 1.2- Các mức độ nắm vững kiến thức
Bảng 2.1- Phân chia các năng lực nhỏ
Bảng 3.1- Phiếu đánh giá kiểm tra, thi kết thúc mô đun
Bảng 3.2- Bảng số liệu khảo sát ý kiến chuyên gia, cán bộ giáo viên
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đào tạo theo tích hợp là cách thức đào tạo có rất nhiều ưu điểm đặc biệt với đào tạo nghề, điều đó được thể hiện qua những lý luận và thực tiễn đã được
áp dụng ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới
Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, hàng ngày, hàng giờ làm thay đổi bộ mặt sản xuất, cơ cấu nghề luôn biến động, nhiều nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất đi, nhiều nghề còn lại thường xuyên phát triển Quan niệm học một nghề “hoàn chỉnh” để phục vụ suốt đời đó không còn phù hợp nữa “Học suốt đời” đã trở thành nhu cầu cần thiết cho mọi người và cho sự phát triển của xã hội Thực hiện “cần gì học nấy”, học để hành nghề, học để chuyển đổi vị trí làm việc, học và học nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu luôn luôn biến đổi và đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động trong và ngoài nước Như vậy, quá trình đào tạo theo niêm chế với kế hoạch cứng nhắc đó trở nên lỗi thời và kém hiệu quả “Học suốt đời” để phù hợp với sự phát triển của xã hội đã trở thành nhu cầu tất yếu Để thực hiện được vấn đề này cần phải quan tâm, đổi mới phương pháp sư phạm dạy nghề Cụ thể là phải chuyển đổi phương pháp đào tạo từ đào tạo theo truyền thống sang đào tạo tích hợp Tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể cần gì học nấy, học suốt đời để không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp mà không cần học lại những điều đã học Dạy học tích hợp là tích hợp lý thuyết và thực hành, thực hiện được nguyên lý học tập gắn lý thuyết với thực hành (học đi đôi với hành), nâng cao được chất lượng dạy học
Trong những năm gần đây, nước ta nhiều cơ sở đào tạo cũng đã nỗ lực thực hiện dạy tích hợp BLĐTB&XH đã ban hành các chương trình đào tạo Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề kết hợp giữa tích hợp và môn học Tuy nhiên, dạy học tích hợp đang là vấn đề khó khăn và mới mẻ đối với các trường dạy nghề của Việt Nam trong đó có trường Cao đẳng nghề Điện
Trang 11Trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam đã có 46 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành Trong những năm qua nhà trường đã cung cấp cho xã hội, cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam hàng chục nghìn công nhân, kỹ thuật viên có trình độ, có kỹ năng, chuyên môn và đáp ứng được một phần nhu cầu đòi hỏi của xã hội, của sự phát triển lớn mạnh của ngành điện Tuy nhiên để đáp ứng được những yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập kinh tế, chiến lược đào tạo của nhà trường vẫn còn tồn tại không ít những khó khăn cần được giải quyết Một trong những vấn
đề đó là thay đổi nội dung chương trình môn học, luôn cập nhật, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, nội dung mới vào đào tạo (theo chương trình của Bộ LĐTB & XH ban hành) Đây cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cho học sinh khi ra trường, đáp ứng được yêu cầu của xã hội
Là một giáo viên hiện đang công tác tại nhà trường, tôi nhận thấy chất lượng đào tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nhà trường trong thời gian tới Được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Thầy
PGS.TS Trần Việt Dũng, tác giả đã chọn đề tài “Xây dựng bài giảng tích hợp
cho mô đun Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện tại trường Cao đẳng nghề điện” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khoa học chuyên ngành
“Sư phạm kỹ thuật” với mong muốn đóng góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng bài giảng tích hợp cho mô đun Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong đào tạo công nhân nghề Điện công nghiệp tại trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam
3 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng bài giảng tích hợp cho mô đun Lắp đặt trạm biến áp phân phối
điện tại trường Cao đẳng nghề điện
Trang 124 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận và phương pháp dạy học tích hợp theo
mô đun
- Đánh giá thực trạng đào tạo của trường Cao Đẳng nghề điện theo mô đun
- Soạn bài giảng cho mô đun Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện nghề Quản
lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở xuống tại trường Trường Cao Đẳng nghề điện
5 Giới hạn của đề tài
Xây dựng bài giảng tích hợp cho mô đun lắp đặt trạm biến áp phân phối điện tại trường Cao đẳng nghề điện
6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Vận dụng lý luận về dạy học theo mô đun vào việc soạn bài giảng tích hợp cho mô đun lắp đặt trạm biến áp phân phối điện tại trường Trường Cao Đẳng nghề điện
Nâng cao chất lượng dạy học nghề điện công nghiệp tại trường Cao Đẳng nghề điện
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tổ chức trao đổi lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm trong giảng dạy, khảo sát lấy ý kiến của những chuyên gia về xây dựng, thiết kế bài giảng
Trang 138 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục của luận văn, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng bài giảng tích hợp cho mô đun dạy học
Chương 2: Thực trạng về đào tạo nghề điện theo mô đun trong trường cao đẳng nghề điện
Chương 3: Cấu trúc lại chương trình và xây dựng bài giảng tích hợp cho mô đun lắp đặt trạm biến áp phân phối điện
Trang 14CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TÍCH
HỢP CHO MÔ ĐUN DẠY HỌC 1.1 Khái niệm về mô đun
1.1.1 Khái niệm về mô đun trong kỹ thuật
Thuật ngữ mô đun được dựng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật: Kiến trúc, xây dựng, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật vũ khí, kỹ thuật du hành vũ trụ Trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau, thuật ngữ mô đun có nội hàm khác nhau
