1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÈ TẠI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHÚ NAM 1, XÃ PHÚ ĐÔ, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

73 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,17 MB
File đính kèm Lưu Đăng Duy.zip (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế phát triển nông nghiệp tại Việt Nam cho thấy, mô hình hợp tác xã (HTX) nông nghiệp đã chứng minh đƣợc vai trò quan trọng của mình trong việc xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy sự phát triển của khu vực nông thôn. Với sự hỗ trợ của HTX, sản xuất nông nghiệp đƣợc thuận lợi hơn, hiệu quả hơn, chất ƣợng sản phẩm cao hơn, nông dân cùng mua chung vật tƣ đầu vào với giá rẻ hơn và bán sản phẩm đầu ra với giá cao hơn, ổn định hơn. B n cạnh đó, HTX còn có trách nhiệm chăm o đời sống văn hóa, tinh thần, an sinh xã hội của nông dân và thúc đẩy sự phát triển của các cộng đồng nông thôn. Với vị trí địa ý thuận ợi Huyện Phú Lƣơng nằm ở cửa ngõ phía bắc, à vùng chè nguy n iệu nổi tiếng có diện tích chè đứng thứ hai tỉnh Thái Nguy n. Từ âu chè Phú Lƣơng đƣợc coi à đặc sản bởi hƣơng vị thơm tự nhi n. Hiện nay toàn huyện có diện tích chè kinh doanh hơn 4.200 ha, chè sản xuất theo ti u chuẩn VietGAP 160 ha; có 39 àng nghề chè, 36 HTX, 9 Tổ hợp tác. Sản xuất chè chủ yếu ở các vùng Tức Tranh, Vô Tranh, Phú Đô, Y n Lạc, với tổng diện tích đất trồng chè n đến 4.014ha, mỗi năm cho sản ƣợng hơn 8.000 tấn chè búp khô cung cấp cho thị trƣờng trong nƣớc và ngoài nƣớc. Tuy nhi n, so với các vùng chè khác tr n địa bàn tỉnh Thái Nguy n thì thƣơng hiệu chè Phú Lƣơng vẫn còn chƣa đƣợc nhiều ngƣời biết đến. Hiện nay, b n cạnh một số HTX sản xuất kinh doanh chè có hiệu quả, vẫn còn rất nhiều HTX hoạt động yếu kém, không nghi n cứu thị trƣờng cụ thể, thiếu các hoạt động Marketing phù hợp, chiến ƣợc phát triển sản phẩm không rõ ràng, không có sản phẩm ri ng biệt,... nên giá bán sản phẩm thấp, tiếp cận thị trƣờng khó khăn và quảng bá ti u thụ sản phẩm không hiệu quả,... Vì vậy, 2 nghi n cứu những giải pháp marketing cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho các HTX sản xuất kinh doanh chè tr n địa bàn huyện Phú Lƣơng à vô cùng cấp thiết. Hợp tác xã Nông nghiệp thƣơng mại và dịch vụ Phú Nam 1 (gọi tắt à HTX Phú Nam 1) thành ập ngày 13112017 có mã số thuế à 4601527775 hiện đang đăng ký kinh doanh tại xã Phú Đô, Huyện Phú Lƣơng, Thái Nguyên. Do mới thành ập không âu, đội ngũ ãnh đạo Hợp tác xã với kiến thức kinh nghiệm quản ý hạn chế, các khâu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh chƣa hiệu quả, các hoạt động marketing chƣa đƣợc chú trọng vì thế Hợp tác xã Phú Nam 1 gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, chƣa tìm đƣợc hƣớng đi cho những năm tiếp theo. Xuất phát từ thực tiễn tr n tôi đã tiến hành nghi n cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chè tại Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1, xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 1

NGÔ VĂN LƯU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÈ TẠI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHÚ NAM 1, XÃ PHÚ ĐÔ,

HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN”

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2017 - 2021

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

NGÔ VĂN LƯU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÈ TẠI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHÚ NAM 1, XÃ PHÚ ĐÔ,

HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN”

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Giảng viên hướng dẫn : ThS Đỗ Hoàng Sơn

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan kết quả nghiên cứu của riêng em Những số liệu này trình bày trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chƣa sử dụng để bảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự quan tâm của Phòng Đào Tạo, các thầy cô giáo Trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu giải

pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chè tại Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1, xã Phú

Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

Đến nay em đã hoàn thành đề tài của mình Để có được kết quả như vậy, em đã nhận được nhiều sự tận tình giúp đỡ của Nhà trường, Khoa các Thầy cô và HTX nơi tôi thực tập Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi lời cảm ơn chân thành đến:

1 Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

2 ThS Đỗ Hoàng Sơn – Giảng viên Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn

3 Ban Giám đốc và các thành viên của HTX Nông nghiệp thương mại

và dịch vụ Phú Nam 1, xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4 Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm

5 Bạn bè, đồng nghiệp, gia đình

Do còn hạn chế về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2021

Sinh viên

Ngô Văn Lưu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Các khái niệm có i n quan 4

2.1.2 Các nguyên tắc quản trị kinh doanh của HTX 9

2.1.3 Một số giải pháp và bài học cho phát triển HTX nông nghiệp 15

2.2 Cơ sở thực tiễn 17

2.2.1 Thực trạng sản xuất chè ở tỉnh Thái Nguyên 17

2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong sản xuất chè tại tỉnh Thái Nguyên 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu 26

3.2 Phạm vi nghiên cứu 26

Trang 6

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.4 Phương pháp nghi n cứu 26

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 26

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 27

3.4.3 Phương pháp so sánh 28

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Đánh giá khái quát về địa bàn và Hợp tác xã nơi nghi n cứu 29

4.1.1 Tình hình phát triển cây chè tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 29 4.1.2 Khái quát về xã Phú Đô 30

4.1.3 Khái quát về HTX Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1 32

4.2 Đánh giá quy mô, nguồn lực và hoạt động SXKD của HTX Phú Nam 1 36

4.2.1 Nguồn lực về vốn 36

4.2.2 Nguồn nhân lực của HTX Phú Nam 1 37

4.2.3 Diện tích trồng chè HTX Phú Nam 1 năm 2020 38

4.2.4 Cơ sở vật chất của HTX Phú Nam 1 39

4.2.5 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động SXKD của HTX Phú Nam 1 41 4.2.6 Một số hạn chế, tồn tại trong hoạt động của HTX Phú Nam 1 44

4.3 Đánh giá thực trạng các hoạt động marketing của HTX Phú Nam 1 45

4.3.1 Xây dựng chiến ược sản phẩm 45

4.3.2 Phân đoạn thị trường và ựa chọn thị trường mục ti u 50

4.3.3 Các chiến ược Marketing chiếm ĩnh thị trường 52

4.3.4 Xây dựng dịch vụ khách hàng 53

4.3.5 Lựa chọn phương pháp định giá 54

4.3.6 Những tồn tại trong tổ chức hoạt động marketing tại HTX Phú Nam 1 54

4.4 Đề xuất những giải pháp Marketing cho phát triển HTX 55

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

Trang 7

5.2 Kiến nghị 60

5.2.1 Đối với chính quyền địa phương 60

5.2.2 Với các thành viên HTX Phú Nam 1 61

5.2.3 Với ãnh đạo HTX Phú Nam 1 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tổng diện tích các loại cây chủ yếu của xã Phú Đô năm 2021 31

Bảng 4.2 Sản ƣợng chè của xã Phú Đô giai đoạn 2019-2021 32

Bảng 4.3 Tài sản của HTX Phú Nam 1 40

Bảng 4.4 Diện tích chè của HTX sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap 42

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của HTX Phú Nam 1 36

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQ : Bình quân BVTV : Bảo vệ thực vật

DN : Doanh nghiệp HQKT : Hiệu quả kinh tế

NTM : Nông thôn mới SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 11

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tế phát triển nông nghiệp tại Việt Nam cho thấy, mô hình hợp tác

xã (HTX) nông nghiệp đã chứng minh được vai trò quan trọng của mình trong việc xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy sự phát triển của khu vực nông thôn Với

sự hỗ trợ của HTX, sản xuất nông nghiệp được thuận lợi hơn, hiệu quả hơn, chất ượng sản phẩm cao hơn, nông dân cùng mua chung vật tư đầu vào với giá rẻ hơn và bán sản phẩm đầu ra với giá cao hơn, ổn định hơn B n cạnh đó, HTX còn có trách nhiệm chăm o đời sống văn hóa, tinh thần, an sinh xã hội của nông dân và thúc đẩy sự phát triển của các cộng đồng nông thôn

Với vị trí địa ý thuận ợi Huyện Phú Lương nằm ở cửa ngõ phía bắc, à vùng chè nguy n iệu nổi tiếng có diện tích chè đứng thứ hai tỉnh Thái Nguy n Từ âu chè Phú Lương được coi à đặc sản bởi hương vị thơm tự nhi n Hiện nay toàn huyện có diện tích chè kinh doanh hơn 4.200 ha, chè sản xuất theo ti u chuẩn VietGAP 160 ha; có 39 àng nghề chè, 36 HTX, 9 Tổ hợp tác Sản xuất chè chủ yếu ở các vùng Tức Tranh, Vô Tranh, Phú Đô, Y n Lạc, với tổng diện tích đất trồng chè n đến 4.014ha, mỗi năm cho sản ượng hơn 8.000 tấn chè búp khô cung cấp cho thị trường trong nước và ngoài nước Tuy nhi n, so với các vùng chè khác tr n địa bàn tỉnh Thái Nguy n thì thương hiệu chè Phú Lương vẫn còn chưa được nhiều người biết đến Hiện nay, b n cạnh một số HTX sản xuất kinh doanh chè có hiệu quả, vẫn còn rất nhiều HTX hoạt động yếu kém, không nghi n cứu thị trường cụ thể, thiếu các hoạt động Marketing phù hợp, chiến ược phát triển sản phẩm không rõ ràng, không có sản phẩm ri ng biệt, nên giá bán sản phẩm thấp, tiếp cận thị trường khó khăn và quảng bá ti u thụ sản phẩm không hiệu quả, Vì vậy,

Trang 12

nghi n cứu những giải pháp marketing cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho các HTX sản xuất kinh doanh chè tr n địa bàn huyện Phú Lương à vô cùng cấp thiết

Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1 (gọi tắt à HTX Phú Nam 1) thành ập ngày 13-11-2017 có mã số thuế à 4601527775 hiện đang đăng ký kinh doanh tại xã Phú Đô, Huyện Phú Lương, Thái Nguyên Do mới thành ập không âu, đội ngũ ãnh đạo Hợp tác xã với kiến thức kinh nghiệm quản ý hạn chế, các khâu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả, các hoạt động marketing chưa được chú trọng vì thế Hợp tác xã Phú Nam 1 gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, chưa tìm được hướng đi cho những năm tiếp theo Xuất phát từ thực tiễn tr n

tôi đã tiến hành nghi n cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp Marketing nhằm

nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chè tại Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1, xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Thông qua nghiên cứu, khoá luận tập trung phân tích rõ về cách thức tổ chức hoạt động, điều kiện nguồn lực và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động Marketing tại Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1 Tr n cơ sở đó, khoá uận có thể nghiên cứu đề xuất được các giải pháp Marketing nhằm giúp HTX sản xuất kinh doanh hiệu quả, phát huy được những tiền năng, thế mạnh và khắc phục được những khó khăn, trở ngại trong quá trình sản xuất kinh doanh chè trong những năm tiếp theo

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được thực trạng về tổ chức và các điều kiện nguồn lực của Hợp tác xã Phú Nam 1

Trang 13

- Phân tích được các vấn đề tồn tại trong tổ chức thực hiện các hoạt động marketing của Hợp tác xã Phú Nam 1

- Nghiên cứu đề xuất được những giải pháp marketing cho hoạt động sản xuất kinh doanh chè của Hợp tác xã Phú Nam 1

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nghi n cứu đề tài giúp sinh vi n củng cố ại những kiến thức cơ bản

và những kiến thức đào tại nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh vi n

có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế

- Nghi n cứu đề tài à cơ sở cho sinh vi n vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào thực tiễn và à tiền đề quan trọng để sinh vi n thấy được những kiến thức cơ bản cần bổ sung để phù hợp với công việc thực tế sau này

- Nghi n cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập, nghi n cứu của sinh vi n Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức và tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế

- Nghi n cứu đề tài à cơ hội để mỗi sinh vi n vận dụng những kiến thức đã học vào trong nghi n cứu khoa học, à cơ sở để hình thành các ý tưởng nghi n cứu trong ĩnh vực phát triển cây dược iệu bản địa sau này

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của đề tài đưa ra những giải pháp marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh chè của hợp tác xã (HTX) nhằm giúp đơn vị sản xuất kinh doanh hiệu quả, phát huy được những tiền năng, thế mạnh và khắc phục được những khó khăn, trở ngại trong quá trình sản xuất kinh doanh chè

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở tham khảo cho các HTX sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và của huyện Phú Lương nói ri ng tham khảo và vận dụng

Trang 14

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 ác khái niệm c iên quan

2.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất ượng của hoạt động kinh tế, chất ượng của các hoạt động này chính à quá trình tăng cường khai thác hợp ý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tự nhiên

để phục vụ cho lợi ích của con người

Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là thực hiện những yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian ao động trong sử dụng các nguồn lực xã hội Điều đó chính à hiệu quả của ao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa ượng kết quả hữu ích thu được với ượng hao phí bỏ ra

Tr n quan điểm toàn diện, có ý kiến cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tế không thể loại bỏ mục ti u nâng cao trình độ về văn hóa, xã hội và đáp ứng các nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền vững Điều đó thể hiện mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường hiện tại và âu dài Đó à quan điểm đúng đủ trong kinh

tế vi mô và kinh tế vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay

* Một số công thức nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế

+ Giá trị sản xuất: GO (Gross Output) là toàn bộ giá trị của cải và dịch

vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường à 1 năm)

GO = ∑ Trong đó: Pi à đơn giá sản phẩm thứ i

Qi là khối ượng sản phẩm thứ i

Trang 15

+ Chi phí trung gian: IC (Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất như: giống, phân bón, thuốc BVTV, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng trong một vụ sản xuất

IC = ∑ Trong đó: Ci à khoản chi phí thứ i

+ Giá trị gia tăng: VA (Va uae Added) là phần giá trị tăng th m của doanh nghiệp hay người sản xuất tính theo công thức:

VA = GO – IC Những trường hợp đi thu ao động thì phải trừ khoản thu mướn đó + Thu nhập hỗn hợp: MI (Mixed Income) là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất bao gồm thu nhập của công ao động và lợi nhuận khi sản xuất một đơn vị diện tích trong một năm

