1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị phát triển dịch vụ thu gom, xử lý chất thải rắn trong các khu công nghiệp tỉnh bắc ninh đến năm 2020

35 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của các khu công nghiệp tại Bắc Ninh đã làm gia tăng cảkhối lượng và thành phần chất thải rắn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng tới chất lượng cuộc sống của cộng

Trang 1

Phần 1 MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐẾ ÁN

Việt Nam đang phải đối mặt với các vấn đề môi trường tại các khucông nghiệp, cụm công nghiệp tập trung khi ngày càng đẩy mạnh quá trìnhcông nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam cũng đang phải camkết thực hiện ngày càng nhiều hơn các quy định quốc tế về môi trường… Đặcbiệt sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam camkết về mở cửa thị trường dịch vụ môi trường ở 5 phân ngành trong WTO(Dịch vụ xử lý nước thải; Dịch vụ xử lý rác thải; Dịch vụ làm sạch khí thải;Dịch vụ xử lý tiếng ồn và Dịch vụ đánh giá tác động của môi trường) Do vậy,phát triển dịch vụ môi trường đang là một nhu cầu hết sức cấp thiết ở ViệtNam Nhu cầu này mang tính khách quan của quá trình phát triển kinh tế - xãhội và hội nhập kinh tế quốc tế nước ta hiện nay

Dịch vụ môi trường nói chung trong đó có dịch vụ thu gom, vậnchuyển và xử lý chất thải rắn là một loại hoạt động phát triển, đóng vai tròquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội theo hướng hiện đại vàbền vững Đặc biệt, trong bối cảnh gia tăng ô nhiễm môi trường do chất thảirắn, áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và nhu cầu cung ứng dịch vụ thugom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ngày càng lớn

Bắc Ninh là địa phương có công nghiệp khá phát triển với mục tiêuđến năm 2020 trở thành một tỉnh công nghiệp đầu tiên của cả nước Tính đến31/12/2015, tỉnh Bắc Ninh 15 khu công nghiệp tập trung được Thủ tướngChính phủ phê duyệt, tổng diện tích 6.847 ha; 13 khu công nghiệp được cấpGiấy chứng nhận đầu tư (cho 16 dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp), diệntích dự kiến quy hoạch mới đến năm 2020 là 5.819ha Hiện toàn tỉnh có 9/15khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất công nghiệp đượcquy hoạch cho thuê 2.017,61 ha, diện tích đã thu hồi 1.675,07 ha, đã cho thuê1.383,27 ha; tỷ lệ lấp đầy trên diện tích quy hoạch 76,9%

Trang 2

Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh đã cấp 918 Giấy chứngnhận đầu tư (trong nước là 337, FDI là 581) với tổng vốn đầu tư cấp mới vàđiều chỉnh đạt 12.275,31 triệu USD (trong nước là 1.412,01 triệu USD, FDI là10.863,30 triệu USD) và có 647 dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

đã đem lại kết quả cao và có vài trò trong việc phát triển kinh tế xã hội củatỉnh Bắc Ninh trong những năm vừa qua

Sự phát triển của các khu công nghiệp tại Bắc Ninh đã làm gia tăng cảkhối lượng và thành phần chất thải rắn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng tới chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư Do đó, việc xử lý chấtthải rắn cần có quy hoạch tổng thể; công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thảirắn cần thực hiện đúng quy định về quy trình, kỹ thuật tránh rủi ro môi trường

Bên cạnh công tác quản lý nhà nước về môi trường, để thực hiện tốtviệc quản lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp cần phát triển ngành dịch

vụ thu gom xử lý chất thải tại các khu công nghiệp Đây là cách để vừa giảm

sự phụ thuộc vào các Ban quản lý khu công nghiệp đồng thời góp phần pháttriển các dịch vụ môi trường, tăng sức mạnh của các doanh nghiệp dịch vụmôi trường trong nước trước bối cảnh cạnh tranh, hội nhập

Từ những vấn đề nêu trên, Đề án phát triển dịch vụ thu gom xử lý chấtthải rắn trong các khu công nghiệp Bắc Ninh đến năm 2020 tập trung đề xuấtcác giải pháp quy hoạch, thu gom, xử lý, chế biến chất thải rắn trên địa bàncác khu công nghiệp, phát triển các loại hình dịch vụ thu gom xử lý chất thảitại khu công nghiệp Nội dung của đề án tập trung nghiên cứu, đề xuất giảiquyết các vấn đề sau: Đánh giá thực trạng; nêu các nguyên nhân; đề ra cácmục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong đó nhấn mạnh các yếu tố về phát triển và

đa dạng hóa các loại hình dịch vụ thu gom xử lý chất thải rắn; nêu rõ địnhhướng xã hội hóa công tác thu gom xử lý, chế biến chất thải rắn; mức độ ápdụng các công nghệ và vai trò quản lý nhà nước phù hợp với điều kiện thựctiễn theo từng giai đoạn cho những năm trước mắt và lâu dài

Xuất phát từ lý luận và thực tế đã nêu trên, tôi chọn đề tài "Phát triển dịch vụ thu gom, xử lý chất thải rắn trong các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020" làm đề án tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị.

Trang 3

- Đề xuất các cơ chế chính sách đối với hoạt động dịch vụ thu gom, xử

lý chất thải rắn, đảm bảo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạtđộng; hình thành thị trường dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thảirắn tại các khu công nghiệp của tỉnh có sự quản lý của nhà nước

Trang 4

Phần 2 NỘI DUNG

2.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Đề án phát triển dịch vụ thu gom, xử lý chất thải rắn tại các khu côngnghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 dựa trên các văn bản pháp lý sau đây

2.1.1 Căn cứ khoa học, lý luận

- Hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam - Tập thể tácgiả Viện Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.Đây là công trình nghiên cứu dưới góc độ quản lý kinh tế Trên cơ sở luậnchứng, cơ sở lý luận về Quản lý nhà nước và hiệu lực Quản lý nhà nước vềmôi trường ở Việt Nam, công trình nghiên cứu, đề xuất những phươnghướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường ởViệt Nam

- Hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2010,

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2010 Công trình khoa họcnày được nghiên cứu trên nền tảng khảo sát thực tiễn các chỉ tiêu về môitrường trong giai đoạn 5 năm (2006-2010), do Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Bắc Ninh chủ trì

+ Luận văn Thạc sĩ (2011) của Dương Đình Thuân: Phát triển dịch

vụ hỗ trợ doanh nghiệp khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tronggiai đoạn hiện nay, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.Luận văn đi sâu nghiên cứu vấn đề chuyên sâu về phát triển các loại hìnhdịch vụ trong các khu công nghiệp trong đó có dịch vụ thu gom xử lý chấtthải rắn

2.1.2 Căn cứ chính trị, pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Nghị quyết số 41/NQ-TWngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP

Trang 5

ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Nghị định số38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định

số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợhoạt động bảo vệ môi trường; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt độngtrong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, thể thao, môi trường; Nghị định số179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ tướngChính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghịquyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trườngtrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước; Quyết định

số 2149/QĐ-TTg ngày 17/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiếnlược quốc gia về quản lý tổng thể chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến2050; Quyết định số 1030/2009/QĐ-TTg ngày 20/7/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường ViệtNam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025; Quyết định số 249/QĐ-TTgngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Đề án pháttriển dịch vụ môi trường đến năm 2020"

- Thông tư số 13/2007/BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng vềviệc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 15/8/2015 về quản lý chất thải nguy hại; Thông tư số35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khucông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Thông tư số 121/2008/TT-BTCngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tàichính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn

Trang 6

2.1.3 Căn cứ tình hình thực tế của tỉnh Bắc Ninh

- Quyết định số 987/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh về việc thành lập Ban chỉ đạo phát triển các hoạt động dịch vụtrong khu công nghiệp tập trung tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 105/QĐ-UBND

ngày 31/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản

lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

- Các báo cáo tổng kết năm 2014 và 2015 của Sở Tài nguyên và Môitrường Bắc Ninh;

- Các báo cáo tổng kết năm 2014 và 2015 của Ban quản lý các khucông nghiệp Bắc Ninh;

- Căn cứ vào nhu cầu thực tế về xử lý, thu gom của các doanh nghiệpkhu công nghiệp Bắc Ninh

2.2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

2.2.1 Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh

- Sự phát triển về số lượng và quy mô các khu công nghiệp.

Đến hết tháng 12/2015, Bắc Ninh có 15 Khu công nghiệp được phêduyệt, trong đó có 9 Khu công nghiệp đã hoạt động Các khu công nghiệp BắcNinh được quy hoạch đồng bộ, hiện đại, được đặt tại các vị trí thuận lợi vềgiao thông, được cung cấp đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, các dịch vụ hỗ trợ, quyhoạch Khu công nghiệp gắn liền với quy hoạch với quy hoạch các Khu đô thị,dịch vụ tạo nên một quần thể kinh tế - xã hội vững chắc Cùng với đó, việcthực hiện công tác xúc tiến đầu tư của Ban quản lý các khu công nghiệp BắcNinh và các Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đã đẩy nhanh quá trình lấp đầydiện tích quy hoạch Khu công nghiệp, tỷ lệ lấp đầy trên diện tích quy hoạchbình quân các khu công nghiệp tính đến hết tháng 12/2015 đạt 67,9%, trêndiện tích thu hồi đạt 79,6%

Trang 7

Bảng 2.1 Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động

Tình hình sử dụng đất

Tổng số

Diện tích đất công nghiệp cho thuê

Diện tích thu hồi Diện tích đã giao Tỷ lệ lấp đầy

(%)

Tổng số

Đất công nghiệp

Tổng số

Đã cho thuê

Trên diện tích quy hoạch

Trên diện tích thu hồi

Nguồn: Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh, Báo cáo tình hình sử dụng đất các khu công nghiệp đến năm 2015.

Có thể thấy với việc thực hiện quy hoạch các khu công nghiệp hợp lý,đồng bộ, hiện đại, có sự gắn kết chặt chẽ kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàngrào cùng với chính sách thu hút đầu tư hiệu quả đã tạo nên sự phát triển nhanhcủa các khu công nghiệp Bắc Ninh Thời gian bình quân để lấp đầy Khu côngnghiệp là 6,25 năm, đây là thời gian ngắn so với thời gian thu hồi vốn đầu tư

Trang 8

xây dựng kết cấu hạ tầng, theo kinh nghiệm quốc tế và phân tích dự án đầu tư

là 15 - 20 năm

- Năng lực thu hút và sử dụng vốn đầu tư trong các khu công nghiệp

Tính đến hết tháng 12/2015, với việc lấp đầy 67,9% diện tích đất quyhoạch dành để cho thuê, cấp 918 Giấy chứng nhận đầu tư (trong nước là 337, là581) với tổng vốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh đạt 12.275,31 triệu USD(trong nước là 1.412,01 triệu USD, Nước ngoài là 10.863,30 triệu USD),thuê 638,35ha đất Tỷ suất vốn đầu tư cao nhất là tại Khu công nghiệp VSIP(17,5 triệu USD/ha), đây là Khu công nghiệp mới khởi công cuối năm 2007nhưng với kinh nghiệm đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng của Chủ đầu tư(đã thực hiện đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu côngnghiệp Việt Nam - Singapore tại Bình Dương), các dự án đã thu hút đầu tưvào khu công nghiệp đều là những dự án sản xuất điện tử, dự án công nghệcao, diện tích chiếm đất ít nhưng vốn đầu tư lớn Tỷ suất vốn đầu tư thấpnhất là tại khu công nghiệp Tân Hồng - Hoàn Sơn, khu công nghiệp nàyđược hình thành trên cơ sở cụm công nghiệp chủ yếu thu hút những doanhnghiệp nhỏ và vừa, hiện đã được gắn kết quy hoạch vào khu công nghiệpTiên Sơn, khu công nghiệp Yên Phong Tỷ suất vốn đầu tư bình quân đạt5,23 triệu USD/ha

Số lượng dự án bình quân thu hút những năm qua đạt gần 90 dựán/năm, vốn đầu tư bình quân đạt 1.027,53 triệu USD/năm Các khu côngnghiệp Bắc Ninh đã thu hút một số dự án của Công ty, Tập đoàn lớn trên thếgiới như: Samsung (Hàn Quốc), Nokia (Phần Lan), Canon (Nhật Bản) Điều

đó là tạo ra sức "lan tỏa" lớn trong việc thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt là các

dự án vệ tinh của các Công ty trên đến tìm hiểu và đầu tư vào các khu côngnghiệp Bắc Ninh

Trang 9

Bảng 2.2: Tình hình cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại các khu công nghiệp

Bắc Ninh qua các năm (2011-2015)

có số vốn đầu tư thực hiện Các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động ngay cảkhu công nghiệp Tiên Sơn, qua 3 năm đã được lấp đầy 100% diện tích quyhoạch giai đoạn I, đến nay đã qua 8 năm hoạt động, vốn đầu tư thực hiện mớiđạt 76,9% tổng vốn đầu tư đăng ký; khu công nghiệp Quế Võ thu hút nhiều

dự án có vốn đầu tư nước ngoài của các Tập đoàn lớn vốn đầu tư cũng chỉ đạt65,35%, khu công nghiệp Yên Phong đã thu hút được Tập đoàn Samsung vàcác về tinh với tổng vốn đầu tư thực hiện được khoảng 75,60% vốn đăng ký

- Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp

Được hình thành và triển khai xây dựng từ năm 2000 với việc khởicông khu công nghiệp đầu tiên của Bắc Ninh, kèm theo đó là việc khởi côngxây dựng của các dự án đầu tư vào khu công nghiệp Do thời gian triển khai

Trang 10

dự án của các doanh nghiệp kéo dài nên đến cuối năm 2002 mới có một số dự

án đi vào hoạt động sản xuất, giá trị sản xuất chưa cao Bắt đầu từ năm 2003,với 15 dự án đi vào hoạt động, các doanh nghiệp khu công nghiệp Bắc Ninhmới bắt đầu có sự đóng góp vào doanh thu, Giá trị sản xuất công nghiệp, thunộp ngân sách và tạo công ăn việc làm cho người lao động Đến 31/12/2015

đã có 647 dự án đi vào hoạt động đã đạt được các giá trị như: Giá trị sản xuấtcông nghiệp, tổng sản phẩm, kim ngạch xuất khẩu, thu nộp ngân sách (chủyếu thông qua các khoản thuế) và tạo công ăn việc làm của các khu côngnghiệp Bắc Ninh không ngừng gia tăng, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đóng gópđáng kể vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

Bảng 2.3 Tổng hợp về sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

khu công nghiệp Bắc Ninh qua các năm (2011-2015)

1 Giá trị sản xuất

công nghiệp Tỷ đồng 142.704 273.065 550.000 500.600 511.500

2 Giá trị xuất khẩu Triệu USD 6.512 13.620 25.000 19.700 23.300

3 Giá trị nhập khẩu Triệu USD 5.806 12.200 21.000 23.600 18.500

4 Nộp ngân sách Tỷ đồng 2.653 3.980 4.200 6.500 6.700

5 Doanh nghiệp mớiđi vào hoạt động Dự án 30 35 55 90 178

Nguồn: Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh, Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp từ 2011-2015.

Nhìn vào bảng trên ta thấy số các doanh nghiệp mới đi vào hoạt độngqua các năm ngày càng tăng Do đó đã làm tăng các giá trị như: Giá trị sảnxuất công nghiệp, giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu và ngân sách nhànước thông qua các khoản thuế của các doanh nghiệp khu công nghiệp ngàycàng tăng Nhưng bên cạnh đó thì vần đề bảo vệ môi trường, nhất là vấn đề

xử lý và thu gom chất thải rắn tại các khu công nghiệp cần đặc biệt quan tâmhơn, sao cho vấn việc tăng các doanh nghiệp hoạt động mới không tỷ lệ thuậnvới ôn nhiễm môi trường

Trang 11

- Về giải quyết việc làm:

Số doanh nghiệp, khu công nghiệp đi vào hoạt động ngày càng tăng,đồng nhất với sự gia tăng lao động Từ năm 2011 đến nay, lao động tăng khánhanh cả về số lượng và chất lượng

Bảng 2.4 Lao động trong các khu công nghiệp theo các năm (2011-2015)

Đơn vị tính: Người

Năm Lao động Lao động tăng

Lao động người Bắc Ninh

Lao động người nước ngoài

Số dự án và vốn đầu tư ngày càng tăng, đặc biệt là vốn nước ngoài

Số lao động làm việc trong các khu công nghiệp ngày càng tăng sẽgóp phần giải quyết nhu cầu việc làm của lao động địa phương cũng như cáctỉnh, địa phương lân cận; góp nâng cao hiệu quả về kinh tế-xã hội mà các khucông nghiệp tạo ra cho địa phương

2.2.2 Thực trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp

Khái niệm chất thải rắn được sử dụng trong đề án được hiểu là chấtthải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinhhoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thôngthường và chất thải rắn nguy hại

Trang 12

Chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có xu hướng ngày càng giatăng Trung bình mỗi năm chất thải rắn công nghiệp tăng 15% Lượng chấtthải rắn công nghiệp ước tính chiếm khoảng 27% tổng lượng chất thải rắnphát sinh trên địa bàn tỉnh, tập trung ở các khu công nghiệp.

Tổng lượng chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng: 868.588 kg/tháng.Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh: 271.573 kg/tháng Tổng lượng rácthải còn giá trị thương mại (phế liệu): 2.428.203 kg/tháng

Bảng 2.5 Chất thải phát sinh và công tác thu gom trong

các khu công nghiệp

TT công nghiệp Tên khu

Số doanh nghiệp đang hoạt động

Tổng đơn vị thu gom

Phế liệu (kg/tháng)

Chất thải nguy hại (kg/tháng)

Chất thải công nghiệp

và sinh hoạt (kg/tháng)

Nguồn: Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh công bố năm 2015.

Theo quy định thì tất cả các khu công nghiệp phải thiết lập hệ thốngthu gom, phân loại, lưu trữ vận chuyển chất thải rắn, chất thải nguy hại, tuynhiên hiện vẫn còn một số Khu công nghiệp chưa thực hiện được Đối vớichất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp phát sinh từ các doanh nghiệp trongkhu công nghiệp thông thường được thực hiện tương đối tốt Các doanh

Trang 13

nghiệp trong các khu công nghiệp đa phần đều có hợp đồng thuê các công tymôi trường đô thị gom và vận chuyển Đối với chất thải nguy hại hiện naytoàn tỉnh mới chỉ có một doanh nghiệp trên địa bàn có chức năng xử lý, cònlại là những đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển Phần lớn các doanhnghiệp trong các khu công nghiệp thực hiện chưa tốt việc phân loại, thu gomchất thải nguy hại, đặc biệt là các doanh nghiệp trong nước, tình trạng rác thảinguy hại thu gom và xử lý chung với rác thải công nghiệp thông thường vàsinh hoạt là rất phổ biến.

Lượng chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại và phế liệu phát sinh tuykhông lớn nhưng lại là nguồn chất thải chứa nhiều nguy cơ gây tác hại chosức khỏe con người và môi trường xung quanh nếu không được xử lý đảmbảo an toàn Trong những năm gần đây, chất thải rắn công nghiệp phát sinhtrong các cơ sở sản xuất tại các khu công nghiệp tập trung cơ bản đã được các

cơ sở ký hợp đồng thu gom, xử lý với các đơn vị chức năng Tuy nhiên, cũng

có một số doanh nghiệp chưa quan tâm đến việc chấp hành các quy định vềlưu chứa, thu gom vận chuyển và xử lý chất thải Đây là nguyên nhân chínhlàm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và sức khỏe của người lao động

Tại các khu công nghiệp, lượng chất thải rắn, rác thải công nghiệpphát sinh từ các cơ sở sản xuất là khá lớn, nhưng hoạt động thu gom và xử lýcòn rất hạn chế, cơ bản vẫn được để lẫn với chất thải thông thường và đêmchôn lấp hoặc đổ ra các bãi rác tự phát, lộ thiên đang gây ô nhiễm môi trườngkhu vực xung quanh

2.2.3 Thực trạng công tác thu gom phân loại và xử lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp

Việc thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt độngsản xuất kinh doanh do doanh nghiệp chủ động thu gom, lưu giữ và thuê đơn

vị có chức năng vận chuyển xử lý chất thải công nghiệp hoặc bán cho các đơn

vị thu mua phế liệu trong và ngoài tỉnh Sau đó các doanh nghiệp trở rác thảirắn đi đổ tại bãi rác tập tập trung của tỉnh, một số đổ rác ra khu vực ao hồ…

Trang 14

Đối với chất thải nguy hại, hầu hết các doanh nghiệp thuê các đơn vị

có giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại chuyển đi Một

số doanh nghiệp có lượng chất thải nguy hại phát sinh nhỏ đã lựa chọnphương pháp lưu giữ tạm thời tại cơ sở Việc kiểm soát chất thải sau hợp đồng

xử lý của các chủ nguồn thải gặp nhiều khó khăn (đặc biệt là các cơ sở ký hợpđồng với các đơn vị ngoài tỉnh để xử lý) dẫn tới nguy cơ làm phát tán chấtthải nguy hại ra môi trường Tình trạng các doanh nghiệp trong khu côngnghiệp giao khoán hợp đồng xử lý rác thải cho các đơn vị đảm nhiệm còn phổbiến, thiếu sự kiểm tra, giám sát các đơn vị thu gom chất thải từ nhà máy.Nhiều doanh nghiệp hành nghề thu gom xử lý chất thải sau khi thu gom từkhu công nghiệp đem về phân loại, những chất có thể tái chế được thì tậndụng, còn chất thải độc hại thì thải ra môi trường hoặc bị trộn lẫn trong rácthải sinh hoạt rồi đem chôn lấp

Nhiều chất thải công nghiệp tại các doanh nghiệp hiện nay đang đượccác công ty môi trường địa phương thu gom lẫn với chất thải sinh hoạt, cáccông ty tư nhân thu gom tái chế tại các làng nghề Nếu như các công ty liêndoanh và công ty nước ngoài luôn có ý thức tuân thủ nghiêm túc các quy định

về xử lý chất thải công nghiệp thì các doanh nghiệp trong nước, các cơ sở tưnhân luôn trốn tránh trách nhiệm về việc xử lý chất thải công nghiệp Nhữngđơn vị này chỉ thực hiện khi bị sức ép trong việc đăng ký chủ nguồn thải với

Sở Tài nguyên và Môi trường; đặc biệt là khi làm đánh giá chất lượng ISO vềmôi trường: 14000 và 14001

2.2.4 Thực trạng dịch vụ thu gom xử lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp

Trong những năm qua, số lượng các doanh nghiệp và tổ chức hoạtđộng trong lĩnh vực dịch vụ thu gom, xử lý chất thải rắn trên cả nước đã tăngđáng kể Trong những năm vừa qua, tỷ lệ tăng trưởng trung bình về số lượngdoanh nghiệp dịch vụ thu gom, xử lý chất thải rắn là 27.5%/năm

Trang 15

Hiện, có khoảng 35 đơn vị hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển và

xử lý chất thải rắn công nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (có 08đơn vị ngoài tỉnh, 27 đơn vị trong tỉnh) Trong 27 đơn vị của tỉnh có 12 đơn vịhoạt động dịch vụ thu gom, xử lý chất thải công nghiệp và 15 đơn vị hoạtđộng trong lĩnh vực nhập khẩu phế liệu từ các doanh nghiệp chế xuất trongcác khu công nghiệp Số cán bộ, công nhân hoạt động trong lĩnh vực thu gom,vận chuyển chất thải rắn của các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ trên địa bàntỉnh là 313 người Số phương tiện tham gia thu gom, vận chuyển là 41phương tiện trong đó có 26 xe chuyên dụng vận chuyển các loại chất thải đặctrưng, 15 xe vận chuyển chất thải công nghiệp thông thường

Các đơn vị hoạt động dịch vụ thu gom, xử lý chất thải rắn của tỉnh đãthu gom, vận chuyển khoảng 60 - 70% lượng chất thải rắn công nghiệp phátsinh trong các khu công nghiệp Lượng chất thải rắn công nghiệp còn lại docác doanh nghiệp ở các tỉnh lân cận như Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, BắcGiang vận chuyển và xử lý Các doanh nghiệp thu gom, vận chuyển chấtthải rắn cơ bản mới được thành lập khoảng 5-7 năm, mục tiêu chủ yếu là thumua chất thải rắn, phế liệu còn giá trị thương mại để bán lại, không có chứcnăng xử lý chất thải

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có Công ty trách nhiệm hữu hạn HùngHưng Môi trường xanh, Công ty Cổ phần môi trường Thuận Thành và Công

ty trách nhiệm hữu hạn xử lý môi trường Sao Sáng Bắc Ninh đã và đang đầu

tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải công nghiệp; Công ty trách nhiệm hữuhạn Môi trường và Đô thị Hà Ngọc đang đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chấtthải rắn sinh hoạt và các đơn vị đầu tư cơ sở tái chế phế liệu Tuy nhiên, cácnhà máy này chỉ đủ năng lực xử lý khoảng 25% tổng lượng chất thải côngnghiệp phát sinh trên địa bàn toàn tỉnh và chiếm khoảng 37% trong các khucông nghiệp và các doanh nghiệp chủ yếu là thu gom phế liệu và xử lý chấtthải nguy hại là chính

Trang 16

2.2.5 Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn

Trong thời gian qua, công tác quản lý chất thải rắn nói chung và quản lýhoạt động dịch vụ thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đãtừng bước triển khai và đi vào nề nếp Thực hiện Nghị định số 59/2007/NĐ-CPngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn, Quyết định số155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành Quy chế quản lý chất thải nguy hại và các văn bản hướng dẫn, Ủy bannhân dân tỉnh Bắc Ninh giao cho Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninhchủ trì và phối hợp với các ngành trong tỉnh tổ chức điều tra, đánh giá hiệntrạng phát sinh, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý chất thải công nghiệp,chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; cấp Giấy phép hành nghề vậnchuyển, xử lý chất thải nguy hại cho 12 đơn vị (theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản

lý chất thải nguy hại) và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phếliệu làm nguyên liệu sản xuất cho 15 đơn vị trên địa bàn tỉnh (theo Thông tưliên tịch số 34/2012/TTLT-BTNMT-BCT ngày 15/11/2012 của Bộ Công thương và

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về điều kiện nhập khẩu phế liệu làmnguyên liệu sản xuất); tiến hành thanh tra, kiểm tra các đơn vị hành nghề thugom, vận chuyển, xử lý chất thải đang hoạt động trên địa bàn tỉnh

Tính đến hết năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường đã thẩm tra, cấp

366 Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho các doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh có phát sinh chất thải nguy hại trong các khu công nghiệptrên địa bàn tỉnh Tổng khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh đã đăng

ký là 25.350 tấn/năm (chiếm 77,7% lượng phát sinh), trong đó lượng chất thảinguy hại đã đăng ký là 3.354 tấn/năm (chiếm 63,4% lượng phát sinh) Tổngdiện tích kho lưu giữ phế thải, phế liệu của các cơ sở là 25000 m2, trong đódiện tích kho chứa nhỏ nhất là 30m2 và lớn nhất là 500m2 Đối với các khucông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh, 100% các khu công nghiệp không cóđiểm tập trung thu gom chất thải rắn theo quy định