Mô đun trong kỹ thuật có những đặc tính chung là:
- Mô đun là một đơn vị, một khâu, một bộ phận có tính độc lập tương đối của một hệ thống phức tạp có cấu trúc tổng thể
- Mô đun được chế tạo theo thể thức tiêu chuẩn hoá, thống nhất hoá với
hệ thống các thông số xác định
- Do đó, trong công nghệ, mô đun được chế tạo hàng loạt để dựng chung, lắp lẫn trong các tổ hợp kỹ thuật khác nhau đây chính là ưu thế nổi bật của kỹ thuật mô đun Do đó có thể chế tạo hàng loạt các mô đun có chất lượng cao để dựng chung, lắp lẫn trong nhiều hệ thống kỹ thuật khác nhau nên công nghệ mô đun đã tạo ra được bước phát triển nhảy vọt về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong nền sản xuất vật chất xã hội
* Ví dụ về mô đun trong kỹ thuật
Trong ngành xây dựng có các mô đun: Thiết kế, xây, trát, lát nền, quét vôi Trong mô đun xây dựng lại có các tiểu mô đun: Xây móng, xây tường Một học sinh sau khi học xong một mô đun nào thì có thể ra làm công việc tương ứng với mô đun đó như chỉ chuyên xây, chuyên lát nền hoặc chuyên quét vôi
Trong may công nghiệp, mỗi nhóm công nhân phụ trách một công đoạn
Ví dụ: May một áo sơ mi có các công đoạn: cắt, may cổ áo, may cổ tay, ráp tay, ráp thân, đơm cúc, là, gấp Do mỗi dây chuyền sẽ đảm nhiệm một công đoạn nên khi nhà máy cần tuyển công nhân mới thì chỉ cần tập trung đào tạo theo
Trang 15từng khâu và sau khi được đào tạo người công nhân có thể đảm nhận tốt công việc trong dây chuyền của mình mặc dù không biết may cả cái áo
1.1.2 Khái niệm về mô đun dạy học
Khái niệm mô đun dạy học được chuyển hoá từ khái niệm mô đun trong
kỹ thuật vào các lĩnh vực giáo dục ( giáo dục đại học, dạy nghề và giáo dục thường xuyên) Trong các lĩnh vực giáo dục kể trên, mô đun cũng được định nghĩa khác nhau Trong trường hợp tổng quát, người ta coi mô đun dạy học là một đơn vị, một bộ phận của nội dung, chương trình dạy học, được tổ chức theo một nhiệm vụ hoặc một chủ đề học tập nhất định Trong dạy nghề, mô đun đào tạo nghề là “một bộ phận công việc được phân chia hợp lý trong toàn bộ kiến thức và kỹ năng của một nghề” Nó có tính độc lập tương đối về nội dung đào tạo[7]
Tùy theo mục đích và cách tiếp cận, đào tạo, đã có nhiều cách quan niệm
và định nghĩa về mô đun dạy học Theo chúng tôi, định nghĩa đầy đủ, cụ thể về
mô đun là: “Mô đun dạy học là một đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học Nó chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh”[5]
1.1.3 Mô đun kỹ năng hành nghề (MKH)
a, Khái niệm
Mô đun kỹ năng hành nghề là một phần nội dung đào tạo của một hoặc một số nghề hoàn chỉnh, được cấu trúc theo các mô đun tích hợp giữa lý thuyết với thực hành mà sau khi học xong học sinh có thể ứng dụng để hành nghề trong xã hội.[6]
Đây là một khái niệm linh hoạt, bởi lẽ phạm vi hành nghề của mỗi nghề là hết sức đa dạng: diện nghề có thể là diện rộng, hẹp; trình độ nghề có thể cao thấp khác nhau, tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng lao động Nói cách khác mô đun
kỹ năng hành nghề linh hoạt vì nó phụ thuộc vào tổ chức quy trình công nghệ (lao động) và sự phân công lao động của từng giám đốc xí nghiệp cho mỗi người lao động trong từng điều kiện phù hợp với cách điều hành công việc của họ Nó
Trang 16cũng còn tùy thuộc vào quy mô sản xuất và trình độ công nghệ được áp dụng trong mỗi xí nghiệp Ví dụ, trong một hiệu may tư nhân, thông thường người thợ may cần biết đo, cắt và may các kiểu quần áo, nhưng cũng có những hiệu may chỉ may một loại sản phẩm như sơ mi nam, áo dài nữ và như vậy họ chỉ cần học xong mô đun may sơ mi nam hoặc áo dài nữ là đó có thể hành nghề được
b, Cấu trúc của mô đun
Nội dung đào tạo của mỗi mô đun được chia thành từng phân tố gọi là đơn nguyên học tập Mỗi đơn nguyên học tập trình bày một vấn đề chuyên biệt
về kiến thức và kỹ năng của một công việc nào đó và có thể dùng cho người dạy lẫn người học
Mỗi đơn nguyên học tập thường được cấu trúc bởi các phần sau đây:
- Mục tiêu cho người học
- Danh mục các phương tiện, thiết bị, vật liệu….cần cho việc học tập
- Danh mục các đơn nguyên học tập có liên quan
- Tài liệu học tập của đơn nguyên
- Các câu hỏi, các bài kiểm tra để đánh giá kết quả học tập
Đơn nguyên học tập gồm có các loại chính sau:
- Loại hình hoạt động
- Loại thông tin về kỹ thuật, thiết bị, công cụ
- Loại thông tin về vật liệu, phương pháp
- Loại thông tin về biểu đồ sơ đồ
- Loại lý thuyết
- Loại an toàn lao động
1.2 Đào tạo nghề theo mô đun
Đào tạo theo mô đun là phương pháp đào tạo theo tiếp cận mục tiêu dựa trên năng lực thực hiện trong đó nội dung đào tạo được chia thành các mô đun với tính mở, tính mềm dẻo và linh hoạt cao, phù hợp với thị trường lao động luôn biến đổi
Mô đun đào tạo là đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học
và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, chúng gắn bó với nhau như một chỉnh thể và có tính độc lập tương đối
Khác với các môn học, các mô đun đào tạo được xây dựng dựa trên lôgíc
Trang 17thực hành nghề nghiệp hướng tới năng lực thực hiện các công việc và nhiệm vụ trong nghề Mỗi mô đun là chương trình đào tạo năng lực thành phần cần thiết
để thực hiện một công việc Các mô đun có thể kết hợp với nhau linh hoạt để hình thành nên một chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo năng lực cho một nghề, một việc làm hay một phần việc làm phù hợp với nhu cầu cá nhân người học, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và với cấu trúc của nghề
1.2.1 Đặc điểm của mô đun dạy học (đào tạo)
Ngoài một số đặc trưng của mô đun trong kỹ thuật, mô đun dạy học còn một số đặc trưng cơ bản sau[9]:
- Hàm chứa một tập hợp những tình huống dạy học, được tổ chức xung quanh một chủ đề, nội dung dạy học được xác định một cách tường minh
