Tài liệu cung cấp các phương pháp giải bài tập di truyền học người. các dạng bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó. mỗi dạng có phương pháp giải, ví dụ minh họa, bài tập tự luyện. tài liệu cung cấp các công thức tính cơ bản về cấu trúc ADN, ARN, số a.a.
Trang 1Phần I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn chuyên đề
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 với nội dung tiếp tục đổi mớiquản lí và nâng cao chất lượng giáo dục Các trường đã và đang thực hiện đổimới về phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá Thách thức được đặt ra chothầy và trò ở mỗi trường THPT là làm thế nào để nâng cao chất lượng học tậpcủa học sinh, làm thế nào để trang bị cho học sinh hành trang kiến thức tốt nhất
để các em bước vào kì thi THPT quốc gia một cách tự tin và hiệu quả
Để đáp ứng được yêu cầu trên, trong công tác giảng dạy, việc xây dựngcác chuyên đề ôn thi THPT quốc gia đồng thời với việc tổ chức thảo luận cácchuyên đề là cần thiết giúp cho mỗi giáo viên ở các trường được bồi dưỡng vềchuyên môn, nâng cao kinh nghiệm giảng dạy, ôn luyện thi THPT quốc gia, qua
đó nâng cao kết quả thi đại học, cao đẳng cho học sinh
Trong chương trình sinh học lớp 12 có ba phần kiến thức trọng tâm đó là:
Di truyền học, tiến hóa và sinh thái học, trong đó phần di truyền có vai trò cực kìquan trọng Trong di truyền học, kiến thức phần cơ chế di truyền cấp phân tửkhông khó, nhưng học sinh dễ nhầm lẫn, khó hình dung cơ chế.Thực tế có nhiềuchuyên đề của nhiều tác giả khác nhau khai thác phần kiến thức này, nhưng chủyếu các chuyên đề này thường tập trung khai thác phần kiến thức bài tập.Đểgiúp học sinh hiểu rõ các cơ chế di truyền, nắm được kiến thức một cách mạchlạc,vận dụng kiến thức để làm các dạng bài tập liên quan, tôi quyết định chọn và
xây dựng chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia“cơ chế di truyền cấp phân tử”
2 Đối tượng áp dụng chuyên đề
- HS lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia
3 Thời lượng dự kiến của chuyên đề:05 tiết
- Tóm tắt kiến thức cơ bản: 01 tiết.
- Các dạng bài tập liên quan và ví dụ vận dụng: 02 tiết
- Học sinh luyện tập bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm: 02 tiết
Trang 2Phần II NỘI DUNG
I Các cơ chế di truyền ở cấp phân tử
1 Quá trình tự nhân đôi ADN
a.Thời điểm và vị trí
* Thời điểm: Xảy ra pha S của chu kỳ trung gian
* Vị trí: Trong nhân tế bào
b Khái niệm: Là quá trình tổng hợp ADN
+ Enzim ARN - polymeraza: Tổng hợp các đoạn mồi ARN bổ sung vào mạch khuôn
+ Enzim ADN - polymeraza (kéo dài sợi mới theo chiều 5’ – 3’): gắn các nuclêôtittự do trong môi trường nội bào trên mỗi mạch khuôn để tạo mạch mới
+ Enzim Ligaza: nối các đoạn okazaki tạo mạch mới
c Nguyên tắc
- Nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại một nửa): trong 2 ADN con được hìnhthành, mỗi ADN con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ nguyên liệu nội bào
- Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtittrên 2 mạch ADN liên kết với
nuclêôtittự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung, A liên kết với
T, G liên kết với X
d Các bước của cơ chế tự sao
- Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN
Enzym tháo xoắn sẽ tách mạch và tháo xoắn ADN → hình thành nên chạctái bản (chữ Y) → lộ ra 2 mạch khuôn 3’ – 5’ và 5’ – 3’
- Bước 2: Tổng hợp sợi mới
Enzim ADN – polymeraza sử dụng 1 mạch làm mạch khuôn để tạo thành mạch mới, trong đó A liên kết với T, G liên kết với X
Do Enzim ADN – polymeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều từ từ 5’ – 3’ nên:
+ Trên sợi 3’ – 5’: Tổng hợp sợi mới diễn ra liên tục, kéo dài theo chiều 5’ – 3’, cùng với chiều tháo xoắn của chạc tái bản
Trang 3+ Trên sợi 5’ – 3’: Tổng hợp gián đoạn Tổng hợp các đoạn ngắn (Okazaki) ngược chiều tháo xoắn Sau đó, các đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzymnối ligaza tạo thành sợi mới
Nguyên nhân do: ADN-pôlimeraza chỉ bổ sung nucleotit tự do từ đầu 3’OH
- Bước 3: Hình thành ADN con
Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì 1 mạch mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu Đoạn nào tập hợp xong → đóng xoắn ngay
→ ADN
e Kết quả
Từ 1 phân tử ADN mẹ ban đầu qua 1 lần tự sao → 2 ADN congiống nhau
và giống ADN mẹ ban đầu
* Lưu ý: so sánh tự sao ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
- Giống nhau: về cơ chế (chiều tổng hợp, thành phần tham gia, nguyên tắc)
- Khác nhau:
+ Hệ gen: Sinh vật nhân thực có hệ gen lớn và phức tạp hơn → Có nhiều điểm khởi đầu sự nhân đôi có nhiều đơn vị tái bản trên 1 gen
+ Tốc độ: Sinh vật nhân sơ có tốc độ nhân đôi lớn hơn
+ Hệ enzym: Sinh vật nhân thực phức tạp hơn
2 Phiên mã
* Khái niệm: Là quá trình tổng hợp ra các loại ARN: mARN, rARN, tARN.
* Vị trí: Diễn ra trong nhân tế bào (hoặc vùng nhân)
Trang 4- Bước 3 - Kết thúc: Khi enzim chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúcthí nó dừng phiên mã và phân tử mARN vừa được tổng hợp được giải phóng.Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì đóng xoắn ngay lại.
* Lưu ý: so sánh phiên mã ở nhân sơ và nhân thực
- Giống nhau: cơ bản là giống nhau
- Khác nhau:
+ Phiên mã ở nhân sơ nói chung, chỉ cần một loại enzym pôlymeraza xúc tác, kể cả phiên ra mARN hay tARN hoặc rARN Nhưng ởnhân thực có nhiều loại enzim khác nhau cùng tham gia: quá trình phiên mã ramỗi loại ARN (mARN, tARN và rARN) được xúc tác bởi một loại ARN-pôlymeraza riêng
ARN-+ Do vi khuẩn (nhân sơ) không có màng nhân, nên bản phiên mã mARNngay cả khi chưa xong đã có thể được làm khuôn dịch mã ngay, nghĩa là phiên
mã và dịch mã coi như là có thể cùng lúc, do đó phiên mã xong là có thể dịch
mã cũng hoàn tất
+ Ngay sau khi ARN được tạo thành xong, thì ở nhân sơ, ARN này được
sử dụng ngay trong tế bào Nhưng ở nhân thực, thì chuỗi pôlyribônuclêôtitclêôtitmới chỉ là phân tử ARN sơ khai, phải qua quá trình chế biến, đặc biệt là phân tửmARN sơ khai phải được cắt bỏ intrôn (không có codon) và nối các êxôn (cócác codon), thì trở mới tạo ra mARN trưởng thành, rồi mARN trưởng thành này
đi qua màng nhân vào mạng lưới nội chất để làm khuôn dịch mã Quá trình nàygọi là chế biến hay xử lý ARN (RNA processing) khá phức tạp
3 Cơ chế dịch mã
a Khái niệm: Dịch mã được thực hiện ở ngoài tế bào chất, giúp tế bào tổng hợp
nên các loại prôtêin khác nhau tham gia vào chức năng và cấu trúc tế bào
b Thành phần tham gia:
- mARN, tARN, rARN
- riboxom, aa, các loại enzim
c Diễn biến
Gồm 2 giai đoạn:
-Giai đoạn 1:Hoạt hoá axit amin.
