1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH tài CHÍNH của TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN KHOAN và DỊCH vụ KHOAN dầu KHÍ TRONG GIAI đoạn năm 2008 2012

128 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦATỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ TRONG GIAI ĐOẠN NĂM 2008-2012

  • LỜI CẢM ƠN

  • TÓM TẮT

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

    • 1.1. Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp

    • 1.2. Phương pháp phân tích tài chính

    • 1.3. Nội dung phân tích tài chính

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ TRONG GIAI ĐOẠN NĂM 2008-2012

    • 2.1. Tổng quan về Tổng Công Ty Cổ Phần Khoan và Dịch Vụ Khoan Dầu Khí

    • 2.2. Thực trạng tài chính của Tổng Công Ty Cổ Phần Khoan và Dịch Vụ Khoan Dầu Khí trong giai đoạn năm 2008-2012

  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ

    • 3.1. Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới

    • 3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của PV Drilling

    • 3.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính

  • Phần kết luận

  • Danh mục tài liệu tham khảo

  • Phụ lục

Nội dung

Việc phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm dựa vào phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ số kinh tế giúp cho nhà quản lý vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quá

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính vận dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích vào báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan nhằm rút ra các ước tính và kết luận hữu ích cho quyết định kinh doanh Nó là công cụ sàng lọc trong việc lựa chọn các ứng viên đầu tư hay sáp nhập và là công cụ dự báo các điều kiện và hậu quả tài chính trong tương lai Phân tích tài chính cũng là công cụ chẩn đoán hoạt động đầu tư, tài chính và kinh doanh, đồng thời là thước đo đánh giá đối với các quyết định quản trị và các quyết định kinh doanh khác.

1.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự

Phân tích tài chính nhằm cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi Vì các dòng tiền của nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp

Phân tích tài chính phải cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của một doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, những sự kiện và những tình huống mà có làm thay đổi các nguồn lực cũng như các nghĩa vụ đối với các nguồn lực đó [1.1.3, tr.7-8]

1.1.2.2 Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp, của một ngành, thậm chí của toàn xã hội cho biết doanh nghiệp, ngành và xã hội sử dụng nguồn lực tài chính như thế nào, các yếu tố sản xuất ra sao để từ đó có những biện pháp sử dụng tốt hơn các nguồn lực tài chính như thế nào, các yếu tố sản xuất ra sao để từ đó có những biện pháp sử dụng tốt hơn các nguồn lực tài chính và các yếu tố sản xuất nhằm đạt kết quả và hiệu quả kinh tế cao hơn Vì vậy, phân tích tài chính phải được xem là một yêu cầu thường xuyên và có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi cơ sở sản xuất, mỗi ngành, mỗi địa phương và toàn xã hội [1.1.2, tr.18]

1.1.3 Nhiệm vụ phân tích tài chính doanh nghiệp

Kiểm tra và đánh giá các chỉ tiêu tài chính đã xây dựng; xác định các nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu tài chính và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó; đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của từng chỉ tiêu tài chính trong hoạt động kinh doanh và xây dựng phương án kinh doanh tối ưu căn cứ vào chỉ tiêu tài chính đã phân tích [1.5.1, tr.45-

1.1.4 Cơ sở dữ liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là bản tổng hợp đầy đủ nhất, phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của doanh nghiệp, đồng thời thể hiện hiệu quả quản lý tài chính và sự ổn định về dòng tiền Các báo cáo này trình bày cả tình hình tài chính nói chung, kết quả hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ, giúp nhà quản trị và các bên liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động, tiềm năng tăng trưởng và độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích tài chính

Luận văn được sử dụng chủ yếu các phương pháp sau:

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính như sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán Đồng thời, tùy theo mục đích phân tích, nhà phân tích sẽ xác định gốc so sánh

1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Qua đó, nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn, tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh và tỷ lệ về khả năng sinh lời

Phương pháp đồ thị dùng để minh họa các kết quả tài chính trong quá trình phân tích bằng biểu đồ, sơ đồ… Sử dụng phương pháp đồ thị trong phân tích tài chính có một số ưu điểm như thể hiện rõ ràng, trực giác sự diễn biến của các đối tượng nghiên cứu, nhanh chóng phân tích định hướng các chỉ tiêu tài chính Từ đó, ta đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong phân tích báo cáo tài chính, ta thường vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu cần phân tích Chính nhờ sự phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố, người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo trình tự logic chặt chẽ và xu hướng khác nhau.

Nội dung phân tích tài chính

1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

1.3.1.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh giá trị của tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó, thường là ngày cuối cùng của một kỳ kế toán Bảng cân đối kế toán được kết cấu thành hai phần: phần tài sản và nguồn vốn

Phân tích biến động theo thời gian nhằm đánh giá xu hướng tăng giảm của tổng số và của từng chỉ tiêu Phương pháp này được thực hiện bằng cách so sánh giá trị của các chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau với nhau, và bài toán được tiếp cận bằng việc phân tích cả số tuyệt đối lẫn số tương đối để có cái nhìn toàn diện Quá trình này giúp theo dõi xu hướng dài hạn, phát hiện biến động bất thường và cung cấp cơ sở cho điều chỉnh chiến lược quản lý.

