1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHƯƠNG 2 cơ sở lý LUẬN về bảo DƯỠNG kỹ THUẬT và sửa CHỮA ôtô

22 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thiết bị dùng trong bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa nhỏ ôtô 2.4.. Cơ sở lý luận về kỹ thuật và sửa chữa ơtơ + B o d ảo dưỡng kỹ thuật ô tô: ưỡng kỹ thuật ô tô: ng k thu t ô tô: ỹ thu

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

“ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ÔTÔ”

Thái nguyên, 2/2018

Người biên soạn: Ths Vũ Thế Truyền

Trang 2

2.1 Cơ sở lý luận về bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ôtô 2.2 Thiết kế quy trình BDKT và SC ôtô

2.3 Các thiết bị dùng trong bảo dưỡng kỹ thuật và sửa

chữa nhỏ ôtô

2.4 Quy trình công nghệ sửa chữa ôtô

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO DƯỠNG

KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ÔTÔ

Trang 3

2.1.1 Khái niệm cơ bản

2.1 Cơ sở lý luận về kỹ thuật và sửa chữa ơtơ

+ B o d ảo dưỡng kỹ thuật ô tô: ưỡng kỹ thuật ô tô: ng k thu t ô tô: ỹ thuật ô tô: ật ô tô:

Là những hoạt động hoặc BPKT có xu hướng làm giảm cường độ hao mòn CTM, phòng ngừa hỏng hóc (bôi trơn, điều chỉnh, siết chặt, lau chùi…) và kịp thời phát hiện các hỏng hóc (kiểm tra, xem xét trạng thái, sự tác động các cơ cấu, các cụm, các CTM) nhằm duy trì trình trạng kỹ thuật tốt của xe trong quá trình sử dụng.

+ Sửa chữa ô tô:

Là những hoạt động hoặc BPKT có xu hướng khắc phục các hỏng hóc(thay thế cụm máy hoặc các CTM, sửa chữa phục hồi các

CTM có khuyết tật…) nhằm khôi phục khả năng làm việc của các chi tiết, tổng thành của ô tô được gọi là sửa chữa ô tô.

+ Hệ thống BD và SC ôtô là những hoạt động kỹ thuật trên được

thực hiện một cách lôgíc trong cùng một hệ thống

Trang 4

2.1.2 Tổ chức quá trình cơng nghệ BDKT và SC ơ tơ

a) Nguyên công là phần việc nhỏ của công việc chính

b) Quá trình công nghệ

VD: kiểm tra siết chặt thì kiểm tra siết chặt nắp máy, ống nạp,

ống xả, mặt bích các đăng…là nguyên công

2.1 Cơ sở lý luận về kỹ thuật và sửa chữa ơtơ

Là trình tự tiến hành những công việc chủ yếu hay những nguyên công bảo dưỡng phù hợp với những điều kiện kỹ thuật đã chọn sao cho đạt chất lượng cao mà chi phí thấp.

c) Trạm bảo dưỡng, sửa chữa

Gồm diện tích xây dựng có thể trang bị những thiết bị, dụng cụ, đồ nghề cần thiết, có các gian bảo dưỡng, các gian sản xuất để tiến hành công việc BD & SC

Trang 5

2.1.2 Tổ chức quá trình cơng nghệ BDKT và SC ơ tơ

2.1 Cơ sở lý luận về kỹ thuật và sửa chữa ơtơ

d) Phiếu công nghệ

Là văn bản pháp lệnh, quy định những nhiệm vụ bảo dưỡng hoặc sửa chữa bắt buộc phải thực hiện trên đó ghi rõ: thứ tự các nguyên công, vị trí thực hiện, dụng cụ, thiết bị cần dùng, bậc thợ, định mức thời gian, các tiêu chuẩn kỹ thuật

Dựa vào phiếu công nghệ công nhân tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật theo đúng thứ tự, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật nên ta có thể kiểm tra được chất lượng hoàn thành công việc

e) Vị trí làm việc (vị trí bảo dưỡng và sửa chữa)

