1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐẾN NĂM 2020

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2012-2020 Các tiến bộ vượt bậc của nhân loại trong thế kỷ 20 và 21 có một

Trang 1

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

_

Dự thảo lần 1

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐẾN NĂM 2020

Trang 2

Hà Nội, 2012

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2012-2020

Các tiến bộ vượt bậc của nhân loại trong thế kỷ 20 và 21 có một phần đóng gópquan trọng của khoa học công nghệ trong tiến trình phát triển của nhân loại, trong đónổi bật là vai trò của khoa học công nghệ thông tin và truyền thông, các nghiên cứu vềsinh học biến đổi gien, chinh phục không gian… Các thành tựu này không những tạo

ra những bước phát triển nhảy vọt về mặt sản xuất vật chất mà còn tác động và làmbiến đổi cấu trúc bên trong nền văn hóa, đến sự phát triển thể dục, thể thao, du lịch vàgia đình Khoa học và công nghệ cũng đặt ra những thách thức lớn về mặt văn hóa tinhthần, đòi hỏi các quốc gia phải có được tầm nhìn và chiến lược phát triển dài hạn,mang tính bền vững, trong đó khoa học công nghệ phải đóng vai trò là động lực củaphát triển

Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, vai trò của khoa học và côngnghệ luôn được khẳng định trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước ta; văn kiện Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh vai trò

khoa học và công nghệ: “phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững”, Nghị quyết TW 6 (khóa XI) đã cụ

thể hóa “Khoa học và công nghệ thực sự trở thành động lực then chốt phát triển lựclượng sản xuất hiện đại, tạo chuyển biến về chất trong đóng góp của khoa học và côngnghệ để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo vệ môitrường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và là nước công nghiệp hiện đại vào giữathế kỷ XXI Về mục tiêu cụ thể: đến năm 2020, khoa học và công nghệ Việt Nam đạttrình độ phát triển của nhóm các nước dẫn đầu ASEAN; đến năm 2030, có một số lĩnhvực đạt trình độ tiên tiến thế giới; tiềm lực khoa học và công nghệ đáp ứng các yêu cầu

cơ bản của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”; Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ đã quy định “Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ là xây dựng nền khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới Việt Nam; góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh

tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh”; Quyết định số 418/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược khoa học và công nghệ Việt Nam đã nêu "Phát triển khoa và công nghệ cùng với giáo dục là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nước nhanh và bền

Trang 3

đột phá về lực lượng sản xuất, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".

Năm 2009, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã xây dựng Định hướng nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ năm 2010 và giai đoạn năm 2011-2015 Sau khi

có định hướng, hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ đã có những đóng góp nhấtđịnh phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển ngành Tuy nhiên, do nhiềunguyên nhân chủ quan và khách quan, hoạt động khoa học và công nghệ chưa thực sựphát huy được tiềm lực nghiên cứu khoa học hiện có và yêu cầu phát triển của ngành

Để đáp ứng yêu cầu phát triển mới đã đề cập trong Nghị quyết TW 6 (Khóa XI);

số 418/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu đối với các Bộ, ngành: “a) Cụ thể hóa định hướng nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của Chiến lược vào kế hoạch hàng năm, chiến lược phát triển ngành, địa phương mình; b) Xây dựng, đặt hàng nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng khoa học và công nghệ trong toàn ngành và địa phương mình”; để thực hiện các

Chiến lược phát triển của ngành; trước những thách thức to lớn về yêu cầu phát triển,

để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vựcvăn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đến năm 2020, việc xây dựng Chiếnlược phát triển hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ là cần thiết và cấp bách

2 Căn cứ xây dựng Chiến lược.

Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2020 của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch được xây dựng căn cứ vào:

- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị về tiếptục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới

- Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị vềtăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về Thể dục, thể thaođến năm 2020

- Nghị quyết TW 6 (khóa XI) tháng 10 năm 2012 của Bộ Chính trị

- Luật Khoa học và Công nghệ

- Luật Di sản văn hóa, 2001

- Luật Du lịch, 2005

- Luật Thể dục, thể thao, 2006

- Luật Hôn nhân và gia đình, 2010

- Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011-2020

- Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020

- Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020

- Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030

Trang 4

- Một số văn bản pháp quy có liên quan.