Các axit amin tự do có trong bào chất được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chấtgiàu năng lượng ađenôzintriphôtphat (ATP) dưới tác dụng của một số loạienzim Sau đó, nhờ một loại enzim đặc hiệu khác, axit amin đã được hoạt hoá lạiliên kết với tARN tương ứng để tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa –tARN)
- Giai đoạn 2: tổng hợp chuỗi polypeptit gồm 3 bước
+ Bước 2: Mở đầu chuỗi pôlipeptit có sự tham gia của ribôxôm , bộ ba
mở đầu AUG (GUG ở sinh vật nhân sơ), tARN axit amin mở đầu tiến vàoribôxôm đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ
Trang 5+ Bước 3: Kéo dài chuỗi pôlipeptit, tARN vận chuyển axit amin thứ nhất
tiến vào ribôxôm đối mã của nó khớp với mã mở đầu của mARN theo nguyêntắc bổ sung
+ Bước 4: Kết thúc chuỗi pôlipeptit
* Poliriboxom:
- Trên mỗi phân tử mARN thường có 1 số riboxom cùng hoạt động đượcgọi là poliriboxom sự hình thành poliriboxom là sau khi riboxom thứ nhất dịchchuyển được 1 đoạn thì riboxom thứ 2 liên kết vào mARN Tiếp theo đó làriboxom thứ 3, 4
- Ý nghĩa: mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗipolipeptit cùng loại (tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại)
II Biểu hiện của nguyên tắc bổ sung trong các cơ chế di truyền
Trong di truyền học, sinh học phân tử, nguyên tắc bổ sung là nguyên tắcliên kết giữa một nuclêôtit và một nuclêôtit khác đối diện, trong các ADN hayARN Cụ thể một loại nuclêôtit Purin (Ađênin và Guanin) sẽ chỉ liên kết với mộtloại nuclêôtit Pyrimidin (Timin, Xitôzin và Uraxin)
1 Biểu hiện trong quá trình tự nhân đôi ADN
Nhờ hoạt động của enzim ADN – pôlimeraza, mạch mới của ADN conđược tổng hợp dựa trên khuôn của ADN mẹ Các nuclêôtit ở trên mỗi mạchkhuôn liên kết với các nuclêôtittự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc
bổ sung:
+ A liên kết với T bằng 2 liên kết hidrô hay ngược lại;
+ G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô hay ngược lại
2 Biểu hiện trong quá trình phiên mã (tổng hợp ARN)
Sau khi 2 mạch đơn của gen tách rời nhau và để lộ mạch gốc cóchiều3’→5’, dưới tác dụng của ARN-pôlimeraza, các nuclêôtit trên mạch gốc sẽliên kết với các ribonuclêôtit của môi trường nội bào để tổng hợp ra một chuỗipôliribonuclêôtittheo nguyên tắc bổ sung:
A trên mạch gốc sẽ liên kết với U của môi trường
T trên mạch gốc sẽ liên kết với A của môi trường
Trang 6G trên mạch gốc sẽ liên kết với X của môi trường.
X trên mạch gốc sẽ liên kết với G của môi trường
Hình 2 Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế phiên mã
3 Biểu hiện trong quá trình dịch mã (tổng hợp prôtêin)
Tại ribôxôm, khi gắn các axit amin vào chuỗi pôlipeptit đang tổng hợpphải đảm bảo khớp mã theo nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba đối mã của tARNvới bộ ba mã sao của mARN
- A liên kết với U bằng hai liên kết hidrô hay ngược lại
- G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô hay ngược lại
Kết quả: Tạo ra chuỗi pôlipeptit có trình tự các axit amin theo đúng trình
tự các bộ ba trong gen cấu trúc quy định
III Các dạng bài tập
1 Các dạng bài tập liên quan đến quá trình tự sao
Dạng 1 Tính số ADN con tạo ra
a Công thức liên quan
- Số ADN(gen) tạo thành khi 1 ADN(gen) tái bản x lần = 2x
- Số mạch mới hoàn toàn tạo thành sau x lần tự sao: 2 2x - 2
- Gen nhân đôi x lần số ADN con có 2 mạch là nguyên liệu mới hoàn toàn là :
2x – 2
- Luôn có 2 ADN có chứa 1 mạch cũ của mẹ
b Bài tập
Bài 1 : Một phân tử ADN nhân đôi 4 lần Hãy xác định
a Số phân tử ADN được tạo ra
b Trong số các phân tử tạo ra, có bao nhiêu phân tử mang 1 mạch của ADN banđầu
c Số phân tử ADN được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường
Hướng dẫn giải
a Số ADN con tạo ra là 24 = 16
b Có 2 phân tử mang 1 mạch của ADN ban đầu
c Có phân tử ADN được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường 24 – 2 =14
Trang 7Dạng 2.Tính số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi ADN.
a Công thức liên quan
Amôi trường= Tmôi trường = (2x – 1).A = (2x – 1).T
Gmôi trường= Xmôi trường = (2x – 1).G = (2x – 1).X
b Bài tập
Bài 1: Một phân tử ADN có tổng số 20000 nuclêôtit và có 20% số nuclêôtit loại
A Phân tử ADN này nhân đôi 4 lần Hãy xác định
a Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN
b Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi
Hướng dẫn giải
a Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN là:
A = T = 400; G = X = 600
b Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi
Amôi trường = Tmôi trường = (2x – 1).A = (2x – 1).T = (24 - 1).400 = 6.000 nu
Gmôi trường = Xmôi trường = (2x – 1).G = (2x – 1).X = (24 - 1).600 = 9.000 nu
c Bài tập tự giải
Bài 1:Một đoạn ADN dài 0,306pm Trên mạch thứ hai của AON này có T = 2A
= 3X = 4G Đoạn ADN này tái bản liên tiếp 3 lần, số nuclêôtitclêôtit toại A đượclấy từ môi trường nội bào phục vụ cho quá trình này là bao nhiêu?
Bài 2:Một gen mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080Ả Trên
mạch 1 của gen có A1 = 260 nuclêôtitclêôtit, T1 = 220 nuclêôtit Gen này thựchiện tự sao một số lần sau khi kết thúc đã tạo ra tất cả 64 chuỗipôlinuclêôtitclêôtit Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp choquá trình nhân đôi của gen nói trên là bao nhiêu?
Dạng 3 Tính số đoạn mồi cần dùng
a Phương pháp giải
- Số ARN mồi trong tái bản:
+ Ở sinh vật nhân sơ = (n+2)
+ Ở sinh vật nhân thực = (n+2)m hoặc = K + 2m
(K là tổng số Okazaki, n là số Okazaki /1đơn vị nhân đôi; m là số đơn vị nhânđôi)
b Bài tập
Bài 1: Giả sử mỗi đơn vị nhân đôi của sinh vật nhân thực có 20 phân đoạn
okazaki, sẽ cần bao nhiêu đoạn mồi cho 1 đợt tái bản của 2 đơn vị nhân đôi?
Hướng dẫn giải
Số đoạn mồi cần là: 40 + 2.2 = 44
c Bài tập tự giải
Bài 1: 1 ADN có 5 đơn vị tái bản Số okazaki của đơn vị 1 là 34, số okazaki của
đơn vị 2, đơn vị 3 lần lượt là 15 và 21 Số okazaki của đơn vị 4 gấp ba đơn vị 5
Trang 8Số okazaki của đơn vị 5 bằng nửa của đơn vị 1 Tính số mồi cần thiết cho quátrình tự sao trên?
