1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập cấu tạo ô tô 1 , đại học CÔng nghệ GTVT, cơ sở Thái Nguyên

37 69 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • NHẬN XÉT

  • CHƯƠNG I

  • CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

    • 1.1 Phổ biến đề cương thực tập

    • 1.2 Nội quy phòng thực hành

    • 1.3 Giới thiệu phương pháp tổ chức sản xuất, bố trí thiết bị, nhà xưởng

  • CHƯƠNG II

  • THỰC TẬP CẤU TẠO CỦA ĐỘNG CƠ Ô TÔ

    • 2.1 Mở đầu

      • 2.1.1 Nội quy phòng thực hành cấu tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu

      • 2.2.2 Giới thiệu các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong tháo, lắp động cơ

    • 2.2 Cơ cấu trục khuỷu , thanh truyền động cơ V8

      • 2.2.1 Trục khuỷu

      • 2.2.2 Thanh truyền

    • 2.3 Hệ thống phân phối khí kiểu xu páp treo

      • 2.3.1 Cấu tạo:

      • 2.3.2 Nhiệm vụ:

      • 2.3.3 Nguyên lí làm việc

    • 2.4 Hệ thống bôi trơn, làm mát

      • 2.4.1 Hệ thống bôi trơn

      • 2.4.1.1 Nhiệm vụ

      • 2.4.1.2 Cấu tạo và nguyên lí hoạt động

      • 2.4.1.3 Quy trình tháo lắp hệ thống bôi trơn

      • 2.4.2 Hệ thống làm mát

      • 2.4.2.1 Nhiệm vụ

      • 2.4.2.2 Cấu tạo và nguyên lí làm việc

  • CHƯƠNG III

  • THỰC TẬP CẤU TẠO HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU

    • 3.1 Mở đầu

      • 3.1.1 Nội quy phòng thực hành cấu tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu

      • 3.1.2 Giới thiệu các dụng cụ tháo lắp hệ thống cung cấp nhiên liệu

    • 3.2 Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ cháy cưỡng bức

      • 3.2.1 Bơm xăng

      • 3.2.1.1 Cấu tạo

      • 3.2.1.2 Nguyên lí làm việc

      • 3.2.2.2 Nguyên lí hoạt động

      • 3.2.3 Thùng xăng ,bầu lọc ,đường ống dẫn xăng

      • 3.2.4 Bầu lọc khí

      • 3.2.5 Hệ thống phun xăng điện tử

      • 3.2.6 Quy trình lắp ráp hệ thống cung cấp nhiên liệu

      • 3.2.6.1 Quy trình lắp

      • 3.2.6.2 Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận.

      • 3.2.6.3 Quy trình lắp

  • CHƯƠNG IV

  • THỰC TẬP CẤU TẠO HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ

    • 4.1.Mở đầu :

      • 4.1.1. Nội quy phòng thực hành cấu tạo điện ô tô :

      • 4.1.2. Giới thiệu các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong tháo, lắp hệ thống điện ô tô:

    • 4.2.Hệ thống cung cấp điện :

      • 4.2.1 Ắc quy

      • 4.2.2 Máy phát điện

    • 4.3.Hệ thống đánh lửa :

    • 4.4.Hệ thống khởi động

    • 4.5. Các thiết bị điều khiển tự động động cơ, gầm ô tô

    • 4.6. Hệ thống kiểm tra theo dõi

    • 4.7. Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu:

    • 4.8.Hệ thống thiết bị tiện nghi:

  • CHƯƠNG V

  • THỰC TẬP CẤU TẠO GẦM Ô TÔ

    • 5.1 Mở đầu

      • 5.1.1 Giới thiệu các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong tháo, lắp hệ thống gầm ô tô

      • 5.1.2 Nội quy phòng thực tập cấu tạo gầm ô tô

    • 5.2 Hệ thống truyền lực

      • 5.2.1 Ly hợp

      • 5.2.1.1 Nhiệm vụ ly hợp

      • 5.2.1.2 Cấu tạo ly hợp

      • 5.2.2 Hộp số

      • 5.2.2.1 Nhiệm vụ của hộp số

      • 5.2.2.2 Cấu tạo hộp số

      • 5.2.2.3 Quy trình tháo lắp hộp số

      • 5.2.3 Trục cắc đăng

      • 5.2.3.1 Nhiệm vụ

      • 5.2.3.2 Cấu tạo

      • 5.2.3.3 Quy trình tháo lắp cắc đăng

      • 5.2.4 Cầu chủ động

      • 5.2.4.1 Bộ truyền lực chính

      • 5.2.4.2 Bộ vi sai

    • 5.3 Hệ thống di chuyển

      • 5.3.1 Bánh xe

      • 5.3.2 Khung xe, dầm cầu

    • 5.4 Hệ thống treo

      • 5.4.1 Nhíp xe

      • 5.4.1.1 Nhiệm vụ

      • 5.4.1.2 Cấu tạo

      • 5.4.1.3 Quy trình lắp ráp

      • 5.4.2 Giảm chấn

      • 5.4.2.1 Nhiệm vụ

      • 5.4.2.2 Cấu tạo

    • 5.5 Hệ thống lái

      • 5.5.1 Tháo hệ thống lái

      • 5.6.1 Quy trình tháo phanh trên ô tô

      • 5.6.2 Quy trình lắp

  • KẾT LUẬN

Nội dung

BÁO cáo THỰC tập, cấu tạo ôtô 1 , đại học CÔng nghệ GTVT, cơ sở Thái Nguyên

Phổ biến đề cương thực tập

1.1.1 Tên học phần: THỰC TẬP CẤU TẠO Ô TÔ 1

Mã học phần: DC4OT21

1.1.3 Trình độ: Sinh viên năm thứ tư

Thời gian thực hiện: 135 giờ (45 giờ/tuần)

Trang bị điện & các thiết bị điều khiển tự động trên ô tô Mã HP: DC3OT31

1.1.6 Mục tiêu của học phần:

- Kiến thức: Củng cố kiến thức lý thuyết, nắm vững cấu tạo để lập và thực hiện quy trình tháo, lắp các cụm, tổng thành, hệ thống trên ô tô.