- Có một hệ thống mục tiêu dạy học được xác định một cách xứng đáng,
cụ thể, rõ ràng, có tính khả thi, có thể quan sát được, đo lường được Hệ thống mục tiêu này ( mục tiêu chuyên biệt) sẽ định hướng quá trình dạy học
- Có một hệ thống test điều khiển quá trình dạy học nhằm đảm bảo sự thống nhất hoạt động dạy, hoạt động học và kiểm tra, đánh giá để phân hoá con đường lĩnh hội tiếp theo
- Chứa đựng nhiều con đường lĩnh hội, theo những cách thức khác nhau
để chiếm lĩnh cùng một nội dung dạy học, đảm bảo cho người học tiến lên theo những nhịp đi riêng để đi tới mục tiêu
- Có tính độc lập tương đối xét về nội dung dạy học Vì vậy, để học một
mô đun, người học phải có những điều kiện kiên quyết về kiến thức, kỹ năng, thái độ Học xong một mô đun, người học có khả năng ứng dụng những điều đã học vào môi trường hoạt động
- Mô đun dạy học có nhiều cấp độ: mô đun lớn, mô đun thứ cấp, mô đun nhỏ (tiểu mô đun), các bài Một mô đun lớn thường tương đương với số tiết học của một chương hoặc vài chương
1.2.2 Chức năng của mô đun dạy học
Với những đặc trưng kể trên, mô đun dạy học có chức năng rất quan trọng trong việc tổ chức quá trình dạy học
Trang 18- Mỗi mô đun dạy học là một phương tiện tự học hiệu nghiệm vì nó tương ứng với một chủ đề dạy học xác định, lại được phân chia thành từng phần nhỏ (tiểu mô đun) với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và các Test đánh giá tương ứng Sau khi học xong tiểu mô đun này, người học tiến tới tiểu mô đun tiếp theo
và mà hoàn thành được nhiệm vụ học tập Tâm lý dạy học đã chứng minh rằng: Nếu phân chia nhiệm vụ học tập thành các phần nhỏ, hướng dẫn cho người học từng bước làm việc độc lập, tiến hành củng cố và đánh giá sau mỗi phần nhỏ thì
sẽ giúp cho người học nâng cao được chất lượng học tập
- Do tính độc lập tương đối về nội dung dạy học, có thể “lắp ghép” và
“tháo gỡ” các mô đun về xây dựng những chương trình dạy học đa dạng, phong phú, đáp ứng yêu cầu của dạy học theo kiểu phân hoá, cụ thể hoá - tiến theo nhịp độ của cá nhân Nhờ khả năng “lắp ghép” của các mô đun, người học dưới
sự hướng dẫn của giáo viên có thể thiết kế được chương trình học tập riêng và học tập theo nhịp độ cá nhân để đạt tới mục tiêu Khi cần chuyển sang ngành học khác, họ lại “tháo gỡ” các mô đun đó tích luỹ được, sử dụng các mô đun phù hợp và “lắp ghép” thêm các mô đun mới để đạt được mục tiêu dạy học mới (có thể là một văn bằng mới) mà không phải học lại từ đầu như kiểu tổ chức dạy học truyền thống Các mô đun dạy học có tính chất “lắp ghép” và “tháo gỡ”
sẽ tránh được tình trạng bỏ trống hoặc trùng lặp nội dung dạy học như trong tổ chức dạy học theo kiểu truyền thống
- Do mô đun dạy học được biên soạn theo một số chuẩn mực nên có thể dùng chung, lắp lẫn trong nhiều ngành học Đây là thuận lợi rất căn bản trong việc tổ chức đào tạo; cải cách nội dung, phương pháp dạy học; tổ chức biên soạn và cung cấp sách giáo khoa, tài liệu học tập, các phương tiện kỹ thuật dạy học, các dụng cụ nghiên cứu và thí nghiệm cho người học
- Do đó mô đun có thể dùng chung, lắp lẫn nên người ta có thể tổ chức các nhóm chuyên gia giỏi để biên soạn tài liệu dạy học với chất lượng cao, đảm bảo tính kinh tế của việc sản xuất và cung cấp tài liệu dạy học
Mô đun dạy học có nhiều cấp độ ở các mô đun lớn và mô đun thứ cấp thì
Trang 19thiết kế các chương trình dạy học ở các mô đun nhỏ (tiểu mô đun) thì tính chất
tự học lại thể hiện nổi trội Mô đun nhỏ là tài liệu tự học có hiệu quả của người học Tính “lắp ghép” và tính “tự học được” có quan hệ biện chứng với nhau: nhờ tính “ tự học được” mới sản sinh ra khả năng và yêu cầu “lắp ghép”; Tính
“lắp ghép” lại đặt ra yêu cầu về tính “ tự học được” của mô đun
Đó là những điểm cần lưu ý khi biên soạn mô đun và sử dụng mô đun để thiết kế chương trình dạy học Khái niệm mô đun dạy học ngoài ý nghĩa của một đơn vị chương trình dạy học, nó còn thể hiện đặc trưng của cách thiết kế và biên soạn tài liệu dạy học
1.2.3 Cấu trúc của một mô đun dạy học
Theo L.D’Hainaut [10] một mô đun dạy học gồm ba bộ phận chủ yếu
- Hệ vào ( Entrance system)
- Thân mô đun (core of the module)
- Tên gọi hay tiêu đề của mô đun
- Giới thiệu vị trí, tầm quan trọng và lợi ích của việc học theo mô đun
- nêu rõ các kiến thức, kỹ năng cần có trước
- Hệ thống mục tiêu của mô đun
- Test đầu vào mô đun
b Thân mô đun:
Là một bộ phận chủ yếu của mô đun Nó chứa đầy đủ nội dung dạy học được trình bày theo một cấu trúc rất rõ ràng Thân mô đun gồm một loạt những tiểu mô đun ( về lý thuyết và thực hành) kế tiếp nhau
Mỗi thân mô đun gồm bốn phần:
Trang 20- Phần mở đầu: Giống hệ vào của mô đun
- Nội dung và phương pháp học tập
- Phần tổng hợp
- Test trung gian
Khi cần thiết, thân mô đun còn được bổ sung các mô đun phụ đạo giúp cho người học bổ sung kiến thức còn thiếu, sửa chữa sai sót và ôn tập
Thông thường, để dạy học theo mô đun được thuận lợi, cần thiết phải có số công cụ để tạo thành một loại “gói hàng trí dục” (Instructional package hoặc Sef-learning Package) Gói hàng trí dục gồm:
- Những bản hướng dẫn:
+ Cho giáo viên: hướng dẫn giảng dạy
+ Cho học viên: Hướng dẫn học tập
+ Hoặc kết hợp hai bản hướng dẫn trên thành một bản hướng dẫn dạy học cho cả giáo viên và học viên
- Giáo trình: Đó là những tài liệu chứa đựng những thông tin cần thiết ứng với các dạng hoạt động học tập khác nhau
- Hệ thống Test: để điều khiển quá trình dạy học, đảm bảo mối quan hệ ngược bên trong và ngoài
1.2.4 Đào tạo theo năng lực thực hiện
a, Khái niệm năng lực thực hiện
Năng lực thực hiện (Competency) là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó trong điều kiện cụ thể
Trang 21Năng lực thực hiện là các kĩ năng, kiến thức, thái độ đòi hỏi đối với một người để thực hiện hoạt động có kết quả ở một công việc hay một nghề cụ thể
b, Đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
Đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency Based Training) là phương
thức đào tạo dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một ngành, nghề
chứ không dựa vào thời gian như trong đào tạo truyền thống
Khái niệm trung tâm trong phương thức đào tạo “mới” này là năng lực thực
hiện (NLTH), nó được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá
quá trình cũng như kết quả học tập Đào tạo theo NLTH chứa đựng trong nó những yếu tố cải cách, thể hiện ở chỗ nó gắn rất chặt chẽ với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động, của các ngành nghề
c, Đặc điểm của đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
Đặc điểm cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của đào tạo theo NLTH là nó định hướng và chú trọng vào kết quả, vào đầu ra của quá trình đào tạo, điều đó có
ý nghĩa là: Từng người học có thể làm được cái gì trong một tình huống lao động nhất định theo tiêu chuẩn đề ra Trong đào tạo theo NLTH, một người có NLTH
sự được coi là trung tâm và có cơ hội phát huy tính tích cực, chủ động của mình, người học được phép tích lũy tín chỉ về những gì đã học trước đó, không phải học lại những điều đã học một khi đã được công nhận là đã thông thạo, có khả năng thực hiện chúng theo tiêu chuẩn quy định
1.3 Các loại cấu trúc chương trình đào tạo nghề
1.3.1 Chương trình cấu trúc theo hệ thống môn/bài học
Trong kiểu chương trình này, các môn học được thiết kế độc lập, riêng rẽ và được sắp xếp tổ chức trong chương trình đào tạo như “ những lát cắt ngang”, gồm các môn chung; Các môn kỹ thuật cơ sở; các môn lý thuyết chuyên môn và phần thực hành nghề được bố trí ở cùng chương trình học như hình 1.1
Trang 22Hình 1.1- Chương trình cấu trúc theo hệ thống môn/bài học
Đây là kiểu chương trình đào tạo tạo theo kiểu chương trình truyền thống, theo thời gian lớp, bài, khoá học, ít bám sát với nghề thường được thực hiện trong phương thức tổ chức dạy học cơ bản “lớp bài”
Chương trình đào tạo nghề theo môn học giúp người học hình thành kiến thức một cách có hệ thống theo logic của các bộ môn khoa học, do vậy người học có khả năng tư duy sáng tạo và tiềm năng phát triển nghề nghiệp Loại chương trình đào tạo này phù hợp với đội ngũ lao động kỹ thuật có trình độ cao đòi hỏi nhiều năng lực tư duy sáng tạo, có năng lực phân tích bản chất của các
sự vật, hiện tượng để tìm ra các giải pháp mới
Tuy vậy chương trình đào tạo theo kiểu môn học cũng có những hạn chế sau:
- Kĩ năng hành nghề chỉ được hình thành sau một thời gian học tập tương đối dài ở trường (thường là sau khoá học)
- Không tạo điều kiện cho người học tự lựa chọn để phù hợp với điều kiện cá nhân như học vấn, tài chính, thời gian…
- Khó khăn khi thay đổi chương trình
- Không tạo điều kiện cho sự liên thông giữa các trình độ cũng như các phương thức đào tạo
Trang 231.3.2 Chương trình đào tạo cấu trúc theo mô đun
Chương trình theo hệ thống mô đun là lọai chương trình gồm nhiều mô đun được sắp xếp thành một hệ thống logic Thiết kế chương trình theo mô đun là cách thiết kế hiện đại và phổ biến trong dạy học hiện nay, nhất là trong lĩnh vực
đào tạo nghề
Nếu so sánh với loại chương trình theo hệ thống môn học, thì các kiến thức,
kỹ năng, thái độ trong một mô đun được tích hợp từ nhiều môn học như hình 1.2 và được sắp xếp tổ chức trong chương trình như các lát cắt dọc không theo thời gian Điều này có nghĩa là người học sau khi học xong và đạt kết quả một hoặc một số mô đun riêng rẽ theo nhu cầu sử dụng có thể ra trường đi làm được ngay mà không nhất thiết phải theo học cả khoá học
Hình 1.2- Chương trình đào tạo cấu trúc theo mô đun
1.3.3 Chương trình đào tạo cấu trúc kết hợp môn học - mô đun
Kiểu chương trình này ra đời nhằm phát huy những ưu điểm và hạn chế bớt những nhược điểm của hai kiểu chương trình đào tạo nghề nói trên, ở nước ta từ những năm 1980 đã sử dụng kiểu chương trình nay (do Thụy điển đưa vào đào tạo tại trường CNKT Giấy Bãi bằng) có hiệu quả tốt Hiện nay, thông qua dự án
GD kĩ thuật và dạy nghề với vốn vay ODA của ngân hàng phát triển Châu á, các trường trọng điểm đã và đang xây dung và triển khai các chương trình đào tạo theo kiểu kết hợp này
Trang 24Hình 1.3- Chương trình đào tạo cấu trúc kết hợp môn học - mô đun Trong chương trình đào tạo kiểu kết hợp, nội dung các môn học chung và các môn lý thuyết kỹ thuật cơ sở của nghề được tổ chức thành các môn học hoặc học phần độc lập và được sắp xếp theo những lát cắt ngang; nội dung các môn lý thuyết kỹ thuật chuyên môn nghề được tổ chức thành các nội dung cần thiết đưa vào phần thực tập từng kĩ năng thành các mô đun độc lập, trọn vẹn và được sắp xếp theo lát cắt dọc – Hình 1.3
Chương trình đào tạo nghề kiểu này tạo được khả năng tốt để tổ chức quá trình đào tạo nghề một cách linh hoạt, năng động, giảm thiểu được những trùng lặp về nội dung do có sự tích hợp giữa lí thuyết kĩ thuật chuyên môn nghề và thực hành nghề có điều kiện để đào tạo bám sát được yêu cầu của thị trường lao động
Tuy nhiên kiểu chương trình này cũng có những nhược điểm đó là: Khó thực hiện được đào tạo theo năng lực thực hiện cũng như đào tạo liên thông giữa các trình độ đào tạo
1.4 Ưu nhược điểm của phương pháp dạy học theo mô đun
1.4.1 Ưu điểm
- Nhanh chóng và kịp thời bổ sung được những kiến thức và kỹ năng nghề phù hợp với sự biến đổi nhanh chóng của tiến bộ kỹ thuật và công nghệ,
có điều kiện để đào tạo bám sát được yêu cầu của sản xuất Vì đây là hệ thống
mở nên có thể bổ sung hoặc thay đổi các đơn nguyên học tập một cách dễ dàng
Trang 25- Mục tiêu đào tạo và cấu trúc nội dung đa dạng, thời gian đào tạo ngắn, phù với nhu cầu của người học cũng như người sử dụng lao động
- Đào tạo ban đầu và nâng cao trình độ là một quy trình được thực hiện
kế tục và thường xuyên, tạo điều kiện cho người lao động có thể nhanh chóng
