1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐỨC MỸ, HUYỆN CÀNG LONG ĐẾN NĂM 2030 (ĐIỀU CHỈNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC MỸ)

77 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Tổng Hợp Quy Hoạch Chung Xây Dựng Xã Đức Mỹ, Huyện Càng Long Đến Năm 2030 (Điều Chỉnh Đồ Án Quy Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới Xã Đức Mỹ)
Người hướng dẫn Kts. Phạm Minh Công
Trường học Công Ty Cổ Phần Thiết Kế Và Xây Dựng Quân Phạm
Thể loại đồ án quy hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Càng Long
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xác lập hệ thống các giải pháp để tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtphục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của xã từ nay đến năm 2025 - 2030. Nhằm mục tiêu quản lý côn

Trang 1

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG

XÃ ĐỨC MỸ, HUYỆN CÀNG LONG ĐẾN NĂM 2030.

(ĐIỀU CHỈNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC MỸ).

Cơ quan phê duyệt

Cơ quan thẩm định PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG

HUYỆN CÀNG LONG

Trưởng phòng

Chủ đầu tư

Đơn vị tư vấn thiết kế quy hoạch

CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG

QUÂN PHẠM

Giám đốc

Kts Phạm Minh Công

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG

XÃ ĐỨC MỸ, HUYỆN CÀNG LONG ĐẾN NĂM 2030.

(ĐIỀU CHỈNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC MỸ)

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU.

1 Lý do và sự cần thiết phải lập điều chỉnh quy hoạch.

 Nghị quyết 26/TQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề ra chủtrương Xây dựng nông thôn mới vừa phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống củanhân dân nói chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của cư dân sống ở nông thôn Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu: Nâng caođời sống vật chất và tinh thần cho người dân, có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội phùhợp, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nôngnghiệp với công nghiệp-dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xây dựng nôngthôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh tháiđược bảo vệ; Quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững

 Nội dung chính của Chương trình xây dựng nông thôn mới được xác định theo Quyếtđịnh số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành

Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, trong đó có Tiêu chí

01 là tiêu chí đi đầu và quyết định đến các tiêu chí còn lại, do đó công tác lập Quyhoạch chung xây dựng xã nông thôn mới là hết sức cần thiết

 Quy hoạch định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn theo hướng tiết kiệm đấtsản xuất nông nghiệp, đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trườngsinh thái, đảm bảo an ninh quốc phòng, quản lý sử dụng đất đai có hiệu quả Địnhhướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cải tạo môi trường, gắn kết giữa sản xuất

và phục vụ đời sống trên địa bàn xã

 Quy hoạch định hướng phát triển nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân nhằm giảm khoảngcách về đời sống, sinh hoạt của người dân giữa đô thị và nông thôn

 Cập nhật, kiểm kê đánh giá thực trạng sử dụng và tiềm năng đất đai của xã làm cơ sởkhoa học và thực tiễn để sử dụng thích hợp mỗi loại đất, cho mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội của xã đến năm 2025 và 2030

 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội trong giai đoạn từ nay đến năm 2025 - 2030, trên nguyên tắc sử dụng hợp lý, hiệuquả và lâu bền tài nguyên đất đai

 Trên cơ sở phương án quy hoạch sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất phải được cụthể hóa đến từng năm của giai đoạn, theo từng công trình cụ thể

Trang 3

 Xác lập hệ thống các giải pháp để tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtphục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của xã từ nay đến năm 2025 - 2030.

 Nhằm mục tiêu quản lý công tác xây dựng trên địa bàn xã, đảm bảo về điều kiện kiếntrúc cảnh quan cũng như yêu cầu về vệ sinh môi trường, các dự án đầu tư phát triểncác hình sản xuất…được quan tâm chú trọng, làm cơ sở cho công tác quản lý cũngnhư lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình theo các tiêu chí nông thôn mới trênđịa bàn toàn xã

 Quy hoạch nông thôn mới không ngoài mục tiêu thực hiện các kế hoạch đầu tư xâydựng lâu dài, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và định hướng phát triển nông thônmới bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

 Hiện nay, quy hoạch chung xây dựng xã Đức Mỹ đã được phê duyệt theo quyết địnhsố: 5147/QĐ-UBND ngày 03/12/2012 của UBND huyện Càng Long về việc phêduyệt Đồ án quy hoạch Nông thôn mới xã Đức Mỹ, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.Quy hoạch này đã và đang thực hiện được 06 năm

 Ngoài ra, tuy đã có đồ án quy hoạch chung xây dựng cho xã Đức Mỹ, nhưng hiện nay

có những nội dung quy hoạch không còn phù hợp với mục tiêu phát triển của xã Vìvậy cần phải tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội cho xã là điều tối cần thiết, đưa ra những định hướng điều chỉnh quy hoạch chungxây dựng cho phù hợp là vô cùng quan trọng, nhằm tạo tiền đề cho sự phát triển bềnvững lâu dài trong tương lai

 Từ các lý do trên, cần thiết phải tiến hành lập Điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựngnông thôn mới xã Đức Mỹ để xác định tính chất, quy mô cho phù hợp với yêu cầuphát triển hiện tại, tương lai và phục vụ tốt cho việc quản lý của xã

2 Đánh giá Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt năm 2012.

Đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Đức Mỹ được lập năm 2012, đã xác định giaiđoạn lập quy hoạch từ năm 2011 - 2020 là phù hợp với quy định của:

 Luật Xây dựng ban hành năm 2003;

 Quyết định 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành

Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

 Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

 Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT/BXD-BNNPTNT-BTN&MT (viết tắt Thông tưliên tịch 13) ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch xây dựng xã nông thôn mới

Và đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã này đã được UBND huyện Càng Long phêduyệt theo Quyết định số 5147/QĐ-UBND ngày 03/12/2012 Tuy nhiên việc xây dựngnông thôn mới của xã trong thời gian qua có một số khác biệt so với định hướng quyhoạch về các khu chức năng, không gian phát triển và các chỉ tiêu kinh tế phát triển của

đồ Cụ thể:

a Các nội dung quy hoạch 2012 đã được thực hiện và vẫn còn phù hợp:

 Về loại hình, tính chất kinh tế chủ đạo của xã đến nay vẫn phù hợp

Trang 4

 Việc định hướng phát các nghành chính: nông nghiệp; làng nghề tiểu thủ công nghiệp;thương mại dịch vụ, xây dựng của xã vẫn theo đúng hướng

 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã

 Các quy hoạch các vùng sản xuất trên địa bàn xã

 Định hướng quy hoạch không gian tổng thể của toàn xã

 Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng kinh tế xã hội tổng thểcủa toàn xã

b Các nội dung quy hoạch 2012 đến nay không còn phù hợp:

 Dự báo quy mô dân số xác định đến năm 2015 là: 10.189 người và 2020 là: 10.815người, so với thực tế hiện nay không còn phù hợp

 Quy mô đất đai xây dựng các khu dân cư trên địa bàn xã không còn phù hợp theo địnhhướng phát triển

 Tên gọi một số tuyến đường giao thông trên địa bàn xã hiện có thay đổi cho phù hợpvới phát triển của xã hiện nay: Hương lộ 37, Hương lộ 3 (đoạn QL 60 qua địa bàn xã)

 Việc định hướng khu công nghiệp 100 ha của xã ở ấp Đức Mỹ không còn phù hợp, dongười dân chưa đồng thuận

 Việc định hướng khu vực sản xuất nông nghiệp (trồng lúa) ở ấp Thạnh Hiệp và khuvực nuôi trồng thủy sản ở ấp Đại Đức của xã, hiện nay không phát triển theo quyhoạch vì lợi ích kinh tế không cao nên người dân chuyển sang mô hình canh tác khác

 Quy mô đất đai xây dựng các khu chức năng như: khu dân cư, giáo dục, công viêncây xanh, nhà văn hóa, sân luyện tập TDTT

Nhìn chung, việc thực hiện theo đồ án quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệtnăm 2012 đến nay chưa nhiều do hạn chế về nguồn vốn

3 Các căn cứ lập quy hoạch.

a Các căn cứ pháp lý:

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một sốnội dung về quy hoạch xây dựng;

 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạchbảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường;

 Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

 Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020;

 Quyết định 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xãnông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

 Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việcban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụChương trình Mục Tiêu Quốc Gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”;

Trang 5

 Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việcban hành Tiêu chuẩn Quy hoạch xây dựng nông thôn;

 Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việcban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng nông thôn;

 Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quyhoạch xây dựng nông thôn;

 Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài Nguyên Môi TrườngQuy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục vàđào tạo, cơ sở thể dục thể thao;

 Quyết định số 1441/QĐ-UBND ngày 08/7/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030;

 Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

 Quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà VinhBan hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn

2018 - 2020;

 Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 08/3/2018 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phân

bổ nguồn vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2018;

 Công văn số 484/SXD-QH&KT ngày 08/5/2018 về việc Hướng dẫn lập quy hoạchchung xây dựng xã theo Thông tư 02/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng;

 Công văn số 702/UBND-KT ngày 11/5/2018 của UBND huyện Càng Long về việc bổsung phân bổ kinh phí sự nghiệp Chương trình MTQG năm 2018;

 Công văn số 1248/UBND-KT ngày 16/8/2018 của Ủy ban nhân dân huyện CàngLong, về việc chấp thuận chủ trương lập Điều chỉnh Đồ án quy hoạch chung xây dựng

xã Đức Mỹ;

 Các căn cứ pháp lý có liên quan khác,

b Các tài liệu, số liệu:

 Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội cấp huyện đến năm 2020

 Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội cấp huyện, xã giai đoạn 2016 - 2020

 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2020

 Quy hoạch phát triển các ngành: xây dựng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp, nôngnghiệp đến năm 2020

 Các dự án, quy hoạch ngành, … trên địa bàn huyện, xã

 Nghị quyết của Đảng bộ xã, các báo cáo tổng kết của xã

 Bản đồ giải thửa toàn xã

 Tài liệu, số liệu, bản đồ, về hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai một

số năm gần đây, đặc biệt kế thừa số liệu và bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong đợttổng kiểm kê đất đai năm 2014 của ngành Tài nguyên và Môi trường

 Các dự án, quy hoạch ngành, … trên địa bàn huyện, xã

 Báo cáo thống kê, kiểm kê diện tích đất đai xã Đức Mỹ năm 2018

 Báo cáo kết quả nhiệm vụ phát triển Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Quốc phòng - An ninhước thực hiện 09 tháng và chương trình công tác 03 tháng cuối năm 2018 của Ủy bannhân dân xã Đức Mỹ

Trang 6

 Báo cáo hiện trạng dân số, số hộ, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và hiện trạng nhà ở của xãĐức Mỹ năm 2018.

 Báo cáo hiện trạng đường giao thông nông thôn của xã Đức Mỹ năm 2018

 Báo cáo Danh mục các công trình đang triển khai xây dựng trên địa bàn xã Đức Mỹnăm 2018

4 Mục tiêu và yêu cầu của đồ án.

 Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Đức Mỹ phải bảo đảm việc bảo tồn, tôn tạo, pháthuy giá trị truyền thống, mang đặc trưng của xã thuộc vùng đồng bằng sông CửuLong Phải coi trọng đồng thời 03 mục tiêu: kinh tế - xã hội - môi trường; cụ thể hoáđịnh hướng phát triển kinh tế xã hội của xã trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới

 Cập nhật và điều chỉnh các khu chức năng sử dụng đất, nhằm phù hợp với điều kiệnthực tế và sự phát triển chung của xã, ổn định đời sống dân cư, phát triển kinh tế - xãhội, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân

 Khai thác các lợi thế của xã, tổ chức hiệu quả quỹ đất, nâng cao giá trị sản xuất nôngnghiệp

 Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sản xuất và sinh hoạt của cưdân trong xã

 Phục vụ công tác quản lý xây dựng, đầu tư xây dựng và định hướng phát triển theoquy hoạch

 Đề xuất các Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phát triển cho toàn xã

 Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn toàn xã cho từng giai đoạngắn kết với các định hướng, dự án liên vùng

 Định hướng phát triển hệ thống Hạ tầng xã hội và Hạ tầng kỹ thuật toàn xã cho từnggiai đoạn quy hoạch

 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, không gian kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹthuật cho khu vực trung tâm hành chính xã

 Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện

 Dự thảo quy chế quản lý xây dựng và từng khu chức năng toàn khu quy hoạch

6 Phạm vi lập quy hoạch:

 Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Đức Mỹ, với diệntích tự nhiên là 2.362,48 ha gồm 09 ấp, địa giới hành chính được xác định như sau:

 Phía Đông giáp: xã Đại Phước, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

 Phía Tây giáp: xã Trung Nghĩa, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

 Phía Nam giáp: xã Nhị Long Phú, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

 Phía Bắc giáp: sông Cổ Chiên tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Long và Bến Tre

7 Giai đoạn lập quy hoạch:

 Giai đoạn ngắn hạn: đến năm 2025

Trang 7

 Giai đoạn dài hạn: đến năm 2030.

PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1) Vị trí.

 Xã Đức Mỹ nằm ở phía Đông Bắc của huyện Càng Long cách trung tâm hành chínhhuyện khoảng 09 km về phía Tây Nam và cách thành phố Trà Vinh 16 km về phía

Trang 8

Đông Nam Phía Bắc tiếp giáp với sông Cổ Chiên và phía Đông Nam tiếp giáp vớiHương lộ 3 Theo hồ sơ địa giới hành chính 364/CT, ranh giới hành chính của xã Đức

Mỹ được mô tả khái quát như sau:

 Phía Đông giáp: xã Đại Phước, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

 Phía Tây giáp: xã Trung Nghĩa, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

 Phía Nam giáp: xã Nhị Long Phú, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

 Phía Bắc giáp: sông Cổ Chiên tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Long và Bến Tre

 Tổng diện tích tự nhiên của xã 2.362,48 ha, chiếm 8,03% diện tích tự nhiên của toànhuyện Xã Đức Mỹ bao gồm 09 ấp gồm: ấp Đại Đức, ấp Mỹ Hiệp, ấp Mỹ Hiệp A, ấpNhuận Thành, ấp Thạnh Hiệp, ấp Đức Hiệp, ấp Đức Mỹ, ấp Đức Mỹ A, ấp Long Sơn

1.2) Địa hình.

 Là xã nằm trong vùng đồng bằng, nên địa hình chung của xã Đức Mỹ tương đối thấp

và bằng phẳng, chênh lệch cao độ giữa vùng thấp nhất và vùng cao nhất khoảng 2,00m Địa hình các vùng cao gồm dọc theo trục Hương lộ 1 và các tuyến dân dọctheo lộ nông thôn, còn lại là các vùng địa hình thấp là (các vùng lúa, ao nuôi tôm vàcác khu vực vườn cây ăn trái, vườn tạp) Nhìn chung địa hình của xã thuận lợi choviệc canh tác cây lúa, cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày (đặc biệt là cây lác) vàcây lâu năm, cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển khu dân cư

1,00-1.3) Khí hậu.

Xã Đức Mỹ nằm trong Vùng nhiệt đới gió mùa, đặc trưng của Đồng bằng sông CửuLong với nền nhiệt cao, với hai mùa khí hậu tương phản rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từtháng 5 đến tháng 11và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình tương đối cao và ổn định qua các tháng trong năm.

Nhiệt độ trung bình/tháng từ 25ºC - 28ºC, nhiệt độ cao nhất vào tháng 4, tháng 5 vàthấp nhất vào tháng 12, tháng 01; không chênh lệch lớn giữa ngày và đêm

 Nhiệt độ trung bình năm: 26,8ºC

 Nhiệt độ trung bình cao nhất: 28,5ºC

 Nhiệt độ cao tuyệt đối: 35,8ºC

 Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 18,7ºC

Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí tăng dần trong mùa mưa và giảm dần trong mùa

khô

 Độ ẩm trung bình năm là 80%

 Độ ẩm trung bình tháng cao nhất là 90% (mùa mưa)

 Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất là 79% (mùa khô)

Mưa: Lượng mưa trung bình trên năm khoảng 1.600 mm phân bố không đều theo

mùa Lượng mưa vào các tháng mùa mưa chiếm tới 90% lượng mưa cả năm, tập trung

từ tháng 8 đến tháng 10 (trung bình từ 260 mm/tháng đến 270 mm/tháng); mùa khôlượng mưa chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm

Năng lượng bức xạ: Tổng năng lượng bức xạ là 82.800 cal/cm2/năm, trung bình6.900 cal/ cm2/tháng, lượng bức xạ tăng dần từ cuối tháng 12 tới giữa tháng 4 và giảmdần đến cuối tháng 9 Biên độ nhiệt ngày và đêm tương đối nhỏ khoảng từ 5,5ºC -7,5ºC Số giờ nắng trung bình năm là 2.800 giờ

Trang 9

Gió: Mùa khô, nóng: Hệ thống gió thịnh hành theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, thổi

vào tháng 11 và 12, từ tháng 01 đến tháng 04 gió chuyển hướng dần sang hướng Đông

và Đông Nam Mùa mưa: Từ tháng 05 đến tháng 09 gió chuyển từ Đông Nam sangTây Nam và Tây Tháng 10 có gió Tây Bắc và hướng Đông Tốc độ gió trung bình từ1,5 - 4 m/s Gió mạnh trong mùa mưa có tốc độ tới 30 - 40 m/s

Nhận xét chung: Khí hậu nhìn chung tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp,

đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, thích hợp các loại cây lâu năm có giá trị kinh tế cao

1.4) Địa chất công trình.

Khu vực quy hoạch nằm trong mảng địa chất chung của khu vực sông Hậu, và sôngTiền có đặc điểm mềm yếu, cấu tạo bởi trầm tích Eluvi bồi tích đệ tứ Khu vực dân cưsinh sống tập trung trên các giồng cát cao hoặc các lớp đất đắp bao gồm cát, sét, … dầykhoảng 1 m Hầu hết khu vực còn lại có cấu tạo địa tầng 03 lớp đất chính như sau:

Lớp 1: Lớp bùn sét hữu cơ màu xám đen, trạng thái mềm, lẫn cát và cây mục, bề dày

1.5) Thủy văn.

Chế độ thủy văn: Xã Đức Mỹ nằm cặp sông Cổ Chiên nên chịu ảnh hưởng của chế

độ bán nhật triều biển Đông thông qua sông Cổ Chiên vào các hệ thống sông, rạchtrên địa bàn xã Hằng ngày nước lên xuống 02 lần, mỗi tháng có hai lần triều cườngsau ngày 01 và 15 âm lịch, 02 lần triều kém sau ngày 07 và 23 âm lịch từ 02 đến 03ngày, biên độ triều hàng ngày rất lớn

Trang 10

Mạng lưới sông, rạch:

 Sông Cổ Chiên: Đoạn qua địa bàn xã dài khoảng 7,10 km, mặt sông rộng từ 1,80đến 2,10 km và rất sâu; với mặt cắt lớn và do qua trình của triều nên khả năngtích nước và thoát nước lớn, lưu lượng bình quân 12.000 - 19.000 m3/s, hàmlượng phù sa từ 100 đến 500 g/m3

 Sông Rạch Bàng - Sơn Trắng: Dài khoảng 4,00 km, bắt nguồn từ sông Cổ Chiênchảy qua các ấp Đại Đức, Mỹ Hiệp, Nhuận Thành, Đức Hiệp

 Sông Càng Long: Dài khoảng 3,80 km, đi qua địa bàn các ấp như Thạnh Hiệp,Nhuận Thành, Đại Đức rồi chảy vào sông Rạch Bàng - Sơn Trắng trước khi đổ

và đang phát triển; đất phèn tiềm tàng

Đất phù sa đã và đang phát triển: có độ cao trung bình so với mực nước biển từ 0,6

đến 1,2m, tầng canh tác dầy từ 15 đến 30 cm và phần lớn tích tụ mùn trên mặt nênhàng lượng các chất dinh dưỡng trong đất từ trung bình đến khá cao Tuy nhiên dinhdưỡng trong đất không cân đối (hàm lượng lân từ thấp đến trung bình) và có khuynhhướng giảm theo chiều sâu, đất có pH 5-4 Nhìn chung đất thích hợp cho việc trồngcây công nghiệp ngắn ngày nhưng cần lưu ý về đầu tư thủy lợi đảm bảo chủ động tướitiêu, đồng thời áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý như: làm đất, bón phân và luâncanh lúa-cá đạt hiệu quả cao

Đất phèn tiềm tàng: Tầng sinh phèn nằm ở độ sâu từ 50 đến 80 cm, phân bố rải rác

trên địa bàn các ấp Thành phần cơ giới chủ yếu là sét đến sét pha thịt, tầng canh tácdầy từ 20 đến 30 cm Nhìn chung đất có tiềm năng dinh dưỡng khá cao, độc chất phèntầng mật còn ở mức thấp Tuy nhiên có sự hiện diện của tầng sinh phèn trong đất nêntrong canh tác cần lưu ý đến các biện pháp thủy lợi như rửa phèn, ém phèn và các biệnpháp canh tác

1.6.2 Tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt: Xã Đức Mỹ có nguồn nước mặt khá dồi dào được cung cấp bởi

lượng nước mưa tự nhiên hàng năm, cùng với lượng nước của sông Cổ Chiên, sôngRạch Bàng, sông Sơn Trắng, sông Càng Long Ngoài ra, xã còn có mạng lưới kênh,rạch, ao, mương khá dầy đặc, đây là nguồn cung cấp và dự trữ nước khi mực nước cácsông xuống thấp Trữ lượng nước mặt dồi dào, tuy nhiên chất lượng nước không đảm

Trang 11

bảo cho dân sinh hoạt, sử dụng cần phải qua xử lý làm sạch, một số nơi đang bị ônhiễm nhất định do nước thải trực tiếp từ các khu dân cư, chăn nuôi, do sử dụng hoáchất, phân bón trong sản xuất nông nghiệp và nhiễm mặn.

Nguồn nước ngầm: Theo kết quả nghiên cứu chung của tỉnh Trà Vinh, xã có 05 tầng

chứa nước: ở tầng trên, độ sâu dưới 60m nguồn nước bị nhiễm mặn; 3 tầng tiếp theo,

độ sâu từ 60 400m, nguồn nước phong phú, chất lượng khá nhất là ở độ sâu từ 80 120m, tầng cuối Miocene độ sâu > 400m khó khai thác

-1.6.3 Tài nguyên khoáng sản:

 Xã Đức Mỹ thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long nên không có các mỏ khoáng sảnđặc trưng Khoáng sản đáng kể nhất là đất, cát trong sử dụng làm gốm sứ và san lấp,nhưng có trữ lượng không đáng kể

1.6.4 Tài nguyên nhân văn:

 Lịch sử hình thành vùng đất và con người đã gắn liền với quá trình hình thành và pháttriển của các dân tộc Trên địa bàn có các cộng đồng dân tộc cùng sinh sống; trong đódân tộc Kinh chiếm 99,55%; Khmer chiếm 0,45% cùng sinh sống và nhiều tôn giáokhác nhau; mỗi dân tộc, tôn giáo có phong tục, tập quán khác nhau tạo nên nền vănhóa đa dạng và phong phú

 Trong thời kỳ đổi mới, tuy còn nhiều khó khăn, nhưng với truyền thống, đoàn kết, ýchí quật cường, truyền thống đoàn kết và tinh thần cách mạng, đặc biệt là tính chịukhó của người Việt Nam Đảng bộ và nhân dân xã Đức Mỹ đã và đang vượt qua khókhăn, tranh thủ thời cơ phát huy các lợi thế, thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới,công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, côngbằng văn minh

1.7) Môi trường – cảnh quan.

 Là xã nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, ngoài những đặc điểm chung, xã làmột trong những mô hình mới của nông thôn Việt Nam trong thời kỳ công nghiệphoá, hiện đại hoá nông thôn với cảnh quan được quy hoạch và tạo dựng tương đối hàihoà, phù hợp với cuộc sống của nhân dân trước mắt cũng như lâu dài Bên cạnhnhững kết quả về phát triển kinh tế, việc khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên tiềm

ẩn nhiều nguy cơ tổn hại không nhỏ đến môi trường Ngoài ra, sự gia tăng dân số, quátrình sản xuất, sinh hoạt cũng tác động xấu đến môi trường

 Hiện tại, môi trường sinh thái của xã còn khá tốt đáp ứng được nhu cầu bảo vệ sứckhỏe của nhân dân Tuy nhiên, do nhận thức của người dân các chất thải trong sảnxuất và sinh hoạt đã thải ra một cách tuỳ tiện, việc sử dụng tràn lan chất hoá học trongnông nghiệp đã gây tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí Trong tươnglai cần có biện pháp xử lý rác thải và hóa chất cũng như cần có chế độ cải tạo và sửdụng đất thích hợp, duy trì diện tích cây lâu năm nhằm bảo vệ môi trường đất vànước

 Cảnh quan xã Đức Mỹ mang nét đặc trưng vùng đồng bằng sông nước với hệ thốngkênh rạch chằng chịt, các tuyến dân cư phân bố dọc theo các trục giao thông và sôngrạch tạo nên bức tranh thiên nhiên thanh bình của vùng đồng bằng sông nước

1.8) Vấn đề thiên tai.

Trang 12

 Xã Đức Mỹ, nằm trong vùng ít chịu ảnh hưởng của bão và không bị tác động của của

lũ, nên các loại hình thiên tai ít có tác động lớn đến đời sống người dân Tuy nhiên dotrên địa bàn xã có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và tiếp giáp với sông CổChiên, nên hiện tượng sạt lở bờ sông mấy năm gần đây cũng thường xảy ra

II HIỆN TRẠNG KINH TẾ – XÃ HỘI.

2.1) Về Kinh tế:

Tổng giá trị sản xuất của các nghành 752,004 tỷ đồng đạt 82,804% kế hoạch, trong đó:

 Giá trị Nông nghiệp 185,460 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 24,662% đạt 60% kế hoạch

 Giá trị Thủy sản 66,800 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,882% đạt 80% kế hoạch

 Giá trị Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp 279,498 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 37,167%đạt 90% kế hoạch

 Giá trị Xây dựng 116,116 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 15,441% đạt 130% kế hoạch

 Giá trị Thương mại - Dịch vụ và Vận tải 104,130 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 13,847% đạt90% kế hoạch

2.1.1 Sản xuất Nông nghiệp:

a) Về trồng trọt:

 Cây lúa:

 Vụ Đông xuân: Diện tích xuống giống 60 ha, cơ cấu các loại giống như: ML 202

tỷ lệ 90%; giống IR 50404 tỷ lệ 10%, thu hoạch 60 ha đạt 100% so kế hoạch,năng suất đạt 6,7 tấn/ha, sản lượng 402 tấn, đạt 121% so kế hoạch

 Vụ Hè thu: Xuống giống vụ lúa Hè thu, diện tích 55 ha, cơ cấu giống ML 202 tỷ

lệ 95%; còn lại giống khác tỷ lệ 5% Thu hoạch dứt điểm 55 ha, năng suất đạt 5tấn/ha, sản lượng 275 tấn, đạt 99,63% so kế hoạch

 Vụ Thu đông: Diện tích xuống giống 55 ha, lúa giai đoạn mạ và phát triển tốt

 Cây công nghiệp ngắn ngày (cây lác): Diện tích thu hoạch 1.565 ha, đạt 104% kếhoạch, sản lượng 10.662,5 tấn đạt 97,32% so kế hoạch Giá cây lác dao động từ12.000 - 14.000/kg

 Cây Màu: Cây màu lương thực xuống giống với diện tích 20,8 ha, đạt 99% kế hoạch,sản lượng 159,36 tấn đạt 78,89% kế hoạch Cây màu thực phẩm xuống giống với diệntích 64,9 ha, đạt 91,4% kế hoạch Sản lượng 1.169,9 tấn, đạt 83,56% kế hoạch

 Tận dụng diện tích trên liếp vườn trồng có phục vụ chăn nuôi gia súc 22,7 ha, đạt 84%

 Cây thanh long ruột đỏ: Diện tích canh tác 61 ha, năng suất bình quân đạt 2,5 tấn/ha,sản lượng thu hoạch 9 tháng đầu năm đạt 9.320 tấn Diện tích thanh long phát triểnmạnh tập trung ở ấp Long Sơn

b) Chăn nuôi:

Trang 13

 Đàn heo phát triển 4.320 con, đạt 96% so kế hoạch; Đàn bò phát triển 1.670 con, đạt111% so kế hoạch; Đàn gia cầm phát triển 71.850 con, đạt 102% so kế hoạch.

 Chăn nuôi chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung,trang trại Đàn vật nuôi có sự chuyển đổi theo hướng nâng cao năng suất và chấtlượng

2.1.2 Làng nghề Tiểu thủ công nghiệp và kinh tế hợp tác:

 Làng nghề tiểu thủ công nghiệp của xã Đức Mỹ được UBND tỉnh Trà Vinh công nhậnnăm 2007, và năm 2008 được hiệp hội làng nghề Việt Nam vinh danh là làng nghềtiêu biểu, đồng thời là thành viên của hiệp hội làng nghề Việt Nam, đây là thế mạnhrất lớn của xã về tiểu thủ công nghiệp

 Hoạt động các hợp tác xã cho ra hơn 79 ngàn sản phẩm các loại, đã giải quyết việclàm cho trên 800 lao động Các tổ hợp tác sản xuất cho ra hơn 74 ngàn sản phẩm, giảiquyết việc làm cho hơn 410 lao động Đại hội thành lập Hợp tác xã Đức Phát với 60thành viên, vốn điều lệ 1 tỷ đồng (chuyên sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp)đạt 100% kế hoạch

2.1.3 Thương mại – dịch vụ – xây dựng:

 Ngành thương mại dịch vụ đang từng bước phát triển đáp ứng nhu cầu thiết yếu chosản xuất, sinh hoạt của nhân dân Tính đến năm 2018 toàn xã có 109 cơ sở đăng kýkinh doanh hoạt động mua bán vừa và nhỏ; gồm: sửa chữa cơ khí, điện tử, may mặc,vận tải, internet Hàng hóa mua bán chủ yếu là vật tư nông nghiệp, tạp hóa, phân bón,thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc Bên cạnh đó quy hoạch khu vực chợ RạchBàng tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu hàng hóa trong thời gian tới Tổng giá trịthu được từ ngành thương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu kinh tếcủa xã, đã góp phần tăng thêm thu nhập, giải quyết việc làm cho hàng trăm lao độngtrong xã

2.2) Về Văn hóa – Xã hội:

2.2.1 Giáo dục và đào tạo:

 Vận động 01 lớp phổ cập với 16 học sinh tham gia

 Mở 01 lớp học trồng cây có múi tại ấp Nhuận Thành với 25 học viên theo học

 Hoạt động của Hội khuyến học: Tuyên truyền 171 cuộc với 5.179 lượt người tham dự.Trong đó có 146 lượt Đảng viên, còn lại là đoàn viên, hội viên và nhân dân

 Trong 09 tháng phát triển mới 150 Hội viên Nâng tổng số hội viên hiện có 1.915 Hộiviên

Trang 14

 Huy động trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt trên 100%.

 Học sinh đi học trong độ tuổi bậc tiểu học đạt trên 99%, và bậc trung học cơ sở đạt97%

 Tỷ lệ học sinh lên lớp bậc tiểu học đạt 98,5%

 Tỷ lệ học sinh lên lớp bậc trung học cơ sở 97,5%

 Giảm tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng không quá 2%

2.2.2 Y tế:

 Thực hiện các chương trình y tế quốc gia đạt 98%

 Tăng cường công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân, duy trì 10 tiêu chí trạm y tế đạtchuẩn Quốc gia

 Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 10,63%

 Tuyên truyền và vận động về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỷ lệ tăng dân

số tự nhiên từ 1,1% giảm còn 1,02%

2.3) Hiện trạng dân số, lao động.

2.3.1 Dân số:

Theo báo cáo thống kê dân số của xã Đức Mỹ năm 2018, toàn xã Đức Mỹ có tổngdân số là 9.791 người với 2.432 hộ Trong đó:

 Nam: 4.793 người, chiếm 48,95% dân số

 Nữ: 4.998 người, chiếm 51,05% dân số

 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hiện nay của xã là 1,02%

 Mật độ dân số bình quân 414 người/km² Tuy nhiên, dân cư phân bố không đều, chủyếu dân cư tập trung tại khu vực trung tâm xã, dọc theo đường Hương lộ 1, Hương lộ

37, Hương lộ 3 và dọc các tuyến giao thông liên ấp của xã

Bảng thống kê dân số xã Đức Mỹ năm 2018:

Trang 15

44,90%; lao động tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, 1.362 người, chiếm 24,64%; laođộng các xí nghiệp, công ty 1.246 người, chiếm 22,54%, công nhân viên chức 376người, chiếm 6,8%)

 Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo 2.350/5.529 đạt 42,50%: lao động dịch vụ,buôn bán 717 người chiếm 12,96%; lao động xí nghiệp, công ty, doanh nghiệp và laođộng dịch vụ trong nông nghiệp 1.077 người chiếm 45,82%; cán bộ, giáo viên, côngnhân, viên chức 556 người chiếm 23,65% Như vậy, về trình độ lao động của xã nhìnchung chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đạihóa

Bảng thống kê hi n trạng dân số, lao động: ện trạng dân số, lao động:

2 Dân số chia theo dân tộc:

4 Tỷ lệ phát triển Dân số:

2.3.3 Văn hóa, dân tộc:

Thành phần dân tộc: Trên địa bàn xã Đức Mỹ có 02 dân tộc sinh sống, dân tộc Kinh

chiếm 99,55% dân số, còn lại là dân tộc Khmer chiếm 0,45% dân số (có 11 hộ, 44người)

Bảng thống kê thành phần dân tộc trên địa bàn xã Đức Mỹ:

Truyền thống văn hóa: Các dân tộc trong cộng đồng xã hội ở xã hàng năm đều tổ

chức các lễ hội, các nghi lễ theo phong tục tập quán truyền thống

Tôn giáo: Trên địa bàn xã có 03 tôn giáo chính (Phật, Thiên chúa, Cao đài) Nhìn

chung các cơ sở tôn giáo hoạt động đúng theo pháp luật

Trang 16

2.3.4 Tỷ lệ hộ nghèo:

 Toàn xã hiện còn 88 hộ nghèo chiếm 3,62% tổng số hộ Nguyên nhân nghèo phần lớn

là do thiếu đất sản xuất, thiếu vốn, bệnh tật …

 Xã đã tổ chức tốt một số chính sách đối với hộ nghèo như: cho hộ nghèo vay vốn ưuđãi, 100% hộ nghèo được trợ cấp quà Tết, cấp phát gạo cho hộ nghèo và hộ khó khăn,miễn giảm học phí đối với học sinh nghèo

 Các ngành nghề tại địa phương chủ yếu là lao động thủ công, đơn giản nên lực lượngtrong độ tuổi đã qua đào tạo chuyên môn có xu hướng đến thành phố lớn làm việc

III HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG.

3.1) Hiện trạng về không gian kiến trúc và hạ tầng cơ sở:

3.1.1 Hiện trạng các trung tâm:

a) Trung tâm chính (trung tâm xã):

 Vị trí: tại ấp Mỹ Hiệp và ấp Mỹ Hiệp A

 Các công trình công cộng như: UBND xã, trạm y tế, chợ, trường THCS Đức Mỹ,trường tiểu học Đức Mỹ A, trường mẫu giáo Hoàng Oanh, trạm viễn thông, trạm cấpnước, công an xã, ban chỉ huy quân sự xã…, bảo đảm phục vụ cho toàn xã

b) Trung tâm các điểm dân cư :

 Vị trí:

 Phía Đông trung tâm xã, tại các ấp Đức Mỹ, ấp Đức Mỹ A

 Phía Tây và Tây Nam trung tâm xã, tại ấp Thạnh Hiệp, Nhuận Thành, Đại Đức

 Phía Nam trung tâm xã, tại các ấp Đức Hiệp, ấp Long Sơn

 Các công trình công cộng như: Trường tiểu học Đức Mỹ B ở ấp Đại Đức, trường tiểuhọc Đức Mỹ C ở ấp Đức Mỹ A, trường tiểu học Đức Mỹ ở ấp Nhuận Thành, ấp LongSơn, Thạnh hiệp, Đức Hiệp và trụ sở Ban nhân dân ở các ấp, bảo đảm nhu cầu phục

vụ cho các điểm dân cư hiện hữu

3.1.2 Hiện trạng các công trình công cộng:

a) Công trình Trụ sở cơ quan:

 Tổng diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan địa bàn xã hiện nay là 1,30 ha Gồm có trụsở UBND xã Đức Mỹ nằm ở ấp Mỹ Hiệp, tiếp giáp đường Hương lộ 1, nhìn về hướngNam, quy mô công trình 01 tầng Trụ sở Ban nhân dân của 08 ấp: Đại Đức, ThạnhHiệp, Nhuận Thành, Đức Hiệp, Long Sơn, Đức Mỹ, Đức Mỹ A và Mỹ Hiệp A Cóquy mô 01 tầng và được xây dựng bán kiên cố

b) Công trình Giáo dục và đào tạo:

 Tổng diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn xã hiện nay là 2,38

ha Các điểm trường mới đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu học tập:

Trang 17

 Trường mẫu giáo: Xã có trường mẫu giáo Hoàng Oanh (ở ấp Mỹ Hiệp A, diện tíchkhoảng 0,22 ha), đã xây mới 2 trệt 2 lầu cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia đáp ứngnhu cầu học của các trẻ em trong xã.

 Trường tiểu học: Toàn xã có 02 trường chính (đã sáp nhập trường) và 04 điểm trườnggồm: 24 phòng/47 giáo viên Trường tiểu học Đức Mỹ A quy mô diện tích 0,4 ha, có

06 phòng Trường tiểu học Đức Mỹ C quy mô diện tích 0,76 ha, có 16 phòng

 Trường Trung học cơ sở: Có 01 trường THCS Đức Mỹ thuộc ấp Mỹ Hiệp A, quy môdiện tích 0,3 ha có 14 phòng học, gồm 02 khối nhà 01 tầng trệt, 01 tầng lầu đã đưa

 Hiện xã có 01 bác sỹ, 02 y sỹ, 01 dược sỹ và 01 cán bộ phòng chống bệnh xã hội, 01

tổ đông y Ở các ấp đã có cán bộ y tế cộng đồng, trang thiết bị của trạm tương đối đầy

đủ, hiện trạm chỉ đáp ứng được việc sơ cấp cứu ban đầu và phòng chống dịch bệnh

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) hiện nay

chiếm 10,63%

 Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế 7.489/9.791 người, chiếm 76,49% dân sốtoàn xã

d) Công trình Văn hóa – thể dục thể thao:

Cấp xã: Đang xây dựng sân thể dục thể thao tại trung tâm xã, nằm cặp Hương lộ 1

với diện tích 0,5 ha Nhà văn hóa xã đã xây dựng xong và đưa vào sử dụng với sứcchứa 300 chổ ngồi Xã có một trạm truyền thanh nằm trong khuôn viên của UBNDxã

Cấp ấp: Có nhà sinh hoạt cộng đồng ở 9/9 ấp, xây dựng theo tiêu chuẩn nhà cấp 4 và

nhà tạm, có diện tích xây dựng khoảng 40 m²/nhà, được sử dụng trong các cuộc họpdân, tuyên truyền, tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật ở ấp Tuy nhiênmới chỉ có diện tích khu nhà, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu Chưa có nhà vănhóa và khu thể dục thể thao ấp

 Cơ sở vật chất hiện nay chưa đủ đáp ứng nhu cầu của người dân

 Ranh giới hành chính xã Đức Mỹ được phân chia thành 9 ấp, hiện 9/9 ấp đã đạt tiêuchuẩn ấp văn hóa

e) Công trình thương mại – dịch vụ, chợ:

Chợ xã: Xã có 01 chợ Rạch Bàng thuộc ấp Mỹ Hiệp A, quy mô đất xây dựng khoảng

0,81 ha, nhà lồng chợ đã được đầu tư xây dựng mới, chủ yếu gồm các kiốt bán hàng,phần còn lại là sân bãi bán hàng ngoài trời Chợ bảo đảm phục vụ việc mua bán traođổi hàng hóa của nhân dân trong xã Đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng tại địa phương

Bưu chính – viễn thông: Tổng diện tích đất công trình bưu chính - viễn thông trên

địa xã là 0,53 ha Trên địa bàn xã đã được phủ sóng đầy đủ mạng thông tin di động,hiện trên 90% hộ dân của xã đã có điện thoại Xã có 15 điểm dịch vụ internet

Trang 18

f) Công trình tôn giáo tín ngưỡng, di tích lịch sử:

 Các công trình tôn giáo tín ngưỡng trên địa bàn xã gồm có: Thánh thất Đức Mỹ ở ấpNhuận Thành, nhà thờ Cái Hô ở ấp Mỹ Hiệp A, nhà thờ Đức Mỹ ở ấp Đức Mỹ A,chùa Phước Hiệp ở ấp Đức Hiệp, đình Đức Mỹ ở ấp Đức Mỹ Tổng diện tích đất cơsở tôn giáo và tín ngưỡng trên địa bàn xã là 2,13 ha

Bảng thống kê hiện trạng công trình công cộng, cơ quan trên địa bàn xã:

(ha) công trình

Trụ sở ấp Thạnh Hiệp ấp Thạnh Hiệp Bán kiên cố Trụ sở ấp Nhuận Thành ấp Nhuận Thành Bán kiên cố

Trường Tiểu học Đức Mỹ ấp Thạnh Hiệp Bán kiên cố Trường Tiểu học Đức Mỹ ấp Nhuận Thành Bán kiên cố Trường Tiểu học Đức Mỹ ấp Đức Hiệp Bán kiên cố Trường Tiểu học Đức Mỹ ấp Long Sơn Bán kiên cố

Trường Tiểu học Đức Mỹ A ấp Mỹ Hiệp A Kiên cố Trường Tiểu học Đức Mỹ B ấp Đại Đức Bán kiên cố Trường Tiểu học Đức Mỹ C ấp Đức Mỹ A Bán kiên cố Trường Mẫu giáo Hoàng Oanh ấp Mỹ Hiệp A Kiên cố Điểm Mẫu giáo ở 07 ấp Trừ ấp Mỹ Hiệp Bán kiên cố

Trạm y tế xã (trung tâm xã) ấp Mỹ Hiệp A Kiên cố

IV Văn hóa- thể dục thể thao:

Trang 19

Chùa Phước Hiệp ấp Đức Hiệp Kiên cố

VII Làng nghề TTCN - Sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 10,95

Nhà máy xay xát Vạn Hòa 1 ấp Mỹ Hiệp A Bán kiên cố Nhà máy xay xát Vạn Hòa 2 ấp Đại Đức Bán kiên cố Doanh nghiệp VLXD Hoa Hồng ấp Đức Mỹ Bán kiên cố Doanh nghiệp VLXD Phi Hùng ấp Đức Mỹ Bán kiên cố

Nhà máy thức ăn thủy sản ấp Đức Mỹ Bán kiên cố Nhà máy củi trấu Việt Thái Phong ấp Mỹ Hiệp Bán kiên cố

Công ty tơ xơ dừa Minh Nhựt ấp Thạnh Hiệp Bán kiên cố

3.1.3 Hiện trạng phân bố dân cư:

Hiện trạng dân cư nông thôn trên địa bàn xã phân bố theo hai dạng chính sau:

 Dạng 1: Các tuyến dân cư sống dọc hai bên các trục đường giao thông chính của xã.Tập trung từ 90% đến 95% dân cư toàn xã và tập trung đông nhất tại khu vực trungtâm xã Đức Mỹ và dọc theo Hương lộ 1, Hương lộ 3, Hương lộ 37, các tuyến đườngđal liên ấp và các kênh thủy lợi

 Dạng 2: Ở phân tán trong ruộng vuờn, chiếm tỷ lệ thấp 5% đến 10% dân số toàn xãnằm rải rác các ấp Cụ thể như sau:

 Hiện trạng điểm dân cư ở ấp Đại Đức: Dân cư phân bố dọc tuyến đường nhựaHương lộ 1 từ đập Cái Hóp cho đến giáp ranh xã Đại Hòa (Vũng Liêm - VĩnhLong); và dọc đường đal cặp sông Càng Long

 Hiện trạng điểm dân cư ở ấp Thạnh Hiệp: Dân cư phân bố dọc tuyến đường đalgiáp ranh ấp Đại Đức cho đến bến đò đi xã Nhị Long Phú

 Hiện trạng điểm dân cư ở ấp NhuậnThành: Dân cư phân bố dọc tuyến đường đal(Hương lộ 37) từ bến đò Nhuận Thành cho đến giáp ranh ấp Thạnh Hiệp thuộc

 Hiện trạng điểm dân cư ở ấp Đức Mỹ: Dân cư phân bố dọc tuyến đường nhựaHương lộ 1 từ ranh ấp Mỹ hiệp cho đến giáp ranh ấp Đức Mỹ A

 Hiện trạng điểm dân cư ở ấp Đức Mỹ A: Dân cư phân bố dọc tuyến đường nhựaHương lộ 1 từ ranh ấp Đức Mỹ cho đến bến phà Cổ Chiên và phân bố dọc theoHương lộ 3

Trang 20

Nhìn chung, các điểm dân cư đều thuận tiện giao thông, tiện sử dụng nguồn nước vàsản xuất trên đồng ruộng Tuy nhiên so với mặt bằng chung của của tỉnh, đây là khu vựcphát triển chậm, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội mới chỉ đáp ứng được yêu cầu cầnthiết

3.1.4 Hiện trạng nhà ở:

 Nhà ở đa số là dạng nhà vườn, chủ yếu là nhà tạm và nhà cấp 4; một số hộ có điềukiện kinh tế khá giả thì xây nhà kiên cố (1 - 2 tầng) Phần lớn dân cư sống tập trung ởcác tuyến đường như: Hương lộ 1, Hương lộ 3, Hương lộ 37 và các tuyến đườngnhựa, đường đal liên ấp Một số hộ dân sống phân tán trong đồng ruộng, bình quânchỉ tiêu đất ở nông thôn là 60,98 m2/người Toàn xã có tổng số 2.432 nhà, trong đó:

 Nhà kiên cố: 1.245 căn, chiếm 51,18%

 Nhà bán kiên cố: 1.167 căn, chiếm 48,00%

 Nhà tạm: 20 căn, chiếm 0,82%

 Hiện trạng nhà ở trong khu vực có kiến trúc đơn giản, chưa đầu tư nhiều về hình thức,chất lượng nhà còn thấp, tỷ lệ nhà xây dựng kiên cố còn chưa cao, phần lớn là nhàtrệt: tường xây gạch, mái ngói hoặc tole, mức độ kiên cố thấp, dễ bị hư hại khi có lốcxoáy Hiện nay trên địa bàn xã không còn nhà dột nát

3.2) Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

3.2.1 San nền - thoát nước mưa (chuẩn bị kỹ thuật).

 Địa hình xã Đức Mỹ tương đối bằng phẳng, với cao trình phổ biến từ 0,4 - 0,6m, bịchia cắt mạnh bởi hệ thống sông rạch, đồng thời bị ngăn cách bởi các giồng cát hìnhthành những khoảng cao thấp cục bộ

 Độ dốc địa hình có hướng dốc từ Bắc xuống Nam và từ Đông Bắc xuống Tây Nam

 Hiện chỉ có khu vực trung tâm xã, nằm ở ấp Mỹ Hiệp A xây dựng tập trung Cao độnền xây dựng trong khu vực này đã được tôn, đảm bảo cho khu vực này không bịngập nước

 Các tuyến dân cư phân tán dọc các tuyến đường không san nền để xây dựng mà chỉ tổchức đắp nền đường cao hơn mực nước thủy triều hàng năm, các công trình thườngxây dựng dọc theo các tuyến đường

 Hiện tại, tại trung tâm xã và các ấp chưa có hệ thống thoát nước mưa Nước mưa tựthấm là chính, phần còn lại thoát tự nhiên ra kênh, mương thủy lợi

 Hệ thống kênh, mương trên địa bàn xã hầu như chưa có biện pháp bảo vệ hay kè bờ.Tốc độ dòng chảy trên các sông ở đây không lớn như các sông bị ảnh hưởng của lũ,tình trạng xói lở bờ vẫn xảy ra do đây là khu vực có nền đất yếu, nhiều bùn, khí hóalỏng và trầm tích thực vật phân hủy trong lòng đất

3.2.2 Hiện trạng giao thông:

a) Giao thông đường bộ:

 Các tuyến đường trục xã, liên xã: Đường trục xã, liên xã tổng số 18,66 km (Hương lộ1), được nhựa hóa 18,66 km, mặt đường kết cấu nhựa rộng 4m, nền đường 6m

 Các tuyến đường trục xã, ấp: Xã có tổng chiều dài 30,55 km đường liên ấp đã đượccứng hóa 13,55 km, đạt tỷ lệ 44,35%

Trang 21

 Đường liên ấp: Xã có tổng chiều dài 18,45 km đường ngõ xóm đến nay được đổ đá,làm đal đảm bảo sạch và không lầy lội vào mùa mưa được cứng hóa 9,75 km, đạt tỷ lệ52,84%.

 Đường trục chính nội đồng: Xã có 2,802/2,802 km đường trục nội đồng được cứnghóa đạt 100% trong đó đường Giồng nghệ dài 0,41 km đã được đal hóa (mặt đường2m, nền đường 3m); tuyến đường nhựa ấp Thạnh Hiệp dài 2,392 km mặt đường 3,5m,nền đường 6,5m

 Hệ thống cầu công cộng trên đường hiện nay có 68/68 cầu đã được bê tông hoá đápứng yêu cầu phục vụ sản xuất và sinh hoạt

b) Giao thông đường thuỷ:

 Xã có hệ thống sông Cổ Chiên chạy dài từ bến phà Cổ Chiên đến ấp Đại Đức giáp xãTrung Thành (huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long), có tổng chiều dài khoảng 14 km,sông rộng 800 - 1.200m, sâu 6 - 12m Tiếp giáp hai tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long,thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa có trọng tải lớn

 Sông Rạch Bàng có hai nhánh là hệ thống giao thông đường thuỷ, cung cấp nước sinhhoạt, tưới tiêu và nuôi trồng thuỷ sản cho xã Đồng thời vận chuyển hàng hoá từ xã đicác tỉnh và ngược lại

c) Bến xe – bến ghe hàng hóa:

 Bến xe: xã không có bến xe hoặc trạm dừng, đỗ xe

 Bến phà và bến ghe: Sau khi có cầu Cổ Chiên trên tuyến Quốc lộ 60 thì bến phà CổChiên (thuộc ấp Đức Mỹ A) không còn hoạt động Hiện ở xã chỉ còn có một bến ghenhỏ ở ấp Nhuận Thành, phục vụ việc chuyên chở người dân qua lại hai bên bờ sôngCàng Long

3.2.3 Hiện trạng thủy lợi:

 Tỷ lệ đất nông nghiệp ở xã được tưới, tiêu nước chủ động 690 ha/710 ha đạt 97% Có

52 cống, bọng cơ bản đáp ứng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Đê baongăn triều cường các ấp Mỹ Hiệp, Đức Mỹ, Đại Đức, Mỹ Hiệp A, Đức Mỹ A đượckép kín với tổng chiều dài 12 km

 Xã có tổng cộng 08 con rạch với tổng chiều dài khoảng 18 km gồm: Rạch Bàng, rạchCủi, rạch Kè, rạch Sâu, rạch Bà Dị, rạch Đập, rạch Đức Hiệp, rạch Rừng

 Toàn xã có 55 bọng D80 - D100 và 01 cống Cái Hóp thuộc dự án Nam Măng Thít cótác dụng ngăn mặn, tháo chua, rửa phèn cho xã nói riêng, cho huyện Càng Long vàmột số huyện khác nói chung mang lại hiệu quả thiết thực

3.2.4 Hiện trạng cấp điện:

 Nguồn điện: Nguồn điện đang sử dụng trên địa bàn xã là hệ thống điện quốc giathuộc khu vực điện lực Càng Long và điện Nông thôn, nguồn điện tương đối ổn định

Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 98,69%

 Đường dây hạ thế và trung thế (1 pha, 3 pha) với tổng chiều dài 43,5 km

 Toàn xã có 33 trạm biến áp công cộng với tổng công suất là 2498 KVA (03 trạm cócông suất 500 KVA, 03 trạm có công suất 15 KVA, 02 trạm công suất 50 KVA, 06

Trang 22

trạm có công suất 25 KVA, 19 trạm có công suất 37 KVA) Tất cả đều là trạm ngoàitrời.

 Hầu hết các trạm biến áp, hệ thống đường dây trung thế, hạ thế đạt yêu cầu Nhưngtrong tương lai để đáp ứng nhu cầu điện sinh hoạt và sản xuất, bảo đảm tỷ lệ trên 99%

hộ được sử dụng điện cần phải nâng cấp cải tạo và xây dựng mới một số trạm vàđường dây trung thế Bên cạnh đó, việc cung cấp điện cho sản xuất và chiếu sángcông cộng cũng là một vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu, đầu tư trong thời gian tới

3.2.5 Hiện trạng cấp nước:

 Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt tỷ lệ trên 98% tổng số hộ Hệ thốngcấp nước tập trung: Xã có 01 trạm cấp nước tập trung công suất 8m3/giờ (thuộc ấp

Mỹ Hiệp A), và đường ống dẫn nước sạch từ xã Nhị Long Phú cung cấp nước sạchcho 1.680 hộ dân chiếm 68,51% trên tổng số hộ toàn xã

 Đối với các hộ dân còn lại ở trong nội đồng của xã, sử dụng nguồn nước mặt (sông,rạch, ao, mương) khai thác tại chỗ và qua lắng, lọc bảo đảm hợp vệ sinh

3.2.6 Hiện trạng thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:

Thoát nước bẩn:

 Hiện tại, tại trung tâm xã và các ấp chưa có hệ thống thoát nước mưa và nước thải.Nước mưa và nước thải sinh hoạt tự thấm là chính, phần còn lại thoát tự nhiên rakênh, rạch

Vệ sinh môi trường:

 Rác thải: Hiện nay xã đã hợp đồng Công ty thu gom rác ở các khu vực đông dân cư

và trung chuyển về khu xử lý rác tập trung, các hộ dân ở khu vực xe không đến thugom được thì người dân tự thu gom và xử lý bằng cách đốt hoặc chôn lấp tại chổ.Lượng rác thải khoảng 0,9 - 1,2 tấn/ngày

 Tỷ lệ hộ xây dựng đủ 03 công trình (nhà tắm, nhà tiêu, bể nước) đạt chuẩn là 52%

 Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi bảo đảm vệ sinh môi trường là 70%

 Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định vềbảo đảm an toàn thực phẩm đạt tiêu chuẩn 80%

 Các hoạt động bảo vệ môi trường: Việc tổ chức trồng cây phân tán hàng năm đượcthực hiện tốt, góp phần cải thiện môi trường tăng độ che phủ cây xanh khoảng 30% sovới diện tích đất tự nhiên Xã có xây dựng Phương án bảo vệ môi trường làng nghềtiểu thủ công nghiệp và Quy ước bảo vệ môi trường, triển khai cho từng hộ, cơ sở sảnxuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nắm, do đó vấn đề môi trường trên địa bàn

 Nghĩa trang công giáo ở ấp Mỹ Hiệp A, cạnh nhà thờ Cái Hô: diện tích 0,11 ha

 Nghĩa trang công giáo ở ấp Mỹ Hiệp A, gần cống Cái Hóp: diện tích 0,35 ha

 Nghĩa trang công giáo ở ấp Đức Mỹ A, gần nhà thờ Đức Mỹ: diện tích 0,31 ha

 Nghĩa trang nhân dân ở ấp Đức Mỹ: diện tích 0,13 ha

Trang 23

 Tổng diện tích nghĩa trang, nghĩa địa rãi rác toàn xã hiện nay là 6,41 ha.

3.2.7 Hiện trạng Thông tin liên lạc:

 Bưu chính viễn thông: Bưu điện xã Đức Mỹ đặt tại ấp Đức Mỹ A, trên trục đườngHương lộ 1 Với hệ thống tổng đài cố định, nên thông tin liên lạc được thông suốt vàrất tiện lợi, bảo đảm cho nhu cầu thông tin liên lạc của người dân địa phương Mạnglưới viễn thông tiếp tục được đầu tư, phát triển nâng cao mật độ thuê bao cố định.Hiện nay mạng điện thoại di động Vinaphone, Mobilephone, Viettel đã phủ sóngtrong toàn xã; dịch vụ Internet có bước phát triển mới trong cộng đồng, tốc độ truycập vào mạng cao và ổn định đã đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế và sử dụngcủa nhân dân trên địa bàn xã Xã cũng đã ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý,điều hành

3.3) Hiện trạng môi trường tự nhiên:

 Phần lớn diện tích đất trong xã là đất trồng lúa, trồng cây lâu năm, sông rạch, kênhthủy lợi Dân cư chỉ tập trung chủ yếu theo các tuyến đường giao thông, một phần dân

cư phân bố rải rác trên đất sản xuất nông nghiệp, nên môi trường ở đây ít bị tác độngnhiều bởi con người

 Hàng năm diện tích trồng cây phân tán đều được thực hiện tốt, góp phần cải thiện môitrường, tăng độ che phủ khoảng 30% so với diện tích đất tự nhiên

 Hiện trên địa bàn xã không có các hoạt động sản xuất làm suy giảm môi trườngnghiêm trọng

IV HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT.

4.1) Hiện trạng sử dụng đất của xã:

 Theo số liệu các biểu thống kê đất đai đã tổng hợp được thì hiện trạng sử dụng đất đainăm 2018 của xã Đức Mỹ như sau:

 Tổng diện tích tự nhiên của xã Đức Mỹ là 2.362,48 ha

4.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp:

Tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.415,05 ha, chiếm 59,90% diện tích tự nhiên của

xã Chi tiết các loại đất chính trong nhóm đất nông nghiệp như sau:

Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích 1.393,09 ha, chiếm 58,97%.

 Đất trồng cây hàng năm: 550,16 ha, chiếm 23,29% Trong đó:

+ Đất trồng lúa: 434,58 ha, chiếm 18,40%

+ Đất trồng cây hàng năm khác: 115,58 ha, chiếm 4,89%

 Đất trồng cây lâu năm: 842,94 ha, chiếm 35,68%

Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 21,80 ha, chiếm 0,92%.

Đất nông nghiệp khác: Diện tích 0,16 ha, chiếm 0,01%.

4.1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp:

Tổng diện tích 947,43 ha, chiếm 40,10% diện tích tự nhiên của xã Chi tiết các loạiđất chính trong nhóm đất phi nông nghiệp như sau:

 Đất ở: 59,71 ha, chiếm 2,53% Trong đó:

 Đất ở nông thôn: 59,71 ha, chiếm 2,53%

 Đất chuyên dùng: 78,46 ha, chiếm 3,32% Trong đó:

Trang 24

 Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 1,30 ha, chiếm 0,06%.

 Đất xây dựng công trình sự nghiệp: 2,61 ha, chiếm 0,11%

 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 10,95 ha, chiếm 0,46%

 Đất có mục đích công cộng: 63,60 ha, chiếm 2,69%

 Đất cơ sở tôn giáo: 2,00 ha; chiếm 0,08%

 Đất cơ sở tín ngưỡng: 0,13 ha, chiếm 0,01%

 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 6,41 ha; chiếm 0,27%

 Đất sông ngòi, kênh, rạch: 800,70 ha; chiếm 33,89%

4.2) Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Đức Mỹ năm 2018:

Trang 25

2.2.4.1 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS -

-2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 10,95 0,46

-2.2.5.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng,

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang

lễ

Trang 26

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC -

-V ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY HOẠCH, DỰ ÁN ĐÃ CÓ.

5.1) Các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã:

Tổng nguồn vốn và cơ cấu các nguồn vốn huy động: Ngân sách Nhà nước hỗ trợtrực tiếp

 Năm 2016: Tổng vốn huy động 6,903 tỷ đồng Trong đó: Vốn từ dự án SME hỗ trợ2,6 tỷ đồng: xây dựng đường nhựa ấp Đại Đức dài 1.793m; Vốn vận động nhân dân

và ngân sách xã 66.818.000 đồng, đổ đá tuyến đường giao thông từ UBND xã đếngiáp Quốc lộ 60 dài 5 km; Vốn vận động mạnh thường quân và ngân sách xã26.800.000 đồng xây dựng đường đal vào điểm trường ấp Thạnh Hiệp dài 140m; Vốnngân sách huyện 600.000.000 đồng xây dựng 02 cầu bê tông ấp Đức Hiệp dài 45m;Vốn vận động mạnh thường quân và nhân dân 40.000.000 đồng nâng cấp 2 cây cầu bêtông ấp Long Sơn; Vốn phòng chống thiên tai, vốn xây dựng cơ bản, thủy lợi phí cấp

bù, vốn dân hiến đất, cây cối, tiền 3,57 tỷ đồng xây dựng các hạng mục như: tuyến

đê bao liên ấp dài 5 km, gia cố 7 đoạn sạt lỡ đê bao Cồn Hô ấp Mỹ Hiệp A dài 750m,nạo vét kênh cấp 3 ấp Thạnh Hiệp dài 2.093m, làm mới 5 bọng phi 100 và 12 bọngphi 80, cấp 43 nắp bọng

 Năm 2017: Tổng vốn huy động 9,5 tỷ đồng Trong đó: Vốn phòng chống thiên tai,vốn xây dựng cơ bản, thủy lợi phí cấp bù, dự án SME hỗ trợ, vốn dân hiến đất, câycối, tiền Xây dựng cầu bê tông ấp Đức Hiệp dài 35m, đường trục chính nội đồng(đường Giồng nghệ) đal dài 412m, xây dựng đường đal liên ấp Đức Hiệp - Mỹ Hiệpdài 650m, xây dựng tuyến đường nhựa liên ấp Đức Mỹ - Mỹ Hiệp dài 679m, xâydựng đường nhựa ấp Thạnh Hiệp dài 2.359m, xây dựng 5 bọng ấp Đức Hiệp, xâydựng tuyến đê bao ngăn triều cường ấp Đức Mỹ A dài 920m; Gia cố sạt lỡ bờ trái và

bờ phải hạ lưu cống Cái Hóp dài 150m, xây dựng 4 phòng học điểm trường ấp ThạnhHiệp 4 phòng học (2 trệt, 2 lầu) trường mẫu giáo Hoàng Oanh, trải đá mi các tuyếnđường trục xóm, ấp vốn theo quyết định 48 đầu tư các công trình vệ sinh môi trường

 Năm 2018: tổng kinh phí đã được phân bổ cho xã thực hiện Chương trình MTQG xâydựng nông thôn mới là 11,3 tỷ đồng, trong đó:

Ngân sách Trung ương là 3,8 tỷ đồng, đầu tư thực hiện 05 công trình, cụ thể:

 Công trình đường nhựa ấp Đức Mỹ (từ nhà Chín Sen - Nguyễn Văn Hữu) 0,95 tỷđồng (giải ngân 82%), đường đal tổ 4 ấp Long Sơn 1,8 tỷ đồng (giải ngân 0,39 tỷđồng,, xây dựng nhà văn hóa ấp Đức Mỹ A 0,33 tỷ đồng (giải ngân 50%), sânvận động xã 0,47 tỷ đổng(giải ngân 46%)

 Ngân sách tỉnh 6,5 tỷ đồng thực hiện 02 công trình: Đường nhựa ấp Mỹ Hiệpđến Hương lộ 3 chiều dài 5 km: 5,8 tỷ (dự toán 9,7 tỷ) (chưa giải ngân); Nhà vănhóa xã và trang thiết bị nhà văn hóa xã 0,95 tỷ đồng (giải ngân 90%)

Trang 27

 Ngân sách xã 01 tỷ đồng: Xây dựng nhà lồng bách hóa tổng hợp chợ Rạch Bàng

và các công trình phụ của chợ

 Danh mục các công trình đang triển khai xây dựng trên địa bàn xã Đức Mỹ năm 2018:

 Công trình đường nhựa ấp Đức Mỹ (ấp Đức Mỹ): Chiều dài khoảng 0,5 km, bềrộng nền đường 4m, mặt đường 3m

 Đường đal tổ 4 ấp Long Sơn (ấp Đức Mỹ A-ấp Long Sơn): Chiều dài khoảng2,45 km, bề rộng nền đường 3m, mặt đường 2m

 Đường nhựa ấp Mỹ Hiệp đến Hương lộ 3 (ấp Mỹ Hiệp - ấp Đức Mỹ - ấp Đức

Mỹ A): Chiều dài khoảng 5 km, bề rộng nền đường 6m, mặt đường 4m

 Đường nhựa ấp Nhuận Thành (ấp Nhuận Thành): Chiều dài khoảng 3,5 km, bềrộng nền đường 6m, mặt đường 4m

5.2) Tính hiệu quả & sự phù hợp của các công trình, dự án:

 Các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn xã đều hướng tới mục tiêu: ổnđịnh dân cư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hướng tới xây dựng nông thôn mới ổn định,vững bền

 Các chương trình, dự án triển khai mới chỉ đáp ứng & giải quyết được một phầnnhững khó khăn, thiếu thốn trong điều kiện hiện nay

5.3) Hiện trạng các quy hoạch:

 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đức Mỹ đến năm 2020

 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Đức Mỹ

 Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn xãĐức Mỹ đến năm 2020

 Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trung tâm xã

VI ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG.

6.1) Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới:

 Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, đưa rachỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theo từng vùng: Trung du miền núi phíaBắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinhtế-xã hội cụ thể của mỗi vùng

 Căn cứ Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnhTra Vinh về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinhgiai đoạn 2016 - 2020

 Bộ tiêu chí bao gồm 19 tiêu chí với 5 nhóm chính cụ thể:

 Nhóm tiêu chí về Quy hoạch

 Nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế - xã hội

 Nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất

 Nhóm tiêu chí về Văn hóa - xã hội - môi trường

 Nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị

Trang 28

 Dựa trên Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới thì xã Đức Mỹ theo tiêu chí phát triểnvùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Bảng so sánh với tiêu chí xã nông thôn mới (giai 2016 – 2020):

Stt Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Xã Đức Mỹ (năm 2018)

2.2 Tỷ lệ km đường trục ấp và đường liên ấp ít nhất được cứng hóa, bảo đảm ô tô đi lại thuận tiện quanh năm, đạt cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.

Trong đó: có 50% cứng hóa

Đạt

2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, bảo đảm vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm

3 Thuỷ lợi

3.1 Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt 80% trở lên, riêng đối với vùng sản xuất tập trung đạt 100%.

3.2 Bảo đảm đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo,tiểu học, THCS có cơ sở vật chất và thiết bị dạy

học đạt chuẩn quốc gia.

≥ 70% Chưa đạt

6 Cơ sở

vật chất

văn hoá

6.1 Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng

và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã.

6.2 Xã có điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em và

6.3 Tỷ lệ ấp hoặc liên ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa; khu thể thao phục vụ cộng đồng.

Trang 29

Stt Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Xã Đức Mỹ (năm 2018)

8 Thông tin và

truyền thông

8.1 Xã có điểm phục vụ bưu chính Đạt Đạt 8.2 Xã có dịch vụ viễn thông, internet Đạt Đạt 8.3 Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến

các ấp, duy trì hoạt động thường xuyên. Đạt Đạt8.2 Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong

9 Nhà ở

dân cư

9.1 Nhà tạm, nhà dột nát; hộ không có đất ở phát sinh trước 03 năm trở lên so với năm xem xét, đánh giá công nhận.

9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định.

III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người khu vực nôngthôn đến năm 2020 (triệu đồng/người). ≥ 50 Đạt

IV VĂN HÓA – XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG

thấp còi (chiều cao theo tuổi). ≤ 20,5% Đạt

16 Văn hóa

16.1 Tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn ấp Văn hóa và ấp

16.2 Xã đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch. Đạt Chưa đạt17.1 Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước:

Trang 30

Stt Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Xã Đức Mỹ (năm 2018)

17.5 Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, chợ, cơ sở sản xuất-kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định.

17.6 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh bảo đảm 3 sạch. ≥ 70% Đạt17.7 Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi

17.8 Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất-kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm.

17.9 Các cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn xã

18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn

18.8 Tỷ lệ dân số trong độ tuổi tham gia vào các

tổ chức chính tri-xã hội, xã hội-nghề nghiệp. ≥ 85% Chưa đạt18.9 Hoàn thành các chỉ tiêu cấp trên giao hàng

19.2 Xã đạt an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội được kềm chế, giảm liên tục so với các năm trước.

Trang 31

Stt Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Xã Đức Mỹ (năm 2018)

19.3 Xã được công nhận đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, an ninh. Đạt Chưa đạt

 Qua kết quả rà soát thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định định số2061/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh Đến nay xãĐức Mỹ đạt 14/19 tiêu chí: Tiêu chí 1: Quy hoạch; Tiêu chí 2: Giao thông; Tiêu chí 3:Thủy lợi; Tiêu chí 4: Điện; Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa; Tiêu chí 7: Cơ sở hạtầng thương mại nông thôn; Tiêu chí 8: Thông tin và truyền thông; Tiêu chí 9: Nhà ởdân cư; Tiêu chí 10: Thu nhập; Tiêu chí 11: Hộ nghèo; Tiêu chí 12: Lao động có việclàm; Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất; Tiêu chí 14: Giáo dục và đào tạo; Tiêu chí 17:Môi trường

 Còn lại 5 tiêu chí xã chưa đạt gồm: Tiêu chí 5: Trường học; Tiêu chí 15: Y tế; Tiêuchí 16: Văn hóa; Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật; Tiêu chí 19:Quốc phòng và an ninh

6.2) Đánh giá chung hiện trạng:

a) Thuận lợi:

 Trục giao thông chính của xã là Hương lộ 1 được kết nối với Quốc lộ 60 về phía cầu

Cổ Chiên và xã Đại Phước, đây là tuyến giao thông - kinh tế quan trọng của tỉnh TràVinh Hệ thống giao thông của xã thuận lợi liên hệ với các vùng kinh tế trong huyệnCàng Long - tỉnh Trà Vinh và các tỉnh lân cận như tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến tre

 Vị trí của xã cũng nằm gần trung tâm thị trấn Càng Long và thành phố Trà Vinh, nên

có ảnh hưởng mạnh đến tốc độ đô thị hóa của xã, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy kinh

tế của xã tăng trưởng nhanh

 Điều kiện tự nhiên từ khí hậu thủy văn, địa hình, địa chất, đất đai, hệ thống sông ngòi,kênh, rạch trên địa bàn xã có nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất, thể hiện được tiềmnăng thúc đẩy nông nghiệp - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch

vụ phát triển

 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đang có sự chuyển dịch theohướng khai thác tốt tiềm năng và lợi thế của xã, với ba thế mạnh là trồng lúa, khaithác thủy sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm được khai thác khá hiệu quả, chất lượngkhông ngừng nâng cao và đa dạng hóa sản phẩm nuôi

 Nền kinh tế nông nghiệp đang có chiều hướng chuyển biến tích cực, sản xuất hànghoá đang định hình Tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ có dấu hiệu tăngtrưởng, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành tiểu thủcông nghiệp, thương mại - dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp

 Nguồn lao động dồi dào, đặc tính người dân lao động cần cù, năng động và sáng tạo,phân bổ trong các ngành nghề phù hợp, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất hàng hóa

 Cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư xây dựng và cải thiện, với mạng lưới giao thôngnông thôn của xã thông suốt, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu hàng hóa vàphục vụ nhu cầu đi lại của người dân

Trang 32

 Mặc dù được hình thành tự phát, song dân cư đã bước đầu hình thành các cụm dân cưtập trung thuận lợi cho việc quản lý, quy hoạch phát triển sản xuất hình thành cácvùng chuyên canh, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ dân sinh.

b) Khó khăn:

 Kinh tế phát triển chưa cân đối giữa các ngành, mang đậm nét thuần nông, xuất phátđiểm các ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ chưa cao, sản xuất hànghoá chưa hoàn chỉnh

 Sản xuất nông nghiệp theo phương châm tự phát, áp dụng khoa học kỹ thuật phục vụcho nông nghiệp hạn chế nên năng suất thấp

 Công tác đào tạo, dạy nghề vẫn còn hạn chế, việc ứng dụng khoa học công nghệ vàosản xuất còn nhiều bất cập

 Tuy thu nhập hàng năm đều tăng, đời sống nhân dân có được nâng lên rõ rệt Nhưngmột bộ phận người dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn; hộ nghèo và nhà tạm trên địa bàn

xã vẫn còn

 Các cơ sở vật chất về văn hóa - thể dục thể thao chưa được triển khai đồng bộ, nên đờisống văn hoá tinh thần của dân cư trong xã còn nhiều thiếu thốn Chất lượng giáo dụccòn hạn chế do trường, lớp và trang thiết bị còn thiếu và chưa đạt chuẩn

 Số lượng và chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho dân sinh,cho kinh tế của xã vẫn còn thiếu và chưa được xây dựng đồng bộ

 Hệ thống giao thông liên xã, liên ấp và trong các ngõ xóm vẫn còn có đường đal,đường đất và một số đường đang xuống cấp Nên chưa thể phát huy được những lợithế về điều kiện tự nhiên và con người nơi đây, chưa đẩy mạnh thực hiện công cuộccông nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn và phát triển một cách đồng bộ cơ cấu cácngành kinh tế

 Hệ thống công trình thủy lợi đê bao chưa hoàn chỉnh Mặt khác, nguồn nước bị nhiễmmặn vào mùa khô và nhiễm bẩn, gây khó khăn trong việc cung cấp nước sinh hoạt vàsản xuất

 Hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản còn thiếu,chưa bảo đảm phát triển tương xứng với tiềm năng của xã

Trang 33

PHẦN III: DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN.

I VỀ TIỀM NĂNG & ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT - XH CỦA XÃ.

1.1) Các tiềm năng.

Vị trí: xã Đức Mỹ nằm ở phía Đông Bắc của huyện Càng Long cách trung tâm hành

chính huyện khoảng 09 km về phía Tây Nam và cách thành phố Trà Vinh 16 km vềphía Đông Nam Phía Bắc tiếp giáp với sông Cổ Chiên và phía Đông Nam tiếp giápvới Quốc lộ 60, đây là điều kiện thuận lợi để thông thương hàng hóa dễ dàng, pháttriển mạnh các hoạt động thương mại, dịch vụ, xây dựng, công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp của xã Trên cơ sở đó xã có điều kiện thuận lợi để xây dựng các côngtrình hạ tầng kỹ thuật như: giao thông, điện, nước, công trình thương mại, dịch vụ, Ngoài ra, do vị trí xã Đức Mỹ nằm gần thị trấn Càng Long, nên có ảnh hưởng mạnhđến tốc độ đô thị hóa của xã, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy kinh tế của xã tăngtrưởng nhanh, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ

Về đặc điểm tự nhiên: địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước thuận tiện phát triển

nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc theo hướng tập trung, quy môlớn; phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, xây dựng

Về kết cấu hạ tầng kỹ thuật: xã Đức Mỹ có hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối hoàn

chỉnh, hệ thống giao thông khá toàn diện cả về giao thông đường bộ và giao thôngđường thủy, xã có tuyến đường giao thông chính là Hương lộ 1 hiện hữu, kết nối vớiQuốc lộ 60 sẽ tạo cho xã gần hơn với các đô thị, khu dân cư tập trung của huyện vàtỉnh, mở rộng mối quan hệ giao lưu phát triển kinh tế với các địa phương trong vàngoài tỉnh

Về hạ tầng xã hội: đã hình thành một số công trình công cộng phục vụ toàn xã, làm

giảm chi phí đầu tư trong tương lai

Về đất sản xuất tập trung: tiềm năng đất đai để phục vụ cho phát triển nông nghiệp,

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã trong thời gian tới là khá thuận lợi,

có quy mô lớn và ít ảnh hưởng ô nhiễm môi trường

Về cảnh quan: có sông Cổ Chiên, sông Càng Long, sông Rạch Bàng - Sơn Trắng, có

cảnh quan đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái

Nguồn lao động: Lao động trên địa bàn xã khá dồi dào, ngoài ra còn một số lao động

từ các huyện lân cận chuyển đến, đây là một trong những lợi thế để thu hút đầu tư vàocụm tiểu thủ công nghiệp Tuy trình độ lao động chưa cao nhưng sẽ được đào tạothông qua các chính sách về giáo dục

Trang 34

 Bên cạnh đó, các chính sách chủ trương của trung ương và địa phương đã và đangphát huy tác dụng để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong xã.

1.2) Định hướng phát triển.

1.2.1 Quan điểm:

 Nâng cao đời sống nông dân, cải thiện bộ mặt nông thôn

 Tổ chức lại sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của sảnphẩm nông nghiệp

 Phát triển nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụtheo hướng bền vững, thích ứng với thiên nhiên gắn liền với bảo vệ môi trường

 Giữ gìn bản sắc văn hoá địa phương

1.2.2 Phương hướng:

 Khai thác và phát huy triệt để các yếu tố nội lực, đất đai, nguồn nhân lực và cơ sở hạtầng hiện có, vận dụng chính sách ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội và kinh nghiệmthu hút đầu tư của tỉnh để huy động các nguồn vốn, công nghệ từ bên ngoài nhằm đưakinh tế xã phát triển với tốc độ cao hơn

 Phát huy nhân tố con người, đẩy mạnh giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lựcphục vụ tốt yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đạihoá nông nghiệp nông thôn

 Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng nông thôn đáp ứng được yêu cầu phục

vụ sản xuất và đời sống, đảm bảo bán kính phục vụ

 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao

 Đa dạng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp

 Đào tạo lao động, hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề

 Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thươngmại - dịch vụ

 Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với củng cố an ninh quốc phòng

1.2.3 Định hướng phát triển các ngành chính:

Nông nghiệp:

 Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của xã Đẩy nhanh tiến trình công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn; thâm canh tăng năng suất, nângcao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành trên cơ sở đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, hình thành một số vùng chuyên canhnhằm phát huy lợi thế so sánh của xã, đáp ứng các yêu cầu: Sản phẩm chất lượng, cóthị trường tiêu thụ và có sức cạnh tranh trên thị trường, có hiệu quả kinh tế cao, khônglàm ảnh hưởng tới môi trường sinh thái, đảm bảo cho sự phát triển bền vững

 Tiếp tục nâng mức độ cơ giới trong sản xuất Phát triển mạnh phong trào xã hội hóasản xuất

 Tập trung phát triển thủy hải sản, khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của xã Ưu tiên pháttriển các đối tượng nuôi có thế mạnh ở một số ngành chủ lực như tôm càng xanh, cátra, cá lóc, khuyến khích phát triển nuôi theo hình thức thâm canh

 Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của Tổ kinh tếhợp tác hiện có, củng cố các tổ kinh tế hợp tác hoạt động không hiệu quả

Trang 35

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

 Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng phát triển các ngành, sảnphẩm mũi nhọn, có thị trường ổn định và đa dạng mặt hàng xuất khẩu, tăng sức cạnhtranh và hiệu quả kinh tế, khai thác nguồn lao động tại chỗ, ứng dụng khoa học côngnghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Khuyến khích mọi thành phần kinh tếtham gia đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến có quy mô và công nghệ thích hợp

để gia tăng giá trị hàng hóa, khai thác và tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu tại chỗ;chú trọng các loại hình doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ phù hợp định hướng chung

và điều kiện của huyện; trước hết, tập trung cho công nghiệp chế biến thủy sản, côngnghiệp sử dụng nhiều lao động và phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp

 Quy hoạch các vùng nguyên liệu, ổn định nguồn nguyên liệu tại chỗ cho các cơ sở sảnxuất tiểu thủ công nghiệp mà xã có lợi thế như sản phẩm chế biến từ cây dừa, câylác, gắn với phát triển tổ kinh tế hợp tác trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp

II TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG, KINH TẾ CHỦ ĐẠO CỦA XÃ.

 Xã Đức Mỹ theo định hướng sẽ trở thành xã nông thôn mới nâng cao vào năm 2020

 Là xã nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá Kinh tế chủ đạo của xã

là nông nghiệp, kết hợp thương mại - dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp.Với mục tiêuchuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng tập trung quy mô lớn, tăng tỷ trọng các ngànhdịch vụ, ứng dụng trình độ khoa học kỹ thuật chuyên sâu nhằm tăng năng suất và sảnlượng

 Xã Đức Mỹ có những chức năng chủ yếu sau: Chức năng sản xuất nông nghiệp hiệnđại, chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống và chức năng sinh thái

III DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ, LAO ĐỘNG, QUY MÔ ĐẤT XÂY DỰNG 3.1) Dự báo quy mô dân số.

Dự báo dân số của xã Đức Mỹ trên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của dân cư hiện trạng theo các giai đoạn như sau:

 Tổng dân số hiện trạng của xã Đức Mỹ năm 2018: 9.791 người, tỷ lệ tăng dân số tựnhiên là 1,02% Dự kiến giai đoạn năm 2020 - 2025 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là1,00% Giai đoạn năm 2025 - 2030 dự kiến tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 0,94%

 Vận dụng công thức:

Pt = Po (1 + ) n

Trong đó:

Pt : Dân số năm dự báo

Po : Dân số năm hiện trạng

Trang 36

: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên theo các giai đoạn.

n : Số năm dự báo.

 Dự báo về quy mô dân số xã Đức Mỹ:

 Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2025 làm tròn là: 10.500 người

 Giai đoạn dài hạn đến năm 2030 làm tròn là: 11.000 người

Bảng dự báo dân số, số h theo ấp: ộ theo ấp:

TT Hạng mục Năm 2018 Năm 2025 Năm 2030

Dân số Số hộ Dân số Số hộ Dân số Số hộ

 Đáp ứng được yêu cầu về chuyển dịch cơ cấu lao động theo mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội của xã Đức Mỹ đến năm 2020 đạt xã nông thôn mới nâng cao Nhu cầu laođộng được tính toán trên cơ sở thực trạng lao động cũng như các định hướng, mụctiêu, đặc biệt là các dự báo về phát triển công nghiệp, dịch vụ

 Quy mô lao động (ước tính bằng 60 - 70% dân số) tăng tương ứng với dân số:

 Mục tiêu là nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo lên 65% Lồng ghép cácchương trình dự án đào tạo nghề cho lực lượng lao động, bình quân hàng năm đào tạo

200 lao động, tạo điều kiện tìm việc phù hợp

 Dự báo đến giai đoạn năm 2020 - 2030 lao động trong lĩnh vực nông nghiệp khoảng

45 - 65% lao động toàn xã, lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp khoảng 35 - 55%lao động toàn xã

3.3) Dự báo quy mô đất xây dựng.

3.3.1 Cơ sở dự báo:

Dự báo quy mô đất đai xây dựng các khu dân cư được dựa trên các cơ sở sau:

 Dự báo về quy mô dân số xã Đức Mỹ:

 Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2025: 10.500 người

Trang 37

 Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: 11.000 người.

 Dựa trên tính toán và đánh giá khả năng dung nạp của đất đai có thể xây dựng đượctrong phạm vi quỹ đất xây dựng các điểm dân cư xã Đức Mỹ

3.3.2 Dự báo về quy mô sử dụng đất dân dụng:

Dự kiến các chỉ tiêu và quy mô đất xây dựng các điểm dân cư tính cho quy hoạchngắn hạn đến năm 2025 và dài hạn đến năm 2030 sẽ tăng do đặc thù phát triển tiểu thủcông nghiệp, thương mại-dịch vụ, du lịch, nông nghiệp

 Năm 2025: diện tích đất xây dựng điểm dân cư nông thôn (đất dân dụng) là 163,90 ha,bình quân 156,10 m2/người; trong đó đất xây dựng khu ở là 111,30 ha, bình quân

106,00 m2/người; đất ở là 65,10 ha, bình quân 62,00 m2/người Dự kiến đất xây dựngkhu ở phát triển mới phân bố ở Trung tâm xã (ấp Mỹ Hiệp A) và dọc tuyến Hương lộ

1 gồm các ấp: Mỹ Hiệp, Đức Mỹ, Đức Mỹ A Một phần đất xây dựng khu ở phát triểnmới dọc tuyến đường nhựa và tuyến đường đal liên ấp, gồm các ấp: Thạnh Hiệp,Long Sơn, Nhuận Thành, Đức Hiệp và Đại Đức

 Năm 2030: diện tích đất xây dựng điểm dân cư nông thôn (đất dân dụng) là 204,59 ha,bình quân 185,99 m2/người; trong đó đất xây dựng khu ở là 126,94 ha, bình quân

115,40 m2/người; đất ở là 70,40 ha, bình quân 64,00 m2/người Dự kiến đất xây dựngkhu ở phát triển mới phân bố ở dọc tuyến Hương lộ 1 gồm các ấp: Mỹ Hiệp, Đức Mỹ,Đức Mỹ A Một phần đất xây dựng khu ở phát triển mới dọc tuyến đường nhựa vàtuyến đường đal liên ấp, gồm các ấp: Thạnh Hiệp, Long Sơn, Nhuận Thành, Đức Hiệp

và Đại Đức

3.3.3 Khả năng quỹ đất xây dựng điểm dân cư nông thôn:

 Quan điểm xây dựng điểm dân cư nông thôn chủ yếu phát triển hình thành dựa trênđiểm dân cư hiện trạng, có các tuyến đường giao thông tạo động lực phát triển đi quanên xây dựng các điểm dân cư trên các trục đường chính

 Tổng diện tích trong khu vực nghiên cứu quy hoạch chung là 2.362,48 ha

 Đất xây dựng thuận lợi là đất có độ dốc i < 10%, đã có dân cư, có

hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi qua Tập trung phần lớn ở khu trung tâm xã nằmtrên trục đường nhựa, Hương lộ 1, Hương lộ 3

 Đất xây dựng ít thuận lợi là đất có độ dốc 10% < i <20%, các khuvực chưa xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, mật độ dân cư thưa thớt, đất lúahoa màu, đất canh tác khác…vv…

 Đất xây dựng không thuận lợi là đất có độ dốc i > 20%, đất trũngthấp, đất trồng rừng, khả năng canh tác kém hiệu quả

3.3.4 Đất quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:

 Đất dự kiến quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật đến năm 2030 là 84,62 ha

Diện tích (ha)Hiện trạng

(năm 2018)

Quy hoạch(năm 2025)

Quy hoạch(năm 2030)

Trang 38

3 Đất thủy lợi, công trình đầu

3.4) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu.

3.4.1 Các căn cứ:

 Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020

 Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn do Bộ Xây dựng ban hành kèm theoThông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009

 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy hoạch xây dựng nông thôn do Bộ Xây dựng banhành kèm theo Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009

 Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài Nguyên Môi TrườngQuy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục vàđào tạo, cơ sở thể dục thể thao

 Theo tình hình thực tế tại địa bàn xã Đức Mỹ

3.4.2 Các chỉ tiêu áp dụng:

a) Chỉ tiêu đất điểm dân cư nông thôn:

Loại đất Chỉ tiêu sử dụng đất (m 2 /người)

Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng ≥ 5

Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp,

tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất Tùy thuộc vào quy hoạch phát triển của từng địa phương

b) Chỉ tiêu đất khu trung tâm xã, công trình công cộng:

- Công sở cấp xã

(bao gồm nhà làm việc, bộ phận tiếp dân,

phòng họp, lưu trữ hồ sơ, hội trường, bãi để

xe, vườn hoa, cây xanh).

- Diện tích đất xây dựng: ≥ 1.000 m 2

- Diện tích sử dụng: ≤ 500 m 2

- Trường mầm non

(bao gồm khối nhóm, lớp; khối phục vụ

học tập; khối phôc vô (bếp và kho); khối

hành chính quản trị và sân vườn ).

- Diện tích đất xây dựng: ≥ 8 m 2 /trẻ

- Bán kính phục vụ: ≤ 1 km

- Quy mô trường: 3 nhóm, lớp

- Định mức sử dụng đất xây dựng trường mầm non cấp xã (nông thôn) theo đầu người: 0,60 m 2 /người.

- Quy mô trường: ≥ 5 lớp

- Quy mô lớp: ≥ 15 học sinh

- Định mức sử dụng đất xây dựng trường tiểu học cấp xã (nông thôn) theo đầu người: 0,80 - 1,00 m 2 /người.

- Trường THCS - Diện tích đất xây dựng: ≥ 6 m 2 /hs;

Ngày đăng: 27/02/2022, 22:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê dân số xã Đức Mỹ năm 2018: - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐỨC MỸ, HUYỆN CÀNG LONG ĐẾN NĂM 2030 (ĐIỀU CHỈNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC MỸ)
Bảng th ống kê dân số xã Đức Mỹ năm 2018: (Trang 14)
Bảng thống kê hi n trạng dân số, lao động: ện trạng dân số, lao động: - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐỨC MỸ, HUYỆN CÀNG LONG ĐẾN NĂM 2030 (ĐIỀU CHỈNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC MỸ)
Bảng th ống kê hi n trạng dân số, lao động: ện trạng dân số, lao động: (Trang 15)
Bảng thống kê thành phần dân tộc trên địa bàn xã Đức Mỹ: - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐỨC MỸ, HUYỆN CÀNG LONG ĐẾN NĂM 2030 (ĐIỀU CHỈNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC MỸ)
Bảng th ống kê thành phần dân tộc trên địa bàn xã Đức Mỹ: (Trang 15)
Bảng thống kê hiện trạng công trình công cộng, cơ quan trên địa bàn xã: - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐỨC MỸ, HUYỆN CÀNG LONG ĐẾN NĂM 2030 (ĐIỀU CHỈNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC MỸ)
Bảng th ống kê hiện trạng công trình công cộng, cơ quan trên địa bàn xã: (Trang 18)
4.2) Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Đức Mỹ năm 2018: - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐỨC MỸ, HUYỆN CÀNG LONG ĐẾN NĂM 2030 (ĐIỀU CHỈNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC MỸ)
4.2 Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Đức Mỹ năm 2018: (Trang 24)
Bảng so sánh với tiêu chí xã nông thôn mới (giai 2016 – 2020): - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐỨC MỸ, HUYỆN CÀNG LONG ĐẾN NĂM 2030 (ĐIỀU CHỈNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC MỸ)
Bảng so sánh với tiêu chí xã nông thôn mới (giai 2016 – 2020): (Trang 28)
Bảng dự báo lượng nước thải: - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐỨC MỸ, HUYỆN CÀNG LONG ĐẾN NĂM 2030 (ĐIỀU CHỈNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC MỸ)
Bảng d ự báo lượng nước thải: (Trang 56)
Bảng tổng hợp nhu cầu điện sau: - THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐỨC MỸ, HUYỆN CÀNG LONG ĐẾN NĂM 2030 (ĐIỀU CHỈNH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐỨC MỸ)
Bảng t ổng hợp nhu cầu điện sau: (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w