1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thì hiện tại tiếp diễn

4 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 51,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức Thì hiện tại tiếp diễn Tương tự các thì khác trong tiếng Anh, với Thì hiện tại tiếp diễn cũng có ba thể khác nhau, đó là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.. Có các trạng từ

Trang 1

Thì Hiện tại tiếp diễn(Present Continuous)

I Công thức Thì hiện tại tiếp diễn

Tương tự các thì khác trong tiếng Anh, với Thì hiện tại tiếp diễn cũng có ba thể khác nhau,

đó là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn

a Thể khẳng định

Công thức: S + am/ is/ are+ Ving

Trong đó:

I + am + Ving

He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving

You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving

Ví dụ:

I am eating my lunch right now (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

The cat is playing with some toys (Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi)

b Thể phủ định

Công thức: S + am/ are/ is + not + Ving

Lưu ý viết tắt:

is not = isn’t

are not = aren’t

Ví dụ:

I am not playing football with my friends now (Lúc này tôi không chơi bóng cùng bạn bè)

He is not listening to music (Hiện tại anh ấy không nghe nhạc)

c Thể nghi vấn

Công thức:

Câu hỏi yes/no question: Am/ Is/ Are + S + V-ing?

Bắt đầu bằng Wh: Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?

Ví dụ:

Is he going out with you? (Anh ấy đang đi cùng bạn hả?)

What are you doing? (Bạn đang làm gì thế?)

d Lưu ý: CÁCH THÊM ĐUÔI ING SAU V

❖ Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm

“ing” luôn (use – using; pose – posing; improve – improving)

❖ Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee”

và thêm đuôi “ing” (knee – kneeing)

❖ Động từ kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm, ta gấp

Trang 2

đôi phụ âm trước khi thêm “ing (stop – stopping; run – running, begin – beginning; skip – skipping)

❖ Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing” (die – dying)

II Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn

a Có các trạng từ chỉ thời gian hiện tại

Now: Bây giờ

Right now: Ngay bây giờ

At the moment: Ngay lúc này

At present: Hiện tại

It’s + giờ cụ thể + now (It’s 7 o'clock now)

Ví du: He isn’t working at the moment ( Anh ấy không làm việc tại thời điểm này)

b Trong câu có các động từ như:

Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)

VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!) Listen! (Nghe này!)

VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

Keep silent! (Hãy im lặng)

VD: Keep silent! The baby is sleeping (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

Watch out! = Look out! (Coi chừng)

VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

III Cách dùng và các trường hợp cần lưu ý

1 Diễn đạt một hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

Ví dụ:

I am working right now (Bây giờ tôi đang làm việc)

We are watching TV now (Bây giờ chúng tôi tham quan phim)

2 Diễn tả một hành động hoặc sự việc nhìn chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ:

He is finding a job (Anh ấy đang kiếm tìm một công việc) => Anh ấy không nhất thiết phải đang đi tậu việc ngay lúc nói mà nhìn chung, anh ấy vừa nghỉ việc và đang kiếm tìm một công việc mới dưới thời gian này

I am quite busy these days I am doing my assignment (Dạo này tôi khá bận, tôi đang làm luận án) => Ngay thời điểm nói tôi có thể chẳng hề đang ngồi viết luận án, nhưng tôi đang dưới quá trình phải hoàn tất cuốn luận án đó

3 Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong thời gian tới gần.

Ví dụ:

What are you doing tomorrow? (ngày mai bạn dự kiến sẽ làm gì?)

Trang 3

Winter is coming (Mùa đông sắp đến rồi)

4 Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, Cách sử dụng này được sử dụng với trạng từ “always, continually”

Ví dụ:

She is always coming late (cô ấy toàn đến muộn) => ý phàn nàn về việc thường xuyên đến muộn

He is always borrowing our books and then he doesn’t remember (anh ấy thường xuyên vay sách của của chúng ta nhưng chẳng bao giờ chịu nhớ) => ý phàn nàn về việc vay sách không trả

I’ve lost my phone again I’m always losing things

5 Diễn tả một cái gì mới, đối lập với thực trạng trước đó

Ví dụ:

What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to? (quần áo thời trang mà thiếu niên hiện tại hay mặc là gì? thể chiếc nhạc nào mà chúng thích nghe?) => ám chỉ thời đại đã thay đổi

These days most people are using email instead of writing letters (Ngày nay hầu hết mọi người dùng email thay vì viết thư tay)

6 Dùng để diễn tả cái gì đó thay đổi, nâng cao hơn

Ví dụ:

Your son is growing quickly (con trai bạn lớn thật nhanh)

My English is improving (tiếng anh của tôi đang được cải thiện)

1 số từ k được dùng dạng Ving

Ngày đăng: 27/02/2022, 00:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w