đi vào nghề nghiệp cũng như có thể nâng cao trình độ nghề nghiệp tới đỉnh cao khi có điều kiện
- Nội dung đào tạo được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, thực hiện tốt nguyên lý “học đi đôi với hành” để nâng cao chất lượng và đào tạo
- Nâng cao tính mền dẻo, linh hoạt của quá trình đào tạo nghề, tạo điều kiện liên thông giữa các nghề, đặc biệt đối với những nghề cùng một lĩnh vực
kỹ thuật nhờ việc sử dụng chung một số mô đun dơn vị
- Học sinh có thể tự học, tự đánh giá giá nhờ các hướng dẫn, các bài tập kiểm tra, trắc nghiệm sau khi học xong mỗi mô đun
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình hướng dẫn giảng dạy nhờ những quy định và hướng dẫn cụ thể đối với giáo viên
- Có điều kiện thực hiện ‘cá nhân hoá cao trong đào tạo” nhờ việc đánh giá khả năng, trình độ của từng học viên trước khi học và hướng dẫn lựa chọ cac module thích hợp để đạp yêu cầu học tập của học cũng như mục tiêu đào tạo của nhà trường
1.4.2 Nhược điểm
- Thiếu tính hệ thống chặt chẽ của từng bộ môn khoa học kỹ thuật
- Cấu trúc nội dung đào tạo hoàn chỉnh theo toàn khoá của một nghề kém phân logic
- Việc trang bị kiến thức kỹ thuật cơ bản cho một nghề diện rộng để tạo khả năng phát triển lâu dài cũng như tạo nên tính thức ứng cao của người học với sự biến đổi của khoa học và công nghệ bị hạn chế bởi thời gian đào tạo và cấu trúc logic ủa quá trình đào tạo Mặt khác, những kiến thức này thường được coi là “chưa cần thiết” đối với đào tạo ngắn hạn
Trang 26- Đào tạo theo mô đun có thể kém hiệu quả đối với những nghề, những môn học mà phần thực hành chiếm quá ít hoặc khi các chuẩn đánh giá jgông được quy định rõ ràng
- Đào tạo theo mô đun tốn kém hơn phương thức hiện hành vì biên soạn tài liệu giảng dạy phức tạp; phương tiện, thiết bị giảng dạy cần hoàn chỉnh theo quy định
- Giáo viên cần có trình độ cao và phải được bồi dưỡng phương pháp giảng dạy theo mô đun
1.5 Lập kế hoạch bài giảng theo mô đun
Bản thiết kế bao gồm đầy đủ các yếu tố để giáo viên căn cứ vào đó thực thi quá trình dạy học Hướng dẫn người học đạt được các mục tiêu học tập và đánh giá mức độ đạt được mục tiêu đó
Khi bắt đầu lập kế hoạch bài dạy giáo viên cần suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: Vì sao? Ai? Cái gì? Như thế nào? ở đâu? Khi nào? Có như vậy kế hoạch bài dạy (soạn giáo án) mới sát thực, trọng tâm, hướng vào người học Trình tự các bước lập kế hoạch được tiến hành như sau:
1 Những thông tin chung về dạy học
- Tên môn học
- Tên bài dạy lý thuyết/mô đun thực hành
- Đối tượng người học
3 Viết nội dung học tập
Trang 27- Liệt kê các nội dung cần thiết : Nội dung phải bán sát mục tiêu, đảm bảo phủ kín các mục tiêu học tập, không ’’lạc’’ xa mục tiêu, cần loại bỏ những nội dung quá chi tiết hoặc không phù hợp với bài dạy Cần tránh: Viết thừa, viết thiếu và viết vừa thừa vừa thiếu nội dung
- Sắp xếp các nội dung lại cho hợp lý: Sắp xếp hợp lý về mặt logic nhận thức của người học Sắp xếp hợp lý trong việc thực hiện giáo án, nhất là trong dạy thực hành
- Phân bố thời gian : Thời gian được phân bố hợp lý không chỉ phụ thuộc vào lượng nội dung mà còn tuỳ thuộc vào mức độ cần thiết dạy và học Không nhất thiết phải trình bày tất cả các mục vì nó có những mục tiêu có thể yêu cầu người học tự đọc sách nghiên cứu
4 Dự kiến cách bắt đầu bài dạy
- Có nhiều cách bắt đầu bài dạy: ôn bài cũ ; kiểm tra bài cũ ; nêu tầm quan trọng bài mới ; bắt đầu từ một sự kiện, hiện tượng có thực liên quan chặt chẽ đến bài dạy, nhưng đều nhằm mục đích chuẩn bị về mặt tâm lý, tạo động
cơ, thu hút người học hoặc tạo hưng phấn định hướng vào bài mới
5 Chọn phương pháp dạy học theo mô đun
- Đây là bước hết sức quan trọng đối với tiến trình dạy học Để chọn được các phương pháp dạy học phù hợp, giáo viên cần căn cứ vào những yếu tố chủ yếu sau :
- Mục tiêu học tập (kiến thức, kỹ năng, thái độ)
- Đặc điểm của đối tượng người học (số lượng người học độ tuổi trình
độ đã có, kinh nghiệm thực tế, phong cách học tập…)
- Tài liệu và phương tiện dạy học (học liệu, giáo cụ trực quan, phương tiện nghe nhìn, phần mền dạy học…)
- Năng lực sở trường của chính giáo viên
- Quỹ thời gian giành cho toàn bài và cho từng đơn vị nội dung của bài
- Tính khả thi xét trên nhiều phương tiện
6 Xác định và liệt kê các tài liệu dạy học
Trang 28Tài liệu dạy học phải được xác định và liệt kê đầy đủ và phù hợp với bài dạy Một số học liệu có phương tiện dạy học có thể có sẵn sách giáo khoa, giáo trình, một số khác do giáo viên soạn thảo và chuẩn bị như : tình huống học tập, hoặc phiếu các bược công nghệ, bảng kiểm (check list) dùng trong dạy – học thực hành
Xác định số phim trong, nội dung cần chiếu bằng máy chiếu qua đầu, thời lượng và nội dung video cần trình chiếu, các vật liệu cho thí nghiệm, thực hành, nếu sử dụng chúng trong bài dạy
7 Xác định phương tiện dạy học
Xác định và liệt kê những phương tiện dạy học cần thiết và phù hợp với phương pháp dạy học có sẵn hoặc giáo viên tự tạo
8 Xác định phương pháp kiểm tra, đánh giá thích hợp
Nội dung và hình thức kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với mục tiêu học tập của bài dạy Cần chú ý xác định số lượng câu hỏi phải đảm bảo đánh giá được tất cả các mục tiêu học tập, nhất là khi dùng trắc nghiệm khách quan
- Kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học : Theo các quan niệm mới, khi tổ chức dạy-học cần tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học, giáo viên phải thực hiện việc kiểm tra đánh giá thường xuyên liên tục bằng nhiều hình thức khác nhau trong quá trình dạy-học, kể cả thông qua các hìng thức tổ chức và phương pháp dạy học phong phú, đa dạng Điều cốt yếu là làm sao để
có thông tin ngược, phục vụ cho việc ‘điều khiến hở’ quá trình dạy học theo hướng ‘đảm bảo chất lượng’ Không nhất thiết phải kiểm tra toàn bộ học viên dưới hình thức một bài kiểm tra