Phương pháp phân tích kết cấu và biến động kết cấu nhằm đánh giá tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng số và thay đổi về mặt kết cấu Phân tích biến động theo thời gian cho thấy sự tăng, giảm của tài sản và nguồn vốn và từng khoản mục tài sản và nguồn vốn nhưng chưa phản ánh mối quan hệ giữa các khoản mục đó với nhau Để thấy được mối quan hệ giữa các khoản mục tài sản trong tổng tài sản hay giữa các nguồn vốn trong tổng nguồn vốn nhằm đánh giá việc sử dụng vốn, cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nhà quản trị cần phải thực hiện phân tích kết cấu và biến động kết cấu Phân tích kết cấu nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng khoản mục tài sản trong tổng tài sản hay từng khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốn Từ đó, nhà phân tích đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ vốn và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích biến động kết cấu nhằm đánh giá sự thay đổi về kết cấu giữa các khoản mục tài sản trong tổng tài sản hoặc giữa các khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốn Phân tích biến động kết cấu được thực hiện bằng cách so sánh kết cấu giữa các kỳ với nhau, qua đó đánh giá biến động của từng khoản mục [8.2.2.1, tr.281-289]

1.3.1.2 Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của một kỳ (tháng, quý, năm) Nó bao gồm các khoản về doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Tương tự như với bảng cân đối kế toán, khi tiến hành phân tích biến động theo thời gian của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện so sánh các chỉ tiêu giữa hai kỳ kế toán khác nhau nhằm nhận diện xu hướng, biến động doanh thu và chi phí, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời.

Khi phân tích kết cấu, chỉ tiêu doanh thu thuần được xác định là quy mô tổng thể, tương ứng tỷ lệ 100% Các chỉ tiêu khác của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo kết cấu chiếm trong tổng quy mô của tổng thể đó Qua việc xác định tỷ lệ của các chỉ tiêu chi phí, lãi chiếm trong doanh thu thuần, doanh nghiệp sẽ đánh giá hiệu quả của một đồng hoặc 100 đồng doanh thu tạo ra trong kỳ [8.2.2.2, tr.289-298]

1.3.1.3 Phân tích khái quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp nhằm cung cấp thông tin về dòng tiền lưu chuyển ở một tổ chức trong một kỳ kinh doanh nhất định Hoạt động kinh doanh sản xuất của một tổ chức được chia thành ba loại hoạt động chính: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ảnh dòng tiền lưu chuyển vào và ra khỏi tổ chức theo ba hoạt động của tổ chức bao gồm: lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính, lưu chuyển tiền thuần từ trong kỳ, tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ, tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ

Phân tích biến động theo thời gian của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là so sánh giá trị của các chỉ tiêu chủ yếu ở hai kỳ thời gian khác nhau

Phân tích ảnh hưởng của các mặt hoạt động đến dòng tiền thuần trong kỳ nhằm xác định hoạt động nào là hoạt động tiêu tiền nhiều nhất trong kỳ Ngoài ra, nội dung phân tích này cũng đi sâu từng hoạt động để đánh giá về cách tạo ra tiền và sử dụng tiền ở từng hoạt động [8.2.2.3, tr.298-306]

1.3.2 Phân tích các tỷ số tài chính

1.3.2.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh và tình hình đảm bảo khả năng thanh toán

Các nhà phân tích báo cáo tài chính luôn luôn quan tâm đến phần tài sản của doanh nghiệp do cổ đông đóng góp và phần vốn có được do đi vay Tỷ số nợ phản ánh quan hệ giữa nợ vay dài hạn và nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ chịu nhiều sức ép từ bên ngoài hơn tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn càng càng cao [3.2.1.2, tr.83]

Tỷ số tự tài trợ

Tỷ số tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn riêng (tự có) của doanh nghiệp trong tổng số vốn Tỷ số tự tài trợ càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao Do đó, doanh nghiệp sẽ không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của nợ vay

Tổng của hai chỉ tiêu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ tự tài trợ bằng 100%, vì nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là hai yếu tố cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp Việc tính toán các tỷ số này giúp các nhà phân tích đánh giá mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp với các chủ nợ và mức độ tự tài trợ so với vốn kinh doanh của mình Các chủ nợ thường quan tâm đến những tỷ số này và họ thích tỷ lệ tự tài trợ của doanh nghiệp càng cao càng tốt, vì nó cho thấy vốn tự có chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn và làm giảm rủi ro cho chủ nợ khi kinh doanh gặp khó khăn Do đó, khi có rủi ro trong kinh doanh thì thiệt hại của các chủ nợ sẽ ít hơn so với vốn tự có của doanh nghiệp ở mức thấp.

Tỷ số tự tài trợ tài sản cố định

Tỷ số tự tài trợ tài sản cố định cho biết phần vốn tự có mà doanh nghiệp dùng để đầu tư vào tài sản cố định Doanh nghiệp có nền tài chính vững vàng và lành mạnh thường có tỷ số này lớn hơn 1, cho thấy nguồn vốn tự có đủ để đáp ứng đầu tư vào tài sản cố định mà không phải dựa quá nhiều vào nợ ngắn hạn Việc đi vay ngắn hạn để mua sắm tài sản cố định được xem là rủi ro, vì tài sản cố định thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh lâu dài, khó có thể thu hồi nhanh và không trực tiếp sinh lợi, trong khi lợi nhuận lại chủ yếu đến từ sự lưu thông của tài sản lưu động.

Hệ số phản ánh mức độ đảm bảo nợ dài hạn

Các doanh nghiệp thiếu vốn thường vay nợ và thế chấp tài sản bằng phát hành phiếu nợ hoặc trái phiếu có bảo đảm bằng một số loại tài sản cố định Các chủ nợ dài hạn đặc biệt quan tâm đến hệ số đảm bảo nợ dài hạn, do đó cần xác định đúng giá trị tài sản cố định Với tài sản cố định, giá trị được tính là giá trị còn lại của tài sản cố định ở kỳ tính hệ số đảm bảo nợ dài hạn (theo [3.2.2.1, tr.85-86]).

Doanh nghiệp phải duy trì một mức vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì đủ các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi Vốn luân chuyển có thể được biểu hiện là số tiền chênh lệch của tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn Vốn luân chuyển phản ánh số tiền hiện được tài trợ từ các nguồn dài hạn mà không đòi hỏi phải chi trả trong thời gian ngắn Mức vốn cần luân chuyển là số tiền chênh lệch giữa tài sản lưu động với các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, quy mô của mức vốn luân chuyển chưa phải là căn cứ tốt để đánh giá khả năng thanh toán ở doanh nghiệp Để đánh giá khả năng thanh toán của vốn luân chuyển ở một doanh nghiệp mà chỉ dựa trên quy mô vốn luân chuyển để đánh giá, nhà phân tích có thể chưa phản ánh đúng đắn khả năng đó Do đó, nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu hệ số thanh toán để đánh giá khả năng thanh toán của vốn luân chuyển [3.2.2.2, tr.86-87]

Hệ số thanh toán ngắn hạn

Tổng quan về Tổng Công Ty Cổ Phần Khoan và Dịch Vụ Khoan Dầu Khí

PV Drilling hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giàn khoan, dịch vụ kỹ thuật về khoan và giếng khoan, dịch vụ cung ứng nhân lực trong lĩnh vực khoan và giếng khoan dầu khí (ngoài khơi lẫn trên đất liền) Hơn một thập kỷ qua, PV Drilling đã có những bước phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những Tổng Công ty hàng đầu trong Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, một nhà thầu khoan và cung cấp dịch vụ giếng khoan uy tín trên thị trường PV Drilling sẽ tiếp tục phát triển dịch vụ khoan tại những vùng biển sâu hơn và ở thị trường ngoài nước nhằm phục vụ hoạt động tìm kiếm, khai thác nguồn năng lượng dầu khí cho Việt Nam và thế giới Thành công của PV Drilling được tạo nên từ đội ngũ nhân sự xuất sắc, gắn bó và không ngừng học hỏi, hoàn thiện, đổi mới để từng bước làm chủ công nghệ khoan, mở rộng dịch vụ, cung cấp giá trị gia tăng cho khách hàng Chính vì thế, việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng luôn là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của PV Drilling PV Drilling chú trọng tuyển dụng đúng người đúng việc, có kế hoạch đào tạo chuyên môn, kỹ năng và kiến thức một cách hệ thống, có định hướng phát triển nghề nghiệp rõ ràng, có chính sách thu nhập và phúc lợi cạnh tranh để giữ và thu hút nhân tài Tại PV Drilling, yếu tố con người luôn được đề cao nhằm xây dựng một nền tảng bền vững cho sự phát triển vượt bậc trong tương lai Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh gồm:

Giàn khoan: Giàn khoan biển Jack-up gồm 3 loại: PV Drilling I, PV Drilling II và

PV Drilling III; giàn khoan đất liền PV drilling 11 và giàn khoan nước sâu - Giàn khoan TAD PV Drilling V

Các dịch vụ PV Drilling: dịch vụ khoan dầu khí, cung cấp nguồn nhân lực chuyên môn, giếng khoan dầu khí, kiểm tra đường ống dẫn dầu,… và nhiều dịch vụ khác có liên quan đến công nghiệp dầu khí

2.1.2 Một số rủi ro đặc thù của PV Drilling

2.1.2.1 Rủi ro từ biến động giá dầu

Hoạt động kinh doanh của PV Drilling chịu tác động lớn từ biến động giá dầu mỏ và giá khí đốt, vì những biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư cho hoạt động thăm dò và khai thác của khách hàng Khi chi phí đầu tư thay đổi, nhu cầu thuê giàn khoan và các dịch vụ khoan cũng dao động, điều này tác động đến mức giá cho thuê giàn khoan và các dịch vụ liên quan Do đó, hiệu suất và triển vọng của PV Drilling phụ thuộc nhiều vào xu hướng thị trường dầu khí, mức độ sử dụng giàn khoan và chi phí vận hành, đồng thời ảnh hưởng đến biên lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của công ty.

PV Drilling Từ năm 2010 trở đi, hoạt động khoan bắt đầu diễn ra sôi nổi với sự tăng trưởng tốt của giá cho thuê giàn khoan sau một thời gian thị trường này trầm lắng Nhưng hiện tại, nền kinh tế toàn cầu vẫn chưa có dấu hiệu hồi phục rõ ràng, điều này tác động tích cực đến giá nguyên liệu và phần nào ảnh hưởng đến hoạt động cho thuê giàn khoan của công ty Tuy nhiên, các hợp đồng cho thuê giàn khoan thường được ký kết dài hạn nên doanh thu, lợi nhuận của PV Drilling chỉ bị ảnh hưởng mạnh khi giá dầu thô sụt giảm trong một khoản thời gian dài

2.1.2.2 Rủi ro trong việc cho thuê lại giàn khoan

Hiện nay các giàn khoan thuê ngoài đang đóng góp khoảng 18-20% tổng doanh thu của PV Drilling Mặt bằng giá cho thuê giàn khoan ở Việt Nam thấp hơn khu vực Đông Nam Á Vì thế, các nhà thầu khoan có xu hướng rút ngắn các giàn khoan đang cho thuê tại Việt Nam để đưa vào các nước khác trong khu vực Bên cạnh đó, các hoạt động khoan tại Việt Nam thường ngắn nên PV Drilling sẽ gặp khó trong việc thuê thêm các giàn khoan thuê để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2.1.2.3 Một số rủi ro khác

