1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Cách khám bệnh nhân về máu pdf

30 1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách khám bệnh nhân bệnh về máu
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 8,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Màu sắc da: Màu vàng: có 3 nguyên nhân - Tăng bilirubin máu: do tán huyết, do vàng da tắc mật, do viêm gan: kết mạc mắt vàng, da vàng, nước tiểu vàng - Tăng bêta-caroten máu: do ăn quá

Trang 1

CÁCH KHÁM BỆNH NHÂN

BỆNH VỀ MÁU

Trang 3

KHÁM DA NIÊM

Khám dưới ánh sáng mặt trời hoặc đèn neon

A Màu sắc da:

 Màu sắc hồng hào: do Hb

 Màu đỏ: quan sát da mặt, da lòng bàn tay ở mô cái,

niêm mạc mắt đỏ rực: là do đa hồng cầu

 Màu xanh: do thiếu máu: quan sát ở da mặt, niêm

mạc mắt lợt, lòng bàn tay trắng nhợt, móng tay trắng

Trang 4

Màu sắc da:

 Màu vàng: có 3 nguyên nhân

- Tăng bilirubin máu: do tán huyết, do vàng da tắc mật,

do viêm gan: kết mạc mắt vàng, da vàng, nước tiểu vàng

- Tăng bêta-caroten máu: do ăn quá nhiều chất màu đỏ

như cà rốt, đu đủ, cam, bí đỏ.v.v : chỉ vàng da mặt,

da lòng bàn tay và bàn chân, không vàng mắt, nước tiểu không vàng

- Vàng da: do chủng tộc da vàng, khi bị thiếu máu nặng,

da có khuynh hướng hơi màu vàng

Trang 5

Màu sắc da:

 Màu xanh tím

- MetHb: xanh tím da và niêm toàn thân, da vùng mặt,

quanh lỗ tai, môi, lưỡi, niêm mạc miệng

- Suy hô hấp: do nồng độ ôxy trong máu thấp: tím môi,

tím đầu chi, bệnh nhân có kèm khó thở, suy hô hấp

- Suy tim: khó thở khi nằm, môi tím

- Bệnh tim bẩm sinh tím: môi tím, ngón tay ngón chân

tím, ngón tay dùi trống

Trang 6

B Sang thương xuất huyết dưới da: có 4 dạng

 Dạng chấm (petechia): kích thước 1-3 mm, màu đỏ

tươi hoặc đỏ sậm

 Ban xuất huyết (purpura): kích thước dưới 1 cm, bờ

tròn đều, có thể hơi gồ lên mặt da

 Mảng xuất huyết (echymosis): kích thước lớn hơn 1

cm, bờ không tròn, có màu từ đỏ  đỏ sậm  tím  xanh lá cây  vàng  biến mất Mảng xuất huyết có thể biến mất sau 1 tuần hoặc lâu hơn tuỳ vào kích

thước của mảng xuất huyết

 Bướu máu (hematoma): kích thước lớn hơn 1 cm,

gồ lên mặt da

Trang 7

B Sang thương xuất huyết dưới da: có đặc tính

 Ấn không mất

 Thay đổi màu sắc theo thời gian

Trang 8

C Niêm:

 Niêm mạc mắt, mũi, miệng, tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu sinh

dục

 Niêm mạc mắt: xuất huyết kết mạc mắt

 Niêm mạc mũi: chảy máu mũi

 Niêm mạc miệng: lở loét niêm mạc miệng, chảy máu chân

răng, chảy máu niêm mạc miệng, nấm miệng, loét vòm

hầu, viêm loét amiđan, sùi nướu răng

 Niêm mạc tiêu hoá: ói ra máu, đi cầu phân đen, đau nhức

vùng hậu môn, áp xe tầng sinh môn

 Niêm mạc hô hấp: ho ra máu

 Niêm mạc đường tiết niệu: tiểu máu

 Niêm mạc đường sinh dục: rong kinh, nhiễm trùng âm đạo,

nấm âm đạo

Trang 9

KHÁM LÔNG, TÓC, MÓNG

 Lông vùng nách, bẹn

 Tóc: bình thường tóc rụng dưới 100 sợi/ngày, đầu

không hói, vuốt tóc không thấy tóc rụng theo tay Khi kết luận tóc rụng: đầu hói, tóc rụng nhiều trên gối, vuốt tóc thấy tóc rụng theo tay

 Móng: bình thường hồng hào, trơn láng, không sọc,

bóng Trong thiếu máu mạn: móng lợt lạt, mất bóng,

có sọc Trong thiếu máu thiết sắt: móng dẹt và lõm như cái muỗng

Trang 10

KHÁM LÁCH

Giải phẫu lách:

- Lách nằm chéo, dọc theo xương sườn số 10, bên trái

- Bờ trên là xương sườn 9, bờ dưới là xương sườn 11

- Đường kính khoảng 8 – 9 cm.

Trang 11

KHÁM LÁCH

Bác sĩ đứng bên tay phải bệnh nhân:

- Bệnh nhân nằm ngữa, co 2 chân

- Khi khám lách phải thăm khám từ hố chậu trái lên hạ sườn

trái

- Trong khi khám, yêu cầu bệnh nhân hít thở chậm

- Khi lách lớn, bờ dưới lách sẽ chạm vào ngón tay người

khám

- Có thể yêu cầu bệnh nhân nằm nghiêng phải, chân trên co,

chân dưới duỗi thẳng và cũng khám lách giống như trên

Trang 12

- Thùy gan trái to.

- U nang giả tụy

- U đuôi tụy

- Phình động mạch chủ bụng

Trang 13

KHÁM LÁCH

Phân độ lách toLách to được chia làm 4 độ Nếu kẻ một đường nối giữa

bờ sườn trái và rốn, chia đường này thành 3 phần bằng nhau

- Độ 1: lách to đến 1/3 trên

- Độ 2: lách to đến 1/3 giữa

- Độ 3: lách to đến 1/3 dưới

- Độ 4: lách to quá rốn

Trang 14

Hạch limpho hình tròn hoặc hình như quả thận , bên

tong có chứa tế bào đơn nhân

1.Ngoại biên

- Đầu mặt cổ:trước tai , sau tai, dưới hàm ,dưới

cằm, dọc cơ ức đòn chũm, sau gáy, thượng đòn

- Nách

- Bẹn

2.Trung thất

3.Bụng

Trang 15

5 Đau hay không đau, đau tự nhiên

6 Dò ra da: mủ, chất bã đậu hay máu

7 Đối xứng qua mặt phẳng đứng của cơ thể

Trang 16

KHÁM HẠCH

Khi khám hạch, phải khám vị trí hạch dẫn lưu

 Hạch đầu mặt cổ: khám tai mũi họng, soi vòm họng, răng miệng

Trang 17

KHÁM HỆ XƯƠNG

 Bệnh nhân ung thư: đau nhức xương dẹt như xương ức,

xương sườn, xương chậu, cột sống

 Bệnh đa u tuỷ (Kahler): đau nhức xương dữ dội, X- quang có thấy hình ảnh hủy xương ở xương sọ, xương chậu, xương bả vai

 Hemophilia (bệnh máu không đông): thường xuất huyết ở

khớp gây biến dạng khớp

Trang 18

KHÁM THẦN KINH

 Trong xuất huyết giảm tiểu cầu mức độ nặng (tiểu

cầu dưới 20 000/mm3), có thể có xuất huyết não, xuất huyết màng não

 Ung thư máu có thể di căn vào não làm mắt lồi, liệt

nửa người, hôn mê

 Thiếu vitamin B12 làm mất cảm giác sâu: không biết

tư thế đang đứng hay ngồi, không biết hình dạng vẽ trên da, mất cảm giác rung âm thoa

Trang 20

Gan to, lách to

Trang 21

Thâm nhiễm nướu răng

Trang 22

Thâm nhiễm mắt, lưỡi

Trang 24

Nấm miệng

Trang 26

Xuất huyết đáy mắt

Trang 27

Tắc nghẽn mạch – xuất huyết

Trang 28

Tắc nghẽn mạch – xuất huyết

Trang 30

Hạch trung thất

Ngày đăng: 25/01/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phình động mạch chủ bụng. - Tài liệu Cách khám bệnh nhân về máu pdf
h ình động mạch chủ bụng (Trang 12)
Hạch limpho hình tròn hoặc hình như quả thậ n, bên tong có chứa tế bào đơn nhân. - Tài liệu Cách khám bệnh nhân về máu pdf
ch limpho hình tròn hoặc hình như quả thậ n, bên tong có chứa tế bào đơn nhân (Trang 14)
tư thế đang đứng hay ngồi, không biết hình dạng vẽ trên da, mất cảm giác rung âm thoa. - Tài liệu Cách khám bệnh nhân về máu pdf
t ư thế đang đứng hay ngồi, không biết hình dạng vẽ trên da, mất cảm giác rung âm thoa (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w