Cường độ ánh sáng tăng thêm khoảng 40% so với đèn dây tóc thường bằng cách điền đầy vào bóng đèn một lượng khí trơ argon với áp suất tương đối nhỏ Khi hoạt động ở một điện áp định mức,
Trang 1TRANG BỊ ĐIỆN VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU
KHIỂN TỰ ĐỘNG TRÊN Ô TÔ
Giảng viên: ThS Vũ Thế Truyền
CƠ SỞ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
Trang 2NỘI DUNG
6.1 Hệ thống thông tin 6.2 Hệ thống chiếu sáng 6.3 Hệ thống tín hiệu
Trang 36.1 Hệ thống thông tin
6.1.1 Khái quát chung về hệ thống
- Gồm các bảng đồng hồ, màn hình và các đèn báo giúp tài xế và người sửa chữa biết được thông tin về tình trạng hoạt động của các hệ thống chính trong xe
- Thông tin có thể truyền đến tài xế qua 2 dạng : tương tự (tableau kim) và số
(tableau hiện số)
Bảng tableau trên ô tô
Trang 46.1.2 Thông tin dạng tương tự (analog)
Trang 56.1 Hệ thống thông tin
6.1.3 Thông tin dạng số (Digital)
Bảng đồng hồ màn hình điện tử kiểu VFD trên xe TOYOTA CRESSIDA
Trang 76.2 Hệ thống chiếu sáng
6.2.1 Khái quát chung về hệ thống
Nguyên lý cơ bản
Trang 86.2 Hệ thống chiếu sáng
6.2.1 Khái quát chung về hệ thống
Các bộ phận
Trang 96.2 Hệ thống chiếu sáng
6.2.1 Khái quát chung về hệ thống
Sơ đồ hệ thống chiếu sáng và tín hiệu đơn giản
1- Các đèn pha; 2- Đèn con phía trước; 3- Bảng dây nối; 4- Công tắc chính của đèn; 5- Công tắc khởi động; 6- ắc quy; 7- Công tắc pha cốt; 8- Công tắc đèn bảng đồng hồ; 9- Đèn chiếu sáng bảng đồng hồ; 10- Cầu chì; 11- Đèn báo hiệu nấc ánh sáng xa; 12- Đồng hồ ampe; 13- ổ cắm điện; 14- Cầu bảo hiểm loại lưỡng kim; 15- Đèn trần; 16- Bảng nối dây; 17- Công tắc đèn phanh ;18- Đèn hậu; 19- ổ cắm điện cho rơ moóc
Trang 106.2 Hệ thống chiếu sáng
6.2.2 Các loại đèn chiếu sáng
• Đèn kích thước trước và sau xe (Side & Rear lamps)
• Đèn đầu (Head lamps - Main driving lamps)
• Đèn sương mù (Fog lamps)
• Đèn sương mù phía sau (Rear fog guard)
• Đèn lái phụ trợ (Auxiliary driving lamps)
• Đèn chớp pha (Headlamp flash switch)
• Đèn lùi (Reversing lamps)
• Đèn phanh (Brake lights)
• Đèn báo trên tableau
• Đèn báo đứt bóng (Lamp failure indicator)
Trang 11a Đèn dây tóc
Nếu cung cấp cho đèn một điện thế cao hơn, chẳng bao lâu sẽ làm bốc hơi dây volfram, gây ra hiện tượng đen bóng đèn và đốt cháy cả dây tóc
Cường độ ánh sáng tăng thêm khoảng 40% so với đèn dây tóc thường bằng
cách điền đầy vào bóng đèn một lượng khí trơ (argon) với áp suất tương đối nhỏ
Khi hoạt động ở một điện áp định mức, nhiệt độ dây tóc lên đến 2.300oC và tạo ra ánh sáng trắng
Trang 12Dây tóc tim
pha Phần xe