Sau khi tiến hành sáp nhập PV Invest vào PV Drilling, ngoài những tác động tích cực, công ty cũng phải đối mặt với những thách thức như gánh nặng chi phí lãi vay của PV Invest, gia tăng chi phí hoạt động, quản lý, vận hành thêm 2 giàn khoan mới…

Cơ cấu nguồn vốn của PV Drilling sử dụng vốn tín dụng lớn Do đó, biến động lãi suất, tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của PV Drilling

Tuy nhiên, rủi ro tỷ giá đối với PV Drilling cũng không nhiều vì phần lớn các khoản thanh khoản cho nhà cung cấp cũng như các khoản thu từ khách hàng được thực hiện bằng USD.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ

Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới

3.1.1 Kế hoạch hoạt động cụ thể trong năm 2013

3.1.1.1 Về hoạt động chung của hội đồng quản trị

Về dịch vụ cho thuê và vận hành giàn khoan: tiếp tục đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả cao những giàn khoan PV Drilling hiện sở hữu và các giàn khoan hợp tác với đối tác nước ngoài; tích cực tìm kiếm cơ hội hợp tác với các nhà thầu khoan có tiềm lực và uy tín trên thế giới để cung cấp dịch vụ vận hành giàn khoan thuê

Về dịch vụ kỹ thuật, giếng khoan và các dịch vụ dầu khí khác: tiếp tục đẩy mạnh các loại hình dịch vụ kỹ thuật cao, truyền thống thuộc thế mạnh của PV Drilling, tăng cường khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các đối tác nước ngoài

Về việc phát triển dịch vụ ra nước ngoài: là mục tiêu trọng tâm năm 2013 nhằm hướng đến sự phát triển dài hạn và bền vững của PV Drilling Các thị trường trong khu vực như Malaysia, Indonesia, Myanmar, Vịnh Mexico, Trung Đông… sẽ là điểm đến của PV Drilling trong tương lai thông qua chiến lược liên doanh và hợp tác với các đối tác quốc tế

Về đầu tư dự án: năm 2013, PV Drilling sẽ tập trung ưu tiên những dự án trọng điểm như: dự án thành lập liên doanh với đối tác để mua và vận hành giàn khoan biển tự nâng đa năng và các dự án đầu tư khác nhằm tăng cường nguồn lực cho PV Drilling

Về nhân sự-đào tạo: tiếp tục xây dựng và kiện toàn chính sách lương thưởng, hoàn thiện hệ thống đánh giá công việc một cách hiệu quả, công bằng, chuyên nghiệp, đảm bảo người lao động được đãi ngộ xứng đáng.Chú trọng tuyển dụng, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, đặc biệt tiến tới dần thay thế các chức danh cao cấp bằng nguồn lực trong nước với chi phí phù hợp.Tổ chức thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, lãnh đạo mà tổng công ty đã quy hoạch

Về công tác quản trị tài chính: tiếp tục tăng cường công tác quản trị tài chính thong qua việc quản lý và sử dụng vốn linh hoạt, hiệu quả Nghiên cứu các giảm pháp về tiết giảm chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường kiểm soát ngân sách và đặc biệt chú trọng quản trị rủi ro

Về công tác quản trị doanh nghiệp, PV Drilling sẽ tiếp tục rà soát, bổ sung, xây dựng và hoàn thiện các quy chế, quy định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của PV Drilling, đồng thời tăng cường áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến và đẩy mạnh công tác điều hành và phát triển doanh nghiệp.

Về công tác anh sinh xã hội: duy trì công tác an sinh xã hội, hỗ trợ cộng đồng bằng các chương trình đền ơn đáp nghĩa, khuyến học, xóa đói giảm nghèo nhằm chia sẻ khó khăn, thể hiện rõ vai trò và trách nhiệm với xã hội của PV Drilling

3.1.1.2 Về hoạt động của ban kiểm soát

Thứ nhất, tiếp tục nhiệm vụ kiểm tra giám sát các hoạt động điều hành, quản lý kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ của tổng công ty

Thứ hai, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai công tác sản xuất kinh doanh, đầu tư của tổng công ty để có những kiến nghị sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của tổng công ty

Thứ ba, giám sát việc chấp hành các qui định của pháp luật, điều lệ tổ chức hoạt động, tình hình thực hiện các nghị quyết, quyết định của đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị của tổng công ty, tình hình thực hiện các nghị quyết, quyết định, qui chế, chỉ thị của hội đồng thành viên tập đoàn dầu khí Việt Nam có liên quan đến hoạt động của PV Drilling

Vào thứ tư hàng tuần, tổng công ty xem xét sổ sách, chứng từ kế toán và các tài liệu khác khi thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ đông, hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn hoặc nhóm cổ đông.

Thứ năm, xem xét, thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, 6 tháng, hàng quý của tổng công ty

Vào thứ Sáu, xem xét kết quả điều tra nội bộ và tiếp nhận ý kiến phản hồi của hội đồng quản trị để bổ sung thông tin cho quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát Những đóng góp này giúp tăng tính minh bạch trong quản trị và nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm tra và giám sát.

Thứ bảy, tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa ban kiểm soát, kiểm soát viên tại các đơn vị và kiểm toán nội bộ để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đề xuất các kiến nghị kịp thời nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của tổng công ty và cổ đông.

Thứ tám, các thành viên ban kiểm soát tích cực tham gia các lớp đào tạo, cập nhật chính sách, qui định mới ban hành để nâng cao trình độ, chuyên môn, đồng thời tham dự đầy đủ các hội nghị chuyên ngành có liên quan đến công tác kiểm soát

3.1.2 Định hướng và nhiệm vụ đến năm 2015

Các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của PV Drilling

Cùng với diễn biến của thị trường thế giới, thị trường tài chính nước ta trong những năm qua còn nhiều biến động về lãi suất, tỷ giá, khả năng huy động vốn thấp

Những thách thức vừa qua đã gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước, kể cả PV Drilling Vì vậy, để nâng cao hiệu quả tài chính, PV Drilling phải triển khai đồng bộ và kịp thời các giải pháp nhằm tối ưu hóa chi phí, cải thiện quản trị dòng tiền, tăng hiệu quả vận hành và tái cấu trúc cơ cấu vốn; đồng thời đẩy mạnh đầu tư công nghệ và đổi mới quy trình làm việc để nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

3.2.1 Các giải pháp cụ thể:

3.2.2.1 Đối với cơ cấu vốn kinh doanh và tình hình đảm bảo khả năng thanh toán

Về tỷ số nợ: So với năm 2008, tỷ số nợ năm 2012 đã có sự giảm sút đáng kể Đòn bẩy tài chính được sử dụng hiệu quả năm 2012 Mặc dù tỷ số nợ trên vốn cũng còn khá cao nhưng rủi ro thanh toán lại thấp vì PV Drilling có hoạt động sản xuất khá ổn định trong lĩnh vực đặc thù và được hỗ trợ từ Petro Vietnam Do đó, cần duy trì tỷ số nợ cho các năm tiếp theo theo xu hướng giảm dần hơn 2012 là khá tốt

Về tỷ lệ tự tài trợ, công ty dao động từ 30% đến 37% trong giai đoạn 5 năm và có xu hướng lên tới 37% vào năm 2012, cho thấy mức độ phụ thuộc vào các chủ nợ đã giảm Để tiếp tục khẳng định tính độc lập về tài chính, các năm tới cần duy trì và nâng cao tỷ lệ tự tài trợ này so với vốn vay từ bên ngoài.

Về tỷ số tự tài trợ tài sản cố định: do phải đầu tư và mua sắm giàn khoan với các trang thiết bị khác nhiều đã vượt quá khả năng tự tài trợ tài sản cố định Vì vậy, cần tiến hành rà sót việc sử dụng tài sản cố định sao cho có hiệu quả, nhằm sinh lợi nhiều hơn trong tương lai

Về mức độ đảm bảo nợ dài hạn: do tăng các món nợ vay trong giai đoạn này nên hệ số này khá cao trong các năm gần đây từ 1.66 đến 2.12 lần Tuy nhiên, cần phải duy trì hệ số này là 2.12 lần như năm 2012 để giữ mức độ an toàn, tránh như

2008, hệ số không an toàn ở mức quá thấp 1.08 lần

Về vốn luân chuyển: Trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2012 trừ năm 2009, hệ số này chưa tốt vì tổng nợ ngắn hạn lớn hơn tổng tài sản ngắn hạn, dẫn đến là vốn luân chuyển luôn luôn bị âm Tuy nhiên, hệ số này có xu hướng tốt vì tổng nợ ngắn hạn đã giảm nhiều Do đó, cần hoạch định ngân sách và cân đối dòng tiền sao cho phù hợp

Về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: hệ số này gần bằng 1 trong tất cả các năm do PV Drilling có vay nợ ngắn để chi trả phần lãi của các món nợ dài hạn, dẫn đến nợ ngắn hạn tăng cao Do đó, cần cân đối nguồn vốn vay dài hạn phù hợp để tránh trường hợp mất khả năng chi trả nợ vay do hoạt động kinh doanh bị thua lỗ

Về khả năng thanh toán nhanh: hệ số này ở mức 0.48 đến 0.9 lần Hệ số này nhìn chung cũng tương đối ổn nên cần ổn định trong các năm sau đó

3.2.2.2 Đối với tình hình công nợ phải thu và công nợ phải trả

Về tình hình công nợ phải thu, ngày thu nợ trung bình đã có sự cải thiện đáng kể khi từ 97 ngày năm 2009 giảm xuống còn 75 ngày sau năm 2009, so với 86 ngày ở năm 2008 Tuy nhiên, thời gian thu tiền vẫn còn khá dài, vì vậy PV Drilling nên thiết lập quy định thời hạn thanh toán ngắn hơn để cải thiện dòng tiền và hỗ trợ chi phí vận hành doanh nghiệp tốt hơn.

Về tình hình công nợ phải trả: So với công nợ phải thu, công nợ phải trả hiện nay năm 2010 và 2012 là 82 ngày cũng tương đối hợp lý Năm 2009, công nợ phải trả là 130 ngày, năm 2008 (95 ngày) và năm 2011 (91 ngày) Tuy nhiên, công ty cũng cần phân loại hợp đồng, nhà cung cấp và từng món nợ để có thể kéo dài thời gian trả nợ nhằm cân đối dòng tiền ra vào cho hợp lý

3.2.2.3 Đối với hiệu quả sử dụng tài sản

Về hiệu quả sử dụng tổng tài sản: sức sinh lợi của tổng tài sản dao động không nhiều, 0.14 lần trong năm 2008 và từ 0.08 đến 0.09 vào những sau năm 2008

Do đó, cần củng cố và phát huy chỉ số này cao hơn nữa vào những năm tiếp theo

Về hiệu quả sử dụng tài sản cố định: sức sinh lợi vào những năm trước 2012 đã giảm và có xu hướng tăng trở lại là 0.13 lần vào năm 2012 Chứng tỏ PV Drilling quản lý hiệu quả tài sản cố định Cũng cần duy trì và phát huy việc nâng cao sử dụng tài sản nói chung cũng như tài sản cố định nói riêng

Về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn cũng tương đối, có xu hướng tăng, năm 2012 là 0.38 lần Trong những năm tới, PV

Drilling cần phát huy cao hơn nữa chỉ số này

Về hàng tồn kho: Hệ số hàng tồn kho từ 22.9 lần năm 2008, giảm xuống còn

10.33 lần năm 2012 Hệ số này là khá tốt vì do đặc thù trong lĩnh vực khoan nên PV

Drilling cần phải dự trữ một lượng hàng nhất định Tuy nhiên, cần phải bình ổn để tránh sự quay vòng hàng tồn kho quá chậm sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh

3.2.2.4 Đối với hiệu quả sử nguồn vốn

Về hiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần của PV Drilling có xu hướng giảm nhẹ, cho thấy hiệu quả quản lý vốn đang suy giảm PV Drilling cần phân tích rõ nguyên nhân của xu hướng này và đề ra các biện pháp nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn, bao gồm tối ưu chi phí, cải thiện quản lý vốn lưu động và tăng vòng quay vốn, để nâng cao lợi nhuận trên mỗi đồng vốn đầu tư.

Điều kiện để thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính

3.3.1.1 Ổn định các chính sách kinh tế vĩ mô

Nhà nước thực hiện vai trò quản lý vĩ mô nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ổn định nền kinh tế Hai chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng là chính sách tài chính và chính sách tiền tệ Một mặt, Nhà nước quản lý chính sách tài chính thông qua chế độ thuế và đầu tư công cộng để tác động tới nền kinh tế Khi nền kinh tế đang ở pha suy thoái, nhà nước có thể giảm thuế, tăng chi tiêu (đầu tư công cộng) để chống lại Ngược lại, khi nền kinh tế ở pha bùng nổ và có hiện tượng nóng, thì nhà nước có thể tăng thuế và giảm chi tiêu của mình để ngăn cho nền kinh tế khỏi rơi vào tình trạng quá nóng dẫn tới đổ vỡ Mặt khác, Nhà nước còn quản lý chính sách tiền tệ để kiểm soát lượng cung tiền của nền kinh tế để đạt được những mục đích như kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái Khi cần kích thích kinh tế tăng trưởng, ngân hàng trung ương sẽ làm tăng lượng cung tiền Ngược lại, khi cần hạ nhiệt cho nền kinh tế, chống lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ làm giảm lượng cung tiền

Do đó, việc ổn định các chính sách kinh tế vĩ mô là yếu tố tích cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3.3.1.2 Tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng

Hiện nay, kinh tế vĩ mô đã có những tín hiệu tốt, chi phí vốn cho hoạt động kinh doanh có thấp hơn, nhưng đầu ra của doanh nghiệp vẫn rất khó khăn do tổng cầu suy giảm Có rất nhiều doanh nghiệp đã phải tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể Các doanh nghiệp hoạt động trở lại thì đa phần các đơn vị có năng lực sản xuất, kinh doanh yếu, không có khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như kinh doanh không có hiệu quả Rất nhiều trong số đó đang phải ăn dần vào vốn Khả năng trụ vững của các đơn vị này phụ thuộc rất nhiều vào việc cải thiện môi trường vĩ mô cũng như chính sự nỗ lực vận động của thị trường và doanh nghiệp trong thời gian tới Năm 2014 sẽ tiếp tục là một năm khó khăn, thách thức đối với cộng đồng doanh nghiệp, nhất là khi nước ta đang tích cực tham gia các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương Vì vậy, các doanh nghiệp rất cần sự hỗ trợ tích cực và thiết thực hơn về thông tin thị trường, chính sách từ các cơ quan quản lý Nhà nước Thực tế, trong thời gian qua, Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, song quá trình thực hiện đều có độ trễ nhất định Doanh nghiệp phải chờ đợi một thời gian mới nhận được hướng dẫn chính sách thực hiện từ các cơ quan chức năng Với nguồn lực thực tế của đất nước hiện nay, khó có thể có được sự hỗ trợ trực tiếp như gói kích thích nền kinh tế trước đây Giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới là tạo lập được môi trường kinh doanh thông thoáng để doanh nghiệp phát triển Bởi cộng đồng doanh nghiệp phát triển không chỉ giúp tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, mà còn tạo ra thu nhập, việc làm, ổn định đời sống cho người lao động Ngoài ra, Nhà nước nên tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp sức đầu tư Điều này sẽ góp phần tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, không phân biệt đối xử, khuyến khích người dân đầu tư vốn vào sản xuất, kinh doanh Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, các cổ đông trong hội đồng quản trị sẽ tạo áp lực nâng cao năng lực quản trị, tính minh bạch của báo cáo tài chính

3.3.1.3 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán

Hệ thống pháp luật kế toán hoàn thiện chính là điều kiện cần thiết để cho hệ thống kế toán phát triển lành mạnh Đối với luật kế toán: ban hành luật kế toán mới phù hợp với nền kinh tế thị trường, hướng đến mục tiêu tiệm cận với các thông lệ quốc tế Do sự phát triển và thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế, chính sách của Nhà nước cũng như yêu cầu hội nhập mở cửa theo kinh tế thị trường đã đến thời điểm cần thiết phải sửa đổi, bổ sung ban hành luật kế toán mới phù hợp với tình hình kinh tế đất nước trên cơ sở tổng kết, đánh giá tình hình luật kế toán, trong đó chú trọng đến việc sửa đổi, bổ sung quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, nâng cao vai trò, vị trí của công tác kế toán đồng thời sửa đổi các quy định các quy định về chứng từ, sổ sách kế toán phù hợp với trình độ phát triển khoa học công nghệ hiện nay Đối với hệ thống chuẩn mực: ban hành mới và cập nhật sửa đổi các chuẩn mực kế toán đã ban hành nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế Hoàn thiện hệ thống nguyên tắc và hệ thống chuẩn mực kế toán bằng cách cập nhật sửa đổi và bổ sung các nguyên tắc, chuẩn mực chưa có nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay Đối với thông tư hướng dẫn: sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán đối với các quy định về hạch toán kế toán và sửa đổi hệ thống báo cáo tài chính theo hướng linh hoạt, dễ hiểu đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng theo hướng tăng cường việc công khai và thuyết minh chi tiết về các thông tin tài chính

3.3.2 Đối với Tổng công ty

3.3.2.1 Tăng cường quản trị nguồn nhân lực

Yếu tố cơ bản thúc đẩy hiệu quả doanh nghiệp là coi trong nguồn nhân lực Ngành khoan và dịch vụ khoan dầu khí đòi hỏi một lực lượng lao động với trình độ chuyên môn cao, do đó vấn đề về đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn là vấn đế cấp thiết Các chính sách nhân sự cần phải được giám sát chặt chẽ nhằm đưa nguồn nhân lực trở thành ưu thế cạnh tranh hàng đầu Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là chiến lược trọng tâm nhằm phát triển tài năng và đội ngũ kế thừa, trong đó việc đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên viên kỹ thuật có trình độ cao để từng bước thay thế các vị trí do chuyên gia nước ngoài đảm nhận nhằm giảm bớt chi phí lương

3.3.2.2 Chú trọng chính sách đối với người lao động

PV Drilling cần xây dựng một chính sách lao động hợp lý nhằm tạo sự yên tâm làm việc và gắn bó lâu dài cho cán bộ công nhân viên; chính sách đãi ngộ cạnh tranh phải dựa trên giá trị đội ngũ PV Drilling tạo ra và được hài hòa với lợi ích của nhà đầu tư, đồng thời tuân thủ đầy đủ quy định của nhà nước Việt Nam Điều này thể hiện sự tôn trọng nghề nghiệp, cuộc sống và gia đình của mỗi nhân viên, giúp họ an tâm tập trung phát triển sự nghiệp để tiếp tục tạo ra và chia sẻ những giá trị mới cho doanh nghiệp và xã hội Để thực hiện hiệu quả, cần kết hợp các yếu tố thị trường lao động, đánh giá hiệu suất minh bạch và công bằng trong phân phối phúc lợi, đảm bảo mức lương, thưởng và phúc lợi cạnh tranh phù hợp với mức đóng góp Chính sách như vậy sẽ nâng cao năng suất, thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời bảo đảm PV Drilling vận hành bền vững và tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành.

Tiền lương và thưởng được xác định dựa trên đánh giá công việc của từng chức danh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, dựa trên cơ sở pháp luật, đảm bảo tính công bằng và khuyến khích lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao PV Drilling cần có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể làm việc tích cực và có biện pháp kỷ luật đối với những hành động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín của công ty Bên cạnh tiền lương và thưởng, chính sách phúc lợi cũng rất quan trọng với các chế độ trợ cấp lễ Tết, hiếu hỉ, ốm đau, thai sản để người lao động phấn khởi và gắn bó lâu dài Thêm vào đó, bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và các phúc lợi khác như trợ cấp ăn trưa, thâm niên, trang phục sẽ nâng cao tinh thần làm việc và sự gắn bó với công ty.

3.3.2.3 Đẩy mạnh chiến lược kinh doanh Để có được kết quả tăng trưởng bền vững trong giai đoạn khủng hoảng, PV Drilling cần xác định chiến lược phát triển và mục tiêu đúng đắn

Bám sát chiến lược kinh doanh: Xác định và xem xét tất cả các phương án có thể lựa chọn để theo đuổi trong hoạt động kinh doanh, những cơ hội có thể đầu tư thời gian, tiền bạc, nguồn lực quản lý và chọn ra những cơ hội được cho là tốt nhất Bên cạnh đó, việc dự báo đúng về thị trường liên quan đến biến động cung cầu giàn khoan, dự báo giá dầu, giá cho thuê giàn khoan, mức độ tác động của các nhân tố đó đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Thay đổi môi trường kinh doanh, chiếm lĩnh thị phần: Hiện nay, thị trường dịch vụ khoan khu vực Đông Nam Á và thế giới đang có chuyển biến tích cực Trước những cơ hội mới đang diễn ra, chiến lược vươn ra thị trường nước ngoài cần phải được chuẩn bị kỹ về nguồn lực để có thể hợp tác với các đối tác nước ngoài lâu dài và bền vững Việc đó sẽ đưa hình ảnh PV Drilling vươn xa đến các nước trên thế giới, khẳng định năng lực cũng như uy tín của PV Drilling ở thị trường quốc tế

Như đã trình bày trong chương 3, tác giả đã tìm hiểu các vấn đề chính sau: Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới, các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của PV Drilling và điều kiện để thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của PV Drilling Để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của tổng công ty, trước tiên tác giả nêu ra định hướng phát triển công ty trong thời gian tới Nội dung chính là trình bày về các kế hoạch hoạt động trong năm 2013, định hướng và nhiệm vụ đến năm

2015 và kế hoạch dài hạn đến năm 2020 Trong mỗi kế hoạch ngắn, trung và dài hạn có các mục tiêu cũng như nhiệm vụ, phương hướng thực hiện cụ thể nhằm đạt được những chỉ tiêu đề ra

Dựa trên định hướng phát triển của PV Drilling, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho công ty, bao gồm xây dựng kế hoạch kinh doanh và hoạch định ngân sách, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng và kiểm soát ngân sách, kiểm soát biến động tỷ giá hối đoái và các khoản lãi vay, quản lý cân đối dòng tiền, tiếp tục điều chỉnh quy chế quản lý tài chính và duy trì đội ngũ cán bộ tài chính kế toán chuyên nghiệp.

