Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục cótính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài chính, bao gồm: - Chênh lệch tỷ giá hối đoái ở thời điểm c
Trang 1- -LUẬN VĂN
đoái
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… 3
NỘI DUNG……… 4
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI……… 4
I Tỷ giá hối đoái……….4
II Chênh lệch tỷ giá hối đoái……….4
1 Khái niệm……… 5
2 Các trường hợp phát sinh……… 5
III Quy định………6
1 Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài chính 6
2 Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái 7
IV So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 10 và chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 21 8
1 Đơn vị tiền tệ kế toán……….8
2 Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái……… 8
V Kế toán Mỹ về ngoại tệ và tỷ giá hối đoái 10
PHẦN II:THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI ĐƯỢC BIỂU HIỆN QUA CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN HIỆN HÀNH 12
I Tài khoản sử dụng 12
II Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu…… 16
1 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh 16
2 Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) 18
Trang 33 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài
chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 20
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 25
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện của một nền kinh tế thị trường mở, thương mại quốc tế trởthành phổ biến Việc thanh toán giữa các quốc gia nhất thiết phải sử dụng tiền tệcủa nước này hay nước khác Để thực hiện việc chuyển đổi tiền tệ nước nàysang nước khác, các quốc gia phải dựa vào tỷ giá hối đoái
Hiện nay, các giao dịch kinh tế của doanh nghiệp diễn ra với rất nhiều đốitượng khác nhau, đơn vị tiền tệ được sử dụng rất đa dạng Trong kế toán, doanhnghiệp sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ để hạch toán để đảm bảo tính nhấtquán và tính so sánh được của số liệu kế toán.Tuy nhiên, doanh nghiệp là thựchiện giao dịch kinh tế bằng rất nhiều đồng tiền khác nhau Do đó, việc quy địnhthống nhất phương pháp hạch toán Chênh lệch tỷ giá phát sinh giữa đồng tiềnhạch toán và đồng tiền giao dịch là rất cần thiết
Từ thực tế trên và đồng thời qua môn học kế toán tài chính em muốn nghiêncứu sâu hơn về vấn đề này nên em chọn đề tài là “Bàn về hạch toán chênh lệch
tỷ giá hối đoái” Em xin cảm ơn sự giúp đỡ, góp ý tận tình của ThS Nguyễn ThịMai Anh đã giúp em hoàn thành đề án này
Bài viết này của em gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về chênh lệch tỷ giá hối đoái
Phần II: Một số vấn đề về chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp Phần III: Đánh giá và kiến nghị
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Mai
Trang 5
NỘI DUNG
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
I Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá) là sự so sánh về mặt giá cảgiữa hai đồng tiền của hai nước khác nhau Cũng có thể gọi tỷ giá hối đoái làgiá của một đồng tiền này tính bằng giá của một đồng tiền khác Thông thường
tỷ giá hối đoái được biểu diễn thông qua tỷ lệ bao nhiêu đơn vị đồng tiền nướcnày (nhiều hơn một đơn vị) bằng một đơn vị đồng tiền của nước kia
Tỷ giá hối đoái có thể được quy định bởi thị trường trong chế độ tỷ giá hốiđoái thả nổi, và được gọi là tỷ giá thị trường Tỷ giá hối đoái cũng có thể đượcquy định bởi các cơ quan hữu trách trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định Ởnhiều nước, cả thị trường lẫn cơ quan hữu trách cùng tham gia quy định tỷ giáhối đoái Tỷ giá hối đoái khi đổi tại ngân hàng thương mại và quầy giao dịchngoại hối phục vụ khách hàng lẻ thường chênh lệch so với tỷ giá công bố có thể
vì một trong hai lý do sau: (1) đã được tính gộp cả phí dịch vụ; (2) có hai tỷ giáđồng thời, một tỷ giá hối đoái chính thức (có thể do cơ quan hữu trách qui định,hoặc do cả thị trường lẫn cơ quan hữu trách quy định) và một tỷ giá khôngchính thức (còn gọi là tỷ giá hối đoái song song hay tỷ giá chợ đen) do thịtrường quyết định
Ở Việt Nam, tỷ giá hối đoái chính thức có vài loại: tỷ giá bình quân liênngân hàng, tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu, tỷ giá giao dịch của ngân hàngthương mại, và tỷ giá hạch toán Tỷ giá mua vào và bán ra ngoại tệ niêm yết tạimột số ngân hàng để phục vụ khách đổi tiền là tỷ giá giao dịch của ngân hàngthương mại có tính thêm phí dịch vụ Còn tỷ giá đổi tiền tại các cửa hàng kinhdoanh vàng bạc ngoại tệ của tư nhân hay khi đổi tiền trong nhân dân chính là tỷgiá hối đoái song song
II Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 61 Khái niệm
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau
2 Các trường hợp phát sinh
a Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinhbằng ngoại tệ trong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện); Chênh lệch tỷgiá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện)
ở doanh nghiệp, bao gồm:
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu
tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động);
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động kinhdoanh, kể cả của hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh vừa có hoạt động đầu tư XDCB
b Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối nămtài chính Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục cótính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài chính, bao gồm:
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính do đánh giá lạicác khoản mục có tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến giai đoạn đầu
tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động);
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính do đánh giá lạicác khoản mục có tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến hoạt động kinhdoanh
Đối với các doanh nghiệp có sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi rohối đoái thì các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán theo tỷgiá hối đoái thực tế phát sinh Doanh nghiệp không được đánh giá lại các khoảnvay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi rohối đoái
Trang 7III Quy định
1 Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài chính.
- Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thựchiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất làĐồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán (Sau khiđược chấp thuận của Bộ Tài chính) Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng ViệtNam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắcdoanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch là tỷ giá giaodịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trênthị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
để ghi sổ kế toán
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết cácTài khoản: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng, Tiền đang chuyển, Các khoản phảithu, Các khoản phải trả và Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoàiBảng Cân đối kế toán)
- Đối với Tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sảnxuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền, Nợ phảithu, bên có các tài khoản Nợ phải trả khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằngngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệchính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Là tỷgiá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụkinh tế phát sinh)
- Đối với bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp
vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặcbằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế
Trang 8toán (Theo một trong các phương pháp: tỷ giá đích danh; tỷ giá bình quân giaquyền; tỷ giá nhập trước, xuất trước; tỷ giá nhập sau, xuất trước)
- Đối với bên Nợ của các Tài khoản Nợ phải trả, hoặc bên Có của các Tàikhoản Nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải đượcghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sửdụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối nămtài chính
- Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷgiá thực tế mua, bán
2 Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
a) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giálại cuối kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (Củadoanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB):
- Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giáhối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuốinăm tài chính được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạtđộng tài chính trong kỳ
- Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênhlệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ
b) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánhgiá lại cuối kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) nhưsau:
- Trong giai đoạn đầu tư XDCB, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thựchiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền
Trang 9tệ có gốc ngoại tệ phản ánh luỹ kế trên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu “Chênhlệch tỷ giá hối đoái”).
- Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoáithực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (Lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đoái)không tính vào trị giá TSCĐ mà kết chuyển toàn bộ một lần (nếu nhỏ) vào chiphí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính có TSCĐ vàcác tài sản đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào hoạt động hoặc phân bổ tối đa là
5 năm (Nếu lớn, kể từ khi công trình đưa vào hoạt động)
c) Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạtđộng ở nước ngoài không thể tách rời với hoạt động của doanh nghiệp báo cáođược ghi nhận ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chínhtrong kỳ
IV So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 10 và chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 21
1) Đơn vị tiền tệ kế toán
IAS: Chuẩn mực không đưa ra một đơn vị tiền tệ cụ thể để các doanhnghiệp trình bày báo cáo tài chính Tuy nhiên, các doanh nghiệp thường sử dụngđơn vị tiền tệ của nước sở tại
Nếu sử dụng đơn vị tiền tệ khác, chuẩn mực yêu cầu doanh nghiệp phảitrình bày các lý do của việc sử dụng đơn vị tiền tệ đó
Chuẩn mực cũng yêu cầu phải trình bày nguyên nhân của sự thay đổi đơn
vị tiền tệ kế toán
VAS: Các doanh nghiệp phải sử dụng Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ
kế toán Việc sử dụng các đơn vị tiền tệ khác cần phải được đăng ký và được sựchấp thuận của Bộ Tài chính
2) Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái
IAS: Phương pháp chuẩn: Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thanh toán cáckhoản mục tiền tệ hoặc trong việc báo cáo các khoản mục tiền tệ của doanh
Trang 10nghiệp theo các tỷ giá hối đoái khác với tỷ giá hối đoái áp dụng để ghi nhận banđầu hoặc đã được báo cáo trong báo cáo tài chính trước, cần được ghi nhận làthu nhập hoặc chi phí trong kỳ phát sinh, ngoại trừ khoản đầu tư ròng được hạchtoán vào vốn chủ sở hữu
Phương pháp thay thế được chấp nhận: Đối với trường hợp chênh lệch tỷgiá là kết quả từ sự sụt giảm giá trị mạnh một đồng tiền mà không có các công
cụ tự bảo vệ dẫn tới các khoản công nợ mà doanh nghiệp không có khả năngthanh toán và các khoản công nợ phát sinh trực tiếp từ các nghiệp vụ mua tàisản bằng ngoại tệ gần đây, thì khoản chênh lệch tỷ giá sẽ được hạch toán vàogiá trị còn lại của tài khoản liên quan, với điều kiện giá trị tài sản sau khi điềuchỉnh không vượt quá mức thấp hơn giữa giá trị có thể thu hồi được và chi phíthay thế tài sản
Kế toán các nghiệp vụ bảo tự vệ cho các khoản mục có gốc ngoại tệ đượchạch toán theo IAS 39, Công cụ tài chính: Ghi nhận và xác định giá trị
VAS: Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định củadoanh nghiệp mới thành lập, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toáncác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênhlệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh luỹ kế, riêng biệt trên Bảng cân đối
kế toán Khi TSCĐ hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch
tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phân bổ dần vàothu nhập hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian tối đa là 5 năm Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hìnhthành TSCĐ của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phátsinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ được ghi nhận là thunhập hoặc chi phí trong năm tài chính
Đối với doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối
Trang 11đoái thì các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giáthực tế tại thời điểm phát sinh Doanh nghiệp không được đánh giá lại cáckhoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dựphòng rủi ro hối đoái
V Kế toán Mỹ về ngoại tệ và tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là tỷ giá giữa đơn vị của một tiền tệ với số tiền tệ khác màđơn vị tiền tệ đó có thể đổi (exchanged) hay chuyển đổi (converted) vào mộtthời điểm đặc thù Tỷ giá hối đoái có thể tính trực tiếp hay gián tiếp
Tỷ giá dùng trong tính toán các hoạt động và qui đổi ở nước ngoài lànhững tỷ giá tại chỗ, tỷ giá hiện hành và tỷ giá lịch sử Tỷ giá tại chỗ là từngữ của thị trường; tỷ giá hiện hành và lịch sử là từ ngữ của kế toán Nhữngđịnh nghĩa như sau:
Tỷ giá tại chỗ (Spot rate) - tỷ giá cho giao ngay tiền tệ được đổi
Tỷ giá hiện hành (Current rate) - tỷ giá theo đó một đơn vị tiền tệ có
thể đổi lấy một thứ tiền khác vào ngày lập bảng cân đối hay ngày giao dịch
Tỷ giá lịch sử (Historical rate) - Tỷ giá có hiệu lực vào ngày giao dịch
đặc biệc hay sự kiện xảy ra
* Ủy ban tiêu chuẩn kế toán tài chính (FASB) xem xét một số biện pháp đểqui đổi các báo cáo tài chính ngoại tệ thành đống $US, thì gồm:
- Phương pháp hiện hành - không hiện hành, nêu rõ trong Tuyên bố năm1939,qui đổi các tài khoản hiện hành theo tỷ giá hiện hành và các tài khoảnkhông hiện hành theo tỷ giá lịch sử
- Phương pháp tiền tệ - phi tiền tệ, qui đổi các mục tiền tệ theo tỷ giáhiện hành và các mục phi tiền tệ theo tỷ giá lịch sử
- Phương pháp thời gian, qui đổi các mục có (carried) theo giá cả ở quákhứ, hiện hành, và tương lai theo một cách giữ các nguyên tắc kế toán dùng đolường chúng Thí dụ như: tiền mặt, các món phải thu, phải trả, và tài sản, và nợ
Trang 12có theo giá hiện tại hay tương lai thì được qui đổi theo tỷ giá hiện hành, vàtàisản và nợ có theo giá quá khứ thì được qui đổi theo tỷ giá lịch sử áp dụng.
- Phương pháp tỷ giá hiện hành, qui đổi tất cả tài sản và nợ theo tỷ giáhiện hành
*Các điều khoản của FASB Statement No 52 chỉ áp dụng cho các giao dịchngoại tệ và các báo cáo tài chính viết bằng ngoại tệ Statement No 52 (đoạn 16)yêu cầu các giao dịch bằng ngoại tệ là :
- Vào thời điểm của giao dịch được công nhận, mỗi tài khoản tài sản,nợ,lợi nhuận,chi phí, lãi,hay lỗ phát sinh từ giao dịch phải được đo lường và vào
sổ sách theo đồng tiền chức năng trên bút toán vào sổ bằng dùng tỷ giá có hiệulực vào ngày đó
- Vào mỗi ngày lập bảng cân đối, Các cân đối vào sổ viết theo một tiền
tệ khác hơn là tiền tệ chức năng của thực thể công ty vào sổ sẽ được điều chỉnh
để phản ánh tỷ giá hiện hành
* Yêu cầu đối với giao dịch bằng ngoại tệ
Yêu cầu thứ là các giao dịch đó phải qui đổi theo $US với tỷ giá tại chỗhiệu lực vào ngày giao dịch.Mỗi tài khoản tài sản, nợ, lợi nhuận, và chi phí dogiao dịch được qui đổi ra $US Đơn vị đo lường thay đổi từ ngoại tệ sang $US
là tiền tệ chức năng
Yêu cầu thứ nhì là tiền mặt và các con số xí nghiệp nợ hay được nợ mà viếtbằng ngoại tệ phải được điều chỉnh để phản ánh tỷ giá hiện hành vào ngày lậpbảng cân đối Điều dự trù nầy có nghĩa lãi và lỗ do giao dịch ngoại tệ không thểtriển hạn cho đến khi ngoại tệ được chuyển đổi sang $US hay cho đến khi cácmón phải thu liên quan đã được thu hay các món phải trả được thanh toán Thayvào đó, những con số nầy phải được điều chỉnh để phản ánh hối suất hiện hànhvào ngày lập bảng cân đối, và bất cứ lãi hay lỗ nào mà do điều chỉnh phải đượcphản ánh trong lợi tức hiện hành
Trang 13PHẦN II: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI ĐƯỢC BIỂU HIỆN
QUA CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN HIỆN HÀNH
I Tài khoản sử dụng
Tài khoản này dùng để phản ánh số chêng lệch tỷ giá hối đoái phát sinhtrong hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động); chênh lệch tỷ giá hốiđoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính;khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ởnước ngoài và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái đó
Hạch toán Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái cần tôn trọng một sốquy định sau:
1 Doanh nghiệp chỉ phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK
413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, trong các trường hợp:
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá hối đoái dođánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạtđộng đầu tư XDCB trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mớithành lập (Khi chưa hoàn thành đầu tư);
- Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại của khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu
tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư XDCB );
- Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ
sở ở nước ngoài hoạt động độc lập
2 Cuối năm tài chính, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ bao gồm số
dư các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, cáckhoản tương đương tiền, các khoản phải thu, các khoản phải trả có gốc ngoại tệtheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính Khoảnchênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ của các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh được hạch toán
Trang 14vào Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”; sau khi bù trừ giữa chênh lệch
tỷ giá hối đoái tăng, hoặc giảm do đánh giá lại phải kết chuyển ngay vào chi phítài chính hoặc doanh thu tài chính
3 Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá hốiđoái đánh giá lại cuối năm tài chính đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh luỹ
kế trên BCĐKT
Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch hối đoái này đượctính ngay, hoặc phân bổ tối đa 5 năm vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặcchi phí tài chính kể từ khi công trình hoàn thành đưa vào hoạt động
4 Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ
sở ở nước ngoài phải tuân thủ quy định tại Đoạn 24, Chuẩn mực 10 - Ảnhhưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoáivà được hạch toán trên TK413 và đượcghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định tại Đoạn 30,Chuẩn mực số 10
5 Đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh mua, bán ngoại tệ, thìcác nghiệp vụ kinh tế mua, bán ngoại tệ phát sinh được quy đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ giá mua, bán thực tế phát sinh Chênh lệch tỷ giá thực tế mua vào
và tỷ giá thực tế bán ra của ngoại tệ được hạch toán vào tài khoản 515 “Doanhthu hoạt động tài chính” hoặc vào tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
6- Đối với các Tổng công ty, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánhtrên
Bảng CĐKT hợp nhất chỉ phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá khi chuyển đổi báocáo tài chính của cơ sở nước ngoài để hợp nhất báo cáo tài chính và khoảnchênh lệch tỷ giá của hoạt động đầu tư XDCB chưa hoàn thành (giai đoạn trướchoạt động) của các đơn vị thành viên
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 15Bên Nợ:
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu
tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB);
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động);
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nướcngoài (lỗ tỷ giá);
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá) của hoạt động kinh doanh vào doanh thuhoạt động tài chính;
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi kết thúc giaiđoạn đầu tư XDCB) vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc phân bổ dần;
Bên Có:
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ (lãi tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu
tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB);
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạtđộng);
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nướcngoài (lãi tỷ giá);
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào chi phítài chính;
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi hoàn
Trang 16thành đầu tư giai đoạn trước hoạt động) vào chi phí hoạt động tài chính hoặcphân bổ dần;
Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có thể có số dư bên Nợ hoặc số
dư bên Có.
Số dư bên Nợ:
Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạtđộng, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính;
Số dư bên Có:
Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạtđộng, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính;
Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 3 Tài khoản cấp hai:
Tài khoản 4131 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính:
Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể
cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh có hoạt động đầu tưXDCB)
Tài khoản 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB:
Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, và chênh lệch tỷ giá dođánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) của hoạt độngđầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư)
Tài khoản 4133 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính:
Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của
cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập
Trang 17II- Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh
1 Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hànghoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 158, 211, 213, 217, 241, 623, 627,
641, 642, 133 (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hànghoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 158, 211, 213, 217, 241, 623, 627,
641, 642, 133 (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giaodịch)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
2 Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toántiền, hoặc khi vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642 (Theo tỷ giá hối
đoái tại ngày giao dịch)
Có các TK 331, 311, 341, 342, 336 (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày
Trang 18Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trảbằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
4 Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoáitại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK 111(1112), 112(1122), 131 (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao
dịch)
Có các TK 511, 711 (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
5 Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 136, 138 (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
6 Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (phải thu của khách hàng, phảithu nội bộ ):
- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phảithu bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138 (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thubằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)