1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu Chương 5:Tăng trưởng kinh tế ppt

42 656 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng trưởng kinh tế
Tác giả Nguyễn Việt Hưng
Trường học University of Economics and Business (UEB)
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Chương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của chương Mô tả xu thế tăng trưởng dài hạn của một số nền kinh tế thế giới  Trình bày các nhân tố quyết định tới tăng trưởng kinh tế  Giới thiệu một số lý thuyết tăng trưởng

Trang 1

Chương 5 Tăng trưởng kinh tế

Nguyễn Việt Hưng

Trang 2

Mục tiêu của chương

 Mô tả xu thế tăng trưởng dài hạn của một số nền kinh tế thế giới

 Trình bày các nhân tố quyết định tới tăng trưởng kinh tế

 Giới thiệu một số lý thuyết tăng trưởng

 Trình bày các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh

Trang 3

Mục tiêu của chương

 Mô tả xu thế tăng trưởng dài hạn của một số nền kinh tế thế giới

 Trình bày các nhân tố quyết định tới tăng trưởng kinh tế

 Giới thiệu một số lý thuyết tăng trưởng

 Trình bày các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 4

Xu thế tăng trưởng dài hạn

N ước Th ời kỳ GDP thđầu kỳực tế GDP thcuối kỳực tế tăng trưởngTỷ lệ

Trang 6

Xu thế tăng trưởng dài hạn

hẳn sẽ mãi có mức sống thấp hơn nước có xuất phát điểm cao hơn (Nhật Bản vs

Argentina)

Trang 7

Xu thế tăng trưởng dài hạn

sẽ có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn

mức trung bình của thế giới (Pakistan và

Bangladesh).

Trang 8

Xu thế tăng trưởng dài hạn

có thể duy trì mức tăng trưởng cao so với mức trung bình của thế giới (Đức và

Canada).

Trang 9

Xu thế tăng trưởng dài hạn

Nguyên nhân của sự khác biệt về mức sống

và tốc độ tăng trưởng kinh tế là gì?

Trang 10

Mục tiêu của chương

 Mô tả xu thế tăng trưởng dài hạn của một số nền kinh tế thế giới

 Trình bày các nhân tố quyết định tới tăng trưởng kinh tế

 Giới thiệu một số lý thuyết tăng trưởng

 Trình bày các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh

Trang 11

Nhân tố quyết định đến tăng trưởng

 Mức sống phụ thuộc vào năng suất lao động

Trang 12

Nhân tố quyết định đến tăng trưởng

– Tư bản hiện vật cao giải thích được năng suất cao

– Quy luật lợi tức cận biên giảm dần của tư bản hiện vật

– Tư bản hiện vật cao hơn không giải thích được sự gia tăng năng

Trang 13

Nhân tố quyết định đến tăng trưởng

kinh tế và mức sống

2 Vốn nhân lực

– Vốn nhân lực phản ánh những tri thức và kỹ năng mà nhà quản

lý, người kỹ sư, người thợ được trang bị thông qua giáo dục và kinh nghiệm.

– Vốn nhân lực cao mang lại năng suất cao

– Vốn nhân lực cũng chỉ gia tăng tới một ngưỡng (sau khi đọc hết

sách) → không giải thích được sự gia tăng năng suất theo thời gian.

Trang 14

Nhân tố quyết định đến tăng trưởng

kinh tế và mức sống

 Năng suất phụ thuộc vào

thích sự giàu có của một số nước Trung Đông

năng suất trong dài hạn (tài nguyên cạn kiệt)

Trang 15

Nhân tố quyết định đến tăng trưởng

 Một ít nông dân có thể nuôi sống cả một quốc gia

 Một chiếc máy tính xử lý công việc của cả trăm người.

– Đây là yếu tố quyết định đến mức năng suất cao và cả mức tăng trưởng cao của năng suất.

Trang 16

Nhân tố quyết định đến tăng trưởng

kinh tế và mức sống

( , , , )

, , ,1 ( , , )

Trong đó y: năng suất bình quân (sản lượng chia cho số lao động)

k: tư bản trang bị cho một lao động h: vốn nhân lực tính trên một lao động

Trang 17

Mục tiêu của chương

 Mô tả xu thế tăng trưởng dài hạn của một số nền kinh tế thế giới

 Trình bày các nhân tố quyết định tới tăng trưởng kinh tế

 Giới thiệu một số lý thuyết tăng trưởng

 Trình bày các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 18

Một số lý thuyết tăng trưởng

 Các lý thuyết tăng trưởng tập trung phân tích xu thế tăng trưởng trong dài hạn của năng suất (sản lượng tính trên một lao động)

 Các lý thuyết tăng trưởng không đề cập tới những biến động trong ngắn hạn của năng suất.

Trang 19

Một số lý thuyết tăng trưởng

Lý thuyết nhân khẩu ra đời cuối thế kỷ 18, thời kỳ

đầu của cách mạng công nghiệp.

– Lý thuyết dự báo nền kinh tế sẽ đạt tới một mức sống vừa đủ để duy trì sự sống và không còn

tăng trưởng nữa.

Trang 20

Một số lý thuyết tăng trưởng

 Nội dung lý thuyết tăng trưởng cổ điển của Malthus

mở rộng → sinh nhiều, chết giảm

suất nông nghiệp giảm (quy luật lợi tức giảm dần) → chết tăng, sinh giảm

Trang 21

Một số lý thuyết tăng trưởng

– Không tính tới sự xuất hiện của tư bản làm tăng năng suất nông nghiệp

 do xuất hiện khu vực công nghiệp khi người nông dân chuyển sang làm việc tại khu vực công nghiệp

– Không tính tới tiến bộ khoa học làm tăng năng suất nông nghiệp – Không tính tới sự gia tăng năng suất ở khu vực công nghiệp và dịch vụ

Trang 22

Một số lý thuyết tăng trưởng

– Tác giả Harrod (Anh) và Domar (Mỹ) nghiên cứu độc lập vào những năm 1940.

– Lý thuyết này nhấn mạnh tới vai trò của tiết kiệm (chuyển hóa thành đầu tư vào tư bản) sẽ đảm

Trang 23

Một số lý thuyết tăng trưởng

 Nội dung lý thuyết tăng trưởng của Harrod-Domar

(tỷ lệ tư bản trên sản lượng không đổi)

và dân số tăng thì nền kinh tế sẽ luôn có tăng trưởng

Trang 24

Một số lý thuyết tăng trưởng

 Hạn chế của lý thuyết tăng trưởng Harrod-Domar

đối lập với các phân tích vi mô truyền thống

trạng thái tăng trưởng

Trang 25

Một số lý thuyết tăng trưởng

 Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển của Solow

năm 1956 và kế thừa lý thuyết của Harrod-Domar

đã nói tới tiến bộ công nghệ với vai trò là nhân tố duy nhất quyết định tới tăng trưởng dài hạn

Trang 26

Một số lý thuyết tăng trưởng

 Nội dung lý thuyết của Solow

không duy trì được tốc độ tăng trưởng năng suất cao

suất trong dài hạn

Trang 27

Một số lý thuyết tăng trưởng

– Coi tỷ lệ tiết kiệm là yếu tố ngoại sinh

– Coi tiến bộ công nghệ là yếu tố ngoại sinh

→ Chúng ta không tự quyết định được tốc độ tăng trưởng.

Trang 28

Một số lý thuyết tăng trưởng

 Lý thuyết tăng trưởng mới (nội sinh)

Aghion và Howitt… đưa ra và hoàn thiện dần trong vài thập niên gần đây

giáo dục để tăng vốn nhân lực, và nghiên cứu triển khai

Trang 29

Một số lý thuyết tăng trưởng

 Nội dung lý thuyết tăng trưởng mới (nội sinh)

với tính lợi tức giảm dần do hiệu ứng lan truyền tích cực

lực phụ thuộc vào trạng thái tăng trưởng

rất nhiều so với mô hình tân cổ điển dự báo

Trang 30

Mục tiêu của chương

 Mô tả xu thế tăng trưởng dài hạn của một số nền kinh tế thế giới

 Trình bày các nhân tố quyết định tới tăng trưởng kinh tế

 Giới thiệu một số lý thuyết tăng trưởng

 Trình bày các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh

Trang 31

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

bản hiện vật k, vốn nhân lực h, tài nguyên n,

và tiến bộ công nghệ A sẽ giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trang 32

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Năng suất gia tăng làm tăng mức tiêu dùng và tiết kiệm, qua

đó làm tăng mức đầu tư.

Trang 33

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

(a) T ăng trưởng 1960-1991 (b) Đầu tư 1960-1991

Mexico United Kingdom

Nigeria United States

India Bangladesh

Chile

Trang 34

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 35

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Đầu tư trong nước (chương tiếp theo)

 Đầu tư nước ngoài

– Đầu tư nước ngoài trực tiếp

 Người nước ngoài trực tiếp quản lý hoạt động sử dụng vốn

 Phổ biến ở các nước đang phát triển và phát triển – Đầu tư nước ngoài gián tiếp

 Người nước ngoài tài trợ vốn và người trong nước quản lý vốn

 Ít phổ biến ở các nước có hệ thống tài chính yếu kém, đặc biệt phát triển tại các quốc gia phát triển.

Trang 36

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Ủng hộ thương mại tự do

 Mỗi nước sản xuất hàng hóa mà nước đó có lợi thế so sánh (chi phí cơ hội nhỏ hơn) rồi trao đổi với nhau sẽ

mở rộng giới hạn tiêu dùng của cả hai quốc gia so với

Trang 37

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Mỹ sản xuất 1 giờ được 10 áo và 3 máy tính

 Việt Nam sản xuất 1 giờ được 6 áo là 1 máy tính.

→ Việt Nam nên sản xuất áo (chi phí cơ hội là 1/6 máy tính) và Mỹ nên sản xuất máy tính (chi phí cơ hội là 10/3).

 Sau 1 giờ, Mỹ sản xuất 3 máy tính còn Việt Nam sản xuất 6 chiếc áo

 Hai nước trao đổi theo tỷ lệ 1 máy tính: 5 áo

– VN có 1 máy tính và 1 áo sau 1 giờ > 1 máy tính

– Mỹ có 2 máy tính và 5 áo sau 1 giờ > 1.5 máy tính và 5 áo

 Cả hai nước đều có lợi hơn từ thương mại.

Trang 38

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Ủng hộ thương mại tự do

nước Đông Á: Singapor, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia…

Trang 39

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Phản đối thương mại tự do

Latin như Brazil, Argentina, Bolivia đã từng thành công trong những năm 1960

• Bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ bằng thuế quan và hạn ngạch

công và nhường chỗ cho chính sách mở cửa và tự do thương mại

Trang 40

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với

khoảng 150 nước thành viên

 Một loạt các tổ chức kinh tế khu vực: EU,

ASEAN, APEC, ASEM, NAFTA,…

 Một loạt các ký kết thương mại song phương.

Trang 41

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Giáo dục cấp 1 và cấp 2 thường có tỷ lệ lợi tức

cao hơn so với giáo dục ở các bậc cao hơn.

 Chảy máu chất xám → Tốt hay Xấu?

 Giáo dục Việt Nam →

Trang 42

Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Ngày đăng: 25/01/2014, 17:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w