MI = VA – (A + T) Trong đó: VA à giá trị tăng th m (gia tăng)

T là thuế nông nghiệp

A là phần khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ + Lợi nhuận:

TPr = GO – TC Trong đó: GO à giá trị sản xuất

TC là tổng chi phí trong sản xuất + Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích: là tỷ lệ giữa tổng khối ượng sản phẩm thu được chia cho một đơn vị diện tích (theo sào hoặc theo ha)

GO/sào hoặc GO/ha + Giá trị sản xuất trên một đồng chi phí: GO/TC

+ Giá trị sản xuất trên một công ao động: GO/CLĐ

+ Giá trị gia tăng tr n một đơn vị diện tích: VA/sào hoặc VA/ha

+ Giá trị gia tăng tr n một đồng chi phí: VA/TC

Trang 16

+ Giá trị gia tăng tr n một công ao động: VA/CLĐ

* Một số công thức tính hiệu quả kinh tế

+ Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được/Chi phí sản xuất

hay H = Q/C

Trong đó: H à hiệu quả kinh tế

Q là kết quả thu được

C là chi phí sản xuất + Công thức 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa giá trị kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó

Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được – Chi phí sản xuất hay H = Q – C

2.1.1.2 Khái niệm về hợp tác xã

Ở Việt Nam, dù mô hình hợp tác xã đã được áp dụng từ âu, nhưng hầu như nó không hoạt động theo đúng nghĩa Người nông dân hầu như không hợp tác lẫn nhau, dẫn tới sản xuất nông nghiệp có xu hướng nhỏ lẻ, phân tán, không định hướng Người nông dân làm ra của cải, nhưng họ chưa được hưởng thụ thành quả ao động đó Càng àm ra nhiều sản phẩm, họ càng chịu thiệt nhiều Lý do nằm ở chỗ, mỗi nông dân làm một kiểu, bán một kiểu, mua một kiểu, số ượng ít không tạo ra hiệu quả kinh tế đủ lớn Để giải quyết vấn

đề này, phải có những nhận thức đầy đủ về khái niệm, bản chất của mô hình

hợp tác xã

Hợp tác xã (Co-operative) là một tổ chức kinh tế, do những cá nhân, hay những doanh nghiệp vừa và nhỏ có chung mục đích thành ập ra, được sở hữu chung Hợp tác xã là một tổ chức tương trợ phi lợi nhuận, được vận hành một cách dân chủ, là một phần quan trọng của kinh tế tập thể

Trang 17

Hợp tác xã do cá nhân tự nguyện đóng góp, n n họ là một nhà đầu tư Những ý kiến của mỗi cá nhân đều được tôn trọng và thực thi khi nhận được

sự đồng thuận của đa số Hơn nữa, mỗi cá nhân sẽ nỗ lực tham gia, thể hiện trách nhiệm để lợi ích nhận được ngày càng lớn hơn

Hợp tác xã thuộc sở hữu của các thành vi n tham gia Do đó, Hợp tác xã hoạt động chỉ nhằm phục vụ lợi ích của các thành viên đó, giúp cho các thành viên sản xuất bền vững hơn, chất ượng hơn, phù hợp với nhu cầu thị trường Cần nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí và đặc điểm kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trong thời kỳ mới, thời kỳ kinh tế thị trường, hội nhập Đó à tổ chức lại các hợp tác xã theo hình thức vừa làm dịch vụ, vừa kinh doanh để có lợi nhuận cho thành viên và hợp tác xã Xây dựng các hợp tác xã có khả năng mở rộng sản xuất và tự nó phải chủ động liên kết với thị trường, liên kết với các doanh nghiệp, liên kết với tư thương, thì khi đó mới bảo vệ được quyền lợi của nông dân, khi đó mới tạo điều kiện cho nền sản xuất hàng hóa lớn, khi đó mới có nền nông nghiệp phát triển ổn định gắn với thị trường

Những nguyên tắc cơ bản của hợp tác xã:

Trang 18

thể sản xuất sẽ triệt tiêu lẫn nhau, mất sức cạnh tranh Muốn xây dựng thương hiệu nông sản, nâng cao năng ực cạnh tranh và vươn ra thành thị để chiếm ĩnh thị trường, thì các cá thể phải kết hợp với nhau thành một pháp nhân Khi

đó, sản xuất nông nghiệp mới tạo ra hiệu quả kinh tế, có chiến ược cạnh tranh, nâng cao vị thế kinh tế, vị thế xã hội, ổn định kinh tế nông hộ

Trong ĩnh vực sản xuất kinh doanh, bản chất của HTX nông nghiệp không phải là sự phủ định, sự thay thế kinh tế hộ, mà làm cho việc sản xuất cá thể của các xã viên có sức cạnh tranh cao hơn, thu nhập của xã vi n cao hơn trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, thông qua việc HTX cung cấp các dịch vụ đầu vào với giá thấp, chất ượng cao cho các hộ xã viên, qua việc phối hợp kế hoạch sản xuất, kinh doanh của các hộ và tổ chức tiêu thụ sản phẩm của các hộ

Nhìn tr n góc độ tổ chức các HTX có thể thấy, để lôi kéo các hộ nông dân tham gia vào HTX thì các HTX nông nghiệp Việt Nam phải đảm bảo giải quyết được ngay việc giúp cho các hộ nông dân tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp với giá phải chăng và chi phí thấp Để àm được điều này khâu tổ chức quản lý các HTX nông nghiệp Việt Nam phải đáp ứng được ba điều kiện: + Các thành viên trong Ban quản lý hợp tác xã phải có năng ực chuyên môn, có tâm huyết với mục tiêu giúp nông dân àm giàu hơn à dùng hợp tác

xã để àm giàu cho cá nhân mình hay để tích ũy lợi nhuận cho hợp tác xã + Người nông dân hiểu được hợp tác xã chính là tổ chức tự họ giúp họ nên hợp tác với ban quản lý nhằm thiết lập được chế độ hoạt động tối ưu cho hợp tác xã

+ Chính quyền địa phương không được can thiệp vào công việc của hợp tác xã nhưng phải tạo điều kiện cho các mục tiêu xã hội của hợp tác xã có thể thực hiện dễ dàng nhất

Trang 19

Từ thực tiễn kinh nghiệm phát triển các HTX nông nghiệp trên thế giới

và Việt Nam thấy rằng, để có thể tồn tại và phát triển thì tôn chỉ mục đích của hợp tác xã nông nghiệp phải mang đến những lợi ích cho nông dân như: + Bán hàng cho nông dân với giá phải chăng, tiện lợi và đảm bảo chất ượng + Giúp nông dân tiêu thụ hàng hóa dễ dàng, có kế hoạch với chi phí giảm, giá cả hợp ý, buôn bán văn minh, ti u chuẩn hóa sản phẩm ở mức cao + Tạo thế cạnh tranh tốt cho nông dân cả khi mua và khi bán hàng hóa + Liên kết nông dân sử dụng có hiệu quả nguồn lực như ao động, máy móc, tài chính, kỹ thuật,… để có chi phí sản xuất thấp

+ Đào tạo năng ực tự quản ý, năng ực áp dụng kỹ thuật tiên tiến cho nông dân

2.1.2 Các nguyên tắc quản trị kinh doanh của HTX

Các nguyên tắc quản trị kinh doanh là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà các HTX và ãnh đạo HTX phải tuân thủ trong quá trình kinh doanh

