Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH TMDV và bảo hộ lao động Song Hành Vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại
Trang 1- -✧🙠 -
-NGUYỄN THỊ THU HIỀN
CQ55/21.11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, các doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại với mục tiêu thuđược lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệp cần đưa hàng hóađến tay người tiêu dùng, chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệhoặc thanh toán thông qua hoạt động bán hàng
Doanh nghiệp thương mại có chức năng luân chuyển hàng hóa và cungcấp các loại dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội cả về số lượng,chất lượng và kết cấu mặt hàng Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, với sựphát triển không ngừng của khoa học công nghệ, xu hướng hội nhập quốc tế,
tự do hóa thương mại ngày càng phát triển, mức độ cạnh tranh trong ngànhngày càng gay gắt.Trong điều kiện đó các doanh nghiệp thương mại cần pháthuy tính chủ động, sáng tạo trong kinh doanh, khai thác tối đa lợi thế củamình để đạt hiệu quả cao nhất Trong doanh nghiệp thương mại, vận động củavốn kinh doanh nhằm mục đích của doanh nghiệp sinh lời, tạo lợi nhuận tối
đa cho doanh nghiệp.Do đó tổ chức tốt công tác bán hàng là mục tiêu hàngđầu trong doanh nghiệp thương mại Gắn liền với công tác bán hàng việc xácđịnh kết quả kinh doanh cũng giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phảnánh hiệu quả, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó nhà quản lý cóđược những chiến lược, quyết định kinh doanh kịp thời, hiệu quả
Giống như các doanh nghiệp thương mại khác, Công Ty TNHH TMDV
và bảo hộ lao động Song Hành cũng sử dụng kế toán như một công cụ đắc lựctrong điều hành và quản lý các hoạt động kinh doanh của mình Nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác tổ chức bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại doanh nghiệp thương mại nên em chọn đề tài: “Kế toán bán hàng
Trang 7và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH TMDV và bảo hộ lao động Song Hành” để hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa của mình
Làm rõ hơn về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nóichung và của Công Ty TNHH TMDV và bảo hộ lao động Song Hành nóiriêng để tìm hiểu những mặt đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại để từ đóđưa ra các kiến nghịđể góp phần hoàn thiện hơn về kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH TMDV và bảo hộ lao động SongHành
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH TMDV và bảo hộlao động Song Hành
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH TMDV và bảo hộ lao động Song Hànhnăm 2020
Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kếthợp với các phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luậnvới thực tế tại Công Ty TNHH TMDV và bảo hộ lao động Song Hành
Đồng thời kết hợp với việc tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làmluận chứng cho kết quả nghiên cứu: phương pháp thống kê mô tả, phân tíchđịnh tính và so sánh giữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp vàtrình bày kết quả nghiên cứu Công Ty TNHH TMDV và bảo hộ lao độngSong Hành
Trang 85 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công Ty TNHH TMDV và bảo hộ lao động Song Hành
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH TMDV và bảo hộ lao động Song Hành Vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại Học viện Tài chính, kếthợp với thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh thu nhận được tại Công Ty TMDV và bảo hộ lao động Song Hành ,
cùng với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lưu Đức Tuyênvà các anh chị
Phòng Kế toán tại Công ty, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Do thời gian thời gian thực tập chưa nhiều và khả năng còn hạn chế nên luậnvăn của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đánh
giá, nhận xét và chỉ bảo trực tiếp của PGS.TS Lưu Đức Tuyên, các thầy, cô
và các anh chị phòng kế toán để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1
Trang 9LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Khái niệm chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi và mua bán Bán hàng là hoạt động chuyển quyền
sở hữu sản phẩm gắn với phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp tiêuthụ sản phẩm và là căn cứ để đánh giá khả năng kinh doanh của doanhnghiệp Hoạt động bán hàng phát triển giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiêuthụ sản phẩm, tăng vòng quay vốn lưu động, bù đắp được chi phí và có lãi đểthực hiện các mục tiêu, dự định trong tương lai Do đó, đẩy mạnh việc bánhàng và quan tâm, chú trọng các vấn đề liên quan đến bán hàng luôn là vấn đềđược các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu
Kết qủa bán hàng được xác định bằng doanh thu thuần trừ đi tất cả cáckhoản chi phí để tạo ra doanh thu đó
Xác định kết quả kinh doanh là dựa trên những số liệu thực tế về doanhthu, chi phí nên sẽ có cái nhìn khách quan về tình hình hoạt động của công ty,
về kết quả hoạt động bán hàng trong kỳ, thúc đẩy các nhà quản trị cần có biệnpháp thích hợp để gia tăng việc tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tiết kiệmchi phí và gia tăng lợi nhuận, góp phần tích cực trong việc mở rộng quy môhoạt động cũng như nhanh chóng chớp thời cơ phát triển công ty và củng cố
vị thế của mình trên trường quốc tế
1.1.2 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Trang 10Trong quá trình sản xuất, kinh doanh Thương mại bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tuy là khâu cuối cùng nhưng lại đóng vai trò trọng yếu, tácđộng đến sự thành bại của doanh nghiệp Do đó, chúng thực sự có sự liên kết
và có mối quan hệ qua lại, tác động, ảnh hưởng đến nhau Thật vậy, tiêu thụhàng hóa là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh Việc xác định kết quả kinhdoanh đạt được lại chính là cơ sở để xác định chính xác hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ; xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối vớiNhà nước: như là phần thuế phải nộp; xác định được chi phí phục vụ cho sảnxuất, kinh doanh sẽ bỏ ra và số lợi nhuận thu về
Mặt khác, kết quả kinh doanh sau mỗi kỳ hoạt động có tác động trực tiếp tớidoanh nghiệp.Bởi lẽ, bản chất của hoạt động kinh doanh Thương mại là buônbán vật tư, hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cuối cùng của xã hội.Nhưvậy, bán hàng và kết quả kinh doanh có mối liên hệ mật thiết không thể táchrời.Việc bán hàng hóa như thế nào là cơ sở xác định kết quả kinh doanh.Ngược lại, kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đưa raquyết định sẽ tiếp tục tiêu thụ mặt hàng nào, giảm việc kinh doanh mặt hàngnào không còn thích ứng với nhu cầu của thị trường và giá cả ra sao Quađây, ta có thể khẳng định kết quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của đơn vịhướng tới, còn bán hàng chính là “ phương tiện trực tiếp” để thực hiện
1.1.3 Yêu cầu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Xuất phát từ mối quan hệ thực tiễn, cũng như vai trò quan trọng củaquá trình bán hàng, doanh nghiệp cần có những yêu cầu chung trong việcquản lý quá trình bán hàng Các yêu cầu này có thể thay đổi tùy thuộc vàohoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp song theo đó bao gồmnhững yếu tố cốt lõi như sau:
Trang 11- Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hìnhthanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn đểtránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn.
- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời
- Đối với việc xác định kết quả kinh doanh phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảmbảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình kinh doanh, thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời
Vấn đề của doanh nghiệp là cần phải đưa ra định hướng, xác định rõcác khoản chi phí phục vụ cho hoạt động bán hàng và những phát sinh gâygiảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại Đặc biệtcần thực hiện tốt các nghĩa vụ như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng,thuế môi trường định hướng đúng đắn và thực hiện nghiêm túc những vấn
đề khái quát trên sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể đảm bảo việc luân chuyểndòng tiền nhanh và hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhthuận lợi và phát triển
1.1.4 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế chỉ huy kế hoạch hóa tập trung, việc tiêu thụ sảnphẩm của các doanh nghiệp được thực hiện theo kế hoạch chỉ đạo từ trênxuống và không chú trọng đến nhu cầu của khách hàng
Trang 12Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ là linh hồn của mọi hoạt động sảnxuất, kinh doanh trong doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp phải tự tìm thịtrường và mọi biện pháp để đạt được mục đích tiêu thụ càng nhiều càng tốt.
Quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là quá trình thực hiện quan hệtrao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hànghóa Thời điểm xác định doanh thu bán hàng tùy thuộc vào từng phương thứcbán hàng và phương thức thanh toán tiền bán hàng Tuy nhiên, điều đó sẽ chiphối việc hạch toán doanh thu và tiền bán hàng, cũng như thanh toán vớikhách hàng
Tiêu thụ hàng hóa là điều kiện để tái sản xuất xã hội.Qua tiêu thụ giá trịsản phẩm được thực hiện Do vậy, tiêu thụ khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩysản xuất phát triển để đạt được sự thích ứng giữa cung và cầu Thông qua thịtrường, tiêu thụ góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hóa
và tiêu thụ trong lưu thông, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán Đồng thời,
đó cũng là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từngvùng cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Bên cạnh đó, tiêu thụ tốt đảm bảo thu hồi được vốn nhanh, tăng tốc độquay vòng của đồng vốn, tiết kiệm vốn lưu động và tạo điều kiện thuận lợicho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường Về luân chuyển vốn, tiêuthụ là quá trình chuyển hóa hình thức giá trị của vốn đầu tư, từ hình thức hànghóa thông thường sang hình thức hàng hóa tiền tệ Đây là một trong nhữngyếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay phá sản của doanhnghiệp Tiêu thụ cũng là cơ sở của doanh thu và lợi nhuận, tạo ra lợi nhuận để
bù đắp chi phí, đồng thời góp phần bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinhdoanh
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 13Nhận định được vai trò quan trọng của hoạt động bán hàng cũng nhưxác định kết quả kinh doanh, các doanh nghiệp cần có đội ngũ kế toán giỏi vềchuyên môn cũng như kinh nghiệm Kế toán bán hàng không chỉ có vai tròquan trọng đối với doanh nghiệp mà còn quan trọng với những cá thể liênquan, hay toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Về cơ bản, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nóichung và hoạt động bán hàng nói riêng, để có thể phát huy công tác quản lýkinh doanh bán hàng, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sauđây:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại vàgiá trị
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạtđộng
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kếtquả và phân phối kết quả
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việcquản lý chặt chẽ hàng hóa và kết quả kinh doanh Để thực hiện tốt các nhiệm
vụ đó, kế toán cần nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đồngthời đảm bảo một số yêu cầu sau:
Trang 14- Xác định thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bánhàng và xác định kết quả bán hàng Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hìnhbán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán
ra về số lượng và chủng loại
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoahọc hợp lý, tránh trường hợp trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫnđảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựachọn hình thức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của mình
- Xác định và tập hợp đầy đủ các chi phí phát sinh ở các khâu
Như vậy có thể thấy rõ được bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
có vai trò hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp.Việc xác định chínhxác kết quả kinh doanh là cơ sở xác định hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quan trọngtrong quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh
Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được cungcấp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kếhoạch bán hàng về loại hình, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán; kiểmtra tình hình thực hiện các dự toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị Trên cở sở
đó đưa ra những biện pháp định hướng cho hoạt động kinh doanh trong kỳtiếp theo, hoàn thiện hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chiphí và tăng doanh thu
Trang 15Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấpgiúp các cơ quan Nhà nước kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụvới Nhà nước, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp nhằm phát triển toàn diệnnền kinh tế quốc dân.
Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bán hàngcung cấp là mối quan tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đếntình hình kinh doanh của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cung cấp, cácchủ nợ… Đó là cơ sở để các đối tượng này nắm bắt được tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, kịp thời đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp
1.1.6 Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp thương mại
Trong bán hàng các doanh nghiệp có nhiều cách khác nhau để phânphối sản phẩm, hàng hóa đến người tiêu dùng Nhưng chung quy lại, doanhnghiệp có 2 cách có thể đưa hàng hóa vào trong lưu thông, đó là bán buôn vàbán lẻ Các hình thức này có những đặc điểm cũng như ưu nhược điểm khácnhau mà doanh nghiệp cần sử dụng hợp lý để có thể tối ưu lượng hàng hóabán ra
Bán buôn:
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng hóa cho các doanh nghiệpthương mại, các doanh nghiệp sản xuất Đặc điểm của bán buôn là hàng vẫncòn nằm trong khâu lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiều dùng Hàng thườngđược bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn Giá bán thường phụ thuộc vào sốlượng hàng bán và phương thức thanh toán Các kênh phân phố của hình thứcbán buôn đó là:
- Bán buôn qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa, trong đó hàng hóa bánphải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp
Trang 16- Bán buôn hàng hóa qua kho có thể thực hiện dưới 2 hình thức:
⮚ Hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử đại diện đến kho của
doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giaotrực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủhàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa đượcxác định tiêu thụ
⮚ Hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng
kinh tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hànghóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài chuyểnhàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó ben mua quyđịnh trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp Khi bên mua kiểm nhận hàng, thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán thì mới được coi là đã tiêu thụ, quyền sở hữuhàng hóa được chuyển sang cho người mua Chi phí vận chuyển dobên nào chịu được quy định trong hợp động
- Bán buôn vận chuyển thẳng:là phương thức bán buôn hàng hóa, theo đó,
doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho màchuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể được thực hiện quahai hình thức:
⮚ Hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba): theo hình thức này,
doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bênmua tại kho người bán Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng,thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa được xác định làtiêu thụ
⮚ Hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, doanh nghiệp sau khimua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài, vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã
Trang 17được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặcgiấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toánthì hàng hóa chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.
Bán lẻ:
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.Đặc điểmcủa phương thức bán lẻ là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vàotiêu dùng.Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện Bán lẻthường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá cả ổn định Bán lẻ có thể thựchiện dưới các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà trong đó tách
rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua.Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách,viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng donhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bánhàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hànghoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca (trong ngày) và lậpbáo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàngcho thủ quỹ
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng
trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bánhàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.Đồngthời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca,trong ngày và lập báo cáo bán hàng
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự
chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền
Trang 18hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thutiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn kháchhàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này
được áp dụng phổ biến ở các siêu thị.
- Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua
hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp, ngoài số tiền thu theo giá bán thôngthường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hìnhthức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanhtoán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngườimua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
- Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá
mà trong đó, các doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự động chuyêndùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng Saukhi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
- Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng
hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại
lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽtrực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Sốhàng chyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toántiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanhnghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính:
Trang 19Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận đượctrong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản gópvốn trực tiếp của các cố đông.
Xác định doanh thu:
● Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lí của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược
● Doanh thu phát sinh từ giao dịch, thỏa thuận giữa doanh nghiệp thương mại
và bên mua hoặc bên sử dụng tài sản và được xác định bằng giá trị hợp lí củacác khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
● Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngày thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa cúa các khoản
sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận theo tỉ lệlãi suất hiện hành
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu bán hàng khi đáp ứng đủ 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí tài sản như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
⮚ Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng:
Trang 20- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế giánthu phải nộp như thuế GTGT (kể cả trường hợp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp), thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môitrường.