- Kiểm tra, đánh giá cuối bài : Tiến hành ngay sau khi kết thúc bài dạy hoặc sau khi người học ôn tập củng cố, thường kiểm tra, đánh giá nhanh và chọn những nội dung cơ bản nhất Tuy nhiên, kiểm tra đánh giá cuối bài các câu hỏi phải bao trùm được mục tiêu của bài dạy
9 Dự kiến phần kết thúc bài dạy
Khi kết thúc bài dạy, giáo viên có thể tóm tắt bài, nhấn mạnh những điểm
Trang 29nhà ; giới thiệu các học liệu và các tài liệu tham khảo chính để học viên có thể
tự tìm đọc
10 Mô tả cách tổ chức dạy học
Cách tổ chức dạy học cần phải đề cập đến trong giáo án, nhất là giáo án bài dạy thực hành, vì ở đó phải dự liệu trước việc chia học viên làm mấy nhóm, cần mấy người trợ giảng, nhiệm vụ của từng người, sắp xếp bố trí nguồn nhân lực cho ca hay buổi thực hành ra sao
1.6 Lý thuyết về mục tiêu
1.6.1 Khái niệm
- Mục tiêu được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau như:
1 Là đích để nhằm vào (chẳng hạn như mục tiêu ngắm bắn, phát hiện mục tiêu, )
2 Là đích cần đạt tới để thực hiện nhiệm vụ (chẳng hạn như xây dựng mục tiêu đào tạo của nhà trường )
- Mục tiêu giáo dục: Là kết quả giáo dục cần phải đạt được, chắc chắn đạt
được trong phạm vi hoạt động nhất định Mục tiêu giáo dục do nhà nước đặt ra
và chung cho cả nước (được thể hiện trong luật giáo dục, các văn bản chỉ thị của bộ giáo dục ) Các mục tiêu chuyên biệt là mục tiêu của ngành, của trường, của khoa
- Mục tiêu đào tạo nghề: Là một hệ thống các phẩm chất và năng lực mà
người học phải đạt được sau khi đào tạo Hay nói cách khác: Mục tiêu đào tạo nghề là cái đích hướng tới của chương trình đào tạo, nó phản ánh những tiêu chí
về kiến thức, kỹ năng, thái độ cần được tạo ra ở người học để hình thành đựơc năng lực
- Mục tiêu bài giảng: Là những kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học
cần đạt được sau khi học xong bài học
- Trong soạn bài, việc xác định mục tiêu rất quan trọng và quyết định đến chất lượng bài dạy Mục tiêu xác định có được chính xác, rõ ràng thì được người dạy và người học mới có thể kiểm tra mực độ hoàn thành bài dạy
Trang 30+ Rõ ràng, rành mạch, có hệ thống ( chỉ rõ cái cần đạt được, tránh chung chung, mơ hồ, trừu tượng)
+ Lượng hoá được để có thể đánh giá được và dễ dàng cho việc đạt kế hoạch, vạch ra tiến độ
+ Phù hợp ( hướng tới và phục vụ mục đích cần phấn đấu)
+ Khả thi ( có khả năng thực hiện được, không viển vông)
+ Có thời hạn ( thực hiện và hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định)
- Mục tiêu có cấu trúc ba phần được thể hiện theo sơ đồ sau:
Hình 1.4- Sơ đồ cấu trúc mục tiêu bài giảng
+ Kiến thức: Có được những kiến thức gì? (có thể đo lường được ví dụ: Phát biểu được, phân tích được định lý, định luật )
+ Kỹ năng: Việc có thể làm được sau khi học xong (làm được gì? có thể đo lường được ví dụ: đọc được bản vẽ, vẽ được sơ đồ cấu tạo của máy, lắp đặt được các thiết bị )
+ Thái độ: Sau khi học xong học sinh hình thành được những thái độ gì?
1.6.2 Cách viết mục tiêu
Mục tiêu bài dạy bao giờ cũng được bắt đầu bằng một động từ hành động Mục tiêu dạy học nói chung được phân thành các mức độ khác nhau và mục
Mục tiêu bài giảng
Trang 31tiêu của bài dạy thực hành với bài dạy lý thuyết cũng có điểm khác nhau: Cụ thể như sau:
1 Mục tiêu bài dạy thực hành
Các mức độ hình thành kỹ năng:
1 Bắt chước Quan sát và sao chép rập khuôn
2 Làm được Quan sát và thực hiện được như hướng dẫn
3 Làm chính xác Quan sát và thực hiện một cách chính xác như
Bối cảnh Mô tả những điều kiện hoặc biến số ảnh hưởng
tới trình độ thực hiện chung
Tín hiệu xác định tín hiệu, dấu hiệu hoặc sự kiện dẫn đến
Giới hạn thời gian thực hiện (nếu có thể xác định
được) Bảng 1.1.- Các mức độ hình thành kỹ năng
Ví dụ 1: Mục tiêu bài dạy “ sử dụng dụng cụ đo”
Sau khi học xong bài học này người học có khả năng:
- Sử dụng đúng chức năng và bảo quản tốt dụng cụ đo
Trang 32- Nắm vững nguyên lý hoạt động của các dụng cụ đo
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo và bảo đảm an toàn lao động
Ví dụ 2: Mục tiêu bài dạy “ phân tích bản vẽ”
Học xong bài này người học có khả năng:
- Nhận biết được các loại bản vẽ thi công trạm biến áp có điện áp đến 35 kV;
- Nêu được vị trí lắp đặt các thiết bị trong trạm theo kích thước thiết kế;
- Thống kê được vật tư, thiết bị cho thi công lắp đặt trạm biến áp;
- Rèn luyện tinh làm việc cẩn thận, chính xác
Ví dụ 3: Mục tiêu bài dạy “ Cung cấp điện”
Sau khi học xong mô đun này, học viên có khả năng:
- Chọn phương án, lắp đặt được đường dây cung cấp điện cho một phân xưởng phù hợp yêu cầu cung cấp điện theo Tiêu chuẩn Việt Nam
- Tính chọn được dây dẫn, bố trí hệ thống chiếu sáng phù hợp với điều kiện làm việc, mục đích sử dụng theo qui định kỹ thuật
- Tính chọn được nối đất và chống sét cho đường dây tải điện và các công trình phù hợp điều kiện làm việc, theo Tiêu chuẩn Việt Nam
2 Mục tiêu bài dạy lý thuyết
Các mức độ nắm vững kiến thức:
1 Biết Nhắc lại các sự kiện
2 Hiểu Trình bày hoặc hiểu ý nghĩa của các sự kiện
3 Vận dụng Vận dụng các nguyên lý vào các trường hợp riêng biệt
4 Phân tích Vận dụng các nguyên lý vào các trường hợp phức hợp
5 Tổng hợp Vận dụng các nguyên lý vào các trường hợp phức hợp
để trình bày một giải pháp mới
6 Đánh giá Vận dụng các nguyên lý vào các trường hợp để đưa ra
các giải pháp mới và so sánh nó với các giải pháp đã biết khác
Bảng 1.2- Các mức độ nắm vững kiến thức
Ví dụ: Muc tiêu bài dạy “dụng cụ đo”
Sau khi học xong bài học này người học có khả năng:
- Phát biểu được định nghĩa của từng loại dụng cụ đo
Trang 33- Biết được cách sử dụng của mỗi loại dụng cụ đo trong thực tế
1.7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo mô đun
1.7.1 Mục đích
Đánh giá được năng lực thực hành nghề của người học đã đạt được để đối chiếu với chuẩn quy định hoặc mục tiêu bài học/mô đun, yêu cầu của công việc trong sản xuất nghề Qua đó biết được người học đã đạt mục tiêu hay chưa, nếu đạt người học có thể học mô đun tiếp theo, nếu không đạt người học cần dừng lại để học phần chưa đạt của mô đun đó
1.7.2 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Đánh giá toàn diện về kiến thức, kỹ năng và thái độ với lưu ý nội dụng nào quan trọng thì đưa ra nhiều câu hỏi hơn
- Kiến thức: Mục đích kiểm tra đánh giá kiến thức là xác định xem học viên
đã biết được gì, ở mức độ nào trong các nội dung đã học Tuỳ theo mục tiêu để học tập mà có những mức độ yêu cầu khác nhau từ đơn giản nhất là tái hiện được ( kể được, mô tả được, trình bày được), để áp dụng được, so sánh phân tích giải thích v.v
- Kỹ năng: Kiểm tra đánh giá kỹ năng là xác định xem học viên đã có khả
năng làm được gì, ở mức độ nào trong các nội dung đã học Mức độ yêu cầu người học từ bắt chước được đến làm đúng, chuẩn xác rồi đến làm nhanh và thành thạo theo chuẩn quy định Các mục tiêu về kỹ năng trong đào tạo nghề có thể là một quy trình, một sản phẩm hoặc cả hai Thực hiện mục tiêu đó phải lựa chọn công cụ đánh giá nào cho thích hợp để đo được trình độ kỹ năng của học sinh Tiến hành đánh giá quá trình thực hiện bằng công cụ là “ danh mục kiểm tra” (cheklist) và đánh giá sản phẩm bằng công cụ là “thang điểm” ( rating scale) hoặc bằng cả hai
- Thái độ: Kiểm tra đánh giá thái độ nhằm xem xét người học đã có cách
ứng xử, cách biểu lộ tình cảm, cách bộc lộ phẩm chất nhân cách như thế nào trước một sự kiện, hiện tượng, trước công việc, trước đồng nghiệp
Đánh giá kỹ năng của học sinh bằng bài trắc nghiệm có thể được thực hiện
Trang 34cần được tuân thủ chặt chẽ Tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể thì một số bước có thể bỏ qua
- Xác định tình huống hay vấn đề cần đánh giá
- Xác định công việc hay kỹ năng cần đánh giá
- Liệt kê các vật liệu, công cụ và thiết bị cần cho việc đánh giá
- Thiết lập các tiêu chuẩn về sự thực hiện kỹ năng đó
- Lựa chọ chiến lược đánh giá kỹ năng đó
- Soạn thảo công cụ đánh giá (danh mục kiểm tra, thang điểm hoặc cả hai)
* Loại hình kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên
Cung cấp thông tin phản hồi nhanh để điều chỉnh quá trình dạy học ở mỗi giai đoạn cần thiết Thúc đẩy học viên nỗ lực học tập thường xuyên trong cả khoá học Giáo viên có cơ sở để điều chỉnh PPDH và giúp đỡ học viên kịp thời Loại hình kiểm tra này được thực hiện bám sát từng nội dung dạy học cụ thể trong từng tiểu mô đun thông qua các hình thức tổ chức, phương pháp, kỹ thuật dạy học đa dạng, phong phú của giáo viên, như: Vấn đáp, thảo luận nhóm, quan sát trình diễn đặc biệt thông qua quan sát thường xuyên trong quá trình dạy học, giáo viên có thể đánh giá chính xác sự chuyển biến, sự tiến bộ về thái độ của người học
- Kiểm tra đánh giá định kỳ
Phương pháp kiểm tra này là thành phần hết sức quan trọng của hệ thống kiểm tra đánh giá (KTĐG) trong đào tạo nghề theo NLTH (năng lực thực hiện) với mô đun thực hành, bài kiểm tra định kỳ thực hành tập trung vào KTĐG kỹ năng thực hiện ở từng tiểu mô đun học tập Cấp độ NLTH phải đạt tới tối thiểu
là “đạt” trong bảng kiểm tra đánh giá quy trình, thang giá trị mức độ hoặc đạt cấp độ 3 theo thang đánh giá sự thực hiện – PRS (Peformance Ratinh Scale):
“ Thực hiện được công việc/NLTH đáp ứng yêu cầu nhưng cần có sự giám sát định kỳ và sự trợ giúp chút ít” Phần lý thuyết kèm theo, nếu có tầm quan trọng trực tiếp đối với thực hành của đơn nguyên học tập, cần được đánh giá đạt
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN THEO
MÔ ĐUN TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN
2.1 Giới thiệu vài nét về trường Cao Đẳng nghề điện
* Lịch sử phát triển
- Ngày 18 tháng 9 năm 1967, trường Công nhân kỹ thuật điện được thành lập theo quyết định số 110/BCNNg-KB1 của Bộ Công nghiệp nặng, trực thuộc Cục Điện lực Giai đoạn từ 1970 đến 1979 trường trực thuộc Bộ Điện và Than Năm 1987, trường sát nhập với trường Công nhân kỹ thuật Chí Linh thành trường Công nhân kỹ thuật điện Sóc Sơn, trực thuộc Công ty Điện lực 1
- Ngày 16 tháng 7 năm 1997, trường đổi tên thành Trường ĐT nghề điện theo quyết định số 1052/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp, trực thuộc Công ty Điện lực 1
- Ngày 06 tháng 4 năm 2000, Bộ Công nghiệp có quyết định số 27/2000/QĐ-BCN sát nhập Trường ĐT nghề điện thuộc Công ty Điện lực 1 và Trường ĐT nghề Cơ điện Điện lực thuộc Công ty Sản xuất thiết bị điện thành Trường ĐT nghề điện trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
- Ngày 15 tháng 02 năm 2007, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyết định số 257/QĐ-BLĐTBXH thành lập Trường CĐ nghề điện trên cơ sở nâng cấp Trường ĐT nghề điện
2.2 Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của trường
2.2.1 Danh sách các nghề đào tạo theo từng trình độ
Trang 36* Tổng số các Khoa đào tạo: 02
* Tổng số chuyên ngành đào tạo: 10
2.3 Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh, sinh viên
* Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 168
*Tuổi trung bình của cán bộ giảng dạy
Độ tuổi trung bình: 38,06 tuổi
* Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có học vị và chức danh (biên chế và hợp đồng)
TSKH/TS: 0 Cử nhân/kỹ sư: 80 Thạc sỹ: 30 Trình độ khác: 14
Trang 37* Tỷ lệ học sinh quy đổi trên một giáo viên quy đổi: 24,75/1
* Tỷ lệ học sinh SV có chỗ ở trong ký túc xá/ tổng số SV có nhu cầu
a Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m 2 ): 44.319
b Diện tích sử dụng tính cho (tính bằng m 2 ):
- Nơi làm việc : 1.452,6
- Nơi học: 20.271,7
- Nơi vui chơi giải trí: 3.760
Nhà trường đang xây dựng bổ sung các phòng học chuyên môn phòng học
