GIẢI PHÁP KẾT CẤU Với các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp kiến trúc như vậy ta có giải pháp kết cấu như sau: - Hệ kết cấu được sử dụng cho công trình này là hệ khung - Hệ thống cột và dầm
Trang 1Lời nói đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn
Đối với các trường đại học ở đất nước ta hiện nay, nhu cầu nhà ở ký túc xá cho sinh viên đang được đầu tư phát triển mạnh Nhà dạng tổ hợp cao tầng là một hướng phát triển phù hợp và có nhiều tiềm năng Việc thiết kế kết cấu và tổ chức thi công một ngôi nhà cao tầng tập trung nhiều kiến thức cơ bản, thiết thực với một kĩ sư xây dựng Chính vì vậy đề tài tốt nghiệp của em là công trình “ Ký túc xá trường đại học Hồng Đức” được xây dựng trong thành phố, là tổ hợp các phòng ở cho sinh viên, nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho sinh viên hiện nay
Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này
Hà Nội, ngày 1 tháng 06 năm 2014
Đỗ Trọng Cường
Trang 2
PHẦN I
KIẾN TRÚC
(10%)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1 : ĐOÀN QUỲNH MAI
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2 : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
MSSV : 0132018
LỚP : B18KX
Nội dung thiết kế:
I Điều chỉnh thiết kế có sẵn theo yêu cầu của người hướn dẫn
II Tìm hiểu dây truyền công năng kiến trúc, nắm vững các thông số chủ
yếu của công trình III Tìm hiểu chức năng và cách bố trí hệ thống kỹ thuật công trình (hệ
Trang 3I MÔ TẢ CÔNG TRÌNH
1.1 Tên công trình: Ký túc xá trường Đại học Hồng Đức
1.2 Địa điểm: Nằm trong khuôn viên thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Trước nhu cầu nhà ở cho sinh viên hiện nay, việc xây dựng các khu ký túc xá cho sinh viên đang trở thành một vấn đề cũng rất cần thiết Nó luôn đi kèm với quy hoạch xây dựng các trường đại học
1.3 Quy mô công trình:
Công trình cao gồm 9 tầng nổi, một tầng mái và một tầng hầm dùng làm Gara ôtô,
xe máy Diện tích sàn của một tầng là 684,32m2, tổng diện tích sàn 6843,2m2
Hệ thống đường nội bộ bằng bê tông và gạch lá dừa đảm bảo độ bền lâu dài
Hệ thống cây xanh được bố trí nhằm tạo một trường cảnh quan thiên nhiên hài hòa
Hệ thống giao thông; theo phương đứng có cầu thang bộ bố trí ở trung tâm và hai bên thang bộ có bố trí thang máy từ tầng 1 đến tầng trên cùng Theo phương ngang là hành lang với bề ngang 2,8m nên tạo được sự thông thoáng và thoải mái cho người sử dụng
Hệ thống điện nước, chiếu sáng được cung cấp đầy đủ và liên tục cho các phòng, hệ thống thông gió, che nắng phải đảm bảo tiện nghi chất lượng cao cho người sống &
làm việc trong công trình
Kết luận
Nhìn chung, công trình đáp ứng đươc tất cả những yêu cầu chức năng, thẩm mỹ của một khu kí túc xá của một trường đại học nổi tiếng
Trang 4II GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
2.1 Giải pháp mặt bằng
Với mặt bằng công trình là hình chữ nhật cân xứng, công trình được thiết kế theo dạng công trình ký túc xá Mặt bằng được thiết kế theo nhiều công năng của một ký túc xá như: Gara để xem, phòng đọc sách, kho sách, phòng tin học, phòng ở sinh viên, phòng văn hóa văn nghệ
+ Tầng hầm: Diện tích xây dựng 776m2
Bao gồm gara để xe, phòng kỹ thuật, trạm bơm, rãnh thu nước, phòng bảo vệ Tất
cả được bao bọc xung quanh bởi hệ thống vách tầng hầm, đảm bảo tốt khả năng chống
ẩm và chịu lực xô của áp lực đất cho công trình
+ Tầng 1và tầng 2: Diện tích xây dựng 776m2
Được thiết kế làm các phòng đọc sách, sảnh, căng tin và phòng trực, phòng bán hàng Đây là khu tầng giành cho sinh viên trong việc học hành, học tin học Hỗ trợ tài liệu và lưu trữ sách báo Kho sách được hỗ trợ từ các nguồn tài trợ, từ thư viện và của nhà trường
+ Tầng 3-8: Diện tích xây dựng 776m2
Được thiết kế làm phòng ở và sinh hoạt cho sinh viên Giữa các phòng ở hai bên là hành lang rộng 2.8m xuyên suốt chiều dài ngôi nhà Với 14 phòng có diện tích bằng nhau là 36.9m2 Mỗi phòng đều có phòng vệ sinh khép kín và trang bị tủ để đồ đạc Các phòng đều có hệ thống cửa chính và cửa sổ đủ cung cấp ánh sang tự nhiên Giữa khối nhà đươc bố trí 1 thang máy và 1 thang bộ bên cạnh, ngoài ra còn bố trí một một
cầu thang bộ ở góc của tòa nhà nhằm đảm bảo việc đi lại
+ Tầng 9: Diện tích xây dựng 776m2
Được thiết kế làm phòng văn hóa văn nghệ, là nơi hội họp nội bộ hay với ban lãnh đạo nhà trường Ngoài ra còn bố trí sân chơi thoáng mát làm nơi giải trí cho sinh viên sau các giờ hội họp
+ Tầng mái:
Tầng mái ngoài 2 tum thang lên còn bố trí 2 bể chứa nước Hai lớp gạch lá nem có tác dụng chống nóng, cách nhiệt và hệ thống ông thoát nước có đường kính 110mm bố trí ở các góc mái Trên mái còn bố trí hệ cột sét thu sét nhằm chống xét cho ngôi nhà Bao quanh mặt bằng mái có hệ sê nô mái bằng bê tông cốt thép dốc 30% và rộng ra
mỗi bên 1.5m nhằm chống ướt hay ẩm do nước mưa và thu nước vào ống thu nước
Trang 6ph ß n g tr ùc s¶ n h c Çu
THANG
A
A
Trang 7+ Mặt bằng tầng 2:
s¶ n h c Çu THANG
s¶ n h c Çu THANG
Trang 8s¶ n h c Çu THANG
s¶ n h c Çu THANG
A
A
Trang 9+ Mặt bằng tầng 9:
s¶ n h c Çu THANG
s¶ n h c Çu THANG
Trang 11M¸ I n g ã i
Trang 12+ Mặt cắt B-B :
2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình:
Mặt đứng công trình thể hiện kiến trúc bên ngoài, là bộ mặt của tòa nhà được xây
dựng Mặt đứng công trình góp phần tạo nên quần thể kiến trúc các tòa nhà trong khuôn viên trường nói riêng, và quyết định nhịp điệu kiến trúc toàn khu vực nói chung Mặc dù là khu ký túc xá nhưng được bố trí khá khang trang Mặc dù vậy
Trang 13nhưng phần kiến trúc không tránh khỏi đơn điệu do là thiết kế của một khu ký túc xá
giành cho sinh viên ở
Tổng chiều cao toàn nhà là 34.2m Trong đó chiều cao các tầng như sau :
Trang 15III GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Với các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp kiến trúc như vậy ta có giải pháp kết cấu như sau:
- Hệ kết cấu được sử dụng cho công trình này là hệ khung
- Hệ thống cột và dầm tạo thành các khung cùng chịu tải trọng thẳng đứng trong diện chịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải trọng ngang tương ứng với độ cứng chống uốn của nó
- Hệ lõi là thang máy được bố trí ở chính giữa công trình suốt dọc chiều cao c ông trình chịu tải trọng ngang
IV CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
Giải pháp cung cấp điện :
- Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng
- Hệ thống chiếu sáng hành lang đảm bảo độ rọi từ 20 – 40lux Đối với các phòng phục vụ nhu cầu giải trí, phòng đa năng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao
- Hệ thống dây điện cung cấp cho các thiết bị tiêu thụ điện được chôn ngầm ở trong tường
- Các bảng điện, ổ cắm, công tắc được bố trí ở những nơi thuận tiện, an toàn cho người sử dụng, phòng tránh tai nạn điện trong quá trình sử dụng
- Toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt cáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình Buồng phân phối này được bố trí ở tầng kĩ thuật
- Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng khối của công trình, như vậy để dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện trong công trình
- Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực, từng phòng sử dụng điện
Giải pháp cấp thoát nước :
Cấp nước :
- Nguồn nước:Nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành phố
- Cấp nước bên trong công trình:Theo qui mô và tính chất của công trình, nhu cầu
sử dụng nước như sau:
+ Nước dùng cho sinh hoạt
+ Nước dùng cho phòng cháy, cứu hoả
Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có bể chứa nước
Giải pháp cấp nước bên trong công trình:Sơ đồ phân phối nước được thiết kế theo tính chất và điều kiện kĩ thuật của nhà cao tầng, hệ thống cấp nước có thể phân vùng tương ứng cho các khối Đối với hệ thống cấp nước có thiết kế, tính toán các vị
Trang 16trí đặt bể chứa nước, két nước, trạm bơm trung chuyển để cấp nước đầy đủ cho toàn
Vật liệu chính của hệ thống cấp thoát nước:
+ Cấp nước:Đặt một trạm bơm nước ở tầng kĩ thuật, một trạm bơm có 2 –3 máy
bơm đủ đảm bảo cung cấp nước thường xuyên cho các phòng, các tầng.Những ống cấp nước, dùng ống sắt tráng kẽm có D =(15- 50)mm, nếu những ống có đường kính
lớn hơn 50mm, dùng ống PVC áp lực cao
+ Thoát nước: Để dễ dàng thoát nước bẩn, dùng ống nhựa PVC có đường kính 110mm hoặc lớn hơn, đối với những ống đi dưới đất dùng ống bê tông hoặc ống sành chịu áp lực Thiết bị vệ sinh tuỳ theo điều kiện mà áp dụng các trang thiết bị cho phù hợp, có thể sử dụng thiết bị ngoại hoặc nội có chất lượng tốt, tính năng cao
Giải pháp giao thông:
- Sử dụng hệ thống hành lang để phục vụ cho hoạt động giao thông theo phương ngang
- Theo phương đứng ta sử dụng hệ thống thang máy Bên cạnh đó, để đề phòng trường hợp mất điện, với lưu lượng người khá lớn ta sử dụng 2 cầu thang bộ, đồng thời đặt các hệ thống báo động, cấp cứu đối với hệ thống thang máy để đề phòng trường hợp mất điện xảy ra
Giải pháp thông tin, tín hiệu:
- Công trình được lắp đặt một hệ thống tổng đài điện thoại phục vụ thông tin, liên lạc quốc tế và trong nước Cáp đường dây điện thoại được dẫn ngầm trong tường từ phòng tổng đài đến từng phòng trong công trình
- Mỗi phòng sẽ được trang bị 1 đường dây truyền hình cáp để phục việc thông tin giải trí của người dân Đường tín hiệu này sẽ được chôn ngầm trong tường
Trang 17- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lí
- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi
- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió
Giải pháp phòng cháy chữa cháy:
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy-chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy–chữa cháy phải được trang bị các thiết bị sau:
- Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng
- Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật
- Bể chứa nước chữa cháy
- Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất
- Hệ thống báo cháy gồm : đầu báo khói, hệ thống báo động
Trang 18PHẦN II
KẾT CẤU
(45%)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2 : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
MSSV : 0132018
LỚP : B18KX
Nhiệm vụ thiết kế:
1 Tìm hiểu các giải pháp kết cấu chính cho công trình và phạm vi ứng dụng
2 Phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình, lựa chọn sơ bộ tiết
diện
3 Lấp phương án kết cấu
4 Tính toán tải trọng thẳng đứng (Tĩnh tải và hoạt tải) sàn
5 Tính toán tải trọng gió, vùng gió
6 Sơ đồ tính toán khung ngang
7 Tính toán thiết kế khung
Trang 19I CƠ SỞ TÍNH TOÁN
Các tài liệu sử dụng trong tính toán:
- TCXDVN 356:2005 Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế
Các tài liệu tham khảo:
- Hướng dẫn sử dụng chương trình SAP 2000
- Sàn sườn BTCT toàn khối – ThS Nguyễn Duy Bân, ThS Mai Trọng Bình, ThS Nguyễn Trường Thắng
-Kết cấu bêtông cốt thép ( phần cấu kiện cơ bản) – Pgs.Ts Phan Quang Minh, Gs
Ts Ngô Thế Phong, Gs Ts Nguyễn Đình Cống
- Kết cấu bêtông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) – Gs.Ts Ngô Thế Phong, Pgs Ts
Lý Trần Cường, Ts Trịnh Thanh Đạm, Pgs Ts Nguyễn Lê Ninh
- Khung bêtông cốt thép toàn khối – Pgs.Ts Lê Bá Huế,ThS Phan Minh Tuấn
Trang 20II PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Nhược điểm: Việc đảm bảo thi công tốt các mối nối là rất khó khăn, mặt khác giá thành công trình bằng thép thường cao mà chi phí cho việc bảo quản cấu kiện khi công trình đi vào sử dụng là rất tốn kém Đặc biệt với môi trường khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa của Việt Nam, công trình bằng thép kém bền với nhiệt độ, khi xảy
ra hoả hoạn hoặc cháy nổ thì công trình bằng thép rất dễ chảy dẻo dẫn đến sụp đổ do không còn độ cứng để chống đỡ cả công trình
Nên sử dụng thép cho các kết cấu cần không gian sử dụng lớn, chiều cao lớn (nhà siêu cao tầng H > 100m), nhà nhịp lớn như các bảo tàng, sân vận động, nhà thi đấu, nhà hát.v.v
Công trình bằng bê tông cốt thép:
Ưu điểm: Khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ Ngoài ra nhờ sự làm việc chung giữa 2 loại vật liệu ta có thể tận dụng được tính chịu nén tốt của bê tông và chịu kéo tốt của cốt thép
Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến cho việc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp
Nên sử dụng bê tông cốt thép cho các công trình dưới 30 tầng (H < 100m)
Lựa chọn vật liệu kết cấu:
Từ các giải pháp vật liệu đã trình bày chọn vật liệu bê tông cốt thép sử dụng cho toàn công trình do chất lượng bảo đảm và có nhiều kinh nghiệm trong thi công và thiết
kế
Các thông số kỹ thuật của bê tông theo tiêu chuẩn 356-2005
+Bêtông có khối lượng riêng 2500 daN/m3
+ Cấp độ bền của bêtông dùng trong tính toán cho công trình là B25
Cường độ về nén Rb = 14,5 MPa = 1450 T/m2
Cường độ về kéo Rbt = 1,05 MPa = 105T/m2
Môđun đàn hồi của bê tông: xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên Với cấp độ bền B25 thì Eb = 2,9*106 T/m2
Trang 21Thép làm cốt thép cho cấu kiện bêtông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường theo tiêu chuẩn TCVN 356 - 2005 Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột dùng nhóm AII, cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùng nhóm AI.Cường độ của cốt thép như sau:
Cốt thép chịu lực nhóm AII: Rs = 280MPa
Cốt thép cấu tạo d ≥ 10 AII: Rs = 280MPa
2.2.Các giải pháp về hệ kết cấu chịu lực
Đặc điểm chủ yếu của nhà cao tầng là yếu tố tải trọng ngang và trọng lượng bản
thân của nhà.Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển vị,độ ổn định của nhà
Căn cứ vào các nhân tố công năng kiến trúc của nhà, ta có thể có các giải pháp kết cấu cho nhà như sau:
Hệ kết cấu khung chịu lực:
Cấu tạo: Bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng đứng bằng các nút cứng
Trang 22Ưu điểm: Việc thiết kế tính toán hệ kết cấu thuần khung đã được nghiên cứu nhiều, thi công nhiều nên đã tích lũy được lượng lớn kinh nghiệm Các công nghệ, vật liệu lại dễ kiếm, chất lượng công trình vì thế sẽ được nâng cao
Nhược điểm: Chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào
độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không được phép
có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột
Hệ kết cấu này thích hợp cho các nhà dưới 20 tầng
Hệ kết cấu khung -tường:
Hệ kết cấu khung -tường (Khung và vách cứng ) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng.Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ,cầu thang máy,khu vệ sinh hoặc khu tường biên,là các khu có tường liên tục nhiều tầng.Hệ thống khung được bố trí tại những khu vực còn lại của tòa nhà.Hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn.Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn.Thường trong hệ kết cấu này vách thường đóng vai trò chịu tải trọng ngang,hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng đứng.Sự phân rõ chức nâng này tạo điêu kiện tối ưu hóa các cấu kiện,giảm bớt kích thước cột dầm,đáp ứng yêu cầu của kiến trúc
S¥ § å K H U N G CH ÞU L ù C
Trang 23Sơ đồ khung tường chịu lực
Hệ kết cấu lõi:
Cấu tạo:Lõi có dạng vỏ hộp rỗng,tiết diện kín hoặc hở,nhận các loại tải trọng tác dụng lên công trình và truyền chúng xuống nền đất.Các sàn được đỡ bởi hệ dầm công xôn vươn ra từ lõi cứng
Sơ đồ kết cấu lõi
Ưu điểm:Kết cấu lõi cứng có khả năng chịu lực ngang tốt
Nhược điểm:Khả năng chịu tải trọng đứng hạn chế.Với các sàn rộng thì các dầm công xôn vươn ra để đỡ sàn phải có kích thước lớn,ảnh hưởng đến yêu cầu kiến trúc
Hệ kết cấu khung – lõi:
Cấu tạo: Là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu khung và lõi cứng Lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép.Chúng có thể dạng lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ.Hệ thống khung bố trí ở các khu vực còn lại.Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn.Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn
Trang 24Sơ đồ kết cấu khung lõi
Ưu điểm: Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống lõi đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng Sự phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc
Trong thực tế hệ kết cấu khung-lõi tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng.Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng
Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực:
Qua phân tích các ưu nhược điểm của những giải pháp đã đưa ra, căn cứ vào thiết
kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình, ta sử dụng hệ kết cấu “khung – tường ” chịu lực.Hệ thống khung-tường bao gồm các hàng cột biên, cột giữa, dầm chính, dầm phụ, chịu tải trọng đứng và lõi chịu phần lớn tải trọng ngang.Việc thi công cũng đơn giản hơn hệ kết cấu lõi
2.3 Sự làm việc của công trình dưới tác dụng của tải trọng ngang
Sơ đồ giằng:
Là sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng,mà trong đó khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải của nó,còn toàn bộ tải trọng ngang và một phần tải trọng thẳng đứng do các kết cấu cơ bản khác chịu(lõi,tường,hộp ).Trong
sơ đồ này tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột đều có độ cứng chống uốn bé vô cùng