- Kỹ năng: Lập và thực hiện được quy trình tháo, lắp các cụm, tổng thành, hệ thống trên ô tô.

1.1.7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Chương học này bao gồm cấu tạo và nguyên lý làm việc thực tế của động cơ ô tô, hệ thống điện và gầm xe, đồng thời trang bị kỹ năng lập và thực hiện quy trình tháo lắp các cụm, tổng thành và hệ thống trên ô tô Người học nắm vững cách phân tích cấu tạo động cơ, hiểu nguyên lý vận hành và kiểm tra hoạt động của hệ thống điện; được rèn luyện kỹ năng tháo lắp đúng quy trình cho các cụm, tổng thành và hệ thống trên xe, từ đó nâng cao hiệu quả bảo dưỡng và sửa chữa ô tô.

1.1.8 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Có mặt và chấp hành quy định của xưởng thực tập;

- Thực tập theo kế hoạch, yêu cầu, nội dung của chương trình thực tập;

- Ghi chép nhật ký trong quá trình thực tập;

- Hoàn thành Báo cáo thực tập khi kết thúc đợt thực tập;

- Đề cương chi tiết của đợt thực tập đã được phê duyệt;

- Các tài liệu về cấu tạo ô tô; tài liệu hướng dẫn sử dụng các dụng cụ, thiết bị trong xưởng;

- Các quy định về kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy, chữa cháy;

- Các tài liệu liên quan khác.

1.1.10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

- Thời gian có mặt tại hiện trường, ý thức chuyên cần, thực hiện nội quy, quy chế thực tập;

Nội quy phòng thực hành

Giúp sinh viên hiểu và nắm được nội quy, quy định an toàn xưởng sửa chữa ô tô

Những quy định đối với xưởng thực tập

Hạn chế các tai nạn (sự cố ) trong quá trình luyện tập.

Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy đã ban hành

1.2.2 Nội quy an toàn xưởng sữa chữa ô tô

Ở xưởng thực tập, mọi sinh viên đều đã được học môn an toàn lao động và đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động Điều này đảm bảo họ nắm vững nguyên tắc, quy trình an toàn và cách sử dụng đúng trang thiết bị bảo hộ khi làm việc, từ đó nâng cao ý thức phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn cho chính bản thân cũng như đồng nghiệp trong môi trường làm việc.

2 Tất cả giáo viên và sinh viên làm việc thực tập tại xưởng bắt buộc phải có trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định của nhà trường và nhà nước

3 Phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, kỷ luật trong học tập và trong lao động sản xuất

4 Sinh viên không được tự ý làm việc khi chưa hiểu rõ quy trình,quy phạm và khi chưa được phép của giáo viên

5 Ô tô và các bộ phận của xe khi sửa chữa phải được chèn, kê kích cận thận chắc chắn.

6 Khi thực hiện công việc phải ít nhất từ 2 người trở lên và phải thống nhất hiệu lệch làm việc

7 Nếu làm việc dưới gầm xe phải có kính để chắn bụi

8 Trước khi bơm lốp phải gài 2 thanh thép V vào la giăng để giữ tanh ( Thanh gài phải đủ dài và đủ lớn) tanh lốp ô tô phải ăn đều mới được bơm Khi bơm không được bơm quá áp suất quy định của nhà chế tạo

9 Các hệ thống an toàn của xe phải hoạt động tốt mới được cho xe chạy thử ( khi cho xe chạy thử phải đeo biển chạy thử)

10 Khi sửa xe nhất thiết phải dừng hẳn xe Không được ngồi lên tai xe để sửa chữa khi xe đang di chuyển.

11 Khi sửa chữa phần máy phải chống giữ ca bô cẩn thận, chắc chắn.

12 Không được dùng cáp thép ( cáp mềm ) để kéo xe ở đường dốc, trong mọi trường hợp xe được kéo phải có phanh tay và hệ thống tay lái làm việc tốt

13 Khi làm việc trong xưởng phải bố trí nơi làm việc gọn gàng , khoa học và hợp lý, không làm bừa, làm ẩu.

14 Mọi sinh viên phải có ý thức tài sản chung của xưởng Nếu để xảy ra mất mát và hư hỏng dụng cụ do thao tác không đúng kỹ thuật thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của trường.

Giới thiệu phương pháp tổ chức sản xuất, bố trí thiết bị, nhà xưởng

Phòng thực tập nằm sau nhà ăn của trường, gồm hai phòng rộng rãi và được trang bị đầy đủ các dụng cụ và máy móc phục vụ cho thực tập, điển hình như máy hàn, máy mài, máy khoan và bình nén khí, đảm bảo điều kiện học tập thực hành thuận tiện và an toàn cho sinh viên.

Mở đầu

2.1.1 Nội quy phòng thực hành cấu tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu

1 Yêu cầu các sinh viên phải có mặt đúng giờ không được đi muộn

2.Sinh viên và giáo viên hướng dẫn phải có quần áo bảo hộ

3.Sinh viên phải cắt tóc gọn gàng mong tay không được để dài

4.Sinh viên không được tự ý làm khi chưa được cho phép của giáo viên hướng dẫn

5 Không được dùng lửa trong phong thực tập

6 Nếu sinh viên tự làm và làm hư hỏng trang thiết bị thì phải chịu trách nhiệm bồi thường

2.2.2 Giới thiệu các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong tháo, lắp động cơ

Các dụng cụ bao gồm

+ các loại kìm phục vụ các múc đích khác nhau

Cơ cấu trục khuỷu , thanh truyền động cơ V8

Trục khuỷu nhận lực từ thanh truyền và biến đổi nó thành mô-men quay để kéo máy công tác Ngoài ra, trục khuỷu còn dẫn động toàn bộ các cơ cấu của hệ thống để động cơ hoạt động ổn định và hiệu quả.