Bài 2: ADN nhân thực có chiều dài 0,051mm, có 15 đơn vị nhân đôi Mỗi đoạn
okazaki có 1000 nucleotit Cho rằng chiều dài các đơn vị nhân đôi là bằng nhau.Tính số ARN mồi cần cho quá trình tái bản?
Dạng 4: Tính số liên kết hidrô, số liên kết hóa trị được hình thành hoặc bị phá vỡ
a Phương pháp giải
Vớix là số đợt tự nhân đôi
- Tính tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ và tổng số liên kết hidrô hình
thành :
+Tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ :
H bị phá vỡ = H.(2x – 1) + Tổng số liên kết hidrô được hình thành:
H hình thành = H.2x
-Tổng số liên kết hoá trị được hình thành :
Liên kết hoá trị được hình thành là những liên kết hoá trị nối các nuclêôtit tự dolại thành chuỗi mạch pôlinuclêôtit mới
Số liên kết hoá trị nối các nuclêôtit trong mỗi mạch đơn :
Bài 1 : Một gen cấu trúc của sinh vật nhân chuẩn tự nhân đôi liên tiếp 4 lần đòi
hỏi môi trường nội bào cung cấp 4500G Tỷ lệ nucleotit loại G và loại nuclêôtitkhông bổ sung với nó bằng 1/4
a Tìm số lượng nucleotit mỗi loại của gen?
b Trong quá trình tự nhân đôi có bao nhiêu liên kết hidro bị phá hủy, bao nhiêu liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nucleotit
Hướng dẫn giải
- Ta có: Số nuclêôtit loại G x (24 - 1) = 4500
→ Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen theo NTBS là:
G = X = 300 nuclêôtit ; A = T = 300 x 4 = 1200 nuclêôtit
- Số liên kết hidro bị phá hủy: (2A + 3G) x (24 - 1) = 49500 liên kết
- Số liên kết hóa trị được hình thành : (2A + 2G - 2) x (24 - 1) = 44970
c Bài tập tự giải
Trang 9Bài 1: Một gen dài 3468 Ao nhân đôi một số đợt, môi trường nội bào đã cungcấp 6120 nuclêôtit tự do Gen đó chứa 20% A.
a/ Tìm số lần tự nhân đôi của gen
b/ Tính sô liên kết hidro bị phá hủy và được hình thành qua quá trình tự nhân đôicủa gen trên
Bài 2: Một gen có 600 Ađênin và có G = 3/2A Gen đó nhân đôi một số đợt
môi trường cung cấp 6300 Guanin Xác định
a/ Số gen con được tạo ra
b/ Số liên kết hóa trị được hình thành
c/ Sô liên kết hidro bị phá hủy và được hình thành
Dạng 5 Xác định số phân tử mang N 14 hay N 15 tạo ra sau k lần nhân đôi
a Phương pháp giải
- Vì quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên banđầu có a phân tử ADN thì sẽ có số mạch ADN chứa N15 = 2a số phân tử ADN
có chứa mạch cũ (chứa N15) = 2a
- Sau khi nhân đôi k lần thì sẽ tạo ra số phân tử ADN = a.2k phân tử
Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ N14 (từ nguyên liệu môi trường)
= tổng số ADN - Số phân tử ADN có N15 = a.2k - 2a = a (2k - 2)
b Bài tập
Bài 1: Có 10 phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tử N14, tiến hành nhânđôi 3 lần trong môi trường chỉ có N15 Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ được cấutạo từ N15?
a Số tế bào chỉ có ADN chứa N15?
b Số tế bào có ADN còn chứa N14?
c Số tế bào có ADN chứa N15?
d Tỉ lệ số tế bào có ADNchỉ chứa N15?
2 Bài tập về quá trình phiên mã
a Phương pháp giải
* Tính số phân tử mARN sinh ra từ 1 gen bằng sau k lần phiên mã của gen đó
Số phân tử ARN = Số lần sao mã = k
* Tính số nuclêôtit môi trường cung cấp
- Số nuclêôtitclêôtit mỗi loại của mARN bổ sung với sổ nuclêôtit mỗi loại trênmạch mã gốc của gen:
rA = T gốc, rG = X gốc, rX = G gốc, rU = A gốc
- Gen phiên mã k lần, sốnuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá
Trang 10trình phiên mã là:
Amôi trường = k.Tgốc; Umôi trường = k.Agốc; Gmôi trường = k.Xgôc; Xmôi trường =
k GGỐC
* Chú ý : Khi biết số ribônuclêôtit tự do cần dùng của 1 loại:
+ Muốn xác định mạch khuôn mẫu và số lần sao mã thì chia số ribônuclêôtit đó cho số nuclêôtit loại bổ sung ở mạch 1 và mạch 2 của ADN =>
Số lần sao mã phải là ước số giữa số ribônuclêôtit đó và số nuclêôtit loại bổ sung ở mạch khuôn mẫu.
+ Trong trường hợp căn cứ vào 1 loại ribônuclêôtit tự do cần dùng mà chưa đủ xác định mạch gốc, cần có số ribônuclêôtit tự do loại khác thì số lần sao mã phải là ước số chung giữa số ribônuclêôtit tự do mỗi loại cần dùng với
số nuclêôtit loại bổ sung của mạch gốc.
* Xác định trình tự nucleotit trên mạch gốc, mạch bổ sung của ADN hoặc trên mARN
- Dựa theo nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc phân tử ADN, nguyên tắc bổ sungtrong phiên mã để xác định
b Bài tập
Bài 1: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại A, U và G Nhóm các bộ ba nào sau
đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?
A TAG, GAA, AAT, ATG B ATX, TAG, GXA, GAA
C AAG, GTT, TXX, XAA D AAA, XXA, TAA, TXX
* Hướng dẫn giải
Các nuclêôtit trên mạch bổ sung trên gen và các nuclêôtit trên mARNcùng bổ sung với nuclêôtit của mạch gốc trên gen Do đó, các nuclêôtit trênmARN giống với các nuclêôtit trên mạch bổ sung của gen, chỉ khác ở chỗ trênmARN là U thì trên mạch bổ sung của gen là T
Theo giả thiết: mARN chỉ chứa 3 loại nuclêôtit là A, U và G
=> Mạch bổ sung của gen chỉ chứa 3 loại nuclêôtit là A, T và G
=> Phương án nào có chứa X sẽ bị loại
Trình tự nuclêôtit trên 1 đoạn mARN 3'AGUGUXXUAUA 5'
Quá trình phiên mã tuân theo nguyên tắc bổ sung: A - U; G - X; X - G; T - A
=> Trình tự tương ứng trên mạch gốc là: 5' TXAXAGGATAT 3' => Đáp án: D
Trang 11Bài 3: Một gen có chiều dài 4080Ao và 3120 liên kết hidro, mạch 1 của gen có120A và 480G Tính số lượng ribonuclêôtit của môi trường cung cấp cho gensao mã 1 lần nếu mạch 1 là mạch gốc.
Bài 2:Một gen có chiều dài là 4080A0 và có hiệu số giữa nuclêôtit loại A vớimột loại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen Trên mạch gốc của gen
có 300 ađênin và 210 guanin Trong quá trình sao mã của gen, môi trường đãcung cấp 1800 ribônuclêôtit loại uraxin
a Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử ARN
b Xác định số lần sao mã của gen
c Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp để phục vụ choquá trình sao mã của gen
3 Bài tập về quá trình dịch mã
Có nhiều công thức để giải toán về quá trình dịch mã Tuy nhiên, trong ônthi THPT Quốc gia cần chú ý đến những công thức tính toán sau: