1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG CHUONG 6 KE TOAN KINH DOANH DICH VU

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 574,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  NỘI DUNG HẠCH TOÁN - Nếu sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên Hạch toán tương tự kế toán chi phí sản xuất trong doanhnghiệp sx công nghiệ

Trang 1

CHƯƠNG 6

KẾ TOÁN KINH DOANH DỊCH VỤ

Trang 2

MỤC TIÊU

- Giới thiệu một số loại hình kinh doanh dịch vụ

như kinh doanh nhà hàng, khách sạn và kinh doanh du lịch.

- Nắm được phương pháp kế toán một số nghiệp

vụ chủ yếu liên quan đến kế toán kinh doanh dịch vụ.

Trang 3

NỘI DUNG

1 Những vấn đề chung

2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

3 Kế toán kinh doanh khách sạn

Trang 4

6.1 Những vấn đề chung

Phân loại các hoạt động dịch vụ

 Dịch vụ kinh doanh nhà hàng

 Dịch vụ kinh doanh khách sạn

 Dịch vụ kinh doanh du lịch

Trang 5

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

Trang 6

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

Trang 7

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 8

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CHỨNG TỪ

 Hóa đơn VAT, hóa đơn thông thường

 Phiếu thu, phiếu chi

 Giấy báo nợ, báo Có

 Biên bản kiểm kê

 Biên bản kiểm vật tư…

 Phiếu nhập kho, xuất kho

Trang 9

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 10

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 NỘI DUNG HẠCH TOÁN

- Nếu sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Hạch toán tương tự kế toán chi phí sản xuất trong doanhnghiệp sx công nghiệp

Trang 11

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 NỘI DUNG HẠCH TOÁN

- Nếu sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

(1) Đầu kỳ chuyển số dư tài khoản 152 sang tài khoản 611

Sau đó khi mua nguyên vật liệu hay nhập kho nguyên vậtliệu sử dụng tài khoản 611 “mua hàng”

Cuối kỳ kết chuyển giá trị vật liệu tồn kho trên tài khoản 6111sang tài khoản 152 (tài khoản 6111 không có số dư cuối kỳ)

Trang 12

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 NỘI DUNG HẠCH TOÁN

Nếu sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

(2) Khi xuất nguyên vật liệu để chế biến món ăn, uống:

◦ Nợ 621 / Có 611: trị giá vật liệu xuất kho

(3) NVL không chế biến hết ở bộ phận chế biến:

◦ Nợ 611 / Có 621

(4) Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm:

◦ Nợ 631 / Có 621

Trang 13

6.2 Kế toán kinh doanh nhà

hàng 6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

 ĐẶC ĐiỂM

Nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích theo lương của nhân viên chế biến, sản xuất – những người trực tiếp sản xuất, chế biến món ăn, thức uống.

 CHỨNG TỪ

 Bảng lương

 Bảng chấm công

 Phiếu thu, phiếu chi

 Giấy báo nợ, báo Có

 …

 TÀI KHOẢN

 Tk 622 “chi phí nhân công trực tiếp”

Trang 14

6.2 Kế toán kinh doanh nhà

hàng 6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

NỘI DUNG HẠCH TOÁN

Tương tự như kế toán chi phí nhân công trực tiếp trongdoanh nghiệp sản xuất, riêng đối với phương pháp kiểm kêđịnh kỳ cuối kỳ khi kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sửdụng tài khoản 631 thay thế cho tài khoản 154:

Nợ 631/ Có 622

Trang 15

6.2 Kế toán kinh doanh nhà

hàng6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

 ĐẶC ĐiỂM

Chi phí sản xuất chung là CP tác động gián tiếp vào sản xuất.Bao gồm: CP vật liệu gián tiếp phục vụ cho việc chế biến, tiềnlương gián tiếp của nhân viên quản lý sản xuất, chế biến, CPđiện, gas, nước…

Ví dụ: cp gas, điện, than… dùng để nấu món ăn…

Trang 16

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

CHỨNG TỪ

• Hóa đơn VAT, hóa đơn thông thường

• Phiếu thu, phiếu chi

• Giấy báo nợ, báo Có

• Phiếu nhập kho, xuất kho…

 TÀI KHOẢN

Trang 17

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

 NỘI DUNG HẠCH TOÁN

Tương tự như kế toán chi phí sản xuất chung trong doanhnghiệp sản xuất, riêng đối với phương pháp kiểm kê định kỳcuối kỳ khi kết chuyển chi phí sản xuất chung sử dụng tàikhoản 631 thay thế cho tài khoản 154:

Nợ 631/ Có 627

Trang 18

6.2 Kế toán kinh doanh nhà

hàng 6.2.2 Kế Toán chi phí sản xuất hàng tự chế biến

6.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sp

Tương tự kế toán trong doanh nghiệp sản xuất (Sử dụng

TK 154 để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm)

Trang 19

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

6.2.3 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhà hàng

 Phương thức bán hàng

 Giao hàng và thu tiền trực tiếp

 Phương thức bán vé

 Phương thức ghi ngay hóa đơn bán lẻ

 Phương thức theo đơn đặt hàng

Trang 20

6.2 Kế toán kinh doanh nhà hàng

6.2.3 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhà hàng

6.2.3.1 Chứng từ, tài khoản sử dụng và nội dung hạch toán

Tương tự kế toán trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 21

6.2 Kế toán kinh doanh nhà

hàng

6.2.3 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhà hàng

6.2.3.1 Chứng từ, tài khoản sử dụng và nội dung hạch toán

Tương tự kế toán trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 22

6.3 KẾ TOÁN KINH DOANH KHÁCH SẠN

6.3.1 Đặc điểm

- Hoạt động kinh doanh khách sạn là hoạt động cho thuêphòng nghỉ, Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhphục vụ trong từng phòng của khách sạn

- Ngoài ra, có các dịch vụ kèm theo như: giặt ủi, giữ xe, nhàhàng, massage, bán hàng lưu niệm, vũ trường…

- Chi phí phục vụ và khấu hao TSCĐ thường lớn

- Chi phí dịch vụ thuê phòng khách sạn dở dang là do phòngkhách hàng thuê qua hai kỳ kế toán khác nhau, nghĩa là vàocuối tháng khách hàng vẫn còn lưu trú sang tháng sau vàchưa thanh toán tiền

Trang 23

6.3 KẾ TOÁN KINH DOANH KHÁCH SẠN

6.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành dịch vụ

Tương tự kế toán trong doanh nghiệp sản xuất (Sử dụng TK 154 để

tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm)

Lưu ý:

• Do tính chất ngành khách sạn, chi phí trực tiếp như cp nguyên liệu trực tiếp và cp nhân công trực tiếp ở các phòng cho thuê nhỏ như: chi phí xà phòng, bàn chải đánh răng, trà, báo, tạp chí, tiền công dọn phòng… Nhưng chi phí tiền lương phục vụ quản lý phòng và chi phí SX chung phát sinh lớn, đặc biệt là chi phí khấu hao TSCĐ.

Trang 24

6.3 KẾ TOÁN KINH DOANH KHÁCH SẠN

6.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành dịch vụ

Lưu ý:

• Để quản lý hiệu quả chi phí, kế toán thường xác định chi phí định mức cho từng loại phòng cho thuê tính theo từng ngày đêm cho thuê, cũng như chi phí định mức các hoạt động dịch vụ khác kèm theo.

• Chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ của hoạt động cho thuê phòng thường là

do khách hàng thuê phòng từ tháng này sang tháng khác hoặc những ngày cuối tháng này sang những ngày đầu tháng sau nhưng chưa thanh toán tiền thuê phòng Kế toán thường tính chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ như sau:

CPDV DDCK = SỐ NGÀY THỰC TẾ ĐÃ Ở X CHI PHÍ ĐỊNH MỨC NGÀY ĐẾN

PHÒNG ĐANG Ở DỞ DANG

Trang 25

6.4 KẾ TOÁN KINH DOANH DU LỊCH

6.4.1 Đặc điểm

• Kinh doanh du lịch là hoạt động dịch vụ, chủ yếu dùng laođộng của nhân viên phục vụ kết hợp sử dụng trang thiết bị vàmột số nguyên liệu khác để tạo ra sản phẩm du lịch

• Chi phí nguyên liệu trực tiếp phát sinh rất nhỏ so với chi phítiền công và khấu hao thiết bị sử dụng cho du lịch

Trang 26

6.4 KẾ TOÁN KINH DOANH DU LỊCH

6.4.2 Chứng từ sử dụng

• Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường

• Phiếu thu, phiếu chi

• Giấy báo nợ, giấy báo Có

• Biên bản kiểm kê

• Biên bản kiểm nhận vật tư

Trang 27

6.4 KẾ TOÁN KINH DOANH DU LỊCH

6.4.3 Phân loại các hoạt động kinh doanh du lịch

– Kinh doanh hướng dẫn du lịch

– Kinh doanh vận chuyển du lịch

– Kinh doanh khách sạn (buồng ngủ)

– Kinh doanh hàng ăn, uống (nhà hàng)

– Kinh doanh các dịch vụ khác kèm theo như: Giặt ủi, massage, điện thoại, Fax, nhiếp ảnh, trò chơi giải trí,…

– Kinh doanh hàng hóa (mua bán quà lưu niệm)

– Kinh doanh xây lắp, xây dựng cơ bản.

Trang 28

6.4 KẾ TOÁN KINH DOANH DU LỊCH

6.4.4 Kế toán chi phí trực tiếp tính giá thành từng dịch vụ

Các chi phí phải tính trực tiếp vào chi phí của từng loại dịch

vụ, không tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Nếu đó làchi phí nguyên liệu trực tiếp thì tính vào TK 621, tiền côngtrực tiếp thì tính vào TK 622, các chi phí còn lại phát sinhtrong quá trình tạo ra dịch vụ thì tính vào TK 627

Trang 29

6.4 KẾ TOÁN KINH DOANH DU LỊCH

6.4.4 Kế toán chi phí trực tiếp tính giá thành từng dịch vụ

6.4.4.1 Kinh doanh hướng dẫn du lịch

 Chi phí vật liệu trực tiếp bao gồm: tiền trả cho các khoản ăn,uống, ngủ, tiền thuê phương tiện đi lại, vé đò phà, vé vào cửacác di tích, danh lam, thắng cảnh…

 Chi phí nhân công trực tiếp gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên hướng dẫn du lịch.

 Chi phí sản xuất chung gồm: công tác phí của nhân viên hướng dẫn

du lịch, chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng du lịch, hoa hồng cho các

Trang 30

6.4 KẾ TOÁN KINH DOANH DU LỊCH

6.4.4 Kế toán chi phí trực tiếp tính giá thành từng dịch vụ

6.4.4.2 Kinh doanh vận chuyển du lịch

 Chi phí vật liệu trực tiếp bao gồm: nhiên liệu, dầu mở và cácphụ tùng thay thế…

 Chi phí nhân công trực tiếp gồm: tiền lương, các khoản tríchtheo lương của nhân viên lái xe, phụ lái xe, các khoản phụcấp tính vào lương

 Chi phí sản xuất chung: Khấu hao phương tiện vận tải, tríchtrước cp vỏ ruột xe, cp sửa chữa phương tiện vận chuyển, lệphí giao thông, bảo hiểm xe, một số cp như thiệt hại do tông

xe, bồi thường thiệt hại…

Trang 31

Ví dụ

• Tại một nhà hàng có tài liệu sau:

1 Hàng tháng, từ ngày 1 đến ngày 25, kế toán sẽ nhận báo cáobán hàng hàng ngày của bộ phận bán hàng gởi đến Tổngdoanh thu chưa thuế 25 ngày là 250.000.000 đồng, trong đódoanh thu hàng mua sẵn là 50.000.000 đồng, hàng tự chếbiến là 200.000.000 đồng, VAT 10%, tất cả thu bằng tiền mặt

là 50.000.000 đồng, TGNH 160.000.000 đồng, số còn lạikhách hàng mắc nợ

2 Ngày 26, khách hàng đặt cọc 5.000.000 đồng bằng tiền mặt

để tổ chức tiệc cưới với giá 20.000.000 đồng, VAT 10%

3 Ngày 30, đã thực hiện xong tiệc cưới đặt cọc ngày 26 Kháchhàng chuyển khoản thanh toán số tiền còn lại theo hợp đồng.Chi tiết: doanh thu chưa thuế hàng mua sẵn 4.000.000 đồng,hàng tự chế 16.000.000 đồng

Trang 32

Ví dụ (tt)

4 Cuối tháng xác định được giá thành của hàng tự chế biến đãtiêu thự trong tháng là 150.000.000 đồng, giá vốn của hàngmua sẵn đã tiêu thụ là 32.000.000 đồng

5 Trong tháng tập hợp chi phí bán hàng phải trả người bán là20.000.000 đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp phải trả ngườibán là 15.000.000 đồng

• Yêu cầu: Xác định kết quả kinh doanh của bộ phận bán hàng

chế biến, bộ phận bán hàng mua sẵn và của cả nhà hàng Biếtchi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ theo doanhthu từng loại hàng.

Trang 33

Cảm ơn đã chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 24/02/2022, 00:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w