Cấu tạo trục khuỷu gồm 3 phần:

-Cổ khuỷu lắp trên ổ đỡ trên thân máy và là trục quay của trục khuỷu.

-Chốt khuỷu lắp đầu to thanh truyền Cổ khuỷu, chốt khuỷu có dạng hình trụ.

-Má khuỷu nối chốt khuỷu và cổ khuỷu, trên má khuỷu còn có đối trọng.

-Đuôi trục khuỷu lắp vớ bánh đà.

-Thanh truyền là chi tiết truyền lực giữa pit-tông và trục khuỷu.

-Thanh truyền được chia làm 3 phần: đầu nhỏ, thân và đầu to.

-Đầu nhỏ thanh truyền để lắp vơi chốt pit-tông, có dạng hình trụ.

-Đầu to thanh truyền để lắp vơiự chốt khuỷu, có thể làm liền khối hoặc làm 2 nửa và dùng bu lông ghép lại với nhau.

Hệ thống phân phối khí kiểu xu páp treo

Trục cam và cam, con đội, lò xo xupap, xupap, nắp máy, trục khuỷu, đũa đẩy, trục cò mổ, cò mổ, bánh răng phân phối

2.3.2 Nhiệm vụ : Đóng mỏ các cửa nạp, thải đúng lúc để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xi lanh và thải khí đã cháy trong xilanh ra ngoài

Khi động cơ làm việc, trục cam quay và vấu cam tác động làm con đội đi lên; qua đũa đẩy, cò mổ xoay theo chiều kim đồng hồ quanh trục cò mổ, khiến xupap nạp hoặc xupap thải mở để khí nạp đi vào xilanh hoặc khí thải trong xilanh thoát ra ngoài; khi xupap mở, lò xo xupap bị nén lại, chu trình nạp và thải được thực hiện liên tục để duy trì sự cháy trong xilanh.

Khi vấu cam quay qua, nhờ lò xo xupap giãn ra, các chi tiết của cơ cấu trở về vị trí ban đầu và cửa nạp (hoặc cửa thải) đóng kín.

Hệ thống bôi trơn, làm mát

- Đưa dầu tới các bề mặt ma sát để bôi trơn

- Lọc sạch tạp chất lẫn trong dầu nhờn và tẩy rửa các bề mặt ma sát

Để tối ưu hiệu suất và tuổi thọ của hệ thống, cần làm sạch các bề mặt ma sát khỏi bụi bẩn và cặn tích tụ do quá trình cọ xát (nhiệt sinh ra từ sự va chạm giữa hai bề mặt) Đồng thời, làm mát dầu nhờn giúp kiểm soát nhiệt độ sinh ra trong quá trình ma sát và duy trì tính chất lý hóa của dầu, từ đó đảm bảo dầu có độ nhớt và khả năng bôi trơn ổn định Các bước này giúp giảm mòn, ngăn ngừa biến đổi tính chất dầu và nâng cao hiệu quả vận hành.

2.4.1.2 Cấu tạo và nguyên lí hoạt động

Khi động cơ hoạt động, dầu được bơm từ các te qua phao lọc và đẩy lên bầu lọc thô để bắt đầu quá trình lọc Ở bầu lọc thô, dầu được lọc sạch các tạp chất cơ học, sau đó phần lớn dầu (khoảng 80–85%) đi tới đường dầu chính để bôi trơn các cổ trục, cổ thanh truyền của trục khuỷu, cổ trục cam và dàn đòn gánh; phần nhỏ (khoảng 15–20%) đi tới bầu lọc tinh để lọc thêm trước khi trả về các te Sau khi lọc sạch, dầu được trở về các te và vòng tuần hoàn bôi trơn được duy trì Các chi tiết như xi lanh, pittông, vòng găng được bôi trơn bằng phương pháp vung té, dầu sau khi bôi trơn các bề mặt làm việc sẽ rơi trở về các te để tiếp tục chu trình bôi trơn.

Trong hệ thống dầu, khi nhiệt độ dầu vượt quá 80°C, van điều khiển mở để dẫn một phần dầu đến két làm mát nhằm giảm nhiệt độ và sau đó dầu quay trở về các te chứa dầu Khi bầu lọc thô bị tắc do bụi bẩn, van an toàn ở bầu lọc thô mở để dầu đi qua van bôi trơn mà không qua bầu lọc nhằm tránh hiện tượng thiếu dầu Van điều chỉnh áp suất có tác dụng duy trì áp suất trong hệ thống ở mức ổn định.

2.4.1.3 Quy trình tháo lắp hệ thống bôi trơn

Sau khi tháo và quan sát tổng quát hệ thống bôi trơn của động cơ, bước tiếp là lắp các bộ phận của hệ thống bôi trơn theo đúng quy trình đã được đề ra Quá trình lắp đặt cần đảm bảo sự kín khít của các mối ghép, căn chỉnh chính xác các chi tiết và cấp dầu vào hệ thống một cách chuẩn xác Trong quá trình lắp ráp, tuân thủ các thông số của nhà sản xuất, kiểm tra kỹ các vị trí nối và bu lông, đồng thời kiểm tra rò rỉ dầu ở mọi mối liên kết Sau khi hoàn tất, tiến hành kiểm tra chức năng hoạt động của hệ thống và mức dầu, đảm bảo hệ thống bôi trơn hoạt động ổn định và dầu được dẫn đến đúng đường ống.

Hệ thống làm mát có nhiệm vụ tản nhiệt cho các chi tiết động cơ, duy trì nhiệt độ ở mức cho phép và không để nhiệt độ vượt quá ngưỡng an toàn, từ đó đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và bền bỉ.

2.4.2.2 Cấu tạo và nguyên lí làm việc

Trong quá trình động cơ vận hành, khi nhiệt độ nước còn thấp hơn 3430K (700°C), nước nóng từ áo nước sẽ chỉ đi qua van nhiệt, ống dẫn và bơm rồi trở về áo nước mà không đi qua két nước.