Trang 5

Phần thứ 1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

1 Thực trạng hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch

1.1 Tiềm lực khoa học và công nghệ

a) Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

Hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã thuhút được sự tham gia rộng rãi của nhiều đối tượng, tuy nhiên nhân lực chủ yếu là cácnhà khoa học, giảng viên, cán bộ trong các đơn vị sự nghiệp, các cơ sở đào tạo và cơquan quản lý thuộc Bộ, trong đó đội ngũ nòng cốt là cán bộ có trình độ Đại học và trênĐại học Toàn ngành hiện có 15 tiến sĩ khoa học, chiếm 0,003% tổng số nhân lực trựctiếp thống kê được; 698 tiến sĩ, chiếm 0,14%; 10.440 thạc sĩ, chiếm 2,07%; 134.207người có trình độ đại học, chiếm 26,55% là tiềm năng lớn để thực hiện công tác nghiêncứu khoa học và công nghệ1

Ngoài đội ngũ khoa học như trên, hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch còn thu được sự tham gia, phối hợp của các cán bộ nghiêncứu, giảng dạy và quản lý ở nhiều bộ ngành có liên quan và các địa phương trong cảnước Lực lượng nghiên cứu trẻ đã tham gia nhiều hơn vào hoạt động khoa học vàcông nghệ, làm chủ trì các đề tài nghiên cứu

b) Cơ sở vật chất, kinh phí dành cho hoạt động khoa học và công nghệ

- Mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ gồm: 05 Viện nghiêncứu đầu ngành và 28 trường Đại học và Cao đẳng (có 04 Viện nghiên cứu, 03 Trungtâm nghiên cứu khoa học thuộc các trường đại học)

- Các tổ chức khoa học và công nghệ về cơ bản đã được đầu tư cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ: 15 phòng thínghiệm; 03 dự án tăng cường trang thiết bị

- Nguồn vốn từ năm 2008 đến năm 2012:

+ Vốn đầu tư phát triển :

Trang 6

1.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

a) Nghiên cứu khoa học

- Các nghiên cứu khoa học được thực hiện ở 3 cấp: 03 đề tài độc lập, 02 đề tàithuộc chương trình, 01 dự án sản xuất thử nghiệm, 02 chương trình Nghị định thư cấpNhà nước; 378 đề tài, 03 chương trình cấp Bộ; 30-40 đề tài cấp cơ sở/năm

- Công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ gồm các lĩnh vực:

+ Về quản lý văn hóa, văn hóa cơ sở và gia đình: Những vấn đề lý luận cơ bản

về văn hóa; bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống; về xây dựng nhân cách,lối sống của con người Việt Nam; làm rõ những cơ hội và thách thức đối với việc pháttriển văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập, toàn cầu hóa văn hóa; cơ sở khoa học

để bước đầu xây dựng ngành "Gia đình học”; nghiên cứu phục vụ phục vụ cho việcthực hiện phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; …

+ Về Di sản văn hóa: Bảo tồn phát huy những giá trị di sản văn hóa vật thể và

phi vật thể của dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốctế; về giá trị di sản văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số có số dân sinh sống ở ViệtNam ít đang có nguy cơ mai một về văn hóa; nghiên cứu về lý luận với việc tư liệuhóa khoa học các bộ sưu tập hiện vật phục vụ trong công tác trưng bày tại các bảo tàngthuộc Bộ; mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển, phát huy các nguồn lực di sản vănhóa trong phát triển du lịch;

+ Về Nghệ thuật: Các khuynh hướng sáng tác, các trào lưu phát triển văn học

nghệ thuật, nghệ thuật truyền thống; giao lưu văn hóa với các nước; bảo tồn và pháthuy nghệ thuật truyền thống dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại ; nhữngnghiên cứu, tổng kết về lịch sử Điện ảnh Việt Nam, những giải pháp nhằm đổi mới,phát triển trong cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế nhằm góp phần thực hiện Nghị quyết TW

5 (Khóa VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bảnsắc dân tộc

+ Về Thư viện: Tập trung vào hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật quản

lý Nhà nước về thư viện, các mô hình phát triển thư viện mới, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực thư viện các cấp, đưa ra dự báo giải pháp nâng cao chất lượng đào tạocán bộ ngành thư viện tại các trường văn hóa và quản lý, phục vụ bạn đọc tại các thưviện công cộng

Trang 7

+ Về Thể dục thể thao: Ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng

cao chất lượng huấn luyện, tuyển chọn vận động viên, xây dựng hệ thống các tiêuchuẩn trong tuyển chọn ban đầu, nghiên cứu phát triển xã hội hoá thể dục thể thao,các giải pháp nâng cao thành tích một số môn thể thao; nghiên cứu, đánh giá về vấn đềnhân lực của ngành trong thời gian qua để từ đó có những giải pháp nhằm nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ thể dục thể thao đáp ứng nhu cầu về nhân lực trong nhữnggiai đoạn tiếp theo; nghiên cứu chế biến thực phẩm chức năng, hoạt chất dinh dưỡng

từ nguyên liệu có sẵn ở Việt Nam phục vụ công tác đào tạo, huấn luyện và thi đấu thểdục thể thao; nghiên cứu về phương pháp kiểm tra doping trong tập luyện và thi đấuthể thao;

