n Trong nước thiên nhiên đều có chứa một hàm lượng sắt nhất định.. n Làm thoáng n Dùng hoá chất n Một số phương pháp khác KHỬ SẮT TRONG NƯỚC... n Thực chất của phương pháp khử sắt bằng p
Trang 1CHƯƠNG
PHƯƠNG PH
Trang 2+ Đây Đây llàà phương phương ph phá áp p ch ch ủủ yyếếuu ddùùng ng đđểể xxử ử lý lý nguồồnn nư nư ớcc nhi ớ nhi ễễm m Fe Fe v và à nâng nâng pH Do pH Do v v ậậyy hay hay d
dù ùng ng đđểể xxử ử lý lý ngu ngu ồồnn nư nư ớcc ng ớ ng ầầm m
+ Ở Ở đây đây ssẽẽ gi gi ớii thi ớ thi ệệuu vvềề pp pp x x ử lý ử lý Fe Fe hi hi ệệnn nay nay +
+ Hi Hi ệệnn nay nay c có ó hai hai pp pp x x ử lý ử lý nư nư ớcc nhi ớ nhi ễễm m Fe: Fe:
*
* L Là àm m tho thoá áng ng
*
* D Dù ùng ng ch ch ấấtt oxi oxi h hó óa a
Trang 3n Trong nước thiên nhiên đều có chứa một hàm lượng sắt
nhất định
loại nguồn nước, điều kiện môi trường
phù Hàm lượng này không lớn và sẽ bị khử
(Fe(HCO3); FeSO4…) => làm cho nước có mùi tanh và có màu vàng
n Làm thoáng
n Dùng hoá chất
n Một số phương pháp khác
KHỬ SẮT TRONG NƯỚC
Trang 4n Thực chất của phương pháp khử sắt bằng phương pháp làm thoáng là làm giàu oxi tạo diều kiện để oxi hoá Fe2+ thành Fe3+ phân huỷ tạo thành hợp chất
ít tan Fe(OH)3 rồi dùng bể lọc giữ lại.
n Trong nước ngầm Fe(II) (bicacbonat) là muối không bền vững thường phân ly theo dạng sau:
n Fe(HCO3) == 2 HCO3- + Fe2+
n Nếu có oxi hoà tan , quá trình oxi hoá diễn ra như sau:
Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng
Trang 5n 4 Fe2+ + O2 + H2O == 4 Fe(OH03 + 8 H+
n Đồng thời :
n - Quá trình chuyển Fe2+ thành Fe3+ phụ thuộc vào các yếu tố như sau:
n pH, O2
n Hàm lượng sắt trong nước ngầm
n CO2
n Độ kiềm
n Nhiệt độ…
n Khi tất cả các ion Fe2+ hoà tan trong nước đã chuyển hoá thành bông cặn Fe(OH)3 Việc loại bỏ các bông cặn ra khỏi nước thực hiện ở bể lọc chủ yếu theo cơ chế giữ cặn cơ học.
Trang 6cong trinh lam thoang
Trang 8Gi Già àn n mưa mưa
n Giàn mưa: Hay còn gọi là công trình làm thoáng tự, có chức
năng làm giàu oxi nước và khử khí CO2 trong nước Giàm mưa cho khả năng thu được lượng oxi hoà tan bằng 55% lượng oxi bão hoà và có khả năng khử được 75-80% lượng CO2 có trong nước Nhưng lượng CO2 cò lại sau làm
thoáng không xuống thấp hơn 5 –6 mg/l Cấu tạo giàn mưa gồm các bộ phận sau:
n ))Hệ thống phân phối nước
n ))Sàn tung nước
n ))Sàn đỗ vật liệu tiếp xúc.
n ))Hệ thống thu nước, thoáng khí và ngăn nước.
n ))Sàn và ống thu nước
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ NÂNG CÔNG SUẤT NHÀ MÁY CẤP NƯỚC SỐ 1 THỊ XÃ BẠC LIÊU
TL 1 : 80 SỐ BẢN VẼ: 07 GVHD
SVTH Th.S LÂM VĨNH SƠN LÊ TRUNG CƯỜNG
CHI TIẾT GIÀN MƯA
9000 200 9000 200 9000 200 9000 200 200
∅ 150
∅10104
1000
TL 1:20
∅ 200
∅
TL 1:40
TL 1:4
75
∅50
∅ 200
CHI TIẾT A (ỐNG PHUN MƯA) CHI TIẾT B (ỐNG CẤP KHÍ)
CHI TIẾT 1
MẶT BẰNG
MẶT CẮT A-A MẶT CẮT B-B
200 10000 200
1
8315 1000 17400 1000 8307
500
500
4500 9000 9200 9200 4500
A
B
CHI TIẾT GIÀN MƯA
iii
Trang 11Khử sắt bằng phương pháp hoá chất
a Khừ sắt bằng chất oxi hoá mạnh
+ 5 H+
hoặc 0.94 mg KMnO4 và đồng thời độ kiềm của nước giảm
đi 0.018 mgđ/ l
Trang 12Khử sắt bằng phương pháp hoá chất
Khử sắt bằng vôi
n Phương pháp khử sắt bằng vôi thường không đứng độc lập mà kết hợp với quá trình làm ổn định nước hoặc làm mềm nước Khi cho vôi vào nước quá trình khử xảy hai trường hợp sau:
n Nước có oxi hoà tan : vôi được coi là chất xúc tác:
n 4 Fe(HCO3)2 + O2 + H2O + 4 Ca(OH)2 -> Fe(OH)3 +
4Ca(HCO3)2
n Nước không có oxi hoà tan: phản ứng xảy ra như sau:
n Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2 -> FeCO3 + CaCO3 + H2O
n - Sắt được khử dưới dạng FeCO3 chứ không phải hydroxyt sắt.
n - Ngoài ra còn một số phương pháp khử khác:
n Phương pháp trao đổi ion
n Phương pháp điện phân
n Phương pháp vi sinh
Trang 13TÍNH TOÁN GIÀN MƯA
1 Diện tích mặt bằng của giàn mưa:
F = Q/qm (m2)
n Q : lưu lượng xử lý (m3/h)
n qm : cường độ giàn mưa lấy : 10 –15 (m3/m2.h)
2 Diện tích một ngăn:
f = F/N
n (N: số ngăn)
Trang 14TÍNH TOÁN GIÀN MƯA
3 Tổng bề mặt tiếp xúc của giàn mưa:
+ G: lượng CO2 tự do cần khử (kg/h)
* Cl: lượng CO2 tự do đơn vị lấy đi
khỏi nước để tăng pH =7.5
Cl = 1.64 Fe2+ + (Cđ – Ct) (mg/l)
n Fe2+: sắt trong nguồn nước.
n Cđ: hàm lượng CO2 tự do ban đầu nước
ngầm.
n Ct: CO2 tính toán với pH = 7.5 và độ
kiềm của nước nguồn.
Ct = Cbđ β γ
(Ki) ( tra biểu đồ)
bảng)
bảng)
tb
tx
C K
G F
∆
=
.
Q C
1000
=
Trang 15TÍNH TOÁN GIÀN MƯA
+ K: hệ số khử khí lấy theo
t, đường kính sỏi
+ ∆Ctb: lực động trung
bình quá trình khử
(Cmax = 1.64 Fe2+ + Cđ)
t
t tb
C C
C
C C
max
max
lg 2300
−
=
∆
Trang 16n Khử sắt bằng Cl2: để oxi hoá 1mg Fe 2+ cần 0.64
mg Cl2
0.5654mg KMnO4
phương trình:
2Mn(HCO3)2 + O2 + 6H2O à 2Mn(OH)4 + 4H+ +
4HCO
3-pHopt =8.5-9.5