Trang 25 Sơ đồ khung giằng:
Là sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng,mà khi khung cùng tham gia chịu tải trọng đứng và ngang với các kết cấu chịu lực cơ bản khác.Trường hợp này khung có liên kết cứng tại các nút
Lựa chọn sơ đồ làm việc cho công trình:
Ta chọn sơ đồ làm việc của khung là sơ đồ Khung- giằng,hệ thống khung chịu tải trọng đứng và ngang
Công trình thiết kế có chiều dài 40,4m và chiều rộng 19,2 m, độ cứng theo phương dọc nhà lớn hơn rất nhiều theo phương ngang nhà Do đó khi tính toán để đơn giản và thiên về an toàn ta tách một khung theo phương ngang nhà tính như khung phẳng có bước cột là l= 4,5 m
Trang 26Ưu điểm:Chiều dày bản thường mỏng,tiết kiệm vật liệu,độ cứng mặt phẳng sàn lớn
Lý thuyến tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản, được
sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinh nghiệm thiết
kế và thi công trước đây
Nhược điểm:Chiều cao kết cấu thường lớn vì phụ thuộc chiều cao dầm chính,không tạo được trần phẳng và công tác ván khuôn phức tạp.Chiều cao dầm và
độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, phải sử dụng hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ.Với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang
Trang 27Ưu điểm:Nếu không bố trí dầm phụ,việc lắp đặt ván khuôn và tạo trần phẳng dễ dàng vì mặt phẳng sàn rộng Lý thuyến tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công Chất lượng đảm bảo
do đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây
Nhược điểm:Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, phải sử dụng hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ Với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang
Sàn dày sườn:
Cấu tạo: Hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm vào khoảng 3m Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm bẹt để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng
Ưu điểm: Giảm được số lượng cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ Khả năng chịu lực tốt, thuận tiện cho bố trí mặt bằng
Nhược điểm: Thi công phức tạp và giá thành cao Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng vẫn cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng Việc kết hợp sử dụng dầm chính dạng dầm bẹt để giảm chiều cao dầm có thể được thực hiện nhưng chi phí cũng sẽ tăng cao vì kích thước dầm rất lớn
Sàn không dầm (sàn nấm):
Cấu tạo:Là sàn không có dầm,bản sàn tựa trực tiếp lên cột
Ưu điểm:Dùng sàn nấm sẽ giảm được chiều cao kết cấu,việc làm ván khuôn đơn giản và dễ dàng bố trí cốt thép.Sàn nấm có mặt dưới phẳng nên việc chiếu sáng và thông gió tốt hơn sàn có dầm.Nếu xảy ra hỏa hoạn thì việc thoát nhiệt cũng thuận
Trang 28lợi.Ngoài ra việc ngăn chia các phòng trên mặt sàn linh hoạt và rất thích hợp với các bức tường di động
Nhược điểm:Chiều dày sàn lớn sẽ làm tăng tải trọng bản thân của kết cấu.Do đó ảnh hưởng đến chuyển vị ngang và độ ổn định công trình
Lựa chọn phương án kết cấu sàn:
Đặc điểm của công trình: Nhịp cột 8,2 m và 2,8m, chiều cao tầng 3,4m với tầng điển hình, ta chọn phương án sàn sườn có bản dầm và bản kê bốn cạnh.Phương án này
có lý thuyết tính toán , kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản, được
sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinh nghiệm thiết
kế và thi công trước đây
2.5 Phương án thi công sàn
Sàn bê tông cốt thép liền khối:
Sàn toàn khối là sàn sử dụng biện pháp đổ bê tông liền khối với dầm
Ưu điểm:Bảo đảm liên kết tại các vị trí giao giữa sàn và dầm.Hiện nay có công nghệ thi công hiện đại nên việc thi công sàn thuận lợi
Nhược điểm:Việc tháo lắp các cột chống,ván khuôn sàn làm tăng thời gian thi công.Việc thi công còn phụ thuộc vào thời tiết thời tiết
Sàn lắp ghép:
Cấu tạo: gồm các tấm panel đúc sẵn được xếp lại với nhau
Ưu điểm:Thời gian thi công rút ngắn vì không cần đến hệ thống dàn giáo,ván khuôn và có thể thi công liên tục,không ngắt quãng
Nhược điểm:Nhược điểm lớn nhất của sàn lắp ghép là thực hiện liên kết tại các mối nối khó khăn.Khi sàn phải chịu lực ngang thì các vị trí mối nối phải đảm bảo đủ cường độ
Lựa chọn phương án thi công sàn:
Chọn phương án thi công sàn toàn khối Để đảm bảo liên kết giữa sàn và dầm là liên kết cứng, làm tăng độ cứng của nhà
Trang 29và thuận tiện từ tầng này sang tầng khác do ván khuôn được tổ hợp thành những mảng lớn, không bị chia cắt, do đó lượng tiêu hao vật tư giảm đáng kể, năng suất lao động được nâng cao Khi bêtông đạt cường độ nhất định, thép ứng lực trước được kéo căng
và nó sẽ chịu toàn bộ tải trọng bản thân của kết cấu mà không cần chờ bêtông đạt cường độ 28 ngày Vì vậy thời gian tháo dỡ cốt pha sẽ được rút ngắn, tăng khả năng luân chuyển và tạo điều kiện cho công việc tiếp theo được tiến hành sớm hơn Do sàn phẳng nên bố trí các hệ thống kỹ thuật như điều hoà trung tâm, cung cấp nước, cứu hoả, thông tin liên lạc được cải tiến và đem lại hiệu quả kinh tế cao
Nhược điểm: Tính toán tương đối phức tạp, mô hình tính mang tính quy ước cao, đòi hỏi nhiều kinh nghiệm vì phải thiết kế theo tiêu chuẩn nước ngoài Thi công phức tạp đòi hỏi quá trình giám sát chất lượng nghiêm ngặt Thiết bị và máy móc thi công chuyên dùng, đòi hỏi thợ tay nghề cao Giá cả đắt và những bất ổn khó lường trước được trong quá trình thiết kế, thi công và sử dụng
Bê tông thường:
Là trạng thái làm việc bình thường của sàn,không có ứng suất trước
Ưu điểm:Lý thuyết tính toán khá hoàn thiện,sử dụng phổ biến rộng rãi nên có nhiều kinh nghiệm thi công.Thiết bị thi công sẵn có
Nhược điểm:Để vượt nhịp lớn phải tăng bề dày sàn,làm tăng trọng lượng kết cấu.So với sàn ULT thì tiến độ thi công sàn Bê Tông thường chậm hơn
Lựa chọn trạng thái ứng suất sàn:
Chọn trạng thái ứng suất Bê tông thường.Do nhịp của sàn không lớn, do được sử dụng rộng rãi nên có nhiều kinh nghiệm tính toán và thi công, máy móc và thiết bị thi
công sẵn có trên thị trường
III LỰA CHỌN SƠ BỘ CÁC CẤU KIỆN CHỊU LỰC
3.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm
Trang 30Kích thước dầm phụ theo phương trục 1-9 là bxh = 30x40cm (D5)
Chọn kích thước dầm sê nô mái bxh = 22x30 cm
Kích thước dầm bo sê nô mái bxh=15x30cm
3.2 Chọn kích thước tường
Tường bao :
Được xây chung quanh chu vi nhà, do yêu cầu chống thấm, chống ẩm nên tường dày 22cm xây bằng gạch đặc M75 Tường có hai lớp trát dày 2x1,5cm Ngoài ra tường 22cm cũng được xây làm tường ngăn cách giữa các phòng với nhau
Tường ngăn :
Dùng ngăn chia không gian giữa các khu trong một phòng với nhau
Do chỉ làm nhiệm vụ ngăn cách không gian nên ta chỉ cần xây tường dày 11cm và
có hai lớp trát dày 2x1,5cm
3.3 Chọn sơ bộ tiết diện sàn
Chiều dày bản sàn sườn toàn khối được thiết kế theo công thức sơ bộ sau:
- Với ô sàn S1: kích thước 6x4,5 m L2/L1=1,33< 2 Nên tính theo bản kê 4 cạnh
làm việc theo 2 phương :
m
l D
h b .
4 , 1 8 ,
Trang 31Chọn hb=120mm với ô sàn S1
Bảng thống kê nhịp,trạng thái làm vi ệc và chiều dày các ô sàn
Tên ô sàn l1(m) l2(m) l2/l1 Trạng thái làm việc Chiều dày sàn(mm)
3.4 Chọn sơ bộ tiết diện cột
Tiết diện của cột được chọn theo nguyên lý cấu tạo kết cấu bêtông cốt thép, cấu kiện chịu nén
Diện tích tiết diện cột được xác định theo công thức : *
b
k N A
k: Hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen, lấy từ 1-1.5 Ở đây chọn k=1
Rb: Cường độ nén bê tong
Từ đó ta có các bảng tính kích thước sơ bộ của các cột như sau:
Trang 32
Diện tích truyền tải S
Diện tích truyền tải S
Diện tích truyền tải S
h tính (m)
h chọn (m)
(m 2 ) tấn (m 2 ) b (m) h tính
(m)
h chọn (m)
m 2 ) n
Hệ
số k
Chọn
Trang 33Diện tích truyền tải S
Diện tích truyền tải S
Diện tích truyền tải S
h tính (m)
h chọn (m)
(m 2 ) tấn (m 2 ) b (m) h tính
(m)
h chọn (m)
m 2 ) n
Hệ
số k
Trang 343.5.Lập mặt bằng kết cấu:
Diện tích truyền tải S
m 2 ) n
Hệ
số k
Trang 35D1( 30X70) D1( 30X70)
Trang 36D1( 30X70) D1( 30X70)
Trang 37C4(30X40)
C4(30X40)
C4(30X40) C2(30x 40)
C7(30X40) C6(30X40)
C2(30x 40) C1(30X40)
C1(30x 40) C2(30x 40) C2(30x 40) C2(30x 40) C3(30x 40) C3(30x 40) C2(30x 40) C2(30x 40)
C2(30x 40) C1(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
C7(30X40) C6(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
D1(30X70) D1(30X70)
Trang 38C1(30x 40)
D4(30X60) D4(30X60)
C4(30X40)
C4(30X40) C4(30X40)
C4(30X40) C2(30x 40)
C7(30X40) C6(30X40)
C2(30x 40) C1(30X40)
C1(30x 40) C2(30x 40) C2(30x 40) C2(30x 40) C3(30x 40) C3(30x 40) C2(30x 40) C2(30x 40)
C2(30x 40) C1(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
C7(30X40) C6(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
C5(30X40) C5(30X40)
D1(30X70) D1(30X70)
(22X30) (22X30)
(22X30)
(22X30)
(22X30) (22X30)
15X30 15X30
15X30
15X30 15X30
15X30
Trang 39TT(431.4) HT(180)
TT(431.4) HT(180)
TT(431.4) HT(180)
TT(431.4) HT(180)
TT(431.4) HT(180)
TT(672.4) HT(360)
TT(431.4) HT(360)
TT(431.4) HT(180)
TT(431.4) HT(180)
TT(431.4) HT(180)
Trang 40IV THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 5
4.1 Sơ đồ cấu tạo khung chịu lực
D2(30X40) D3(30X40) C6(30x 60) C7(30x 40) C7(30x 40) C6(30x 60)
C6(30x 50) C6(30x 50) C6(30x 40) C6(30x 40) C6(30x 40) C6(30x 40) C6(30x 40) C6(30x 40)
C7(30x 40) C7(30x 40) C7(30x 40) C7(30x 40)
C3(30x 50)
D5(30X40) C3(30X50)
D5(30X40) C3(30x 40)
D5(30X40)
C3(30x 40)
D5(30X40) C3(30x 40)
D5(30X40)
C3(30x 40)
D5(30X40) C3(30x 40)
D5(30X40)
C3(30x 40)
D5(30X40) C3(30x 40)
D5(30X40)
C3(30x 40)
D5(30X40) C3(30x 40)
D5(30X40)
C3(30x 40)
D5(30X40) C3(30x 40)
D5(30X40)
C3(30x 40)
D5(30X40) C3(30x 40)
D5(30X40)
C3(30x 40)
D5(30X40) C3(30x 40)
D3(30X40)
D4(30X70) C7(30x 40) C7(30x 40)
D5(30X40) C3(30x 40)