+ Về Du lịch: Xác lập cơ sở khoa học và giải pháp hoàn thiện hệ thống cơ chế,

chính sách đảm bảo điều kiện thuận lợi cho du lịch Việt Nam tiếp tục phát triển và phùhợp với xu thế hội nhập khu vực, quốc tế trong bối cảnh mới; nghiên cứu ứng dụngcông nghệ GIS và công nghệ viễn thám trong quản lý tài nguyên và môi trường dulịch; Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống tài nguyên du lịch Việt Nam;nghiên cứu các giải pháp đào tạo và đào tại nguồn nhân lực ngành du lịch nói chung vànhân lực khoa học và công nghệ lĩnh vực du lịch nói riêng; Nghiên cứu ứng dụng côngnghệ môi trường trong hoạt động du lịch; xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường ởkhu vực, điểm du lịch; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xúctiến quảng bá, quản lý nhà nước và kinh doanh du lịch…

b) Phát triển và chuyển giao công nghệ

- Một số công nghệ tiên tiến trong khu vực và quốc tế trong các lĩnh vực vănhóa, thể thao và du lịch: công nghệ điện ảnh kỹ thuật số; công nghệ sản xuất băng đĩahình, tiếng; công nghệ y sinh học, huấn luyện thể dục thể thao; công nghệ GIS trongquản lý tài nguyên và môi trường du lịch; công nghệ, kỹ thuật, vật liệu trùng tu ditích, di sản văn hóa

- Triển khai “Hệ thống giao ban trực tuyến” tại 7 điểm cầu thành phố 03 cơ sở

dữ liệu phục vụ lưu trữ và khai thác Tiếp tục thực hiện dự án” kết nối cổng thông tinchính phủ”

c) Công tác xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật

- Triển khai xây dựng 10 tiêu chuẩn quốc gia, 01 quy chuẩn kỹ thuật thuộc lĩnhvực văn hóa; 10 tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực du lịch (công bố 08 tiêu chuẩnquốc gia)

- Các đơn vị thuộc Bộ đã và đang triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008: 02 cơ quan được cấpGiấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO; 06 cơ quan đã kýhợp đồng với Tổ chức Tư vấn; 02 cơ quan thành lập Ban triển khai ISO

1.3 Hoạt động quản lý khoa học và công nghệ

- Năm 2009, ban hành “Định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ năm 2010; giai đoạn 2011-2015”

- Năm 2010, ban hành Thông tư 05/TT-BVHTTDL “Quy định việc xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm Bộ Văn hóa Thể Thao và Du lịch”.

Trang 8

- Năm 2012, ban hành Thông tư số 03//2012/TT-BVHTTDL "Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ".

- 28 tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ có tổ chức Hội đồng khoa học vàcông nghệ, trong đó các đơn vị đều cử Lãnh đạo làm Chủ tịch Hội đồng khoa học vàcông nghệ

- Quy trình xây dựng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tuyển chọn, nghiệmthu, lưu trữ, phổ biến kết quả nghiên cứu đều được Hội đồng khoa học các cấp xétduyệt

- Công tác Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong nghiên cứu khoahọc được đề xuất từ Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường lên Hội đồng Thi đua -Khen thưởng Bộ Việc xử lý những vi phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ được phân cấp cho các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ

1.4 Hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ

Các đơn vị thuộc Bộ đã có sự tăng cường về hợp tác quốc tế về nghiên cứukhoa học với các nước châu Á, châu Âu (Hàn Quốc, Lào, Nhật Bản, Trung Quốc, Ý, Bỉ,Pháp,…) Hình thức hợp tác là các dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấpnhà nước theo nghị định thư Ngoài ra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch cũng đã tổ chứcnhiều đoàn khảo sát công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các nước

có nền KHCN phát triển như Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc

2 Đánh giá chung

2.1 Những thành tựu đạt được

- Về cơ bản các đề tài, dự án khoa học đều tập trung hướng nghiên cứu làm rõ

cả về lý luận và thực tiễn những vấn đề về phát triển văn hóa, gia đình, thể dục, thểthao và du lịch đã được đề ra trong các Nghị quyết của Đảng, Luật, Nghị định, Thông

tư của Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành; nhữngvấn đề thực tiễn đặt ra trong quá trình tổ chức thực hiện và đề xuất hệ thống các giảipháp cho từng ngành, lĩnh vực

- Kết quả nghiên cứu của một số công trình khoa học là tài liệu tham khảo cógiá trị cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện các văn bản quy phạm phápluật, hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; Bảo tồn và pháthuy di sản văn hóa dân tộc, văn hóa các dân tộc thiểu số, phát triển sự nghiệp văn học,nghệ thuật, phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc; Xây dựng nhâncách, lối sống của con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàhội nhập quốc tế và là tài liệu hữu ích phục vụ đào tạo đại học và sau đại học cho cáctrường, viện nghiên cứu trong và ngoài Bộ

- Đã tiếp cận và bước đầu ứng dụng một số công nghệ tiên tiến vào một số lĩnhvực Xây dựng mới được một số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việc ápdụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008 đốivới cơ quan hành chính nhà nước vào hoạt động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

đã thực sự là một công cụ giúp Lãnh đạo Bộ cải cách thủ tục hành chính, thực hiệnchức năng được giao, phục vụ nhà nước, nhân dân, tổ chức, cá nhân theo đúng quyđịnh của pháp luật

Trang 9

- Chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học, giảng viên được nâng cao,tăng cường sự gắn kết giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học Đội ngũ cán bộ, giảngviên trẻ tham gia vào nghiên cứu khoa học ngày càng nhiều Đây chính là tiền đề quantrọng cho việc đào tạo đội ngũ kế cận trong nghiên cứu khoa học của các đơn vị.

- Công tác quản lý nhà nước về nghiên cứu khoa học được kiện toàn cả về bộmáy tổ chức và cán bộ từ Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Bộ cho đến cácđơn vị thuộc Bộ được nâng cao một bước Hệ thống văn bản quản lý công tác nghiêncứu khoa học của Bộ được chú trọng nghiên cứu ban hành và dần hoàn thiện

- Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ đã được chú trọng, qua đó tranh thủđược nguồn lực của các tổ chức quốc tế, nâng cao chất lượng công tác nghiên cứukhoa học, đào tạo và chuyển giao công nghệ

- Việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học tại một số đơn vị còn chậm vàthiếu nghiêm túc

- Phổ biến kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học còn hạn chế

- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật còn chậm.Chưa tổ chức thẩm định được các dự án đầu tư của ngành về công nghệ

2.3 Nguyên nhân của hạn chế

- Nhận thức về vị trí, vai trò của công tác khoa học và công nghệ chưa đúng dẫnđến một số đơn vị chưa thật sự coi hoạt động khoa học và công nghệ là nhiệm vụ quantrọng

- Việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về công tác nghiên cứu khoa học tại các đơn vị,đặc biệt là các tổ chức khoa học và công nghệ còn yếu, tâm lý bao cấp còn phổ biến trongcác đơn vị nên công tác xây dựng kế hoạch, đề xuất và thực hiện nhiệm vụ khoa học côngnghệ chưa được quan tâm đúng mức

- Nguồn vốn nghiên cứu khoa học hàng năm chủ yếu vẫn dựa vào nguồn ngânsách sự nghiệp khoa học của Bộ; các đơn vị chủ trì nghiên cứu khoa học chưa chủ độnghuy động các nguồn vốn khác như: nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệpđược để lại cho công tác nghiên cứu khoa học theo quy định hay các nguồn vốn viện trợcủa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Cơ chế quản lý, chế độ thù lao, thủ tục thanh quyết toán còn nhiều bất cập, chưathực sự khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ

Trang 10

- Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật các tổ chức, cá nhân có thành tích, viphạm trong hoạt động khoa học và công nghệ chưa kịp thời.

Phần thứ 2.

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ VHTTDL GIAI ĐOẠN 2012-2020

1 Quan điểm phát triển khoa học công nghệ

1.1 Phát triển khoa học công nghệ trở thành động lực phát triển của Bộ Văn

hóa, Thể thao và Du lịch, gắn với nhiệm vụ quản lý nhà nước và hoạt động sản xuấtkinh doanh trên các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch

1.2 Thực hiện đồng bộ 3 nhiệm vụ: đổi mới cơ chế, chính sách phát triển khoa

học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; gắn nghiên cứu với ứngdụng, góp phần thực hiện các chiến lược và chính sách, giải quyết các vấn đề thực tiễnđặt ra, thúc đẩy phát triển sự nghiệp văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch

1.3 Tăng mức đầu tư từ ngân sách, đi đôi với việc thúc đẩy quá trình xã hội hóa

cho hoạt động khoa học và công nghệ Ưu tiên đầu tư cho những nhiệm vụ trọng điểmmang tính đột phá

1.4 Khuyến khích và tạo môi trường cho sáng tạo, sáng chế, phát minh khoa

học và công nghệ Gắn nghiên cứu với đào tạo, coi đào tạo là một trong những đầu racho nghiên cứu Phát triển thị trường khoa học và công nghệ đi đôi với việc tăngcường quản lý về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và

du lịch

1.5 Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế để thu hút các nguồn lực, nâng cao

chất lượng hoạt động khoa học và công nghệ

2 Mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ

2.1 Mục tiêu tổng quát

Phấn đấu đến năm 2020, hoạt động khoa học và công nghệ trở thành nền tảng,phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước; nâng cao chất lượng sáng tạo khoahọc và công nghệ, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong văn hóa nghệthuật, thể dục, thể thao và du lịch, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc, nền thể dục, thể thao dân tộc và hiện đại, ngành du lịch mạnhcủa khu vực Đông Nam Á và châu Á, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, thể thao và

du lịch ngày càng cao của nhân dân

2.2 Các mục tiêu cụ thể

- Hoàn thiện cơ bản hệ thống cơ chế chính sách về hoạt động khoa học và côngnghệ, tạo môi trường thuận lợi cho các sáng kiến, phát minh, các ứng dụng trong vănhóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch

- Hình thành mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ đủ mạnh, trong đó có 01Viện nghiên cứu đầu ngành ngang tầm Châu Á, 04 Viện ngang tầm khu vực ĐôngNam Á, 80% các trường đại học có viện nghiên cứu; nguồn nhân lực khoa học côngnghệ trình độ cao làm công tác quản lý nhà nước về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể

Trang 11

dục thể thao và du lịch chiếm khoảng 5% lực lượng nhân lực toàn ngành, trình độ tiến

sĩ tăng gấp hai lần và trình độ thạc sĩ tăng gấp 3 lần

- Phấn đấu đến năm 2020 số đề tài, dự án cấp Nhà nước tăng 30%, số đề tài cấp

Bộ 40% so với năm 2011, trong đó 25% số đề tài được chuyển giao ứng dụng trongthực tế Số lượng các công trình khoa học được công bố quốc tế tăng trung bình từ 10-15%, số lượng sáng chế đăng ký bảo hộ tăng 50%

- Đầu tư vốn sự nghiệp cho hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm tăng10-12% Vốn huy động từ xã hội hóa và các nguồn vốn khác chiếm tỷ lệ 30% trongtổng số vốn đầu tư

3 Nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ

3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

a) Lĩnh vực văn hóa

- Xây dựng hệ thống chương trình nghiên cứu mang tính lý luận, làm rõ quanđiểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta vềxây dựng con người Việt nam và phát triển nền văn hóa như những định hướng về mặt

lý luận trong bối cảnh cả nước đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Nghiên cứu các vấn đề về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc gắn vớiphát triển du lịch

- Nghiên cứu các vấn đề về chính sách và cơ chế quản lý nhằm thu hút đầu tưcho văn hóa nghệ thuật

- Nghiên cứu các vấn đề phát triển các thiết chế văn hóa nghệ thuật đỉnh cao

- Nghiên cứu các vấn đề nhằm phát triển các ngành công nghiệp văn hóa

- Nghiên cứu các vấn đề quản trị cho các tổ chức nghệ thuật

- Nghiên cứu các vấn đề về giao lưu và hội nhập văn hóa nhằm giới thiệu vàquảng bá văn hóa và con người Việt Nam, tăng cường hội nhập quốc tế về văn hóanghệ thuật

- Nghiên cứu quy hoạch phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹthuật chuyên ngành văn hóa

b) Lĩnh vực Gia đình

- Nghiên cứu các yếu tố văn hóa trong gia đình nhằm nâng cao nhận thức vềphòng, chống bạo lực gia đình, bạo hành đối với phụ nữ, người già và trẻ em, gắn vớiphong trào xây dựng gia đình văn hoá trong các khu dân cư

- Nghiên cứu các giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử văn hóa trong gia đình

- Nghiên cứu các vấn đề gia đình đa văn hóa, có yếu tố nước ngoài

- Nghiên cứu quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực gia đình

- Nghiên cứu quy hoạch phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹthuật chuyên ngành gia đình

Ngày đăng: 27/02/2022, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w