Trang 17

2.3 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

2.3.1 Quan điểm

- Quán triệt quan điểm phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vữngphải gắn với bảo vệ môi trường nhất là trong thời kỳ Bắc Ninh đang phấn đấuđến năm 2020 trở thành tỉnh có công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ pháttriển Bảo vệ môi trường là góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế,bảo đảm an sinh xã hội, góp phần ổn định chính trị, bảo đảm an ninh và thúcđẩy kinh tế hội nhập quốc tế

- Công tác quản lý, xử lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp là tráchnhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, ngành, đoàn thể, tổ chức doanhnghiệp và mỗi người dân Phải phát huy sức mạnh tổng hợp của các cấp,ngành, đoàn thể, tổ chức kinh tế và toàn thể nhân dân tham gia công tác quản

lý, xử lý chất thải rắn

- Hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn là tại các khucông nghiệp hoạt động dịch vụ Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia thực hiện Huy động tối đa các nguồn lựctrong nước, tranh thủ sự giúp đỡ của các chính phủ, các tổ chức quốc tế trongđầu tư vốn, công nghệ, kỹ thuật và nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thựchiện công tác quản lý, xử lý chất thải

- Kết hợp nhiều loại hình thu gom, xử lý chất thải rắn phù hợp vớitừng giai đoạn nhằm đạt hiệu quả cao, từng bước sử dụng công nghệ tiên tiến

- Các đơn vị hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thảirắn trong các khu công nghiệp phải thực hiện trên nguyên tắc công bằng, bìnhđẳng, cạnh tranh lành mạnh theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành,đảm bảo vệ sinh môi trường

- Việc quản lý chất thải rắn công nghiệp nhằm ngăn ngừa, giảm thiểunhững tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người; mọi hoạt

Ngày đăng: 27/02/2022, 01:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh (2014-2015), Báo cáo tổng kết năm 2014 và 2015, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổngkết năm 2014 và 2015
2. Bộ Công thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BTNMT-BCT ngày 15/11/2012 hướng dẫn về điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liêntịch số 34/2012/TTLT-BTNMT-BCT ngày 15/11/2012 hướng dẫn về điềukiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Tác giả: Bộ Công thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
3. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt độngđầu tư cho quản lý chất thải rắn
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 quy định về quản lý chất thải nguy hại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 12/2011/TT-BTNMTngày 14/4/2011 quy định về quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 35/2015/TT-BTNMTngày 30/6/2015 về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 15/8/2015 về quản lý chất thải nguy hại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 36/2015/TT-BTNMTngày 15/8/2015 về quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
7. Bộ Xây dựng (2007), Thông tư số 13/2007/BXD ngày 31/12/2007 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2007/BXD ngày 31/12/2007 vềviệc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CPngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2007
8. Chính phủ (2005), Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 củaThủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủthực hiện Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị vềbảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đạihóa đất nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
9. Chính phủ (2007), Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý chất thải rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quảnlý chất thải rắn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
10. Chính phủ (2008), Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, thể thao, môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 vềchính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vựcgiáo dục, dạy nghề, y tế, thể thao, môi trường
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
11. Chính phủ (2009), Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 về ưuđãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
12. Chính phủ (2009), Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng thể chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/2/2009của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổngthể chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
13. Chính phủ (2009), Quyết định số 1030/2009/QĐ-TTg ngày 20/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1030/2009/QĐ-TTg ngày 20/7/2009 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triểnngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìnđến năm 2025
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
14. Chính phủ (2010), Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ môi trườngđến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
15. Chính phủ (2013), Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
16. Chính phủ (2015), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quảnlý chất thải và phế liệu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
19. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh (2010), Hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2010, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môitrường 5 năm tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2010
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2010
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2013), Quyết định số 987/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban chỉ đạo phát triển các hoạt động dịch vụ trong khu công nghiệp tập trung tỉnh Bắc Ninh, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 987/QĐ-UBNDngày 28/8/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lậpBan chỉ đạo phát triển các hoạt động dịch vụ trong khu công nghiệp tậptrung tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2013
21. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2014), Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 105/QĐ-UBNDngày 31/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy địnhquản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w