Khi nhiệt độ nước đạt hoặc vượt 3430K, van nhiệt mở và nước nóng từ áo nước sẽ đi qua van nhiệt vào két nước; nước được làm mát sau đó được bơm qua ống dẫn trở về áo nước để tiếp tục làm mát động cơ.

2.4.2.3 Quy trình tháo lắp Để kiểm tra, sửa chữa hoặc bảo dưỡng các bộ phận, thường tháo rời các bộphân ra khỏi động cơ Trình tự tháo hệ thống làm mát bằng nước cưỡng bức như sau:

- Tháo nắp đậy két nước

- Xả hết nước trong két nước và trong áo nước ở thân máy

- Tháo thanh kéo lá chắn gió ở két nước

- Tháo ống dẫn nước của bộ phận két làm mát dầu bôI trơn

- Nới lỏng các đai kẹp đường ống dẫn nước ra vào két nước và tháo két nước

- Nới bu lông thanh định vị máy phát điện, đẩy máy phát điện về phía động cơ để tháo đai truền quạt gió

- Tháo gỡ dây dẫn của bộ truyền báo nhiệt độ của nước làm mát

- Tháo các bu lông cố định bơm nước và lấy bơm nước ra

- Tháo ống ống dẫn nước ra vào bọ hâm nóng khi khởi động động cơ

- Tháo nắp đậy và và lấy van nhiệt ra

- Làm sạch các bộ phận của hệ thống làm mát

Sau khi các bộ phận của hệ thống làm mát được sửa chữa xong, chúng được vệ sinh sạch sẽ và lắp vào động cơ theo trình tự ngược lại với quy trình tháo rời, đảm bảo các kết nối giữa các bộ phận đúng vị trí và kiểm tra rò rỉ để hệ thống làm mát vận hành ổn định.

- Sau khi lắp các bộ phận lên động cơ, nước làm mát lưu thông tốt, không bị rò nước ở các đầu nối

- Sau khi lắp động cơ lên xe, cần tiến hành khởi động động cơ để kiểm tra sự hoạt động của bơm nước.

Mở đầu

3.1.1 Nội quy phòng thực hành cấu tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu

1 Yêu cầu các sinh viên phải có mặt đúng giờ không được đi muộn

2.Sinh viên và giáo viên hướng dẫn phải có quần áo bảo hộ

3.Sinh viên phải cắt tóc gọn gàng mong tay không được để dài

4.Sinh viên không được tự ý làm khi chưa được cho phép của giáo viên hướng dẫn

5 Không được dùng lửa trong phong thực tập

3.1.2 Giới thiệu các dụng cụ tháo lắp hệ thống cung cấp nhiên liệu

+ các loại kìm phục vụ các múc đích khác nhau

Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ cháy cưỡng bức

Khi có dòng điện chạy vào cuộn dây (8) thông qua tiếp điểm (1), từ trường do cuộn dây sinh ra sẽ hút tấm thép và kéo màng bơm (7) lên, tạo sự giảm áp và xăng được hút vào qua van hút (5).

Khi màng bơm di chuyển lên theo trục, tiếp điểm (1) mở ra và ngắt dòng điện từ ắc quy, làm cho từ trường trong cuộn dây mất đi Lò xo (3) đẩy màng về vị trí ban đầu, đồng thời xăng bị nén qua van thoát (6) để tới bộ chế hòa khí.

Trong trạng thái đầy xăng, áp suất ở phía dưới màng bơm tăng lên, khiến lò xo (3) bị nén và màng bơm (7) võng lên; tiếp điểm (1) do đó luôn mở và không có dòng điện đi qua cuộn dây.

(8) vì vậy bơm ngưng hoạt động Bơm xăng hoạt động trở lại khi có sự tiếp nhận của bộ chế hòa khí.

Trong hệ thống nhiên liệu, xăng được đưa từ bơm xăng qua bộ lọc đến buồng phao Từ buồng phao, xăng được đẩy tới vòi xăng chính và kết hợp với không khí thông qua bướm khí để tạo thành hòa khí, sau đó hòa khí được đưa vào động cơ thông qua bướm ga để đốt cháy.

3.2.3 Thùng xăng ,bầu lọc ,đường ống dẫn xăng

-Thùng xăng : Thường được làm từ tấm thép mỏng tạo thành hộp kín, có chỗ đổ xăng, các đường ống vào, ra, thông khí,

Bộ lọc nhiên liệu được bố trí giữa thùng xăng và bơm xăng, có nhiệm vụ lọc xăng khỏi các cặn bẩn và tách nước lẫn trong xăng (nếu có) Trong bầu lọc có lưới lọc giúp ngăn chặn tạp chất xâm nhập vào hệ thống nhiên liệu, đảm bảo xăng được đưa tới bơm với độ sạch cao và giảm nguy cơ hỏng hóc của động cơ.

Có nhiệm vụ lọc sạch bụi bẩn lẫn trong không khí

3.2.5 Hệ thống phun xăng điện tử

3.2.6 Quy trình lắp ráp hệ thống cung cấp nhiên liệu

3.2.6.1 Quy trình lắp a) Tháo thùng xăng.

- Xả hết xăng trong thùng chứa nhiên liệu Dùng can đựng xăng, để đúng nơi quy định;

- Tháo các đường ống dẫn xăng;

- Tháo thùng xăng Chú ý đỡ cẩn thận không để rơi thùng xăng gây tai nạn. b) Tháo bình lọc xăng

- Tháo các đường dẫn nhiên liệu từ thùng xăng đến bầu lọc, từ bầu lọc đến bơm xăng;

- Tháo bình lọc xăng. c) Tháo bơm xăng.

- Tháo các đường ống dẫn xăng;

- Tháo bu lông bắt giữ bơm xăng với thân máy, nới đều hai bu lông (quay cam lệch tâm về vị trí thấp để tháo);

- Tháo bơm xăng ra khỏi động cơ. d) Tháo bộ chế hòa khí.

