+ Trọng tâm các khối lượng thay thế phải trùng với trọng tâm thanh truyền.. + Tổng mômen quán tính vận động quay đối với trọng tâm phải bằng mômen quán tính của thanh truyền so với trọng
Trang 11.1.1.Qui luật vận động của cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền
Hình 7.1 Vận động của piston
a Chuyển vị của piston
x = AB = AO - (BD + DO) = (l + R)
- (Rcos + lcos) ; =
=>x = R (m)
(1 - cos2 ) 4
) cos
= R/l :thông số kết cấu
Trang 2b Vận tốc của piston
dx dt
d d
dx dt
dx
dt
d
=>v = R (sinsin +
2
sin 2 ) (m/s))
Tốc độ trung bình của động cơ: vtb =
30
.n
s
S là hành trình piston, S = 2R (sinm)
n là tốc độ vòng quay của trục khuỷu đ/cơ (sinvg/phút)
Động cơ tốc độ thấp : vtb = 3,5 - 6,5 m/s
Động cơ tốc độ trung bình: Vtb = 6,5 - 9 m/s
Động cơ tốc độ cao: Vtb > 9 m/s
Trang 31.1.1.Qui luật vận động của cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền
c Gia tốc của piston
j = R2 (cos) +cos)2 )
dv dt
d d
dv dt
dv
1.1.2 Nghiên cứu động học bằng phương
pháp đồ thị (đồ án môn học)
Trang 41.2.1 Xác định khối lượng của các chi tiết chuyển động
a Khối lượng nhóm pittông
Khối lượng nhóm pittông bao gồm khối lượng pittông,các xécmăng, chốt pittông, các hãm chốt pittông, guốc trượt, …
mnp = mp + mx + mch + mh + mg +… (sinkg)
b Khối lượng thanh truyền:
3 nguyên tắc thay khối lượng th/truyền bằng k/lượng tập chung:
+ Tổng khối lượng thay thế phải bằng khối lượng thanh truyền
+ Trọng tâm các khối lượng thay thế phải trùng với trọng tâm thanh truyền + Tổng mômen quán tính vận động quay đối với trọng tâm phải bằng mômen quán tính của thanh truyền so với trọng tâm thanh truyền
Trang 5Quy dẫn khối lượng thanh truyền về 3 điểm:
Tâm đầu nhỏ (sintịnh tiến), tâm đầu to (sinquay) và trọng tâm thanh truyền (sinsong phẳng) Căn cứ vào ba nguyên tắc trên ta có:
1.2.1 Xác định khối lượng của các chi tiết chuyển động
Ngày nay, phân bố khối lượng thanh truyền thường nằm trong giới hạn sau:
m1 = (sin0,275 – 0,350).mtt ; m2 = (sin0,650 – 0,725).mtt
l
l m m
; l
l m
tt 1
2 tt
2
Trang 6c Xác định trọng tâm thanh truyền:
Phương pháp cân:
Gá đặt thanh truyền lên bàn cân theo phương nằm ngang để xác định khối lượng G1 tập trung về đầu nhỏ
1.2.1 Xác định khối lượng của các chi tiết chuyển động
Khi cân được khối lượng toàn bộ của
thanh truyền Gtt thì khối lượng tập tập
trung về đầu to G2 :
G2 = Gtt – G1 (sinkg)
Trang 71.2.2 Hệ lực và mômen tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền giao tâm
Lực khí thể Pkt ;
Lực quán tính chuyển động tịnh tiến Pj
Pkt = pkt.FP = pkt
4
2
D
FP: diện tích mặt cắt ngang(sinđỉnh) của piston
PJ = - mnPj = - mnPR2 (sincos +cos2)
mnP: Kh/lượng nhóm piston(sinpiston,chốt và xecmăng
Gọi PJ1 = - mnPR2cos và PJ2 = - mnPR2 cos2 là
lực quán tính tịnh tiến cấp 1 và cấp 2 ta có:
PJ = PJ1 + PJ2
Trang 8Hợp lực P1 có phương là đường tâm xylanh:
P1 = Pkt + PJ
Phân tích P1 thành lực lác dụng dọc tâm thanh truyền Ptt và
lực ngang N ép piston lên thành xylanh
N = P1tg ; Ptt = P1/cos
Phân tích Ptt thành: lực tiếp tuyến T sinh ra mômen quay M
và lực pháp tuyến Z gây uốn trục khuỷu
1.2.2 Hệ lực và mômen tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền giao tâm
Trang 91.2.2 Hệ lực và mômen tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền giao tâm
T = Pttsin(sin +) = f1(sin)
Z = Pttcos(sin +) = f2(sin)
Mômen quay M theo góc quay trục khuỷu động cơ:
M = T.R = f3(sin )
M cân bằng với mômen cản Mc của máy công tác trên
trục và làm thay đổi tốc độ góc của trục:
M = Mc + J J: mômen quán tính tương đương của các khối lượng
quay quy về tâm trục khuỷu
: gia tốc góc của trục.