Cuối cùng, để nâng cao hiệu quả hiệu quả tài chính, điều kiện để thực hiện tốt là ngoài việc PV Drilling phải tự hoàn thiện mình như tăng cường quản trị nguồn nhân lực, chú trọng chính sách đối với người lao động và đẩy mạnh chiến lược kinh doanh thì cũng cần có sự hỗ trợ của Nhà nước như ổn định các chính sách kinh tế vĩ mô, tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán

Khủng hoảng kinh tế năm 2008-2012 với nhiều khó khăn chính vẫn chưa được giải quyết Điều đó làm cho việc tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy giảm kéo theo sự sụt giảm của các nền kinh tế khác

Cũng như trên thế giới, thực trạng kinh tế Việt Nam cũng gặp rất nhiều khó khăn, kéo theo sự phá sản của nhiều doanh nghiệp trong năm vừa qua Để tồn tại trên thương trường, các doanh nghiệp nói chung và PV Drilling nói riêng cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Cho nên, việc phân tích tài chính trong doanh nghiệp PV Drilling là nhu cầu cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn Xuất phát từ yêu cầu này mà luận văn đã hoàn thành những vấn đề sau:

Ngày đăng: 23/02/2022, 23:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Công Bình & Đặng Kim Cương (2009), Phân tích các báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải, Hà Nội, 218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Công Bình & Đặng Kim Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
Năm: 2009
2. Phạm Văn Dược (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống Kê, TP.Hồ Chí Minh, 363 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2008
3. Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Hà Nội, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội, 359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2011
4. Nguyễn Ngọc Quang (2013), Phân tích báo cáo tài chính, tái bản lần thứ nhất có sửa chữa, bổ sung, Nhà xuất bản Tài Chính, TP.Hồ Chí Minh, 399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính, tái bản lần thứ nhất có sửa chữa, bổ sung
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2013
5. Bùi Văn Trường (2012), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội, TP.Hồ Chí Minh, 346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Bùi Văn Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
Năm: 2012
6. Phan Dũng (2013), “Hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán: Nâng cao chất lượng hoạt động kế toán-kiểm toán và hội nhập quốc tế”, Phát Triển & Hội Nhập, (12), 70-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán: Nâng cao chất lượng hoạt động kế toán-kiểm toán và hội nhập quốc tế”, "Phát Triển & Hội Nhập
Tác giả: Phan Dũng
Năm: 2013
7. Lê Thị Hải Hạnh, (2012), Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính tại Công ty Dệt May-tình huống tại Công ty Cổ Phần May Đáp Cầu, Luận văn Thạc Sỹ, Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính tại Công ty Dệt May-tình huống tại Công ty Cổ Phần May Đáp Cầu
Tác giả: Lê Thị Hải Hạnh
Năm: 2012
8. Trần Thị Minh Hương, (2008), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam, Luận án Tiến Sỹ, Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Minh Hương
Năm: 2008
9. Phạm Xuân Kiên, (2011), Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam, Luận án Tiến Sỹ, Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam
Tác giả: Phạm Xuân Kiên
Năm: 2011
10. Bùi Văn Lâm, (2011), Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Vinaconex 25, Luận văn Thạc Sỹ, Trường đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Vinaconex 25
Tác giả: Bùi Văn Lâm
Năm: 2011
13. Tập thể Đông Á, TCT CP Khoan và Dịch Vụ Dầu Khí, Công ty chứng khoán ngân hàng Đông Á, 05/07/2013, http://www.dag.vn/ Link
14. Phạm Nhật Bích, Tổng CTCP Khoan và Dịch Vụ Dầu Khí, ngành Dầu Khí, Công ty chứng khoán Phú Hưng, 11/03/2013, http://www.phs.vn/ Link
15. Nguyễn Đức Hải, Ngành Dịch Vụ & Thiết Bị Dầu Khí, Công ty chứng khoán Vietcombank, 03/12/2010, http://www.vcbs.com.vn/ Link
16. Đinh Thị Như Hoa, Tổng CTCP Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí Nắm Giữ, Công ty chứng khoán Viet Capital, 18/10/2013, http://www.vcsc.com.vn/ Link
17. Nguyễn Thị Ngân Tuyền, PV Drilling, Công ty chứng khoán Maybank Kim Eng, Công ty chứng khoán Maybank, 12/08/2013, http://www.maybank- ke.com/ Link
18. Trần Thị Thủy Tiên, Báo cáo định giá, Công ty chứng khoán FPT, 17/09/2013, http://fpts.com.vn/ Link
19. Nguyễn Anh Thương, Báo cáo phân tích, Công ty Cổ Phần chứng khoán MHB, 26/02/2010, http://www.mhbs.vn/vi/ Link
20. Tổng công ty Cổ Phần Khoan và dịch vụ Khoan Dầu Khí, 01/04/2013, http://www.pvdrilling.com.vn/ Link
23. Công ty cổ phần chứng khoán KIS Việt Nam, 13/09/2013, http://www.kisvn.vn/ Link
24. Kênh thông tin kinh tế tài chính Việt Nam, 20/10/2013, http://cafef.vn/ Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w