- Tháo ống thông gió hộp trục khuỷu;

- Tháo bầu lọc không khí Tháo đường ống dẫn xăng nối từ bơm xăng đến bộ chế hòa khí;

-Tháo các bu lông bắt chặt bộ chế hòa khí với ống nạp. e) Tháo cụm ống xả và ống giảm thanh.

- Tháo các bu lông bắt giữ ống xả và ống giảm thanh, tháo cả cụm ra ngoài;

- Tháo ống góp khí xả và đệm kín Chú ý nới đều các bu lông, không làm hỏng đệm kín.

3.2.6.2 Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận. a) Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài thùng xăng.

- Làm sạch bên ngoài thùng xăng dùng nước có áp suất cao để rửa;

- Kiểm tra thùng xăng bị nứt, thủng, móp méo;

- Rửa sạch nắp đậy thùng xăng, dùng dầu hỏa để rửa, dùng khí nén thổi khô. b) Làm sạch, kiểm tra bên ngoài bình lọc xăng

- Kiểm tra đệm làm kín không bị hở, ren đầu nối ống dẫn và ren ốc bắt giữ cốc lọc không bị chờn;

- Dùng tay vặn vừa chặt ốc bắt giữ cốc lọc xăng;

- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc bị nứt, hở phải khắc phục hư hỏng. c) Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài bơm xăng

- Dùng dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bơm xăng, dùng giẻ lau khô;

- Kiểm tra bên ngoài bơm xăng: Kiểm tra nắp, vỏ bơm bị nứt, hở;

Kiểm tra và xiết chặt các vít liên kết giữa nắp và thân, cũng như giữa thân và đế của bơm xăng; xiết đều và đối xứng để đảm bảo kín khít và an toàn vận hành Đồng thời làm sạch và kiểm tra bên ngoài bầu lọc không khí để phát hiện bụi bẩn hoặc hư hỏng, đảm bảo hệ thống nhiên liệu và khí nạp hoạt động hiệu quả.

- Dùng nước có áp suất cao để rửa sạch bên ngoài bầu lọc không khí.

- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc: kiểm tra bầu lọc bị móp méo, hở phải khắc phục

- Kiểm tra xiết chặt lại ốc tai hồng bắt chặt nắp và thân bầu lọc không khí

- Vặn chặt đai kẹp các đầu ống nối tránh bị hở. e) Làm sạch bên ngoài bộ chế hòa khí.

- Dùng dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bộ chế hòa khí

Kiểm tra ngoại thất bộ chế hòa khí bằng cách rà soát các mối ghép giữa nắp và thân, đồng thời kiểm tra phần thân với đế để phát hiện nứt hoặc hở Bất cứ điểm nứt hoặc hở nào đều phải được khắc phục ngay để đảm bảo an toàn và tối ưu hiệu suất của động cơ.

Kiểm tra và xiết chặt lại các vít liên kết giữa nắp và thân, cũng như giữa thân và đế của bộ chế hòa khí; chú ý xiết đều và đối xứng các vít để đảm bảo kín khít và vận hành ổn định của hệ thống.

- Kiểm tra sự chờn, hỏng ren của đầu nối ống để tránh rò rỉ xăng.

Trong quá trình bảo dưỡng động cơ, kiểm tra đệm làm kín giữa bộ chế hòa khí và ống nạp; nếu đệm bị rách hỏng thì phải thay mới để đảm bảo kín khít và hiệu suất động cơ Đồng thời, làm sạch bên ngoài cụm ống xả và bình tiêu âm để loại bỏ bụi bẩn và ngăn ngừa tích tụ, giúp hệ thống thoát khí hoạt động ổn định và giảm tiếng ồn.

- Làm sạch muội than, bụi bẩn bám trong ống xả và ống tiêu âm.

- Kiểm tra bên ngoài ống tiêu âm bị nứt thủng móp méo phải sửa chữa.

- Kiểm tra đệm làm kín của ống xả nếu hỏng phải thay.

Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu sau khi đã làm sạch kiểm tra bên ngoài, tiến hành lắp lên động cơ. a) Lắp thùng xăng lên ôtô.

- Xiết chặt các bu lông bắt chặt thùng xăng.

- Bắt chặt các đường ống dẫn xăng vào thùng. b) Lắp bình lọc xăng.

- Lắp bình lọc lên động cơ, xiết chặt bu lông.

- Nối đường ống dẫn xăng từ thùng đến bình lọc. c) Lắp bơm xăng vào động cơ.

- xiết chặt hai bu lông bắt chặt bơm xăng với thân máy (chú ý lắp đệm giữa đế bơm với thân máy đúng chiều dày quy định).

- Lắp đường ống dẫn xăng từ bình lọc đến bơm và từ bơm lên bộ chế hòa khí d) Lắp bộ chế hòa khí lên động cơ.

- Lắp đệm làm kín và bộ chế hòa khí lên ống nạp xiết chặt các đai ốc.

- Lắp bình lọc không khí lên bộ chế hòa khí xiết chặt đai ốc tai hồng và bắt các đường ống dẫn.

Quy trình lắp đặt bắt đầu bằng việc lắp và siết chặt đường ống dẫn xăng từ bơm xăng đến bộ chế hòa khí, thực hiện thao tác bằng tay để khớp ren vào trơn tru, sau đó dùng cờ lê dẹt siết chặt vừa đủ để tránh chờn hoặc hỏng ren Tiếp theo là lắp cụm ống xả và ống tiêu âm để hoàn thiện hệ thống và đảm bảo vận hành ổn định.

- Lắp đệm và ống góp khí xả Xiết chặt các đai ốc đều, đối xứng.

- Lắp ống xả, bắt chặt ống xả với ống góp khí xả, lắp bình tiêu âm vào ống xả.

- Đổ xăng vào thùng, dùng tay bơm xăng lên bộ chế hòa khí, kiểm tra xiết chặt lại toàn bộ hệ thống, tránh để rò rỉ xăng.