Nơi đưa xe vào làm công tác bảo dưỡng sửa chữa nó bao gồm diện tích đỗ xe, diện tích xung quanh để thiết bị dụng cụ đồ nghề, nơi làm việc của công nhân Thực hiện được các thao tác thuận lợi, an toàn

Trang 6

2.1.2 Tổ chức quá trình cơng nghệ BDKT và SC ơ tơ

2.1 Cơ sở lý luận về kỹ thuật và sửa chữa ơtơ

a Phương pháp tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật trên các trạm vạn

năng (trạm tổng hợp)

Mọi nguyên công trong quá trình bảo dưỡng của từng cấp được

thực hiện khép kín tại một vị trí (trừ bảo dưỡng mặt ngoài)

Ưu điểm:

Có thể bảo dưỡng được nhiều hãng xe, kiểu xe khác nhau, việc tổ chức bảo dưỡng đơn giản, không phụ thuộc vào thời gian dừng để bảo dưỡng ở các vị trí

Nhược điểm:

Hạn chế áp dụng những thiết bị chuyên dùng, khó tự động hóa, áp dụng cho những xí nghiệp có quy mô nhỏ, ít thiết bị chuyên dùng

Trang 7

2.1.2 Tổ chức quá trình cơng nghệ BDKT và SC ơ tơ

2.1 Cơ sở lý luận về kỹ thuật và sửa chữa ơtơ

b Bảo dưỡng kỹ thuật trên các trạm chuyên môn hóa

 Bảo dưỡng kỹ thuật trên dây chuyền

ược tiến hành theo từng vị trí chuyên môn nằm trên tuyến các vị trí

ở đây thuộc loại thông qua, các xe di chuyển theo hướng thẳng

 Phương pháp chuyên môn hóa nguyên công

Là phương pháp tiến hành kh i l ng công việc của một cấp bảo ối lượng công việc của một cấp bảo ượng công việc của một cấp bảo

dưỡng kỹ thuật đã được phân phối cho một số trạm chuyên môn hóa nhưng sắp đặt song song nhau

u i m:

Ưu điểm: điểm: ểm: tạo khả năng chuyên môn hóa các thiết bị

Trang 8

2.2.1 Các tư liệu cần thiết

2.2 Thiết kế quy trình BDKT và SC ơtơ

2.2.1.1 Những tư liệu về tổ chức sản xuất

 Số, kiểu, loại xe cần bảo dưỡng kỹ thuật

 Số lượng xe của một loại cần bảo dưỡng đối với mỗi cấp trong một ngày đêm

 Trình độ bậc thợ, mức độ chuyên môn hóa của của thợ, số lượng thợ

 Mức độ ưu tiên khác nhau giữa thời gian xe nằm và chi phí sản xuất

 Tình hình trang thiết bị, cung cấp vật tư, nguyên liệu…

2.2.1.2 Những tư liệu về kỹ thuật

Chế độ bảo dưỡng hiện hành, xu thế phát triển của chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật, đặc điểm khai thác và sử dụng xe của xí nghiệp

Các đặc tính và yêu cầu kỹ thuật của các chi tiết lắp ghép, các cụm, các tổng thành, các thông số kỹ thuật để kiểm tra, điều chỉnh…

Trang 9

2.1.2 Thứ tự và nội dung thiết kế

2.2 Thiết kế quy trình BDKT và SC ơtơ

2.2.2.1 Lựa chọn các phương pháp tổ chức sản xuất

Dựa vào điều kiện thực tế của xí nghiệp đ lựa chọn phương pháp tổ ể lựa chọn phương pháp tổ

chức sản xuất cho phù hợp tại trạm bảo dưỡng (vạn năng, chuyên môn hóa, hoặc chuyên môn hóa theo tổng thành…)