Được chế tạo để hoạt động ở nhiệt độ cao hơn 2500 o C Ở nhiệt độ này khí halogen mới bốc hơi Người ta sử dụng phần lớn thủy tinh thạch anh để làm bĩng vì loại vật liệu này chịu được nhiệt độ và áp suất rất cao (khoảng 5 đến 7 bar) cao hơn thủy tinh bình thường làm cho dây tĩc đèn sáng hơn và tuổi thọ cao hơn bĩng đèn thường
Thêm vào đĩ, một ưu điểm của bĩng halogen là chỉ cần một tim đèn nhỏ hơn so với bĩng thường Điều này cho phép điều chỉnh tiêu diểm chính xác hơn so với bĩng bình thường
Trang 13vonfram bám trở lại tim đèn
khí halogen được giải phóng trở về dạng khí
sự chuyển động đối lưu sẽ mang hổn hợp này trở về vùng khí nhiệt độ cao xung quanh tim đèn (ở nhiệt độ cao trên 1450 0C)
* TÓM TẮT NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 146.3 Hệ thống tín hiệu
6.3.1 Khái quát chung về hệ thống
Hệ thống tín hiệu nhằm đảm bảo điều kiện làm việc cho ô tô khi lưu
thông trên đường theo sự điều khiển của người tài xế nhằm đảm bảo
an toàn giao thông Hệ thống này bao gồm: đèn, còi công tắc và hệ
thống mạch đèn tín hiệu
Trang 156.3 Hệ thống tín hiệu
6.3.2 Tín hiệu bằng ánh sáng
6.3.2.1 Hệ thống báo rẽ và báo nguy hiểm
Công tắc đèn báo rẽ
* Bộ tạo nháy kiểu cơ - điện
Khi bật công tắc máy, dòng điện từ accu đến tiếp điểm qua cuộn L2 nạp cho tụ, tụ được nạp đầy
Công tắc đèn báo nguy hiểm
6.3.1 Khái quát chung về hệ thống
Trang 166.3 Hệ thống tín hiệu
6.3.2 Tín hiệu bằng ánh sáng
6.3.2.1 Hệ thống báo rẽ và báo nguy hiểm
* Bộ tạo nháy kiểu cơ - điện
Khi công tắc báo rẽ bật sang phải hoặc trái, dòng điện từ accu đến tiếp điểm, qua cuộn L1 đến công tắc báo rẽ sau đó đến các đèn báo rẽ Khi dòng điện chạy qua cuộn L1, ngay thời điểm đó trên cuộn L1 sinh ra một từ trường làm tiếp điểm mở
Trang 176.3 Hệ thống tín hiệu
6.3.2 Tín hiệu bằng ánh sáng
6.3.2.1 Hệ thống báo rẽ và báo nguy hiểm
* Bộ tạo nháy kiểu cơ - điện
Khi tiếp điểm mở, tụ điện bắt đầu phóng điện vào cuộn L2 vào L1, đến khi tụ phóng hết điện, từ trường sinh ra trên hai cuộn giữ tiếp điểm mở Dòng điện phóng ra từ tụ điện và dòng điện từ accu (chạy qua điện trở) đến các bóng đèn báo rẽ, nhưng do dòng điện quá nhỏ đèn không sáng
Trang 186.3.2 Tín hiệu bằng ánh sáng
6.3.2.1 Hệ thống báo rẽ và báo nguy hiểm
* Bộ tạo nháy kiểu cơ - điện
Khi tụ phóng hết điện, tiếp điểm lại đóng cho phép dòng điện tiếp tục chạy từ accu qua tiếp điểm đến cuộn L1 rồi đến các đèn báo rẽ làm chúng sáng Cùng lúc đó dòng điện chạy qua cuộn L2 để nạp cho tụ Do hướng dòng điện qua L1 và L2 ngược nhau, nên từ trường sinh
ra trên hai cuộn khử lẫn nhau và giữ cho tiếp điểm đóng đến khi tụ nạp đầy Vì vậy, đèn vẫn sáng
Trang 196.3 Hệ thống tín hiệu
6.3.2 Tín hiệu bằng ánh sáng
6.3.2.1 Hệ thống báo rẽ và báo nguy hiểm
* Bộ tạo nháy kiểu cơ – bán dẫn
Một rơle nhỏ để làm các đèn báo rẽ nháy và một mạch transitor để đóng ngắt role theo một tần số định trước được kết hợp thành bộ tạo nháy kiểu bán transitor
Rơ le
Tụ điện
Transistor
Trang 206.3 Hệ thống tín hiệu
6.3.2 Tín hiệu bằng ánh sáng
6.3.2.1 Hệ thống báo rẽ và báo nguy hiểm
* Sơ đồ mạch điện đèn báo rẽ, báo nguy và bộ tạo nháy bán dẫn
Trang 21b Hệ thống báo nguy hiểm
Trang 236.3 Hệ thống tín hiệu
6.3.2 Tín hiệu bằng ánh sáng
6.3.2.1 Hệ thống báo rẽ và báo nguy hiểm
Trang 246.3 Hệ thống tín hiệu
6.3.2 Tín hiệu bằng ánh sáng
6.3.2.1 Hệ thống báo rẽ và báo nguy hiểm
Trang 256.3.3 Tín hiệu bằng âm thanh
1 Loa còi; 2 Khung thép
14 Cần tiếp điểm tĩnh 15.Cần tiếp điểm động
16 Tụ điện 17.Trụ đứng của tiếp điểm
18 Đầu bắt dây còi
19 Núm còi; 20 Điện trở phụ
6.3.3.1 Còi điện
a Sơ đồ kết cấu và nguyên lý hoạt động
Trang 266.3 Hệ thống tín hiệu
6.3.3 Tín hiệu bằng âm thanh
6.3.3.1 Còi điện
b Rơle còi
1- Hộp rơ le còi; 2- Tiếp điểm tĩnh;3- Tiếp điểm động; 4- Lõi thép; 5- cuộn dây;
6- Khung từ;7- Nút bấm còi; 8- Khoá điện; 9- ắc quy; 10- Còi điện
Trang 276.3 Hệ thống tín hiệu
6.3.3 Tín hiệu bằng âm thanh
6.3.3.2 Chuông nhạc
V E
+
C 2
C
1 R1 R
3
R 2
R 4
Coâng taéc
T 2
Sơ đồ hệ thống tín hiệu đèn và chuông
Sơ đồ mạch chuông nhạc
Trang 28L B
Đèn rẽ phải
OFF
Công tắc đèn báo
nguy
Cầu chì HAZ/HORT Cầu chì TURN
Công tắc đèn
Trang 300 V
Q Q
SET
CLR
S R 6
3 5
8 7
1 2
_
Trang 311 2
3 4
5 6
7 8 R1
R2
C1 C
R4
R
L Relay
T 1
T 2 D
R3
Trang 33SW B
L
E R1
D3 T1
D1 : Dập xung sức điện động tự cảm của cuộn dây W, bảo vệ T2
D2 : Dập xung âm
D3 : Ngăn dòng ngược
D4 : Giảm dòng rò
Trang 35FUSE BOX IGNITION SW
ACC
IG 1 ST1
HARN -HORN
TURN
OFF ON
INDICATOR LIGHT
Trang 36Fuse TURN-GAUGE
Fuse HAZ-HORN
Turn Signal Flasher
(RH) Turn Signal Light
(LH)
Turn Indicator Light
(RH) (LH)
Red Hazard Indicator
Light
A 8
Trang 37tín hiệu
+
IG Taillight Relay
Brake Switch
idicator
Taillight
Brake Light
+ - - +
Trang 38Toyota
Trang 39Reed switch close
Lamp not illuminated
Warning lamp
Main beam right
Ignition switch
Magnetic fields oppose reed switch open
Main beam left
Trang 40< 1
Trang 411 Cường độ dòng điện qua bóng đèn nhỏ hơn giá trị chuẩn định trước Đèn báo sáng
2 IC1 khuếch đại không đảo, IC2 so sánh
3 Khi một trong hai bóng đèn bị đứt, điện áp tại chân ngõ vào dương của IC1 Giảm
đi nhiều
4 Khi hai bóng đèn bị đứt, điện áp tại chân ngõ vào dương của IC1 Xấp xỉ bằng điện áp nguồn
5 Khi hai dây tóc bóng đèn bị nối tắt (chập mạch), điện áp tại chân ngõ vào
dương của IC1 Tăng ít nhất là 1.5 lần trong 1s
6 Khi hai bóng đèn bị đứt, điện áp tại chân ngõ vào dương của IC1 so với ngõ vào âm của IC1 Bằng nhau
7 hai bóng đèn có thông số 12V – 35W Nếu giá trị R2 giảm xuống gấp ba lần thì hệ thống Khi bị đứt một bóng thì hệ thống không báo được