Mở đầu

4.1.1 Nội quy phòng thực hành cấu tạo điện ô tô :

Tuyệt đối không mang vào phòng thực hành các chất gây nổ, chất cháy và rượu bia; đồng thời cần có ý thức giữ gìn, tiết kiệm và bảo quản máy móc, thiết bị trong quá trình thực hành để bảo đảm an toàn thực hành, giảm thiểu rủi ro và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

Ở phòng thực hành, các trang thiết bị, dụng cụ và công cụ phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy trình kỹ thuật và tiết kiệm để đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc Mọi hư hỏng hoặc mất mát do lỗi chủ quan gây ra sẽ phải chịu kỷ luật và phải bồi thường theo quy định, tùy theo mức độ và tính chất vi phạm.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho mỗi buổi thực hành, người tham gia phải kiểm tra, vệ sinh và sắp xếp lại các trang thiết bị đúng vị trí ban đầu; khi ra khỏi phòng thực hành, phải kiểm tra tính an toàn của các thiết bị điện Người học cần chấp hành sự hướng dẫn và phân công của giảng viên cùng cán bộ quản lý phòng thực hành Đồng thời, không được tự ý ra vào hoặc đi lại trong giờ thực hành để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người trong khu vực thực hành.

Trước khi tiến hành thực hành, hãy hiểu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung của bài tập để định hình phương án làm việc Nắm vững lý thuyết liên quan và cơ chế vận hành của thiết bị là bước chuẩn bị cần thiết trước khi vận hành, nhằm đảm bảo quá trình thực hành diễn ra an toàn và đạt hiệu quả cao Việc chuẩn bị kiến thức đầy đủ giúp nhận diện rủi ro, tuân thủ quy trình và tối ưu hóa kết quả học tập khi làm thực hành.

4.1.2 Giới thiệu các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong tháo, lắp hệ thống điện ô tô:

Thiết bị cầm tay là dụng cụ thiết yếu dùng để tháo lắp và thay thế bu lông, đai ốc và các chi tiết khác Bộ dụng cụ này bao gồm bộ đầu khẩu (tuýp), tay quay cóc, chòng, cờ lê, mỏ lết, tua vít và tay quay nhanh, giúp người dùng siết chặt hoặc nới lỏng nhanh chóng và chính xác Thiết bị cầm tay phù hợp cho các công việc bảo trì, sửa chữa và lắp ráp trong gia đình, xưởng hoặc tại công trường, mang lại hiệu quả làm việc cao và sự thuận tiện khi thao tác.

+ Dùng máy móc : dùng để tháo ,lắp các chi tiết khó bao gồm : Máy ép thủy lực , máy tháo bulong ,đai ốc dùng khí nén ,Giá tháo hộp số,

+ Dụng cu đo kích thước : dùng để đo kích thước ngoài và trong của chi tiết bao gồm : Thước cặp,thước Pame,thước lá….

Hệ thống cung cấp điện

- Quá trình tháo lắp ắc quy

TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

1 cọ sạch phần trên của ắc quy hợp natri cacbonat và nước

2 Nới lỏng bu long giữ kẹp cực âm sau đó đẩy kẹp dây cáp khỏi cực điện

Cờ lê Nới bulong từ từ

3 Nới lỏng bu long giữ kẹp cực dương sau đó đẩy kẹp dây cáp khỏi cực điện

Cờ lê Nới bulong từ từ

4 Lấy ắc quy ra khỏi xe

5 lau sạch các kẹp cực điện dung dịch hỗn hợp natri cacbonat và nước Đảm bảo sạch

+ Quy trình tháo lắp máy phát điện

TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

1 tháo dây dẫn đến máy phát Tua vít Chú ý vị trí lắp đặt

2 Nới đai ốc giữ puli Dụng cụ giữ ốc trên và cờ lê 22

3 Giảm lực căng dây đai , tháo dây đai ra khỏi puli

4 tháo máy phát ra khỏi động cơ

Hệ thống đánh lửa

Quy trình tháo các bộ phận : a.Tháo ắc quy :

+Tháo các đầu dây cáp điện bắt vào ắc quy

+Tháo các bulong đai ốc bắt cố định máy ắc quy với động cơ và đem ra. b.Tháo máy khởi động :

+Tháo các đầu dây bắt vào máy khởi động

+Tháo các bulong đai ốc bắt cố định máy khởi động với động cơ và đem ra.c.Tháo rơ le khởi động :

+Tháo các đầu dây bắt vào rơ le khởi động

+ Tháo các bulong đai ốc bắt cố định rơ le với động cơ và đem ra. d.Lắp vào ngược lại với quy trình tháo ra.Lau sạch sẽ những cặn bẩn dính trên các bộ phận.

Hệ thống khởi động

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC DỤNG

Tháo các đầu dây các điện bắt vào ắc quy

Tháo bulong(đai ốc) bắt ắc quy với giá và mang xuống

Tháo dây mát ắc quy trước,tránh chập Tránh rơi ắc quy

Tháo các đầu dây bắt vào máy khởi động

Tháo các bulong (đai ốc) bắt cố định máy khởi động với động cơ và mang xuống

Kìm điện,cle Đánh dấu các đầu dây Tránh rơi

Tháo các đầu dây bắt vào rơ le khởi động

Tháo các bulong (đai ốc) bắt cố định rơ le khởi động

Kìm điện,cle Đánh dấu các đầu dâyTránh rơi

Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu

+ dùng tua vít tháo lắp bảo vệ đèn , tháo các bu lông sau đó rút giắc kết nối đèn.

Hệ thống thiết bị tiện nghi

- quy trình tháo lắp hệ thống điều hòa

TT Nội dung công việc Dụng cụ

1 Xả ga điều hòa ra khỏi hệ thống

2 Tháo tấm chắn phía dưới động cơ

3 Tháo đai chữ V cho quạt và máy phát

-nới lỏng các bu lông làm dây đai trùng xuồn và tháo đai

4 Ngắt ống dẫn ga vào của bộ làm mát

-tháo bu lông và ngắt ống hút

Cờ lê Che kín các khoảng hở vừa tháo bằng băng dính

5 Tháo cụm máy nén điều hòa

-ngắt giắc nối và tháo 4 bu lông máy nén

6 Tháo mô tơ quạt gió

-tháo giắc nối và kép, tháo 3 vít và mô tơ quạt

7 Tháo nắp che bộ làm mát

8 Tháo thanh đỡ phía trên két nước

-tách giắc nối cụm còi, tháo 4 bu lông thanh đỡ

9 Ngắt ống xả ga , tháo ống ga lỏng

-nhả khớp 2 vấu hãm để tháo giàn nóng ra khỏi xe

Không làm hỏng giàn nóng

Mở đầu

5.1.1 Giới thiệu các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong tháo, lắp hệ thống gầm ô tô

+ Thiết bị cầm tay : dùng để tháo lắp và thay thế bu lông ,đai ốc ,hoặc tháo các chi tiết khác bao gồm : bộ đầu khẩu ( tuýp) ,tay quay cóc,chòng , cờ lê, mỏ lết ,tu vít, tay quay nhanh….

+ Dùng máy móc : dùng để tháo ,lắp các chi tiết khó bao gồm : Máy ép thủy lực , máy tháo bulong ,đai ốc dùng khí nén ,Giá tháo hộp số,

+ Dụng cu đo kích thước : dùng để đo kích thước ngoài và trong của chi tiết bao gồm : Thước cặp,thước Pame,thước lá….

5.1.2 Nội quy phòng thực tập cấu tạo gầm ô tô

Không được mang vào phòng thực hành các chất gây nổ, gây cháy và rượu bia để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho quá trình thực hành; đồng thời, mọi người cần có ý thức giữ gìn, tiết kiệm và bảo quản máy móc, thiết bị trong suốt tiến trình thực hành nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc.

Các trang thiết bị, dụng cụ ở phòng thực hành phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy trình kỹ thuật và tiết kiệm; nếu hư hỏng hoặc mất mát do lỗi chủ quan sẽ bị xử lý kỷ luật và phải bồi thường theo quy định, tùy thuộc vào mức độ và tính chất của sự cố.

Quy định an toàn phòng thực hành yêu cầu sau mỗi buổi thực hành: kiểm tra, vệ sinh và sắp xếp lại các trang thiết bị đúng vị trí ban đầu; khi ra khỏi phòng thực hành phải kiểm tra tính an toàn của các thiết bị điện Người tham gia buổi thực hành phải tuân thủ sự hướng dẫn và phân công của giảng viên cùng cán bộ quản lý phòng thực hành Trong giờ thực hành, không được tự ý ra vào hay đi lại ngoài khu vực quy định nhằm bảo đảm an toàn và hiệu quả học tập.

Trước khi tiến hành thực hành, cần hiểu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung của bài thực hành để định hướng quá trình học tập Đồng thời nắm vững lý thuyết và cơ chế hoạt động của thiết bị, chuẩn bị kiến thức nền tảng trước khi vận hành thiết bị nhằm thực hiện bài thực hành một cách an toàn và hiệu quả.

Hệ thống truyền lực

-Tách dứt khoát động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực khi cần sang số hoặc lúc khởi động.

- Nối êm dịu trục khuỷu động cơ với trục hộp số khi xe bắt đầu chuyển động

5.2.1.3 Quy trinh tháo lắp li hợp

6 Tháo đĩa ma sát chú ý không được để đãi ma sát rơi

7 Tháo vòng bi tỳ , càng mở

8 Tháo vòng bi đỡ trục sơ cấp hộp số ra khỏi bánh đà

5.2.2.1 Nhiệm vụ của hộp số

Hộp số ô tô là hệ thống dùng để thay đổi tỉ số truyền nhằm điều chỉnh mô-men xoắn ở các bánh xe chủ động và từ đó ảnh hưởng đến khả năng tăng tốc cũng như tốc độ xe, đồng thời giúp xe chạy ở tốc độ phù hợp với sức cản bên ngoài như gió, địa hình và ma sát mặt đường.

- Thay đổi chiều chuyển động của ôtô(tiến và lùi).

- Tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong khoảng thời gian tuỳ ý mà không cần tắt máy và mở li hợp.

- Dẫn động lực học ra ngoài cho các bộ phận công tác của xe chuyên dùng

5.2.2.3 Quy trình tháo lắp hộp số

Truyền momen quay từ hộp số đến cầu chủ động của xe

5.2.3.3 Quy trình tháo lắp cắc đăng

1 Chèn xe kê kích cận thận

2 Tháo các bulong trên nạng bích

4 Rút trục các đăng ra ( khớp trượt then khoa)

Hệ thống di chuyển

Các bước tháo lốp ra khỏi la giăng:

1 Xả hết khí trong bánh xe.

2 Tháo tất cả các chì được gắn ở mặt ngoài của vành

1 Đặt lốp vào giữa mặt ép và miếng cao su, sao cho má ép với vành bánh xe phải cân đối, dẫm chân lên bàn đạp ép lốp để tách mép lốp ra khỏi vành bánh xe.

2 Bôi trơn mép lốp bằng lớp xà phòng trước khi tháo lốp, nhằm tránh gây hư hỏng và tạo thuận lợi cho việc tháo lốp Lặp lại các thao tác trên ở các phần khác của lốp để hoàn toàn được tách ra khỏi méo trên của vành bánh xe.

3 Đặt trục dọc ở vị trí làm việc để đầu ra vào lốp gần vành bánh xe, con lăn ở đầu ra vào nên cách 2mm so với vành bánh xe để chống làm xước Sau đó kéo tay khóa chặt lại (ở máy tự động, sử dụng tay cầm 11 để khóa).

Góc của đầu tháo-lắp được xác định theo kích thước của vành bánh xe chuẩn trước khi giao hàng Người dùng có thể điều chỉnh lại bằng cờ lê và lục giác để phù hợp với các vành bánh xe có kích thước khác nhau, từ to quá đến nhỏ quá, nhằm tránh làm hỏng lốp và vành.

4 Lấy Lơ-via móc mép lốp đặt lên đầu ra vào lốp, sau đó đạp chân lên bàn đạp điều khiển mâm quay, quay theo chiều cùng chiều kim đồng hồ, cho đến khi mép lốp ra khỏi vành trên.

Nên đặt đầu ra vào lốp cách khoảng 10cm về bên phải van hơi, nhằm không làm hỏng xăm và van.

Chú ý khi tháo lốp: nếu mép lốp bị căng quá, dừng máy ngay và kéo bàn đạp để quay mâm xoay theo chiều ngược kim đồng hồ, thực hiện thao tác ngược lại nhằm tránh làm hỏng lốp và đảm bảo an toàn quá trình tháo lốp.

5 Nhấc xăm ra khỏi lốp (nếu có) Quay bánh xe để cho mặt dưới lên phía đầu tháo lắp, và lặp lại các bước trên để tháo mặt còn lại của lốp sau đó khóa hãm, gạt cần ngang ra, kết thúc quá trình tháo lốp.

Để đảm bảo an toàn khi vận hành máy, tránh chạm tay và cơ thể vào các bộ phận chuyển động của máy; không nên mặc áo rộng hoặc đeo vòng tay, vòng cổ khi thao tác, vì đây là những yếu tố có thể gây tai nạn nghiêm trọng và làm bạn bị cuốn vào máy.

Chú ý: Chắc chắn rằng: Cỡ vành bánh xe (La-răng) và lốp phải bằng nhau trước khi lắp

1 Đặt vành bánh xe lên mâm quay và hãm lại

2 Bôi trơn mép lốp bằng dung dịch trơn (nước xà phòng, dầu ăn…)

3 Đặt mép lốp lên đầu trên của đầu ra vào, nhấn mặt lốp ở phía gần người sử dụng xuống, cùng lúc đó đạp bàn đạp cho mâm xoay quay theo chiều kim đồng hồ để cho mép lốp dưới vào vành bánh xe.

4 Lắp xăm vào tronng bánh xe (nếu có) và lặp lại các bước tương tự như trên để vào mép lốp trên vào vành bánh xe.

5 Không cần dịch chuyển khóa hãm trục ngang mỗi lần thao tác, nếu kích cỡ của vành và của lốp bằng nhau Chỉ cần dịch chuyển tay ngang.

6 Không đặt tay giữa lốp và trục đứng trong khi khóa, tránh gây thương tích cho người sử dụng.

Hệ thống treo

Dùng để chịu tải từ trọng lượng của toàn bộ ô tô

5.4.1.3 Quy trình lắp ráp Đầu tiên, đỗ xe trên nền cứng, phẳng; tắt máy, rút chìa khóa, nhả thắng tay; dùng phụ gia chống gỉ sét Rp7 (hoặc cái gì đó tương tự) xịt vô các bu lông đầu nhíp trước, sau, bu lông quang nhíp (đỉa nhíp); các tắc kê bánh xe (lốp) sau.

Để thay bánh xe an toàn, chèn chặn bánh trước và dùng dụng cụ nâng xe phù hợp để nâng cầu sau lên cho các bánh xe phía sau nhấc khỏi mặt đất; vị trí nâng nên được chọn giữa cầu sau và kê chắc chắn bằng dụng cụ hỗ trợ, tránh lệch hoặc xê dịch Sau khi đã cố định, tháo tắc kê và bánh xe khỏi cụm tăng bua (trống phanh) bằng dụng cụ phù hợp, đảm bảo thao tác diễn ra trên mặt phẳng và xe được giữ cố định trước khi tiếp tục quy trình.

Quy trình nâng và căn chỉnh cầu sau được thực hiện bằng hệ thống nâng chuyên dụng, thường kết hợp đội cá sấu với ngựa kê và hỗ trợ bằng bánh xe để nâng toàn bộ cầu sau lên cao và căn chỉnh đuôi sát xi Sau khi bố trí đúng vị trí, nhíp sau được để ở trạng thái không tải trong khi vẫn đảm bảo dầm cầu sau được kê đỡ bằng ngựa sắt hoặc gỗ, và vị trí kê được đặt sao cho tránh vướng dụng cụ tháo nhíp Toàn bộ quá trình đòi hỏi sự cố định chặt chẽ của các thiết bị và giữ đội cá sấu ở vị trí đỡ dầm cầu trong suốt thao tác, nhằm đảm bảo an toàn và ổn định kết cấu.

Để tháo các bulong ở hai đầu nhíp và bulong quang nhíp (đỉa nhíp), dùng súng hơi, tuýp và chìa khóa (cờ lê) phù hợp Nới lỏng đều tất cả bulông trước khi tháo rời để tránh sự lệch hoặc hỏng hóc kết cấu nhíp.

- Nâng dầm cầu lên để rút ngựa (gỗ) kê đỡ dầm cầu sau đó hạ đội cho 2 đầu nhíp sau hạ thấp so với vị trí bắt treo nhíp

- Rút quang nhíp ra để nhấc toàn bộ bó nhíp xuống, lưu ý cần đỡ cẩn thận tránh rơi vào chân

- Dùng vam kẹp giữ bó nhíp rồi tháo ruồi nhíp (bulong định tâm)

- Cuối cùng tháo vam kẹp để tháo rời từng lá nhíp

Lắp vào thì làm ngược lại

 Chống rung động lan truyền.

 Kéo dài tuổi thọ thiết bị và kết cấu nhà xưởng.

Hệ thống lái

Hệ thống phanh

5.6.1 Quy trình tháo phanh trên ô tô

- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp

- Kích nâng ,giá kê chèn lốp xe

2 Làm sạch bên ngoài cụm cơ cấu phanh

3 Tháo bánh xe , bán trục và tang trống 4.Tháo guốc phanh

- Tháo lò xo và các khe hãm

- Tháo chốt và cam lệch tâm

- Tháo các đai ốc hãm

6.Tháo cơ cấu ABS nếu có

7 Làm sạch chi tiết và kiểm tra

Ngược lại quy trình tháo

Ngày đăng: 27/02/2022, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w