2.2.2.2 Xây dựng chỉ tiêu kỹ thuật của quy trình

 Lựa chọn phân bố định mức thời gian, nhân lực

 Nghiên cứu nội dung bảo dưỡng các cấp

 Ngh/cứu bản vẽ k/cấu để x/định p/pháp tháo lắp cần thiết khi b/dưỡng

 Dựa vào phương pháp tổ chức sản xuất đã chọn, dựa vào công việc ta lựa chọn định mức thời gian cho phù hợp với trình độ bậc thợ

 X/định các tiêu chuẩn k/thuật, thông số và giá trị k/tra, điều chỉnh

Trang 10

2.1.2 Thứ tự và nội dung thiết kế

2.2 Thiết kế quy trình BDKT và SC ơtơ

2.2.2.3 Lựa chọn các thiết bị cơ bản, các thiết bị công nghệ

Dựa vào kiểu mác xe, số lượng xe, điều kiện của xí nghiệp để trang bị những thiết bị phù hợp với phương pháp tổ chức sản xuất để phát huy hết tính năng tác dụng của thiết bị

2.2.2.4 Xây dựng sơ đồ công nghệ của quy trình bảo dưỡng

Sơ đồ tốt nhất là tháo lắp kết hợp với bảo dưỡng nhưng không tháo hoặc lắp tất cả các chi tiết như khi sửa chữa lớn

Sơ đồ phải chỉ rõ thời điểm, đối tượng bắt đầu tác động và thời điểm, đối tượng kết thúc tác động BDKT, chỉ rõ thứ tự, thời gian hoàn thành các công việc bảo dưỡng và kiểm tra, điều chỉnh

Có thể lập sơ đồ công nghệ theo dạng bắt đầu và kết thúc là tổng thành hoặc cụm

Trang 11

2.1.2 Thứ tự và nội dung thiết kế

2.2 Thiết kế quy trình BDKT và SC ơtơ

2.2.2.5 Tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật theo mẫu đã lập

Dựa vào các bước tính toán, tiến hành lấy nhóm công nhân cần thiết như đã tính để bảo dưỡng mẫu quy trình công nghệ đã lập và theo dõi, bấm giờ để hiệu chỉnh lại các tính toán ban đầu cho phù hợp với điều kiện kỹ thuật, đảm bảo chất lượng

2.2.2.6 Lập phiếu công nghệ

Sơ đồ công nghệ có tính tổng quát giúp cho người tổ chức giám sát, theo dõi nhưng chưa đầy đủ vì vậy phải lập phiếu công nghệ chi tiết hơn

Phiếu công nghệ chỉ rõ thứ tự, vị trí, chi tiết, nội dung thao tác, trang thiết

bị sử dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật, số lượng thợ, cấp bậc thợ, thời gian hoàn thành của từng công việc và toàn bộ quy trình

Trang 12

2.3.1 Thiết bị cơ bản dùng trên trạm BD và SC

2.3 Các thiết bị dùng trong BDKT và SC nhỏ

Hầm bảo dưỡng

Thiết bị nâng hạ

Trang 13

2.3.1 Thiết bị cơ bản dùng trên trạm BD và SC

2.3 Các thiết bị dùng trong BDKT và SC nhỏ

Cầu lật

Kích nâng thủy lực

Trang 14

2.3.2 Các thiết bị công nghệ dùng trong BD và SC thường xuyên

2.3 Các thiết bị dùng trong BDKT và SC nhỏ

2.3.2.1 Thiết bị rửa xe

2.3.2.2.Băng chuyền

Trang 15

2.3.2 Các thiết bị công nghệ dùng trong BD và SC thường xuyên

2.3 Các thiết bị dùng trong BDKT và SC nhỏ

2.3.2.3 Thiết bị kiểm tra và chạy rà

a Thiết bị kiểm tra, chẩn đoán kỹ thuật.

-Xác định xe có cần bảo dưỡng hay sửa chữa không.

- Xác định khối lượng công việc, khối lượng lao động trong bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ.

- Đánh giá chất lượng công tác sau khi bảo dưỡng và sửa chữa.

b Thiết bị chạy rà, thử nghiệm

Dùng để nghiên cứu, thử nghiệm các tổng thành, ô tô sau khi chế tạo hoặc sau khi bảo dưỡng và sửa chữa chúng.

Mục đích

Giúp cho việc đánh giá chất lượng công tác chế tạo, sửa chữa lắp ráp Vì vậy thiết bị này mang chức năng chạy rà, thử nghiệm.

Trang 16

2.3.2 Các thiết bị công nghệ dùng trong BD và SC thường xuyên

2.3 Các thiết bị dùng trong BDKT và SC nhỏ

2.3.2.3 Thiết bị kiểm tra và chạy rà

c Thiết bị tra dầu,mỡ, cấp nhiên liệu

1- dầu bơm để tỳ vào các vú mỡ; 2- ống dẫn mỡ; 3- van bi một chiều; 4- pit-tông bơm; 5- êcu; 6- lỗ dẫn mỡ; 7- tay đẩy; 8- lò xo; 9- xy lanh chứa mỡ; 10- nắp đậy; 11- tay bơm; 12- pit-tông của xy lanh

Thiết bị tra mỡ

Trang 17

2.3.2 Các thiết bị công nghệ dùng trong BD và SC thường xuyên

2.3 Các thiết bị dùng trong BDKT và SC nhỏ

2.3.2.3 Thiết bị kiểm tra và chạy rà

c Thiết bị tra dầu,mỡ, cấp nhiên liệu

Thiết bị tra dầu

1-Thùng chứa dầu;

2- ng hut, Ống hut,

3- /cơ điện và bơm dầu;

4-Lọc dầu;

5-Cột cấp dầu;

6- /hồ báo mức dầu đã cấp

7-Súng tra dầu;

8-Công tắc.

Trang 18

2.4.1 Công nghệ nhận xe vào sửa chữa

2.4 Quy trình cơng nghệ sửa chữa ơtơ

Trang 19

2.4.2 Công nghệ làm sạch chi tiết (xem video)

2.4.3 Công nghệ kiểm tra, phân loại chi tiết

2.4 Quy trình cơng nghệ sửa chữa ơtơ

a Mục đích, ý nghĩa cơng tác kiểm tra phân loại chi tiết

- Để cho phép sử dụng lại các chi tiết cịn dùng lại được một cách cĩ hiệu quả tránh lãng phí, loại bỏ những chi tiết bị hư hỏng và xác định những chi tiết cĩ thể sửa chữa, phục hồi để dùng lại

- Việc kiểm tra phân loại tốt sẽ cho phép nâng cao chất lượng và hạ giá thành sửa chữa

Trang 20

b Cơng tác kiểm tra phân loại chi tiết được tiến hành sau khi chi tiết đã được tẩy rửa sạch sẽ, bao gồm 3 loại cơng việc:

- K/tra chi tiết để phát hiện và xác định trạng thái chất lượng của chúng.

- Đối chiếu với tài liệu kỹ thuật để phân loại chúng

-Tập hợp các tài liệu sau khi k/tra phân loại để chỉ đạo cơng tác sửa chữa

2.4.2 Công nghệ làm sạch chi tiết (xem video)

2.4.3 Công nghệ kiểm tra, phân loại chi tiết

2.4 Quy trình cơng nghệ sửa chữa ơtơ

Trang 21

2.4.3 Công nghệ kiểm tra, phân loại chi tiết

2.4 Quy trình cơng nghệ sửa chữa ơtơ

b Cơng tác kiểm tra phân loại chi tiết được tiến hành sau khi chi tiết

đã được tẩy rửa sạch sẽ, bao gồm 3 loại cơng việc:

Sơ đồ kiểm tra phân loại chi tiết

2.4.4 Công nghệ lắp ráp ô tô

Trang 22

2.4 Quy trình cơng nghệ sửa chữa ơtơ

2.4.5 Công nghệ hoàn chỉnh, sơn và giao xe

Ngày đăng: 27/02/2022, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w