Trang 10Để động cơ được cân bằng thì khi thiết kế phải chú ý sao cho hợp lực và hợp các mômen quán tính phải triệt tiêu Đó chính là điều kiện cân bằng lý thuyết của động cơ đốt trong và được biểu thị bằng 6 phương trình sau đây:
0 sinα
a Rω m
0 cosα
a Rω m
0 M
0 cos2α
λaa mRω M
0 cosα
a mRω M
0 sinα
Rω m
0 cosα
Rω m
0 p
0 cos2α
λa mRω p
0 cosα
mRω p
i i
n 1 i
2 r
i i
n 1 i
2 r k
i n
1 i
i
2 j2
i i
n 1 i
2 j1
i n
1 i
2 r
i n
1 i
2 r k
i n
1 i
2 j2
i n
1 i
2 j1
Trang 11Lực ly tâm do 2 đối trọng sinh ra sẽ cân bằng lực quán tính vận động quay
2Pđk = 2mđk.2 = Pk = mr2
Do đó:
ρ
R m 2
1
Từ biểu thức (sin4-2) ta thấy: Để giảm khối lượng đối trọng mđk thì cần thiết tăng nhưng phải chú ý đến sự bố trí các cơ cấu khác và kích thước hộp trục khuỷu.
Trang 12P®k
R
P®k
k
O
R
2.P®k
m r
2.m®k
Cân bằng lực quán tính chuyển động quay
Trang 13tương tự như phương pháp cân bằng lực Pk ở trên thì
do phương chiều của lực ly tâm do đối trọng sinh ra luôn luôn thay đổi theo vị trí của khuỷu, nên nếu ta đem chiếu lực ly tâm đó (sinPđj1) lên hai phương: Phương đường tâm xilanh (sinđồng phương với lực Pj1) và phương vuông góc với nó thì hai má đều có đối trọng Do đó:
Trang 15Sẽ triệt tiêu lực quán tính cấp 1, tức là:
cosα mRω
P
Từ đó ta rút ra:
ρ
R m 2
1
Nhưng luôn sinh ra trên phương vuông góc với phương của các lực quán tính cấp 1 một lực có trị số bằng:
sinα m.R
-
sinα ρ
-2m )
180 sin(α
.ρ 2m
2P
2
2 dj1
0
2 dj1
"
dj1
Trang 16bằng lực quán tính cấp 2 bằng cách đặt đối trọng lên trục quay với tốc độ góc là 2 (sinVì lực quán tính cấp 2 biến thiên theo 2), thì cũng chỉ là chuyển phương tác dụng của nó.
Để cân bằng hoàn toàn lực quán tính cấp 1 và cấp 2 ta dùng cơ cấu lăngsetcherơ Cơ cấu bao gồm các cặp trục quay ngược chiều nhau trong đó cặp cặp trục cấp 1 quay với tốc độ góc 1 và một cặp trục cấp 2 quay với 2 nhằm mục đích để các thành phần nằm ngang tưng ứng của lực
ly tâm do đối trọng sinh ra sẽ tự khử nhau từng cặp một.
Từ hình vẽ ta thấy: Do hai đầu của mỗi trục đều có đặt đối trọng nên trên mỗi cặp đều có 4 đối trọng để cân bằng Vì vậy theo phương đường tâm xilanh ta có:
Trang 17dj1
ρ
R m 4
1
m
Tương tự để cân bằng lực Pj2 ta có:
cos2α mRω
cos2α )
2 ( ρ
2
dj2
16ρ
m.R
.
Do đó: