1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thực tập chẩn đoán và kiểm định kỹ thuật ô tô bách

62 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 6,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2.1 Đo áp suất cuối kỳ nén của động cơ-Cho động cơ làm việc đạt tới nhiệt độ 800C -Tắt máy, tháo bu-gi vòi phun, lau sạch lỗ, nhỏ 15cc dầu bôi trơn vào trong buồng đốt-Lắp đồng hồ đo á

Trang 1

Lời nói đầu Thực tập chẩn đoán và kiểm định kỹ thuật ô tô là một môn học nằm trong chương

trình học của sinh viên khoa cơ khí ô tô Môn học giúp cho sinh viên tiếp cận dần vớinhững máy móc công nghệ hiện đại, và trực tiếp tham gia vào quá trình chẩn đoán vàkiểm định kỹ thuật từ đây giúp sinh viên hiểu rõ hơn và tìm thấy những điểm tương đồngcũng như điểm chưa trùng khớp với những kiến thức được học trên lớp

Qua một tháng thực tập tại GARA Ô TÔ TRỌNG ANH được tiếp cận với những máymóc, thiết bị hiện đại phục vụ cho việc chẩn đoán và kiểm định kỹ thuật Đây là mộttrong những ý nghĩa rất lớn của môn học trong quá trình thực tập em đã được tiếp xúctìm hiểu và tháo lắp,sửa chữa những hệ thống trên xe ô tô của một số dòng xe khác nhau Sau khi kết thúc môn học mọi sinh viên đều phải thực hiện viết báo cáo kết quả thực tậpdựa trên điều kiện thực tế được thực tập tại xưởng, điều này giúp sinh viên củng cốnhững kiến thức đã được học và được vận dụng vào những máy móc thực tế

Tuy nhiên do kinh nhiệm thực tế còn chưa nhiều , thời gian còn hạn chế , cơ sở vậtchất chưa đáp ứng đủ nên chỉ tháo lắp được một số hệ thống nên bản báo cáo còn đơngiản và không đầy đủ được tất cả hệ thống

Vì vậy em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy giáo VŨ THẾ

TRUYỀN cùng các thầy trong bộ môn, để em có thể hoàn thiện bản báo cáo của mình

hơn và qua đó em cũng rút ra được những kinh nghiệm qúy giá cho bản thân nhằm phục

vụ tốt cho quá trình học tập và công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái nguyên,ngày tháng năm 2017 Sinh viên

Bách HOÀNG TRỌNG BÁCH

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

MỤC LỤC

Phần 1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 2

1.1 Phổ biến đề cương thực tập 2

1.2.Nội quy nơi thực tập 2

1.3.phương pháp tổ chức sản xuất, bố trí thiết bị, nhà xưởng 2

Phần 2 ĐO, KIỂM TRA, PHÂN LOẠI CHI TIẾT 3

2.1 Giới thiệu chung về các dụng cụ đo 3

2.2.Đo, kiểm tra và phân loại các chi tiết chính của ô tô 4

2.2.1 Các chi tiết dạng trục 4

2.2.2 Các chi tiết dạng lỗ 6

Phần 3 KIỂM ĐỊNH, CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ 8

3.1 Kiểm tra tổng hợp động cơ 8

3.2 Đo, kiểm tra các bộ phận 9

3.2.1 Đo áp suất cuối kỳ nén của động cơ 9

3.2.2 Kiểm tra, điều chỉnh bộ chế hoà khí, hệ thống phun xăng điện tử (EFI) .10 3.2.3 Kiểm tra, điều chỉnh vòi phun; cân chỉnh bơm cao áp 17

3.2.4 Kiểm tra nồng độ khí xả động cơ xăng và động cơ Diesel 18

3.2.5 Kiểm tra hệ thống làm mát, bôi trơn động cơ 19

Phần 4 KIỂM ĐỊNH, CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ 25

4.1 Kiểm định và chẩn đoán hệ thống cung cấp điện 25

4.1.1 Ắc quy 25

4.1.2 Máy phát điện 28

4.1.3 Bộ tiết chế 30

4.2 Kiểm định và chẩn đoán hệ thống đánh lửa 31

4.2.1 Kiểm tra tia lửa điện ở bu gi 31

4.3 Kiểm định và chẩn đoán hệ thống khởi động 33

4.3.1 Kiểm tra chế độ không tải 34

4.3.2 Kiểm tra chế độ hãm hoàn toàn 34

4.3.3 Kiểm tra khác 34

Trang 4

Phần 5 KIỂM ĐỊNH, CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT GẦM Ô TÔ 35

5.1 Kiểm định và chẩn đoán hệ thống truyền lực 35

5.1.1 Ly hợp 35

5.1.2 Hộp số và truyền động các đăng 39

5.1.3 Cầu chủ động 43

5.2 Kiểm định và chẩn đoán hệ thống lái 44

5.2.1 Cơ cấu lái 44

5.2.2 Dẫn động lái 46

5.2.3 Trợ lực lái 47

5.3 Kiểm định và chẩn đoán hệ thống phanh 49

5.3.1 Hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực 49

5.3.2 Hệ thống phanh dẫn động khí nén 52

5.3.3 Hệ thống phanh ABS; EBD 54

5.3.4 Phanh tay 55

5.4 Kiểm định và chẩn đoán hệ thống di chuyển và treo 55

5.4.1 Bánh xe, dầm cầu 55

5.4.2 Bộ phận đàn hồi, giảm chấn 56

Phần 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

6.1 Kết luận 59

6.2 kiến nghị 59

Trang 5

Phần 1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1.1 Phổ biến đề cương thực tập

1.2 Nội quy nơi thực tập

2 viên đến xưởng phải nghe quy tắc về an toàn lao động và phòng cháy chữacháy

3 sinh Sinh viên phải đi học đúng giờ ,mặc trang phục bảo hộ theo quy định củanhà trường Không mang giày hoặc dép có đế trơn, phải có vở ghi chép đầyđủ

4 Phải chấp hành nghiểm chỉnh ký thuật lao động , các quy định về an toàn laođộng và vệ sinh công nghiệp

5 Chấp hành theo sự hướng dẫn của giáo viên Không được tự tiện sử dụngmáy móc, thiết bị của xưởng thực tập.Đặc biệt là các máy công cụ, các thiết bị

9 Cấm hút thuốc và sử dụng lửa trong xưởng thực hành.Chấp hành nghiêm cácquy định về phòng cháy chữa cháy

10 Hết giờ thực tập phải vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc , thiết bị và đồ dùng Bàngiao các trang thiết bị và dụng cụ cho giáo viên hướng dẫn

11 Ngắt tất cả các thiết bị điện khi ra khỏi xưởng thực hành

1.3 phương pháp tổ chức sản xuất, bố trí thiết bị, nhà xưởng

Trang 6

Phần 2

ĐO, KIỂM TRA, PHÂN LOẠI CHI TIẾT

2.1 Giới thiệu chung về các dụng cụ đo

-Thước lá: có vạch chia đến 0,5 hoặc 1mm có độ chính xác thấp khoảng ±0,5 mm

- Thước cặp: là dụng cụ đo vạn năng để đo các kích thước có giới hạn và ngắn như chiều dài, chiều sâu, khoảng cách, đường kính lỗ v.v với độ chính xác khoảng ±

(0,02÷0,05)mm

- Panme: thường dùng để đo đường kính ngoài, lỗ, rãnh với độ chính xác cao, có thể đạt

±(0,005÷0,01)mm Panme chỉ đo được kích thước giới hạn Ví dụ panme ghi 0 - 25 chỉ

đo được kích thước ≤ 25mm

Trang 7

- Calíp - căn mẫu: là loại dụng cụ kiểm tra dùng trong sản xuất hàng loạt, hàng khối

để kiểm tra kích thước giới hạn các sản phẩm đạt yêu cầu hay không

2.2 Đo, kiểm tra và phân loại các chi tiết chính của ô tô

2.2.1 Các chi tiết dạng trục

- Kiểm tra độ côn và độ ô van của cổ trục hoặc cổ biên

Trang 8

Khi kiểm tra độ côn và độ ôvan của cổ trục hoặc cổ biên thường dùng pan me đo ởhai tiết diện A – A và B - B cách hai vai trục 10mm về phía ngoài, ở mỗi tiết diện đều phải đo cả hai chiều thẳng đứng 1- 1 và chiều nằm ngang 2 – 2, sau đó căn cứ vào kết quả đo được để tính độ côn và độ ô van

Hiệu số hai kích thước đo cùng phương A – A và B – B là độ côn của cổ trục hoặc cổ biên

Hiệu số hai kích thước đo vuông góc 1 – 1 và 2 – 2 là độ ô van

-Kiểm tra độ cong xoắn của trục khuỷu

Trang 9

+ Kiểm tra độ cong

Đặt hai đầu trục khuỷu lên hai gối đỡ chữ V (hình 20 - 46), dùng đồng hồ để xác định độ cong Khi kiểm tra cho mũi đồng hồ so tiếp xúc vào cổ trục giữa hoặc 2 cổtrục giữa ở phần không mòn của trục (do rãnh đâu trên bạc tạo nên), sau đó quay trục khuỷu 1800, xác định độ chênh lệch của đồng hồ tại hai vị trí ( Ä C )

Độ cong của trục sẽ bằng (Ä C /2 ) - độ ôvan của trục

Nếu không có đồng hồ so mà dùng mũi rà, khi quay trục khuỷu 1800, nếu trục khuỷu bị cong thì giữa mũi rà và mặt cổ trục sẽ có khe hở hoặc mũi rà bị đẩy lên

Độ cong của trục khuỷu không được lớn hơn 0,06 mm

+ Kiểm tra độ xoắn

Đặt hai đầu trục kuỷu lên khối đỡ chữ V, cho cổ biên nằm ngang, sau đó dùng thước cặp đo chiều cao các cổ biên có cùng một đường tâm đến mặt bàn rà, độ chênh lệch chiều cao giữa các cổ biên là mức độ xoắn của trục khuỷu

Hoặc có thể dùng mũi ra để kiểm tra độ xoắn như sau: cho các cổ biên nằm ngang,sau đó cho mũi ra xê dịch đến điểm cao nhất của cổ biên số một, chuyển mũi rà sang cổ biên số hai và mũi ra cũng chạm vào vị trí cao nhất của cổ biên này Quay trục khuỷu 1800, nếu mũi rà không chạm hoặc chạm mạnh thì trục khuỷu bị xoắn Muốn biết trị số độ xoắn có thể dùng căn lá để đo khe hở giữa mũi rà và điểm cao nhất của cổ biên nhưng phảI chú ý đến độ ô van và độ côn của cổ biên

2.2.2 Các chi tiết dạng lỗ

Trang 10

 xi lanh

-Kiểm tra độ ô van và độ côn

Kiểm tra mòn ô van và độ côn của xi lanh, dùng đồng hồ so hoặc pan me đo trong

để kiểm tra

+ Khi kiểm tra độ ô van: phải đo ở vị trí mòn nhất, tức là vị trí ứng với xéc măng khí thứ nhất khi pit tông ở điểm chết trên, thường cách mặt trên hay miệng của xi lanh 25 – 30mm và đo ở hai đường kính Đường kính AA nằm trong mặt phẳng dao động của thanh truyền và đường kín A/A/ vuông góc với đường kính AA (hình b)

Khi đo phải đặt đồng hồ so vào trong xi lanh, giũa thẳng đứng để tránh bị sai lệch

và cho đồng hồ lắc về phía trước và phía sau (hình a)

Độ ô van bằng hiệu hai đường kính AA – A/A/ Độ ô van cho phép không được vượt quá 0,07mm trên 100mm đường kính của xi lanh

Khi kiểm tra độ côn: Hiệu số giữa số đo lớn nhất và số đo nhỏ nhất ở vị trí A, B, C

Đối với xe đời cũ như zin 130, Gát 53 vị trí đo cách cách mặt phẳng trên là 25

mm, cách mặt phẳng dưới là 35 mm

Đối với xe đời mới thì đo cách mặt phẳng trên và mặt phẳng dưới là 10 mm

Trang 11

Phần 3

KIỂM ĐỊNH, CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ

3.1 Kiểm tra tổng hợp động cơ

 sử dụng máy G-scan để chẩn đoán lỗi connector trước khi chỉnh để kiểm tra, không cần model code, không cần mã động cơ

 chẩn đoán đơn giản thông qua cảm nhận của các giác quan của con người

- Nghe âm thanh trong vùng con người cảm nhận được

Tiến hành nghe âm thanh cần phải đạt được các nội dung sau:

Vị trí nơi phát ra âm thanh

Cường độ và đặc điểm riêng biệt âm thanh

Tần số âm thanh

Để phân biệt các trạng thái kỹ thuật, yêu cầu phải nắm chắc âm thanh chuẩn khi đối tượng chẩn đoán còn ở trạng thái tốt Các yếu tố về: cường độ, tần số âm thanhđược cảm nhận bởi hệ thính giác trực tiếp hay qua ống nghe chuyên dụng

-Dùng cảm nhận màu sắc

Đối với ô tô có thể dùng cảm nhận màu sắc để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ Thông qua cảm nhận màu sắc khí xả, bugi (động cơ xăng), màu sắc dầu nhờn bôi trơn động cơ

-Dùng cảm nhận mùi

Khi ô tô hoạt động các mùi có thể cảm nhận được là: mùi cháy từ sản phẩm dầu nhờn, nhiên liệu, vật liệu ma sát Các mùi đặc trưng dễ nhận biết là:

Mùi khét do dầu nhờn rò rỉ bị cháy xung quanh động cơ,

Mùi nhiên liệu cháy không hết thải ra theo đường khí xả hoặc mùi nhiên liệu thoát

ra theo các thông áp của buồng trục khuỷu

Mùi khét đặt trưng từ vật liệu ma sát như tấm ma sát ly hợp, má phanh

Mùi khét đặc trưng từ vật liệu cách điện

Mùi khét đặc trưng từ vật liệu bằng cao su hay nhựa cách điện

Nhờ tính đặc trưng của mùi khét có thể phán đoán tình trạng hư hỏng hiện tại của các bộ phận ô tô

-Dùng cảm nhận nhiệt

cảm nhận về nhiệt độ nước làm mát hay dầu bôi trơn động cơ

3.2 Đo, kiểm tra các bộ phận

Trang 12

3.2.1 Đo áp suất cuối kỳ nén của động cơ

-Cho động cơ làm việc đạt tới nhiệt độ 800C

-Tắt máy, tháo bu-gi (vòi phun), lau sạch lỗ, nhỏ 15cc dầu bôi trơn vào trong buồng đốt-Lắp đồng hồ đo áp suất vào vị trí bu-gi (vòi phun) với chú ý:

+ với động cơ xăng dùng đồng hồ có chỉ số lớn nhất 1,5 Mpa

+ với động cơ dầu dùng đồng hồ có chỉ số lớn nhất 6,0 Mpa

-Cho động cơ chạy bằng điện ở số vòng quay theo qui định của nhà sản xuất tùy theo tưng loại động cơ (100-500)v/p

-Đo ghi áp suất cuối kỳ nén pc ở từng xy lanh

-Áp suât pc phụ thuộc vào số vòng quay và thời gian phục vụ của động cơ (xem hình vẽ dưới đây)

 Xử lý kết quả

- Giá trị áp suât nhỏ nhất của xy lanh khi đo ≥ 75% giá trị danh nghĩa cho phép Sau đây là giá trị pc cho phép của một số loại xe

Trang 13

 Đánh giá hư hỏng buồng đốt động cơ:

- Chất lượng tốt: giá trị áp suất tăng từ từ tới giá trị max tương ứng với hành trình của pittông lên Điểm chết trên

- Hở xu-pap, hở đệm mặt máy: áp suất tăng chậm và không đạt giá trị max

- Mòn cụm pittông – xy lanh – xéc măng: áp suất tăng chậm, chỉ số áp suất thấp, tụt nhanh khi hêt dầu bôi trơn

- Khi áp suất này quá thấp chứng tổ buồng đốt bị hư hỏng nghiêm trọng cần phải sửa chữa

Việc đo áp suất pc cho phép đánh giá chất lượng buồng đốt của từng xy lanh nên hay được dùng trong kiểm tra sửa chữa bảo dưỡng xe

3.2.2 Kiểm tra, điều chỉnh bộ chế hoà khí, hệ thống phun xăng điện tử (EFI)

 hệ thống nhiên liệu xăng (chế hòa khí)

Trang 14

• Kiểm tra hệ thống trước khi chẩn đoán gồm:

- kiểm tra độ kín khít của hệ thống

- loại bỏ nước lọt vào hệ thống bằng cách rửa sạch bầu lọc, xả hết nhiên liệu trongchế hòa khí

- làm sạch bầu lọc không khí bằng cách: rửa lưới lọc, đổ đủ lượng dầu động cơ vào bầu lọc

• Kiểm tra sự cung cấp nhiên liệu gồm:

Trang 15

- Kiểm tra mức nhiên liệu trong buồng phao để kiểm tra chất lượng của bơm xăng, phao xăng và kim ba cạnh

+ Với loại sử dụng bơm xăng điện: bật khóa điện về vị trí

ON,nghe tiếng bơm làm việc, khi mức xăng đủ thì bơm tự ngắt, tiến hành thăm mức xăng trong buồng phao qua cửa sổ hoặc vít thăm

- Kiểm tra áp suất và lưu lượng cấp nhiên liệu

+ Kiểm tra bơm chân không

+ với loại bơm xăng cơ khí: để bơm xăng ở vị trí không tỳ vào cam, bơm xăng bằng tay, kiểm tra mức xăng qua cửa sổ

+ Kiểm tra áp suất và lưu lượng

- Lắp đồng hồ đo áp suất trên đường ống nối bơm xăng đến chế hòa khí thông qua chạc ba ngả

-Khóa đường xăng sang bình đo lưu lượng

- Cho động cơ làm việc ở chế độ chạy chậm nhỏ nhất (600 v/p) hay bơm xăng bằng tay đến mức bơm không làm việc (đầy xăng trên đường ống)

- Theo dõi đồng hồ áp suất Trị số áp suất nhiên liêu không được nhỏ hơn 41)kPa và ổn định

(28 Mở kẹp khóa trong thời gian 1 giây, động cơ chạy chậm (800-1000)v/p, lượng nhiên liêu trong bình khoảng (120-480)ml

Trang 16

 Nếu ấp suất và lưu lượng không đảm bảo thì có thể do các nguyển nhân sau đây

 Tắc đường nhiên liệu, bầu lọc

 Hở đường cấp

 Tấm lọc tinh của chế hòa khí bị tắc

 Chẩn đoán chế hòa khí qua các trạng thái làm việc của động cơ

- Chẩn đoán qua chế độ khởi động động cơ

+ chỉ nổ máy được khi đóng bớt bướm gió là do:

 Thiếu nhiên liệu (mức xăng trong bầu phao quá thấp)

 Hở đường ống nạp sau chế hòa khí

 Tắc bẩn đường xăng chạy chậm

 Vít điều chỉnh chạy chậm quá hẹp

 Bướm ga bị kẹt

+ Chỉ nổ máy được khi để ga cao là do:

 Thừa nhiên liệu (mức xăng trong bầu phao quá cao)

 Tắc bẩn đường không khí chạy chậm

 Vít điều chỉnh số vòng quay chạy chậm không có tác dụng

+ Phải mồi nhiên liệu thì động cơ mới nổ là do:

 Thiếu ít nhiên liệu

 Xác định mức tiêu hao nhiên liệu

- cho bánh xe chủ động lên bệ thử công suất kéo

- để động cơ làm việc tới trạng thái nóng với công suât xấp xỉ (90-95)% công suất lớn nhất

- đo lượng tiêu hao nhiên liệu trong 1 giờ, ứng với trị số công suất lớn nhất trên động cơ

- so sánh đánh giá kết quả đo được

 hệ thống phun xăng điện tử (EFI)

Trang 17

 Các phương pháp chẩn đoán tổng hợp hệ phun xăng điện tử

 Xác định hư hỏng bằng đèn báo trên bảng tablo

• Khi khởi động động cơ:

- Bật khóa điện về vị trí ON, động cơ chưa hoạt động nếu:

+ đèn báo sáng, sau đó tắt thì hệ thống hoạt động tốt

+ nếu đèn không tắt thì hệ thống có sự cố

• Khi động cơ đang hoạt động nếu:

+ đèn trên tablo tắt thì hệ thống làm việc bình thường

+ nếu đèn bật sáng thí hệ thống có lỗi

 Xác định hư hỏng bằng hệ thống báo mã lỗi hay hệ thống màn hinh tự chẩn đoán

Trang 18

 Chẩn đoán cụm chi tiết

Kiểm tra rò rỉ nhiên liệu, độ chân không

• Kiểm tra rò rỉ nhiên liệu thông qua:

Kiểm tra áp suất nhiên liệu trong bầu chứa xăng

• Dụng cụ đo: Đồng hồ đo áp suất có trị số tối đa 1,5Mpa

• Tiến hành kiểm tra:

- Nối đồng hồ với cốc đo lưu lượng xăng, đường ống dẫn chính

- Khóa đường xăng chảy ra cốc, cho bơm xăng làm việc, đông cơ không nổ máy, xác định áp suất nhiên liệu do bơm xăng cung cấp

- Mở khóa cho xăng chảy vào cốc trong 10 giây Xem mức nhiên liệu và sosánh với chỉ tiêu động cơ để đánh giá

- Cho động cơ chạy chậm, khóa đường xăng chảy ra cốc, rút ông chân không ra khỏi bộ điều áp, áp suất nhiên liệu dịch chuyển từ 21 kPa lên 69 kPa

Trang 19

 Kiểm tra vòi phun xăng chính bao gồm:

 Kiểm tra điện trở của cuộn dây điều khiển vòi phun bằng đồng hồ vạn năng

 Kiểm tra lưu lượng phun theo sơ đồ như hình vẽ Yêu cầu chùm tia phun loe đều, không nhỏ giọt và đảm bảo lưu lượng theo tài liệu chuyên dùng

 Kiểm tra các cảm biến

Cảm biến có các dạng sau:

• Cảm biến vị trí

Trang 20

• Cảm biến nhiệt độ

• Cảm biến lưu lượng

Kiểm tra cảm biến bằng các phương pháp sau:

• Sử dụng đồng hồ vạn năng đo:

- điện trở (thông mạch hay chập mạch) khi hệ thống không làm việc

- điện áp hay dòng điện khi hệ thống làm việc

• Tách cảm biến ra khỏi hệ thống để so sánh chất lượng làm việc của động cơ khi có và không có cảm biến

• Dùng cảm biến tốt để thay thế đối chứng

• Dùng mã báo lỗi hay màn hình tự chẩn đoán

3.2.3 Kiểm tra, điều chỉnh vòi phun; cân chỉnh bơm cao áp

- Hư hỏng kim phun:

+ mòn, tắc kim phun

+ cháy đầu vòi phun

+ bẩn tấm lọc

Kiểm tra vòi phun

• Đo áp suât phun:

- Lắp đồng hồ đo áp suất có trị số lớn nhất là 250 kG/cm2 bằng chạc 3 ngả lên nhánh ống dẫn dầu cao áp lên vòi phun

- Cho động cơ làm việc

- Đọc giá trị áp suất dầu trước khi phun

- So sánh với tài liệu chuyên môn

• Đo lưu lượng phun và chất lượng phun

- Tháo từng vòi phun ra khỏi động cơ và rửa sạch

- Lắp lại đường dầu cao áp vào vòi phun

- khởi động động cơ

Trang 21

- xem chất lượng phun và lưu lượng phun theo các tiêu chí:

+ phun sương, tơi+ không nhỏ giọt+ chùm tia phun được định hướng đúngCác hư hỏng gây lên giảm chất lượng phun có thể là:

- Lò xo kim phun bị yếu hay chỉnh sai

- Mòn thân kim phun và lỗ dẫn hướng

- Mặt tựa kim và đế không kín

- Lỗ phun bị mòn rộng

 Hư hỏng bơm cao áp:

+ mòn bộ đôi pittông – xy lanh+ sai lệch thời điểm phun+ hở van hồi dầu

+ sai lệch lưu lượng+ sai lệch hay kẹt bộ điều tốc và phun sớm

 Kiểm tra bơm cao áp

• Dùng băng thử để kiểm tra:

- lưu lượng từng nhánh bơm

- độ không đồng đều lưu lượng giữa các nhánh bơm

- sự hoạt động của bộ điều tốc

- thời điểm làm việc của các nhánh bơm

3.2.4 Kiểm tra nồng độ khí xả động cơ xăng và động cơ Diesel

-Phương pháp giấy lọc

Trang 22

-Phương pháp quang điện tử

Các nhóm thiết bị đo khí xả:

• Nhóm 2 thông số: O2 , CO2

• Nhóm 4 thông số: O2 , CO2, CmHn, CO

• Nhóm đo nhiều thông số

• Nhóm đo độ bụi của khí xả

3.2.5 Kiểm tra hệ thống làm mát, bôi trơn động cơ

 hệ thống làm mát

Trang 23

• Các đường ống dẫn nước bị tắc, vỡ nát gây thất thoát nước

• Nước chảy vào buồng đốt và các-te do hỏng gioăng lắp máy

-Các phương pháp chẩn đoán

Trang 24

+ Kiểm tra trước khi chẩn đoán gồm:

• Kiểm tra mức nước, chất lượng nước làm mát

• Xác định độ căng đai

• Xác định chất lượng quạt gió, độ cân bằng, hình dạng hình học

• Kiểm tra rò rỉ bên ngoài của két nước và các đường ống

+Kiểm tra độ kín khít của hệ thống

• Đưa khí nén áp suất (100-150)kPa vào hệ thống qua két nước

• Nếu sau (6-10) giây, áp suất hệ thống giảm mất (10-15)kPa thì hệ thống bị

rò rỉ

+Kiểm tra nhiệt độ

Có thể kiểm tra nhiệt độ động cơ thông qua:

• Xác định trực tiếp bằng đồng hồ trên bảng tablo

• Cảm nhận nhiệt từng phần của động cơ

Nếu động cơ bị nóng quá thì nguyên nhân có thể là:

• Thiếu nước

• Hỏng bơm nước

• Dây đai chùng

• Kẹt van hằng nhiệt

Trang 25

• Két nước và đường ống dẫn bị tắc kẹt do cáu bẩn, cánh tản nhiệt bi bẹpNếu động cơ bị nguội quá vào mùa đông là do van hằng nhiệt bị kẹt, luôn ở trạng thái mở

+ Kiểm tra van hằng nhiệt

Van hằng nhiệt phải mở khi nhiệt độ nước làm mát từ (70-80)0C Vi vậy có thể kiểm tra như sau:

• Cho động cơ hoạt động, phần trên của két mát tăng dần nhiệt độ đến mức qui định thì phần trên đường ống nối với két mát mới nóng,chứng tỏ van làm việc tốt

• Tháo van rồi bỏ vào nồi đun sôi có nhiệt kế theo dõi nhiệt độ Khi nhiệt độ đạt 850C mà van mở hoàn toàn là tốt

+ Kiểm tra khác:

• Kiểm tra tiếng ồn từ trục bơm nước và quạt gió, xác định chất lượng của các bộ phận cơ khí như ổ, trục giá đỡ, dây đai

• Kiểm tra tiêu hao nước để xác định khả năng rò rỉ của hệ thống

• Kiểm tra dầu nhờn nếu thấy có lẫn nước là do đệm nắp máy bị hở (dầu nóng có màu trắng sữa)

• Kiểm tra khí xả, nếu có nước nhỏ giọt là hở đệm mặt máy

 hệ thống bôi trơn

- Cấu tạo

Trang 26

+ Hư hỏng trong hệ thống bôi trơn gồm:

• Rò rỉ đường dầu gây thất thoát dầu

• Bầu lọc tinh bị nhiễm bẩn nặng

• Lưới lọc dầu bị bẩn tắc

• Bơm cấp dầu bị mòn hỏng

• Két dầu mất khả năng làm mát do bẹp hay rò rỉ

• Van điều tiết áp suất bị kẹt mất khả năng điều chỉnh

• Đường dẫn dầu không kín khit hay tắc

• Chất lượng dầu bị suy giảm về độ nhớt, cơ lý tínhCác thông số chẩn đoán của hệ thống bôi trơn là:

• Áp suất dầu bôi trơn

Trang 27

• Kiểm tra mức dầu, độ bẩn của dầu

• Kiểm tra rò rỉ của két dầu và các đường ống ngoài Thường rò rỉ kèm theo mùi cháy khét, mùi dầu bốc hơi

+ Kiểm tra áp suất dầu

Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn theo các cách sau:

• Thông qua đèn cảnh báo áp suất dầu trên bảng tablo

• Lắp đồng hồ đo áp suât dầu trên đường dầu chính như sau:

 Dụng cụ đo có giá trị áp suất lớn nhất 1,5 Mpa chính xác đến 0,01 Mpa

 Cho động cơ làm việc đạt đến nhiệt độ qui định, tiến hành đo áp suấtdầu ở hai chế độ không tải, tải lớn và theo dõi, nếu:

o áp suất ở hai chế độ quá nhỏ chứng tỏ phần cung cấp bị :

Kiểm tra nhiệt độ dầu bôi trơn theo các cách sau:

• Xác định trực tiếp bằng đồng hồ trên bảng tablo

• Lắp đồng hồ đo nhiệt độ vào đường dầu chính

• Cảm nhận trực tiếp ở từng phần của động cơ

Nếu nhiệt độ kiểm tra cao quá thì có thể do các nguyên nhân

sau:

Trang 28

• Nghe tiểng kêu của bầu lọc ly tâm

• Quan sát mạt sắt ở ốc đáy cac-te

Phần 4 KIỂM ĐỊNH, CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT

HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ

4.1 Kiểm định và chẩn đoán hệ thống cung cấp điện

4.1.1 Ắc quy

- Hư hỏng thường gặp của ắc qui a-xit

• Bình điện không có khả năng tích điện ở điện áp qui định do chai các bản cực mất khả năng trao đổi i-on tạo phản ứng hóa học

• Không đủ điện áp khởi động do mất điện áp tích điện của các ngăn gây ra bởi sự bong tróc các lớp bột chì và ô-xít chì trên các bản cực làm chập mạch bên trong ắcqui

• Nồng độ dung dịch không đảm bảo qui định Nếu nồng độ cao gây nóng các bản cực khi phóng nạp dẫn đến tăng nhiệt độ ắc qui và cong vênh các bản cực Nếu dung dịch quá loãng sẽ giảm khả năng trao đổi i-on làm giảm khả năng tích điện

và điện áp nạp của bình điện

• Cong vênh các bản cực do va chạm hoặc nạp điện ở nhiệt độ cao hơn 500C dẫn đến chập mạch bên trong ắc qui

• Thiếu dung dịch điện phân do quá trình bay hơi làm tiêu hao dung dịch

• Các đầu cọc ắc qui bị gỉ làm tăng điện trở ngoài

• Các hư hỏng cơ học khác như:

Trang 29

- mòn gãy các đầu cọc bình điện

- vỡ nứt vỏ bình

-Chẩn đoán chất lượng bình điện

Đo mức dung dịch: Đây là việc phải làm trước khi kiểm tra chất lượng bình điện

 Đo bằng que thủy tinh sạch

 mức dung dịch >(10-15)mm trên nắp che bảo vệ

Đo nồng độ dung dịch

• Khi ắc qui phóng điện thì nồng độ dung dịch giảm

• Nồng độ dung dịch có thể xác định bằng tỷ trọng kế

Trang 30

Đo điện áp

 Dùng đồng hồ chuyên dùng đo điện áp (Đồng hồ đã mắc sẵn điện trở tạo nên điện áp giữa hai đầu đo tương đương chế độ tải lớn nhất – chế độ khởi đông)

 Khi đo ấn mạnh đầu đo vào từng cặp cực điện của mỗi ngăn bình ắc qui

 Đọc chỉ số điện áp trên đồng hồ

Trang 31

Nếu mức điện áp quá thấp thì nguyên nhân có thể là:

- bản cực bị chai cứng bề mặt hoặc hư hỏng

- nồng độ dung dịch quá loãng

- Ắc qui bị phóng điện

Thử ắc qui trên động cơ ở chế độ khởi động

 Khởi động động cơ bằng ắc qui nếu:

+ động cơ quay được với số vòng quay khởi đông (120-400) v/p thì ắc qui còn tốt

+ chỉ có rơ le đóng mở, động cơ không quay được hoặc quay chậm rồi dừng hẳn thì ắc qui yếu

4.1.2 Máy phát điện

Ngày đăng: 27/02/2022, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w