đa năng có đầy đủ các trang thiết bị cần thiết (máy chiếu, máy tính, các mô hình học cụ, các thiết bị là các máy móc, dụng cụ thiết bị đường dây và trạm biến áp ) cho các môn học như: Lắp đặt đường dây tải điện trên không, Lắp đặt trạm biên áp, Điện tử công nghiệp, Khí cụ điện và các môn học khác trong đó ưu tiên là hai môn học Lắp đặt trạm biên áp phân phối điện và Lắp đặt dường dây tải điện trên không có điện áp đến 110kV dự kiến hoàn thành vào cuối năm
2014 - đầu năm 2015 Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình biên soạn cũng như giảng dạy tích hợp cho mô đun
Ngoài ra để hỗ trợ cho quá trình học tập các môn học, mô đun thì ngoài các giờ học thực hành có thể tim hiểu thêm trong các khoa chuyên môn như môn khí cụ điện, thiết bị điện hoặc tìm các tài liệu trên thư viện để hiểu và so sánh với thực tế
Trang 382.5 Thực trạng về đào tạo nghề điện theo tích hợp mô đun
Đào tạo nghề theo tích hợp mô đun là cách thức dạy học có rất nhiều ưu
điểm điều đó được thể hiện qua những lý luận và thực tiễn đã được áp dụng ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới
Trong những năm gần đây, nhà nước ta cũng đã nỗ lực thực hiện dạy học theo mô đun, đặc biệt là trong đào tạo nghề Năm 2008, Bộ LĐTB&XH đã ban hành chương trình khung áp dụng cho đào tạo nghề ở trình độ Cao đẳng nghề
và Trung cấp nghề Tuy nhiên các trường nghề và các cơ sở đào tạo nghề đã hết sức lúng túng khi sử dụng chương trình này Bởi vì không có sự hướng dẫn chi tiết và thấu đáo cho việc áp dụng chương trình này, cơ sở vật chất của các trường không thể đáp ứng được theo chương trình Và đặc biệt bộ khung chương trình mà Bộ LĐTB&XH đưa ra vẫn có những chương trình chưa phải là chương trình đào tạo theo mô đun vì vẫn có mô đun lý thuyết và mô đun thực hành tách biệt mà không phải là mô đun tích hợp giữa lý thuyết và thực hành (theo lý thuyết về dạy học theo mô đun) ví dụ như mô đun Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện
2.6 Tình hình giảng dạy mô đun “ Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện”
2.6.2 Đối tượng nghiên cứu của môn học
Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện là môn học chuyên ngành và cần thiết
vì nó góp phần hình hành kỹ năng tổng hợp, phân tích, lắp đặt những thiêt bị thuộc TBA PP trong phạm vi giảng dạy cho trình độ CĐN Hệ thống điện như: Đào móng, dựng cột điện, làm tiếp đất cột, lắp xà, sứ cách điện, căng dây lấy độ võng, kết nối đường dây và trạm biến áp;
Trang 39- Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ, phương tiện thi công đường dây
và trạm biến áp
2.6.3.Mục tiêu cơ bản của môn học:
Sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng:
- Lắp đặt được các thiết bị trong TBA có điện áp đến 35 kV;
- Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ, phương tiện thi công TBA;
- Làm được các biện pháp an toàn trong từng công việc thi công TBA;
- Biết sử dụng và bảo quản các vật tư kỹ thuật trong thi công
2.7 Đặc điểm của mô đun và những phương pháp giảng dạy đặc trưng
Môn học Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện là mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo của hệ Cao đẳng nghề Quản lý vận hành đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV trở xuống cũng như các chuyên ngành khác của sinh viên ngành Điện
2.7.1 Đặc điểm của mô đun Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện là:
- Tính cụ thể: Nội dung môn học phản ánh những đối tượng cụ thể là
những thiết bị sử dụng trong quá trình hành nghề như: Tời, tó, palăng xích hay các đối tượng kỹ thuật của nghề như: Các quy trình kỹ thuật, các thao tác
cụ thể như: Kiểm tra, trình tự lắp đặt, các yêu cầu kỹ thuật Với những đối tượng cụ thể này, người học có thể tri giác trực tiếp ngay trên đối tượng nghiên cứu thông qua các phương tiện trực quan hoặc thao tác mẫu của giáo viên và đặc biệt là trong quá trình thực hành của SV khi trực tiếp tác động vào các vật
tư, thiết bị
- Tính trừu tượng: Đó là những hệ thống khái niệm, nguyên lý kỹ thuật rất
trừu tượng, mà người học khó trực tiếp tri giác được
- Tính tổng hợp và tích hợp: Môn học được xây dựng trên cơ sở nguyên
tắc kỹ thuật tổng hợp, những trình tự lắp đặt, các biện pháp an để phản ánh những đối tượng kỹ thuật, và cách đánh giá kết quả
Trang 40- Tính thực tiễn: Tri thức ngành điện là một kho tàng tích lũy những giá trị
thực tiễn mà con người đã không ngừng nghiên cứu và phát triển từ lâu đời, vì vậy nó mang tính thực tiễn rất cao Sự ra đời máy móc, thiết bị hay công nghệ mới của chuyên ngành điện đều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
Với các đặc điểm về nội dung của mô đun LĐ TBA PP như trên thì nguyên tắc dạy học phải đảm bảo tính khoa học và phù hợp với trình độ của người học, tính hệ thống và định hướng vận dụng nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp
và tích hợp
2.7.2.Các phương pháp giảng dạy đặc trưng:
Phương pháp trực quan, phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp thuết trình là những phương pháp được các giáo viên vẫn đang áp dung giảng dạy hiện nay, tuy nhiên do trình độ của các giáo viên còn hạn chế kết hợp với việc ngại tìm hiểu nên chất lượng giảng dạy chưa cao
2.8 Lựa chọn chương trình để xây dựng bài giảng tích hợp cho mô đun Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện
Hiện tại, nghề nghề Quản lý vận hành đường dây và trạm biến áp có điện áp
110kV trở xuống của trường Cao đẳng nghề điện đang sử dụng bộ chương trình
khung của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Trong chương trình khung đó
có 2 chương trình về Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện đó là: “Chương trình
mô đun đào tạo thiết bị điện trong hệ thống phân phối điện” và “Chương trình mô đun đào tạo Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện”
“Chương trình mô đun thiết bị điện trong hệ thống phân phối điện” có thời
gian là 72h trong đó lý thuyết: 62h, thực hành: 10h
Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
Kiểm tra