- Trường hợp doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và thu tiền hàng nhưngđến cuối kì vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số hàng nàykhông được xác nhận là đã bán và không được phản ánh vào tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ được hạch toán vào bên Cótài khoản 131 “phải thu của khách hàng” về các khoản tiền đã thu của kháchhàng
- Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mãi, quảng cáo nhưng khách hàng chỉnhận được hàng khuyến mãi, quảng cáo kèm theo các điều kiện khách nhưphải mua sản phẩm, hàng hóa thì kế toán phải phân bổ sổ tiền thu được đểtính doanh thu cho cả hàng khuyến mãi, giá trị hàng khuyến mãi được tínhvào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất là giảm giá hàng bán)
- Trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ được xác định theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì ghi nhậndoanh thu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đồng tiền kế toántheo tỷ giá tại thời điểm nhận tiền ứng trước
⮚ Chứng từ và sổ kế toán sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT, tờ khai thuế GTGT
+ Hóa đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu thu, giấy báo có, séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu
+Bảng kê bán lẻ hàng hóa, hóa đơn cước phí vận chuyển,…
⮚ Tài khoản sử dụng:
Trang 21● TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghệp trong một
kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp
Tài khoản sử dụng:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
-TK 3387: “Doanh thu chưa thực hiện”: Phản ánh doanh thu chưa thựchiện của doanh nghiệp trong kì kế toán
-TK 3331: Tài khoản này sử dụng chung cho đối tượng nộp thuế theophương pháp khấu trừ và đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
…
⮚ Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
● Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Doanh thu của khối lượng hàng hóa dịch vụ được xác nhận là đã bán trong kỳ
Trang 22(8) cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chủ yếu liên quan đến doanh thu bán hàng
Trang 23❖ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản điều chỉnh giảm doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kì, bao gồm: chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, không bao gồm các khoản thuếnhư thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường
● Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại: khoản tiền doanh nghiệp giảm giá bán niêm yếtcho khách hàng khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hànghóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách trong hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bịkhách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồngkinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách,…
- Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng, từng hàng bán Cuối kì kếtchuyển sang tài khoản 511 – “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đểxác định doanh thu thực hiện được trong kì kế toán
- Các chứng từ liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chiết khấu thương mại: trên hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT cần ghi
rõ tỉ lệ và số tiền chiết khấu Ngoài ra còn có thể kèm theo văn bản về chínhsách chiết khấu thương mại của công ty
+ Giảm giá hàng bán: bên mua và bên bán cần lập biên bản hoặc thỏa thuậnbằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá tăng (giảm) theohóa đơn bán hàng, lí do tăng (giảm) giá, lí do điều chỉnh thuế đồng thời bên
Trang 24bán cần lập hóa đơn điều chỉnh tăng (giảm) giá bán, điều chỉnh thuế GTGTcho hóa đơn số hiệu, ngày tháng… Căn cứ vào hóa đơn mới được lập, bênbán và bên mua điều chỉnh doanh số hàng hóa, thuế đầu vào, đầu ra và khaibáo thuế theo luật định.
+ Hàng bán bị trả lại: Bên mua sẽ phải trả lại hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bánhàng ban đầu cho người bán, bên bán sẽ hủy hóa đơn và lập hóa đơn mới nếuchỉ trả lại một phần hàng hóa,đồng thời viết phiếu nhập kho nhập lại lô hàng
bị trả do kém phẩm chất, không đúng phẩm chất, quy cách hoặc do vi phạmhợp đồng kinh tế
Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán là trị giá của hàng hóa đã tiêu thụ, bao gồm trị giá mua vào của hàng hóa bán ra và chi phí thu mua hàng hóa phân bổ cho hàng hóa xuất bán ra trong kỳ.
Trang 25Như vậy đối với doanh nghiệp sản xuất thì trị giá vốn hàng bán là trị giáthực tế thành phẩm xuất kho Còn đối với doanh nghiệp thương mại trị giávốn hàng xuất bán bao gồm giá mua và chi phí mua hàng phân bổ cho hànghóa xuất bán.Hàng hóa của doanh nghiệp thường được nhập từ các nguồn vàcác đợt khác nhau Do đó khi xuất bán phải áp dụng một trong các phươngpháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán.
Về nguyên tắc, thành phẩm, hàng hóa xuất bán phải được phản ánh theotrị giá thực tế Tuy nhiên trong thực tế, doanh nghiệp có thể sử dụng giá thực
tế hoặc giá hạch toán
⮚ Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán
Ứng với 2 trường hợp là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyểnthẳng thì ta có cách xác định giá vốn như sau:
* Trường hợp hàng mua về bán ngay, không qua kho:
Giá vốn hàng bán = hàng mà doanh nghiệp muaGiá mua thực tế của lô + CP liên quan trong quátrình mua hàng
CP liên quan: CP vận chuyển, CP nhân công (nếu có chứng từ hợp lýhợp lệ)
* Trường hợp mua hàng về nhập kho và xuất hàng từ kho bán:
Giá vốn hàng bán = Trị giá mua thực tế hànghóa xuất kho + CP mua phân bổ cho hànghóa xuất bán
CP mua: CP vận chuyển, CP nhân công…(Nếu có chứng từ hợp lý hợplệ)
Phương pháp tính trị giá mua thực tế hàng hóa xuất kho, gồm 3 phươngpháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Trang 26Phương pháp này thường được tính tại thời điểm cuối kì, vì vậy khi xuấthàng hóa đôi khi chưa tính được trị giá hàng xuất bán.
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trêngiả định là lô hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất bán trước, nên đơn giáthực tế của lần những lần nhập trước được lấy để tính giá trị của hàng xuấtkho Giá trị hàng tồn kho cuối kì được tính dựa trên số lượng hàng tồn khocuối kì và đơn giá thực tế nhưng lần nhập sau cùng
- Phương pháp đích danh: theo phương pháp này, DN phải quản lí đượctừng lô hàng nhập kho, khi xuất hàng của lô nào thì lấy đơn giá thực tế nhậpkho của từng lô tương ứng
⮚ Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng liên quan đến giá vốn hàng bán:
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu nhập kho (đối với hàng bán bị trả lại)
+ Chứng từ vận chuyển, biên bản kiểm kê hàng hóa…
+ Hóa đơn thuê kho, bến bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng
⮚ Một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến giá vốn hàng bán
Trường hợp 1: Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên
Trang 27TK 156 TK 157 TK 632 TK 156
Xuất kho hàng gửi Trị giá vốn hàng Trị giá vốn hàng
đi bán gửi đã tiêu thụ bán bị trả lại
Trị giá vốn hàng xuất bán
TK 112
Mua hàng bán ngay không qua kho
TK 133 Thuế gtgt
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ liên quan đến GVHB với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
● Trường hợp 2: Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ
- Đối với doanh nghiệp thương mại
Trang 28Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ liên quan đến GVHB với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê kiểm kê định kỳ.
• Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
⮚ Khái niệm chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: Các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
Trang 29- Chi phí quản lí doanh nghiệp: Bao gồm các khoản chi phí về lương nhânviên bộ phận quản lí doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,
…), BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chiphí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lýdoanh nghiệp, tiền thuế đất, thuế môn bài; khoản trích lập dự phòng nợ phảithu khó đòi; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hộinghị khách hàng…)
- Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp không đượccoi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủhóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không đượcghi giảm chi phí kế toán mà điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làmtăng số thuế TNDN phải nộp
⮚ Chứng từ và Tài khoản sử dụng
- Các chứng từ sử dụng liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí quản lídoanh nghiệp:
+ Phiếu chi, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi,…
+ Hóa đơn dịch vụ mua ngoài (tiền điện nước, tiền bảo hành sản phẩm, hoahồng đại lí, tiền quảng cáo,…)
+ Hóa đơn mua hàng: nguyên vật liệu,văn phòng phẩm,…
+ Bảng tính lương cho nhân viên quản lí, biên lai nộp thuế đất, thuế môn bài,…
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lí…
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 6421/641 – Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh cácchi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sảnphẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảoquản, đóng gói, vận chuyển,…
Trang 30+ TK 6422/642 – Chi phí quản lí doanh nghiệp: Tài khoản này dùng đểphản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm chi phí về nhânviên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,
…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản
lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu haoTSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuế đất, thuế môn bài; khoản lập
dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax,bảo hiểm tài sản,…); chi phí bằng tiền khác (chi phí tiếp khách, hội nghịkhách hàng,…)
⮚ Một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp
Trang 31TK 334, 338 TK 6421 TK lq
Tính tiền lương, các khoản có t/c lương Các khoản giảm
Sơ đồ 1.4: Trình tự một số nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng
Trang 32Sơ đồ 1.5: Trình tự một số nghiệp vụ liên quan đến quản lý doanh nghiệp
TK 334, 338 TK 642 TK lq
Tính tiền lương, các khoản có t/c lương Các khoản giảm
phải nộp
TK 111, 112, 131
Chi phí khác phụ vụ QLDN
TK 133 Thuế gtgt
❖ Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
⮚ Nội dung chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra, cũng như khi bán hàng thuđược doanh thu, thu nhập, doanh nghiệp đã sử dụng những ưu đãi của nhànước nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Hơn nữa được xem là mộtphương pháp nhằm bổ sung hay thu trước, thu gộp của thuế thu nhập cá nhân
để tránh tình trạng thất thu và giảm bớt đầu mối thu mà nhà nước đã áp dụngthuế thu nhập doanh nghiệp.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánhkhoản thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm từ đó làm căn cứ để
Trang 33Số chênh lệch giữa số TNDN tạm nộp lớn hơn phải nộp
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Số thuế TNDN tạm tính trong kỳ (DN xác định được)
xác định kết quả kinh kinh doanh sau thuế Đứng trên góc độ doanh nghiệpthì đây cũng là một loại chi phí cần tính để có thể xác định thu nhập sau thuế.Thuế TNDN hiện hành = (Lợi nhuận tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN)
x Thuế suất
⮚ Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Tờ khai thuế TNDN tạm tính
+ Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN
+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN
+ Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
- Tài khoản sử dụng: TK3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp),TK821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) Trong đó, tàikhoản 821 có 2 tài khoản cấp 2: TK 8211 (Chi phí thuế TNDNhiện hành), TK 8212 (Chi phí thuế thu
• nhập doanh nghiệp hoãn lại)
• Trình t m t s nghi p v ch y u liên quan đ n chi phí thu thu nh pự ộ ố ệ ụ ủ ế ế ế ậdoanh nghi pệ
Sơ đồ 1.6: Trình tự một số nghiệp vụ liên quan đến chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
Trang 341.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.3.1 Nội dung
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạtđộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấpdịch vụ và hoạt động tài chính
-Giá vốn của hàng xuất đã bán và CPthuế TNDN
- CPBH vàCPQLDN
1.2.3.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 911
Tài khoản 911 là tài khoản dùng để xác định kết quả kinh doanh trong
kì, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tàichính và kết quả hoạt động khác
Trong bài luận này, ta chỉ xét đến tài khoản 911 với vai trò xác định kếtquả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
-Chứng từ sử dụng: Sổ cái TK DT, Sổ cái giá vốn hàng bán, Sổ cái CP bánhàng, Sổ cái TK CP quản lý doanh nghiệp, các sổ chi tiết có liên quan, …
1.2.3.3 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan tới xác định kết quả bánhàng
Trang 35Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến xác định
kết qủa kinh doanh
1.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh
Theo quy định hiện nay, mỗi doanh nghiệp được tự quyết định hệ thống
sổ kế toán cho mình Các quy định về hệ thống sổ kế toán hiện nay chỉ mang tính hướng dẫn, các doanh nghiệp được phép sử dụng hệ thống sổ kế toán cũ hoặc sử dụng hệ thống sổ kế toán riêng, phù hợp với yêu cầu quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô, điều kiện của mình Tuy nhiên, mỗi doanhnghiệp phải có đầy đủ các loại sổ: Sổ kế toán theo thời gian, sổ kế toán theo
Trang 36quan hệ đối ứng,… và phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát Cụ thể:
- Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian cóliên quan đến doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kếtoán cho một kỳ kế toán Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kếtoán trong Luật kế toán
- Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưngphải đảm bảo cung cấp các thông tinvề giao dịch kinh tế một cách minh bạch,đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu
- Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xâydựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình
● Các hình thức kế toán:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng họp chứng từcùng loại
Trang 37- Hình thức kế toán Chứng từ - ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổnghợp là “Chứng từ ghi sổ” Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từngchứng từ kế toán hoặc bản tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
- Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tíchcác nghiệp vụ kinh tế đó theo các tìa khoản đối ứng bên Nợ
-Hình thức kế toán Máy
a Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính:Đặc trưng cơbản của hình thức kết toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thựchiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kếtoán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặckết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán
và báo cáo tài chính theo quy định
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có cácloại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu của sổ kếtoán ghi bằng tay
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
(1) Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ cùng lọai đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản nghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theocác bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp, sổ cái hoặc nhật ký sổ cái…Và các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan
Trang 38Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ NKC
Sổ cái
BCTCBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Phần mềm kế toán
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ một thời điểm cần thiết nào) kế toán thựchiện các thao tác khoá sổ, cộng sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếugiữa các số liệu tổng hợp và các số liệu chi tiết được thực hiện tự động vàluôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báocáo tài chính sau khi đã in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tụcpháp lý theo quy định của sổ kế toán nghi bằng tay
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày
: In sổ sách, báo cáo cuối năm
: Kiểm tra, đối chiếu
Đối với kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: việc áp
dụng phần mềm kế toán được thể hiện như sau:
- Khi doanh nghiệp bán hàng thì trước tiên muốn ghi số liệu vào phần mềm, kếtoán phải mã hóa các đối tượng như hàng hóa, khách hàng vào trong phầnmềm kế toán
- Sau khi mã hóa đối tượng thì vào phân hệ bán hàng để ghi nhận doanh thu
Trang 39- Khi ghi nhận doanh thu thì nhập đầy đủ tên khách hàng (đã được mã hóatrong danh mục khách hàng) diễn giải, mã hàng, chọn đúng tài khoản công
nợ, tài khoản doanh thu (TK 5111,5112,5113,5118) phù hợp với mục đíchquản lý của đơn vị, đơn vị tính, số lượng, đơn giá và thành tiền
- Sau đó lưu dữ liệu, phần mềm sẽ tự động lên sổ chi tiết các tài khoản 131,
5111, 5112, 5113, 5118 và sổ Cái tài khoản 131, 511
Đối với kế toán chi phí:
- Vào phần danh mục sau đó nhập các đối tượng chi phí và phần mền kế toán
- Khi có các nghiệp vụ phát sinh sẽ nhập dữ liệu vào phần mềm và chọn đốitượng tập hợp chi phí phù hợp
Các chi phí sẽ được phần mềm tự động lên sổ chi tiết và sổ tổng hợp Từ
đó, kế toán dễ dàng theo dõi từng loại chi phí phát sinh trong doanh nghiệp
Đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh nói chung và xác định kết quả bán hàng nói riêng: Việc áp dụng phần mềm kế toán trong công tác
kế toán làm giảm thiểu rất nhiều công việc cho kế toán Trong khâu xác địnhkết quả kinh doanh cũng vậy.
- Hệ thống sổ kế toán tổng hợp tùy thuộc vào từng hình thức kế toán màdoanh nghiệp áp dụng (có thể là sổ nhật ký chung, nhật ký- chứng từ, chứng
từ ghi sổ,…) và các sổ cái doanh thu, giá vốn, phải thu khách hàng, tiền mặt,tiền gửi, hàng hóa,…
- Hệ thống sổ chi tiết: sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổchi tiết tiền gửi ngân hàng,…
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV VÀ BẢO HỘ LAO
ĐỘNG SONG HÀNH.
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh
doanh.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH TMDV và bảo hộ lao động Song Hành và được thànhlập ngày 04 tháng 07 năm 2017 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
0107906608 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tên công ty: Công ty TNHH TMDV và bảo hộ lao động Song Hành
Tên viết tắt: SONGHANH CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố Đống 3, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc TừLiêm, Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 TV
Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc, chủ tịch HĐQT: Nguyễn ViếtChiến