2.1.2.1 Tuân thủ luật pháp và thông lệ xã hội

Hệ thống Luật pháp được xây dựng dựa trên nền tảng của các định hướng chính trị, nhằm quy định những điều mà các thành viên xã hội được

àm và không được àm và à cơ sở để xử ý các hành động vi phạm các mối quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ

Trong nền kinh tế thị trường các HTX, các chủ thể kinh tế được quyền tự

do hành nghề, tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, những quyền đó chỉ thực sự có ích cho xã hội, hiệu quả cho HTX khi được đặt trong hành lang pháp lý của luật pháp Luật pháp là những ràng buộc của Nhà nước và các cơ quan quản ý vĩ mô đối với HTX theo định hướng của sự phát triển xã hội

Luật pháp tạo ra môi trường, điều kiện cho các HTX vừa hoạt động đúng hướng, vừa hoạt động an toàn và có hiệu quả Ở đây việc tuân thủ pháp luật

Trang 20

của HTX trở thành nghĩa vụ, trách nhiệm và cả quyền lợi với tư cách à một chủ thể, một pháp nhân độc lập Nếu ãnh đạo HTX vi phạm sẽ bị xử lý bằng các biện pháp hành chính và kinh tế

Chính vì thế đòi hỏi ãnh đạo HTX phải à người am hiểu pháp luật về các mảng như: Luật HTX, luật công ty, luật đất đai, uật thuế, luật xuất nhập khẩu, luật ao động, luật bảo vệ môi trường, luật bảo vệ người tiêu dùng, luật phá sản

Bên cạnh pháp luật trong sản xuất kinh doanh còn có hệ thống các thông

lệ kinh doanh của xã hội mang tính chất bắt buộc mà các chủ kinh doanh phải biết và chấp hành

2.1.2.2 Phải xuất phát từ khách hàng

Khách hàng có vai trò cực kỳ quan trọng, gần như có tính quyết định đến quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh của HTX Khách hàng của HTX chính là nhu cầu của thị trường đối với mặt hàng nào đó về số ượng, chất ượng và chủng loại HTX căn cứ vào nhu cầu của khách hàng để xây dựng chiến ược sản phẩm của mình và để thực hiện chiến ược đó cần tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh theo công nghệ nào, xác định nội dung quản lý, cách thức điều hành của ãnh đạo HTX, khách hàng cũng chính à căn cứ để hình thành lên chiến lược marketing của mỗi HTX

Nguyên tắc này đòi hỏi HTX phải:

- Nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường, của từng loại khách hàng để có

kế hoạch sản xuất hàng hóa một cách hợp lý

- HTX phải nắm vững vòng đời của mỗi sản phẩm để uôn đổi mới chiến ược sản phẩm thích nghi được với thị trường luôn biến động

- Đẩy mạnh công tác marketing, giới thiệu sản phẩm, tiếp thị, quảng cáo để mở rộng thị trường, tăng khả năng ti u thụ, thu hút thêm khách hàng

Trang 21

- Tăng cường yếu tố văn hóa, đạo đức trong kinh doanh, văn minh trong giao dịch, bán hàng một cách trung thực với những gì đã quảng cáo để tăng thêm uy tín của HTX trên thị trường và coi trọng yếu tố an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn cho sức khỏe con người đối với các sản phẩm

2.1.2.3 Hiệu quả và hiện thực

Trong thời đại ngày nay, trên thế giới cũng như ở nước ta không có vấn

đề đơn thuần về kinh tế hoặc đơn thuần về xã hội Kinh tế và xã hội được gắn chặt với nhau, trở thành vấn đề kinh tế xã hội Do đó trong kinh doanh, hiệu quả kinh tế luôn gắn với hiệu quả xã hội, nó trở thành một nguyên tắc trong

hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và SXKD của HTX nói riêng

Nguyên tắc này đòi hỏi HTX phải hoạt động kinh doanh có lợi nhuận cao, thực hiện mục tiêu trong một thời gian dài và an toàn, bảo đảm thu nhập của người ao động tương xứng với sức ao động, hiệu quả mà họ đã àm Có hoạt động hiệu quả như vậy thì HTX mới có thể có kinh phí để chi cho các hoạt động về bảo vệ môi trường sinh thái xung quanh và làm sạch môi trường trong HTX, nâng cao trình độ khoa học công nghệ, văn hóa, truyền thống, quan tâm đến bảo vệ sức khỏe cho người ao động

Nguyên tắc này đòi hỏi các ãnh đạo HTX phải hạn chế tới mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra cho HTX Rủi ro đến với HTX tùy mức độ mà ảnh hưởng nhiều, ít, dài hay ngắn đối với hiệu quả kinh tế xã hội của mình

Có khi bị thiệt hại nặng có thể dẫn đến phá sản HTX Chấp nhận cạnh tranh trong kinh doanh cũng đồng thời là chấp nhận có rủi ro, mạo hiểm, điều đó đặt ra cho các chủ HTX cần tìm đến các công ty bảo hiểm, thông qua các hợp đồng bảo hiểm để giữ được một mức độ an toàn nhất định trong công việc kinh doanh của mình

Trang 22

2.1.2.4 Chuyên môn hóa

Là nguyên tắc đòi hỏi việc quản lý các HTX phải được những người có chuy n môn, được đào tạo, có kinh nghiệm và khả năng điều hành để thực hiện các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả nhất Để có được những phẩm chất và năng ực này đòi hỏi các nhà quản trị cần phải nỗ lực không ngừng, tích ũy những kinh nghiệm cho bản thân, từ đó mới có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX Ngoài ra nhà quản trị cần tìm ra những cán bộ

có tay nghề cao, nắm vững chuyên môn nghiệp vụ ở vị trí công tác của mình

và phân công họ làm việc theo đúng vị trí trong guồng máy sản xuất và quản

lý của HTX, có như vật mới nâng cao được hiệu quả hoạt động của HTX

2.1.2.5 Kết hợp hài hòa các lợi ích

Lợi ích kinh tế à động lực cơ bản, là công cụ luôn gắn người ao động với công việc, với tập thể, là mục tiêu cuối cùng của kinh doanh

Trong kinh doanh đòi hỏi HTX phải xử lý thỏa đáng, hợp lý mối quan hệ hữu cơ giữa các lợi ích i n quan đến tồn tại, phát triển của HTX Có lợi ích bên trong HTX và lợi ích bên ngoài HTX nên trong quá trình hoạt động lãnh đạo HTX không chỉ chú ý đến các lợi ích bên trong HTX mà còn phải chú ý đến các lợi ích bên ngoài HTX Suy cho cùng, giải quyết tốt lợi ích bên bên ngoài trong mối quan hệ với HTX à để giữ và phát triển âu dài hơn ợi ích bên trong Các lợi ích có i n quan đến hoạt động của HTX là:

- Lợi ích của người ao động, lợi ích của các thành viên trong HTX là lợi ích quan trọng nhất HTX trong quá trình sản xuất kinh doanh cần đảm bảo đủ điều kiện làm việc cho người ao động và các thành viên, họ được trả tiền công cao khi họ đạt được kết quả làm việc cao, tạo ra lợi ích nhiều cho HTX Ngược lại HTX trả công thấp hơn cho những ai làm việc ít hiệu quả Nhờ đó

mà gắn bó một cách văn minh, chặt chẽ giữa các lực ượng ao động, tạo ra sự tin tưởng và tinh thần làm việc hăng say cho người ao động trong HTX

Trang 23

- Lợi ích của khách hàng thể hiện ở yêu cầu của người mua hàng đối với HTX về quy cách, chất ượng sản phẩm, giá cả hàng hóa, phương thức phục

vụ, chính sách sau bán hàng

- Lợi ích của nhà nước và xã hội à các nghĩa vụ về thuế, về môi trường các ràng buộc về pháp luật và trách nhiệm công dân của tập thể lao động trong HTX mà HTX phải thực hiện

- Lợi ích của bạn hàng là lợi ích của những tổ chức hoặc cá nhân tham gia cung ứng đầu vào của HTX Trong mối quan hệ này nhìn chung đó à sự thực hiện trao đổi bình đẳng ngang giá trị giữa bên mua và bên bán trên thị trường Có những bạn hàng của HTX hoạt động kinh doanh trong ĩnh vực độc quyền như: điện, nước, bưu chính viễn thông Do đó phải giải quyết thỏa đáng ợi ích, giữ vững mối quan hệ lâu dài và ổn định của các bên

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của HTX, do có nhiều loại lợi ích như vậy n n đòi hỏi ãnh đạo HTX cần phải biết kết hợp hài hòa giữa các lợi ích Tất nhiên quá trình kết hợp này đòi hỏi sự năng động, sáng tạo, nghệ thuật kinh doanh của ãnh đạo HTX trong việc giải quyết lợi ích kinh tế bên trong và bên ngoài phù hợp với điều kiện cụ thể của HTX

2.1.2.6 Luôn luôn bị giám sát

Kinh doanh trong cơ chế thị trường ngày nay, HTX phải chịu sự cạnh tranh rất khốc liệt của các HTX, các doanh nghiệp khác Chính vì thế HTX cần có những đối sách thích hợp trong quá trình kinh doanh, luôn biết giữ kín

ý đồ và tiềm năng sản xuất kinh doanh của mình và phòng ngừa mọi đối thủ cạnh tranh Mọi sự phô trương, chủ quan, ý đồ ngạo mạn và thiếu thận trọng trong kinh doanh sẽ là những điểm yếu để đối thủ khai thác

Ngoài ra HTX cũng bị các cán bộ cơ quan thanh tra, kiểm soát của Nhà nước giám sát trước mọi sự phát triển đột biến của HTX, họ thường tìm đến

để xác minh và xử lý nếu có các vi phạm về luật pháp Chính vì thế HTX cần

Trang 24

giữ kín ý đồ và tiềm năng của mình, đồng thời tổ chức chặt chẽ quy trình thu thập, xử lý, bảo quản và sử dụng thông tin trong HTX Xây dựng quy chế quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm đối với những người quản lý, sử dụng các số liệu, thông tin trong HTX

2.1.2.7 Biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh

Quá trình sản xuất kinh doanh của HTX uôn được đặt trong một môi trường động, có sự tác động qua lại của rất nhiều yếu tố khác nhau Trong quá trình tác động này có những yếu tố ảnh hưởng không tốt đến HTX, đòi hỏi HTX cần phải né tránh, tuy nhi n cũng có những yếu tố ảnh hưởng tốt đến HTX, đó à những thời cơ mà nếu như HTX không biết tận dụng thì nó sẽ biến thành thách thức đối với HTX Trong quá trình hoạt động HTX cần phải biết khai thác thông tin có lợi từ mọi nguồn, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ mới và đặc biệt là sự biến động trong chính sách quản lý do các nhà chức trách dự định đưa ra để kịp thời xử lý thỏa đáng

Trong hai yếu tố “thế” và “ ực” của HTX Lực được hiểu là tiềm năng, nội lực của HTX, đó à các yếu tố về vốn, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực Nếu HTX có được những nguồn lực mạnh cho sự phát triển thì đó à một thế mạnh rất khó bị đánh bại, tuy nhiên một nhà quản trị giỏi không chỉ biết tận dụng nguồn lực mạnh của mình mà còn phải biết tận dụng các yếu tố khác mới

có thể giúp HTX tồn tại và phát triển một cách bền vững, đó à “thế”

“Thế” được hiểu là mối quan hệ của HTX trong môi trường kinh doanh thông qua những cá nhân ngoài HTX mà HTX có quan hệ tốt để sử dụng và khai thác Có được mối quan hệ tốt, HTX sẽ có được những thông tin cần thiết cho sự phát triển của mình Ngoài ra HTX còn phải biết tận dụng những

cơ hội mà môi trường kinh doanh mang lại, đó à những ưu đãi về hệ thống thuế, về vốn hay sự sửa đổi của hệ thống pháp luật, chính sách, thủ tục hành chính mang lại sự thông thoáng và thuận lợi cho các HTX

Trang 25

2.1.3 Một số giải pháp và bài học cho phát triển HTX nông nghiệp

Hiện nay, các HTX kiểu mới cần lột xác, thay đổi tư duy, khắc phục tình

trạng "bình mới, rượu cũ" Đồng thời cần có cơ chế khuyến khích, tạo điều

kiện cho các HTX thành lập mới, cũng như đa dạng hóa hình thức hợp tác,

liên kết 4 nhà, liên kết vùng sản xuất để hoạt động hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay việc “chỉ tay” cần phải liên kết 4 nhà là đúng và ai cũng nói được, nhưng bằng cách nào và cần điều kiện gì để các bên liên kết được với nhau thì không thấy mấy ai bàn thảo? Ai cũng hô hào cần đẩy mạnh phát triển HTX,

nhưng không ai nghĩ ra những hướng đi cụ thể cho HTX; chưa có nơi nào chỉ đạo quyết liệt việc đổi mới HTX

Thực trạng các HTX nông nghiệp vẫn yếu và hoạt động kém hiệu quả chưa tạo niềm tin xã viên Vì vậy, vấn đề củng cố, nâng cao năng ực các HTX đang trở nên cần kíp Nhà nước, địa phương cần nghiên cứu có chế độ, chính sách khả thi với các HTX như: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, hỗ trợ đất làm trụ sở cho các HTX, hỗ trợ vốn, giống khi gặp thiên tai, dịch bệnh, có cơ chế thu hút doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông thôn để thu mua, chế biến nông sản

Để HTX nông nghiệp phát triển bền vững, phát triển HTX phải gắn với việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; xây dựng nông thôn mới cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp với bước đi thích hợp cho từng HTX, từng địa phương và trong từng thời gian nhất định, đó là:

- Tổ chức lại bộ máy quản ý HTX theo hướng gọn, nhẹ có chất ượng, khuyến khích cán bộ quản lý HTX trẻ, có tâm huyết và được đào tạo chuyên môn bài bản Các tổ chức nhà nước cần hỗ trợ các hợp tác xã trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng ực tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Trước mắt cần thành lập ngay các trung tâm đào tạo cho các thành viên Ban quản ý HTX để nâng cao nhận thức, chuyên môn

Trang 26

và các kỹ năng trong chuyển đổi HTX theo Luật HTX 2012 – Để họ tham gia được vào tiến trình đổi mới HTX thì trước tiên họ phải biết, hiểu, tích ũy kiến thức và kỹ năng và sau đó à thực hiện

- Tháo gỡ các khó khăn về cơ chế, chính sách i n quan đến hợp tác xã, như: về giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hợp tác xã; cần tạo điều kiện cho các HTX được vay vốn, tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi

để các HTX phát triển các dịch vụ phục vụ đa dạng trong nông - lâm - ngư nghiệp Để hợp tác xã nông nghiệp ra đời và phát triển tốt rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước về các mặt: tạo khuôn khổ luật pháp; hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn nhất à đường giao thông, điện, nước; tuyên truyền, khuyến khích, quảng bá cho các hợp tác xã

- Nhà nước cần giúp đỡ hợp tác xã thực thi kiểm soát bằng các chế định luật hạn chế ban lãnh đạo hợp tác xã ũng đoạn, trá hình doanh nghiệp tư nhân dưới lốt hợp tác xã để hưởng ưu đãi Các chính sách của nhà nước phải tạo điều kiện tốt để hợp tác xã thực sự hoạt động theo nguyên tắc tự lực tự chịu trách nhiệm, quản lý dân chủ, hiệu quả hoạt động cao, có sự tương trợ lẫn nhau

- Cần thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp với số ượng vốn đủ lớn kết hợp với vốn vay từ các ngân hàng giải ngân để tăng nguồn và số ượng vốn vay đầu tư sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật mới, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất v.v

- Phát triển, liên kết hợp tác các HTX nông nghiệp, giữa HTX nông nghiệp với các loại hình HTX khác và với doanh nghiệp Thực hiện lồng ghép các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn; chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

- Hợp tác xã nông nghiệp phải được tổ chức ở những khâu nào mà hợp tác xã làm thì tốt hơn hộ gia đình, tốt hơn tư nhân, thậm chí tốt hơn cả doanh nghiệp Nhà nước Do đó ựa chọn khâu nào để hợp tác xã làm là hết sức quan

Trang 27

trọng Kinh nghiệm của nhiều nước chỉ ra rằng bốn khâu: cung ứng vật tư, hàng hóa tiêu dùng, tín dụng tương hỗ, tiêu thụ sản phẩm và khuyến nông là rất phù hợp với hợp tác xã Mở rộng và nâng cao chất ượng, hiệu quả các khâu dịch vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyển mạnh mô hình HTX dịch vụ đơn thuần sang hoạt động dịch vụ kết hợp kinh doanh tổng hợp đa ngành, đa nghề Ngoài hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ mang tính dịch

vụ công ích, các HTX cần mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cho HTX như: kinh doanh vật tư cung cấp cho hộ nông dân, mở mang ngành nghề, chế biến tiêu thụ nông sản thực phẩm, gắn hoạt động dịch

vụ với kinh doanh tổng hợp mang lại hiệu quả cho kinh tế HTX Bên cạnh các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, hướng dẫn, hỗ trợ phát triển các dịch

vụ đời sống, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, hình thành các HTX dịch vụ kinh doanh tổng hợp ở nông thôn Tùy điều kiện của từng vùng hướng dẫn phát triển các HTX nông nghiệp chuyên ngành trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ sản phẩm

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực trạng sản xuất chè ở tỉnh Thái Nguyên

2.2.1.1 Khái quát chung tình hình sản xuất chè ở Thái Nguyên

Được thi n nhi n ưu đãi về khí hậu và đất đai, Thái Nguy n có nhiều khả năng phát triển nông âm nghiệp chè, đặc biệt à chè Tân Cương à sản phẩm nổi tiếng trong cả nước từ âu Toàn tỉnh hiện có tr n 16.000 ha chè, đứng thứ 2 trong cả nước, với hơn 40 doanh nghiệp và 55.000 cơ sở chế biến chè ớn nhỏ rải đều tr n khắp địa bàn tỉnh

Căn cứ vào điều kiện đất đai và khí hậu của tỉnh, vùng chè nguy n iệu được chia àm hai vùng Vùng nguy n iệu để chiến biến chè xanh bao gồm các huyện: Thành phố Thái Nguy n, Đại từ, Phú Lương, Đồng Hỷ, Phổ Y n, Sông Cầu, Võ Nhai, với diện tích 12.400 ha, chiếm 73% diện tích chè của cả tỉnh

Trang 28

Trong đó, chè xanh đặc sản có gần 4.000 ha, với các địa danh nổi tiếng như Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu (T.P Thái Nguy n), La Bằng, Khuôn Gà - Hùng Sơn (Đại Từ), Trại Cài - Minh Lập (Đồng Hỷ), Sông Công và Phúc thuận (Phổ

Y n) Vùng chè nguy n iệu để chế biến chè đen bao gồm phần ớn chè của Định Hóa, Phú ương với diện tích 4.000 ha, chiếm 27% diện tích chè toàn tỉnh Chè được ti u thụ cả thị trường trong và ngoài nước, trong đó thị trường nội địa chiếm 70% với sản phẩm à chè xanh, chè xanh đặc sản

Cây chè đã được tỉnh Thái Nguy n xác định à cây công nghiệp chủ ực,

có ợi thế trong nền kinh tế thị trường, à cây xóa đói giảm nghèo và àm giàu của nông dân Tỉnh có chủ trương phát triển theo hướng sản xuất chè hàng hóa tập trung, khai thác tiềm năng và thế mạnh của cây chè, góp phần xóa đói, giảm nghèo và àm giàu cho phần ớn nông dân trồng chè trong tỉnh

Trong những năm trước đây tỉnh Thái Nguy n đã xây dựng và thực hiện

Đề án phát triển chè tỉnh Thái Nguy n giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 Đến nay về diện tích trồng chè, năng suất và sản ượng chè tăng đáng kể Thái Nguy n khuyến khích các dự án đầu tư chế biến sản phẩm chè cao cấp ti u thụ nội địa và xuất khẩu Tuy nhi n, việc nâng cao chất ượng sản phẩm, đặc biệt à vấn đề an toàn sản phẩm gặp nhiều khó khăn chưa giải quyết được Chè được trồng ở tất cả các huyện và thị xã của tỉnh Thái Nguy n Nhưng diện tích trồng chè phân bố không đều giữa các huyện, 3 huyện có diện tích trồng chè ít nhất à huyện Phú Bình, huyện Võ Nhai và thị xã Sông Công Huyện tập trung chè nhiều nhất à huyện Đại Từ, do đất đai và khí hậu, điều kiện tự nhi n của huyện phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây chè, mặt khác người dân ở Đại Từ cũng có kinh nghiệm, truyền thống trồng chè từ âu đời

Trong những năm qua, tỉnh không ngừng xây dựng, phát triển những khu công nghiệp, hệ thống thương mại dịch vụ như si u thị, khách sạn, nhà hàng

Trang 29

ngày càng nhiều, tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng, mặt khác quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ vì vậy diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị hạn chế Tuy vậy, diện tích trồng chè vẫn tăng n hàng năm do tỉnh xác định cây chè à cây công nghiệp chủ ực

Do quỹ đất nông nghiệp của tỉnh có hạn, không thể phát triển diện tích mãi được Mặt khác, phương hướng chính trong phát triển cây chè à nâng cao chất ượng Do vậy, tỉnh không phát triển th m diện tích chè, mà chủ yếu à trồng thay thế, trồng ại bằng giống mới Các giống mới, năng suất cao, chịu bệnh tốt sẽ được thay thế cho các giống cũ năng suất thấp

Tuy nhi n, cái khó khăn nhất hiện nay à diện tích chè của tỉnh không tập trung, vẫn còn manh mún, số hộ tham gia sản xuất chè rất đông (66.000 hộ)

n n số hộ có quy mô vài héc-ta không nhiều

2.2.1.2 Các vùng chuyên canh chè trong tỉnh

Phát triển sản xuất chè, có hai hình thức: quảng canh và thâm canh Trong đó, quảng canh à hình thức sản xuất chè, nhằm tăng sản ượng nông sản bằng cách mở rộng diện tích đất đai với cơ sở vật chất kỹ thuật thấp kém, trình độ sản xuất chè, ạc hậu, chủ yếu dựa vào việc sử dụng sử dụng độ phì nhi u tự nhi n của ruộng đất Thâm canh à hình thức sản xuất chè, ti n tiến nhằm mục đích tăng sản ượng nông sản bằng cách tăng độ phì nhi u của đất thông qua đầu tư th m vốn và kỹ thuật vào sản xuất chè,

Vốn à cây trồng chủ ực của tỉnh, để phát triển sản xuất chè theo hướng sản xuất chè, hàng hóa thì việc đầu tư thâm canh sản xuất chè à cần thiết bao gồm đầu tư về vốn, giống, kỹ thuật chăm sóc…để nâng cao năng suất, chất ượng Các vùng chuy n canh chè ớn trong tỉnh bao gồm: huyện Đại Từ, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ, huyện Định Hóa

Trang 30

2.2.1.3 Tình hình sử dụng phân bón cho chè, các giống chè mới

Hiện nay, để trồng chè có hiệu quả kinh tế, đòi hỏi phải sử dụng phân bón tr n tất cả các oại đất, về nguy n tắc toàn bộ chất dinh dưỡng đưa vào,

kể cả các khoáng vật từ đất và chất hữu cơ, n n tương đương ượng chất dinh dưỡng cây đã ấy đi trong quá trình thu hoạch sản phẩm, cần phải tính toán cả ượng được tổng hợp từ rễ của cây trồng che phủ đất hoặc trồng xen, ượng tồn tại trong cơ thể của cây chè

Trong quá trình cân đối đạm (N), việc bón đạm dạng vi sinh, hoặc dưới dạng đạm hữu cơ cần phải được chú ý ở mức cao nhất kết hợp bổ sung phân

vi ượng sẽ uôn àm tăng hiệu quả của việc sử dụng đạm, ân và ka i cũng như các chất dinh dưỡng khác

Rất ít chế phẩm sinh học và thảo mộc được sử dụng trong sản xuất chè, chè Một điều đáng ưu ý à hầu hết người trồng chè không tuân thủ thời gian cách ly Kết quả phỏng vấn cho thấy hầu hết người trồng chè hiện nay chỉ để thời gian cách y khoảng 7-10 ngày

Nhiều người trồng chè ở Thái Nguy n ít chú ý tới bảo hộ ao động Nhiều hộ nông dân sau phun thuốc đã không thu gom bao bì đựng thuốc, mà

bỏ tr n nương chè, nhất à các nương chè không gần nhà ở

Giống chè mới được chuyển đổi: Giống chủ ực được chuyển đổi à giống chè LDP1, b n cạnh đó à các giống chè như TRI777, Keo Am Tích, Phúc Vân

Ti n, Kim Tuy n, PT95, Bát Ti n… Các giống chè mới được chuyển đổi đã thúc đẩy khả năng đầu tư thâm canh theo hướng hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Hàng năm tỉnh bố trí kinh phí để tổ chức tập huấn, nâng cao trình độ cho nông dân trồng chè, đặc biệt à các kiến thức về giống

2.2.1.4 Tình hình thu hái và chế biến chè

Khâu chế biến sản phẩm chè chủ yếu tập trung ở hộ gia đình, tự sản xuất chè, và tự chế biến n n chất ượng chè chưa được nâng cao

Trang 31

Với cây chè, quá trình chế biến hết sức quan trọng, nó quyết định cho 1 giá trị sản phẩm Có thể nói rằng, công nghệ chế biến ra một sản phẩm chè tại Thái Nguy n i n tục được đổi mới, nâng cao

Hiện nay, gần như 100% số hộ trồng chè đã đầu tư mua sắm được máy chế biến chè, một số cơ sở chế biến chè như HTX chè Tân Hương (T.P Thái Nguy n) đã đầu tư tôn quay inox thay cho tôn quây đen Ưu điểm của tôn inox không bị gỉ như tôn đen, qua đó chất ượng chè cũng cao hơn

Các doanh nghiệp chế biến chè chưa có sự gắn kết mật thiết “cùng hưởng, cùng chịu” với nông dân, ngược ại trong mùa thu hoạch cao điểm, một số doanh nghiệp còn ép cấp, ép giá chè và cũng chưa có doanh nghiệp nào cam kết bao ti u sản phẩm ổn định cho bà con

2.2.1.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm Trà ở tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguy n à một tỉnh có truyền thống sản xuất chè, chè Tân Cương

đã được nhiều địa phương trong cả nước biết đến Thị trường chè khá rộng, sản phẩm chè Thái Nguy n không chỉ tham gia vào thị trường chè xuất khẩu của cả nước mà có thị trường nội địa cũng khá rộng

Chè ti u thụ nội địa chủ yếu à chè xanh chế biến bằng phương pháp thủ công, giá bán tương đối ổn định Sản phẩm chè ti u thụ trong nước đã bắt đầu

có những oại chè đặc biệt, cao cấp (chè đặc sản chế biến bán công nghiệp của Tân Cương, một số sản phẩm chè của nhà máy chè Hoàng Bình…), tuy nhi n khối ượng còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường Thị trường ti u thụ

ớn nhất à Hà Nội và các tỉnh ân cận, vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu à chè đen Thị trường xuất khẩu chè chủ yếu à Đài Loan, Trung Quốc, Pakistan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga…

Đa số các DN chế biến chè chưa có vùng nguy n iệu (trừ nhà máy chè Sông Cầu, Quân Chu, gần đây có DN chè Vạn Tài ) chưa có hợp đồng thu

mua nguy n iệu hợp ý và chặt chẽ với nông dân, do đó không chủ động

Trang 32

nguồn nguy n iệu cho chế biến với công suất dây chuyền đã trang bị Hộ nông dân tự canh tác, thu hái và chế biến vẫn mang tính phổ biến, nhất à những vùng sâu, vùng chè đặc sản

Hiện tại, sản phẩm Trà của Thái Nguy n cả nội ti u và xuất khẩu không chủ động được thị trường: giá bán thấp, chưa mang ại hiệu quả cao tương xứng với vị thế của chè, quản ý thương hiệu chè chưa được áp dụng nghi m ngặt và thực sự chưa được quan tâm đúng mức Hợp tác giữa các DN, giữa

DN với các cơ quan nhà nước, Hiệp hội chè chưa thực sự gắn bó hỗ trợ ẫn nhau Từ cung cấp thông tin, đề xuất, kiến nghị, tuy n truyền quảng bá, v.v… Bao bì, mẫu mã, sản phẩm hàng hóa chất ượng cao, hợp thị hiếu, sản phẩm sạch, v.v… đã được đề cập nhiều song chưa có những giải pháp ứng dụng mang tính đột phá

2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong sản xuất chè tại tỉnh Thái Nguyên

2.2.2.1 Những hạn chế trong sản xuất chè

a/ Về sản xuất chè nguyên liệu

Nhìn chung quy mô sản xuất chè của hộ nhỏ, trình độ thâm canh thấp, vẫn sử dụng nhiều giống cũ, chất ượng sản phẩm thấp, không đồng đều, sử dụng nhiều phân bón, vẫn ạm dụng thuốc BVTV, đặc biệt đối với nhóm hộ tự

do Các hộ nhìn chung à thiếu thông tin, ít được đào tạo tập huấn, thiếu vốn sản xuất chè

Nhiều hộ nông dân đã i n kết và hợp tác với nhau sản xuất chè, sản phẩm chè an toàn và sản phẩm chè hữu cơ, nhưng ại gặp nhiều khó khăn như năng suất thấp, chất ượng sản phẩm thấp, giá bán chỉ bằng hoặc cao hơn một chút, thậm chí thấp hơn so với sản phẩm thông thường, người ti u dùng khó phân biệt giữa chè an toàn, chè hữu cơ với chè thường,…

Trang 33

b/ Về chế biến chè

Toàn tỉnh có hơn 40 doanh nghiệp chế biến chè Có 55.000 cơ sở chế biến chè quy mô hộ gia đình, chế biến công nghiệp chiếm khoảng 40% Sản phẩm chế biến chủ yếu à chè xanh và chè đen, công nghệ chủ yếu vẫn à nhập từ Li n Xô (cũ) và ấn Độ Những tồn tại cần khắc phục của khâu chế biến chè:

– Công nghiệp chế biến chè còn ạc hậu, phân tán Chế biến thủ công 58%, chất ƣợng không đồng đều, khó kiểm soát, sản phẩm chè chƣa đa dạng, mẫu đơn giản

– Các nhà máy chế biến chè công nghiệp chƣa khai thác hết công suất Vào thời vụ sản xuất chè, chỉ có 30% doanh nghiệp khai thác đƣợc hết công suất, còn ại à sản xuất chè, đạt 60% công suất do thiếu nguy n iệu

– Số doanh nghiệp sản xuất chè đen còn nhiều Đa số các nhà máy chế biến chè đều mua bán thành phẩm, rất ít vùng nguy n iệu cho mỗi nhà máy – Hệ thống máy móc thiết bị của các doanh nghiệp à đa dạng (nguồn gốc từ Trung quốc, đài Loan, Li n xô cũ, Việt Nam) Tỷ ệ nội địa hóa khoảng 50% Các dây chuyền chế biến tại các doanh nghiệp hầu hết à công nghệ cũ, đầu tƣ trùng ặp (cả chè đen và chè xanh) Ti u chí cho chọn mua máy móc thiết bị à: rẻ; phổ biến; dễ sử dụng; dễ tìm phụ tùng thay; đảm bảo chất ƣợng chè

Nhìn chung các doanh nghiệp đã có quan tâm đến việc cải tiến công nghệ nhƣng chƣa đều, chƣa có chiến ƣợc i n kết với các cơ quan nghi n cứu công nghệ và chỉ có số ít doanh nghiệp có hợp đồng thu mua nguy n iệu cho nông dân

c/ Về tiêu thụ chè

Sản phẩm Trà chủ yếu ti u thụ nội ti u (chiếm tới 70% sản ƣợng), tỷ ệ sản ƣợng chè xuất khẩu đạt 25,89 % sản ƣợng chè chế biến, xuất khẩu chủ yếu à sản phẩm thô, giá thấp Những tồn tại cần khắc phục của khâu ti u thụ chè:

Trang 34

- Sản phẩm chè của Thái Nguy n cả nội ti u và xuất khẩu không chủ động được thị trường Chưa có thương hiệu và chưa có sản phẩm đặc biệt cao cấp Chưa có hệ thống quản ý chất ượng chè Chưa có mạng ưới ti u thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh

- Thị trường ti u thụ nội địa à chính (70%), sản phẩm chủ yếu à chè dời, chất ượng chưa cao, hàm ượng chế biến thấp, mẫu mã đơn điệu

- Thị trường xuất khẩu chủ yếu à chè đen, chè nguy n iệu, giá thấp Mối i n kết giữa doanh nghiệp chế biến, ti u thụ với người trồng chè còn rất ỏng ẻo, không bền vững

2.2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong sản xuất chè

Tồn tại các hạn chế tr n chủ yếu do các nguy n nhân chính sau:

+ Công tác quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển cây chè trong nhiều năm trước đây thả nổi, thiếu quy hoạch và kế hoạch cụ thể cho từng địa phương Việc trồng và sản xuất chè chủ yếu do dân tự o à chính cho n n khi gặp khó khăn người dân tự ý chặt phá vườn chè, àm giảm sút diện tích và sản ượng + Việc phát triển vùng nguy n iệu cho công nghiệp chế biến chưa thực hiện tốt: Giống chè à yếu tố quan trọng số một quyết định năng suất và sản ượng chè Hiện nay ở nhiều địa phương vẫn còn sử dụng giống chè Trung du á nhỏ cho năng suất, chất ượng thấp Công tác giống đã được quan tâm nghi n cứu, chọn tạo nhưng vẫn chưa thể cung cấp đủ giống tốt cho sản xuất chè

+ Quy trình kỹ thuật canh tác vẫn còn bất cập, vườn chè chưa được thâm canh đầy đủ

+ Diện tích vườn chè cũ, năng suất thấp còn ớn Cần có biện pháp trồng mới, trồng ại bằng các giống chè cho năng suất, chất ượng cao

+ Mối i n kết giữa vùng nguy n iệu với cơ sở chế biến còn ỏng ẻo Hiện nay một số nhà máy đã đầu tư trực tiếp cho vùng nguy n iệu để tạo

Trang 35

vùng nguy n iệu ri ng cho mình, nhưng số ượng còn ít, hiện tượng tranh mua, tranh bán, ép cấp, ép giá còn phổ biến

+ Vấn đề thương hiệu cho sản phẩm Trà chất ượng cao, chè an toàn, chè đặc sản chưa được quan tâm đúng mức Tuy đã có nhãn hiệu chè tập thể “chè Thái Nguy n” và thương hiệu chè Tân Cương, Trại Cài, La Bằng…nhưng tỉnh chưa có bộ ti u chuẩn sản phẩm và các chế tài xử ý về vi phạm bản quyền thương hiệu n n nhiều người sản xuất chè chất ượng thấp nhưng ại rao bán với thương hiệu chè đặc sản àm giảm uy tín của các sản phẩm chất

ượng tốt

Trang 36

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu những hoạt động sản xuất kinh doanh chè của tại Hợp tác

xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1

- Những hoạt động marketing trong sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1, xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: 1/01/2021 đến 31/05/2021

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức và điều kiện nguồn lực của Hợp tác xã Phú Nam 1

- Phân tích các vấn đề tồn tại trong tổ chức thực hiện các hoạt động marketing của Hợp tác xã Phú Nam 1

- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp marketing cho hoạt động sản xuất kinh doanh chè của Hợp tác xã Phú Nam 1

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

* Thu thập số liệu thứ cấp

Các thông tin thứ cấp cần thu thập bao gồm:

+ Những thông tin thứ cấp về cơ sở lý luận có i n quan đến đề tài nghiên cứu được thu thập thông qua các nghiên cứu trước đó đã công bố, trên internet, trong các tài liệu đã được xuất bản

Ngày đăng: 27/02/2022, 21:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w