Để tồn tại và phát triển vững mạnh không chỉ riêng một doanh nghiệp mà tấc cả các chủ thể tham gia họat động sản xuất đều quan tâm đến công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh , tron
Trang 1KHOÁ L
OÁN
Tên cơ Giáo vi Sinh viê Lớp MSSV Khóa
TP.H
ÂN DÂN T
C BÁN CÔ KHOA KI
ên thực tậ
HCM 07/ 200
TP.HỒ CH ÔNG TÔN
NH TẾ – KIỂM T
TỐT NG
N BẰN
c tập : C dẫn : P
ập : TR : 0 : 4 : 0
04
HÍ MINH
N ĐỨC TH TOÁN
GHIỆP
NG T
CÔNG TY PHẠM CH RẦN THA 04K1N 1.0772K
04
HẮNG
TIỀN
SƠN-CHẤ HÂU THÀN ANH HÙN
ẤT DẼO
NH
NG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tâp vừa qua tại Công Ty Sơn – Chất Dẻo ; tôi đã có dịp vận dụng lý thuyết học ở trường vào thực tiễn và được tiếp cận với môi trường làm việc , đặc biệt là vai trò của nhân viên kế toán Tuy còn nhiều lúng túng và chưa theo kịp được hết những tình huống trong công việc nhưng tôi cũng đã hiểu nhiều hơn và cần thiết phải bỗ sung những kiến thức nào để có thể trở thành một kế toán viên thực thụ trong tương lai
Tôi đã có được kiến thức thực tiễn quý báu như vậy là nhờ vào sự dạy dỗ tận tình của thầy cô của trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng và thầy hướng dẫn Phạm Châu Thành
Tôi chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công Ty Sơn Chất Dẻo đã nhận tôi vào thực tập , đặc biệt cảm ơn các nhân viên Phòng kế toán tài chính của Công Ty Sơn - Chất Dẻođã tận tình giúp đỡ tôi có được số liệu và hướng dẫn tôi hoàn thành khoá luận này
Tp.HCM , ngày tháng năm 2004
Sinh viên : Trần Thanh Hùng
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM , Ngày Tháng Năm 2004
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Họat động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường luôn chịu sự tác động của quy luật vốn có của nó Sự sống còn của doanh nghiệp luôn diễn ra hàng ngày , hàng giờ Để tồn tại và phát triển vững mạnh không chỉ riêng một doanh nghiệp mà tấc cả các chủ thể tham gia họat động sản xuất đều quan tâm đến công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh , trong đó công tác tổ chức kế tóan luôn giữ vai trò vô cùng quan trọng , được ví như là mạch máu của doanh nghiệp
Với nhiệm vụ cung cấp thông tinvà kiểm tra các họat động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp , nên công tác hạch tóan kế tóan có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý của doanh nghiệp Hơn thế nữa nó còn đáp ứng các nhu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền hạn trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp , mỗi một phần hành kế tóan đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi về các đối tượng công tác quản lý khác nhau nhưng có một điểm chung là đảm bảo trung thực, hợp lý , chính xác trong từng chỉ tiêu kinh
tế , mang lại sự tin cậy an tòan cho bộ máy quản lý và nó sẽ là ngòi nổ quyết định sự thành công cho doanh nghiệp
Trong những phần hành kế tóan đó , thì phần hành đóng vai trò quan trọng là kế tóan vốn bằng tiền
Trong quá trình nghiên cứu và thực tạp tại công ty em đã tìm hiểu và phân tích ; em quyết định chọn đề tại : “Kế tóan vốn bằng tiền “ này vì nó là một công cụ vĩ mô chi phối tấc cả các nghiệp vụ và ảnh hưởng đến sự sống còn cho doanh nghiệp
SVTT : TRẦN THANH HÙNG
Trang 6
2.2.2 LỆNH CHUYỂN CÓ
2.3 CÁC SỔ SÁCH HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 2.3.1 SỔ CÁI CHI TIẾT TK 112.1 , TK 112.2
Trang 7‐ Tên gọi : Công Ty Sơn –Chất Dẻo
‐ Tên giao dịch Paint‐Plastic Company (PPC)
‐ Trụ sở chính : tại 258 Bến Chương Dương – Q1 – TP.HCM
Trang 8‐ Fax : 08‐ 8367734
‐ MST : 0300401362
‐ Công Ty Sơn –Chất Dẻo là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh với các mặt hàng như sau : Chất Dẻo , Bao PP , Bao Xi Măng , Sơn …
‐ Công Ty Sơn –Chất Dẻo có 09 đơn vị trực thuộc đó là các xí nghiệp sản xuất đặt tại nhiều địa bàn khác nhau trong TP.HCM . Nhưng hiện nay Công Ty chỉ còn lại 6 Xí Nghiệp trực thuộc và một văn phòng Công Ty vì Xí Nghiệp Vipocal đã ngừng hoạt động , Xí Nghiệp Sơn Á Đông tiến hành cổ phần hoá , hoạt động độc lập và không còn sự quản lý của Công Ty , Xí Nghiệp Chất Dẻo 5 được sáp nhập vào Công Ty Chát Dẻo 1 .
‐ Ban Giám Đốc Công Ty lấy tiêu chuẩn chất lượng làm mục tiêu hàng đầu trong sản xuất kinh doanh và cam kết tuân theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001‐ 2000 , đảm bảo chất lương sản phẩm
từ khâu thiết kế , triển khai , sản xuất đến dịch vụ cugn cấp sản phẩm cho khách hàng . Để chất lương sản phẩm được đảm bảo từ trước đến nay công ty luôn mua nguyên vật liệu tot như giay
để sản xuất bao Xi măng , hạt nhựa để sản xuất Bao PP từ các bạn hàng tin cậy nước ngoài như : Tây Ban Nha , Thai land . Singapore…
Trang 9‐ Ngày 03/03/98 Công ty mở rộng nghành nghề kinh doanh – Làm dịch vụ in ấn trên nhãn , bao bì sản phẩm , bao container , giấy carton, do đó cần trang bị them máy móc , thiết bị phụ tùng , nguyên vật liệu phục vụ sản xuất . Điều này đã làm cho vốn công ty tăng thêm : 5.329.606.287
Trang 10- Giá trị nguyên vật liệu đưa vào sản xuất sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm vì nguyên vật liệu để sản xuất chủ yếu được nhập từ nước ngoài và mức độ hoàn thành của sản phảm giữa các giai đoạn chênh lệch không lớn , do Xí Nghiệp áp dụng việc đánh giá sản phẩm dỡ dang theo trị giá nguyên vật liệu .
Trang 11+ PGĐ giúp công ty chỉ đạo các lĩnh vực công tác : khoa học công nghệ , kỹ thuật sản xuất ; An toàn lao động , vệ sinh công nghiệp , môi trường ; Kinh doanh trong nước ; Chủ tịch hội động như : định giá và thanh lý , nhượng bán tài sản , bảo hộ lao động .
+ PGĐ giúp GĐ chỉ đạo các lĩnh vực công tác : bảo vệ chính trị nội bộ ; Trưởng ban chất lượng ISO của công ty ; chủ tịch hội đồng xử lý công nợ
‐ Phòng Tài Chính ‐ Kế Toán :
+ Tiến hành công tác kế toán đúng quy định nhà nước .
+ Lập báo cáo theo đúng quy định và kiểm tra sự chính xác của các tài liệu, báo cáo của các phòng ban khác hay các Xí Nghiệp trực thuộc lập
Giám Đốc
P.Giám Đốc P.Giám Đốc
P.Kinh doanh-
P.Tài chính‐Kế
Toán
P.Kinh Tế – KỹThuật
P.Hành Chính – Nhân Sự
XNCD 1 XNCD 2 XNCD 3 XNCD 4 XNCD 6 XNCD ‐ CĐ
PX 1 PX 2 PX 3
Trang 12- Công việc kế toán ở các bộ phận khác do bộ máy kế toán ở nơi đó đảm nhận từ công việc kế toán ban đầu , kiểm trả xử lý chứng từ đến kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp một số hoặc tác cả các phần hành kế toán và lập các báo cáo kế toán trong phạm vi của bộ phận mình theo quy định của kế toán trưởng .
- Phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện công việc tổng hợp số liệu từ báo cáo ở các bộ phận gửi đến , phản ánh các nghiệp vụ có tính chất chung toàn doanh nghiệp , lập báo cáo theo quy định nhà nước đồng thời thực hiện việc hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán của các bộ phận trực thuộc
- Với hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán nên cần có kế toán đơn vị chính đặt tại văn phòng công ty và các bộ phận kế toán ở các đơn vị phụ thuộc tại các Xí Nghiệp .
Trang 13KT tập hợp CP
&và Tính Giá Thà h
KT Vốn Bằng Tiền
KT TSCĐ
Kiểm Toán Nội Bộ
- Hình thức tổ chức này được vận dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy mô lớn – liên hợp sản xuất kinh doanh .
+ Các bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc : tổ chức việc hạch toán ban đầu , sau đó tiến hành hạch toán chi tiết và tổng hợp để địng kỳ lập báo cáo kế toán nội bộ gửi lên văn phòng công ty theo yêu cầu của phòng tài chính kếtoán .
4.2 .2 Chức Năng , Nhiệm Vụ Của Các Nhân Viên Kế Toán :
‐ Kế toán trưởng ( trưởng phòng ) : đãm nhận vấn đề tài chính của toàn công ty .
+ Hướng dẫn , chỉ đạo , tính toán , kiểm tra tình hình vay tín dụng , mua sắm TSCĐ , kiểm kê , đánh giá lại TSCĐ , các địnkh mức chỉ tiêu , chế độ thanh toán tiền mặt .
Trang 14+ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch , tình hình tài chính và hiệu quả đầu tư vốn
‐ Kế toán tổng hợp ( Phó phòng ) : quản lý công tác hạch toán kế toán toàn công ty
‐ Theo dõi , kiểm tra việc hạch toán tại phòng kế toán và các báo cáo từ các bộ phân kế toán ở các Xí Nghiệp gởi lên .
+ Tổng hợp để lập báo cáo tài chính chung toàn công ty xác định kết quả lãi lỗ và các khoản còn phải trả đồng thời lập báo cáo quản trị phản ánh tình hình sản xuất , kết quả kinh doanh cho GĐ giúp GĐ lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu nhất .
‐ Kế toán TSCĐ , CPSXCBDD :
+ Phân loại TSCĐ để tính và trích giá trị hao mòn đúng .
+ Thu thập chứng từ , phản ánh tình hình tăng , giảm , sửa chữa lớn TSCĐ toàn công ty .
+ Là thành viên trong ban kiểm kê , kiểm nhận TSCĐ, cấp phát , sử dụng quyết toán vốn đầu tư công trinh hoàn thành và đưa vào sử dụng cho các Xí Nghiệp trực thuộc .
+ Lưu trữ , bảo quản các hợp dồng mua , thanh lý TSCĐ và các hợp đồng sửa chửa lớn , xây dựng cơ bản .
‐ Kế toán thuế , công nợ phải thu :
+Yêu cầu phòng ban liên quan gởi hoá đơn bán hàng của công ty để nghi chép vào sổ theo dõi khách hàng đồng thời thông qua đó cũng tiến hành kê khai thuế , quyết toán thuế định kỳ .
+ Yêu cầu các Xí nghiệp trực thuộc áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán và định kỳ gởi báo cáo tình hình xuất – nhập –tồn về cả số lượng và giá trị để đối chiếu với số liệu sổ sách tại văn phòng công
ty.
+ Căn cứ vào hợp đồng thuê gia công, hoá đơn GTGT tiền tệ, fax, hợp đồng vay Ngân hàng, giấy báo
Nợ của Ngân hàng tiến hành lập sổ cái chi tiết và sổ cái TK các khoản phải trả chi tiết cho từng nhà cung cấp.
Trang 15– Kế toán thanh toán TGNH :
+ Theo dõi tình hình luân chuyển TGNH và báo cáo kịp thời , chính xác số hiện có để đánh giá khả năng thanh toán hiện thời , cũng như các khoản bị chiếm dụng đến hạn trả .
+ Thực hiện các nghiệp vụ thu chi ngân hàng như lập quỹ nhiệm chi , séc , tiếp nhận và căn cứ vào lệnh chuyển có giấy báo nợ , sổ phụ ngân hàng về thu lãi , trã lãi …tiến hành hạch toán vào phiếu thu , phiếu chi ngân hàng trên phần mềm kế toán .
+ Lập sổ cái chi tiết TK cho từng ngân hàng , cho từng đối tượng và sổ cái TK tỏng hợp toàn bộ các ngân hàng đồng thời đối chiếu với các sổ phụ ngân hàng
+ Hàng ngày lấy tỷ giá ngoại tệ để qui đổi ngoại tệ ra đồng VN hạch toán và thanh toán đồng thời phản ánh TK 007 , TK 413 .
+ Lưu trữ , bảo quản sổ phụ ngân hàng và các chứng từ gốc liên quan đến hạch toán TGNH .
‐Kế toán thanh toán TM :
+ Yêu cầu các bộ phận liên quan gửi các chứng từ làm cơ sở lập phiếu thu , phiếu chi .
+ Lập sổ chi tiết TK và sổ cái chi tiết TK TM để báo cáo kịp thời số dư hàng ngày đối chiếu với sổ quỹ của thủ quỹ .
+ Lưu trữ , bảo quản chứng từ gốc , phiếu thu phiếu chi .
‐ Thủ quỹ :
+ Chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện thu chi TM tại quỹ .
+ Ghi chép sổ quỹ hàng ngày xac định số dư cuối ngày đối chiếu với số tiền kiểm kê tại quỹ và sổ sách của kế toán thanh toán TM .
4.3 Hình Thức Kế Toán :
‐ Công Ty Sơn –Chất Dẻo với 06 Xí Nghiệp trực thuộc ở cách xa văn phòng công ty và để theo dõi tình hình hoạt động của từng Xí Nghiệp ,Công Ty đã áp dụng hình thức kế toán chúng từ nghi sổ .
Trang 16‐ Sau khi các nhân viên đã đối chiếu các TK sử dụng , kế toán tổng hợp sẽ lọc và tổng hợp cho chỉ tiêu trên báo cáo tài chính .
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ hợp chi tiềt Bảng tổng
Sổ chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký CTNS
Sổ
Trang 17‐ Tại Công Ty Sơn –Chất Dẻo không sử dụng chứng từ nghi sổ mà vẫn đảm bảo ácc yêu cầu như lập chứng từ nghi sổ , khi cấp trên yêu cầu hay tìm kiếm các khoản đã trả , đã thu cho các đối tượng liên quan thì kế toán căn cứ phiếu thu, phiếu chi để phản ánh số liệu hay kế toán đảm bảo các nghiệp vụ không bị trùng lập vì khi nghiệp vụ phát sinh kế toán sẽ nhập thông tin và lưu trên phiếu thu, phiếu chi trong phần mềm kế toán để theo dõi hàng ngày .
Trang 19
Chương 2 :
PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 21
Tổng TS từ đầu năm đến ngày 30.06/03 tăng từ 173.416.614.324 đ lên đến 174.903.261.389 đ tương ứng tăng từ 1.486.647.065 đ với tỷ lệ tăng 0,86% nguyên nhân do TSLD & ĐTNH số cuối kỳ so với năm giảm do công ty đã thu hồi được tiền b1n hàng Bên cạch đó , công ty còn được hoàn thuế GTGT , hàng tồn kho giảm so với đầu năm, vì vậy công ty đã thúc đẩy được việc bán hàng và thu hòi công nợ . Do tính chất khắt khe của thị trường , cạnh tranh khóc liệt về sản phẩm , giá cả , mẫu mã hàng hoá … nên công ty đã đẩy mạnh đầu tư mở rộng các hạng mục công trình XDCB như công trình bao container , bao PP , bao xi măng làm cho chi phí XDCB tăng do công trình chua hoàn thành đồng thời TSCĐ & ĐTDH tăng .
* Xét riêng TSLĐ & ĐTNH : TSLĐ & ĐTNH số cuối kỳ so với đầu năm giảm từ 124.228.097.687 đồng tương ứng giảm 1.273.861.972 đồng với tỷ lệ giảm 1,03% lý do :
‐ Vốn bằng tiền tăng 121.967.843 đ tương ứng tỷ lệ tăng 9,83% làm cho TSLĐ & ĐTNH tăng 0,10% tiền mặt tại quỹ tăng đáng kể với số tiền tăng 635.809.688 đ ứng với tỷ lệ giảm 46,67% cho ta thấy công ty dự trữ số tiền tại quỹ nhiều , điều này không tốt , sẽ làm ứ động vốn và mất một khoản lãi TGNH đồng thời có thể gây khó khăn cho việc thanh toán vì công ty chủ yếu giao dịch thanh toán qua ngân hàng .
Trang 22‐ Hàng tồn kho số cuối kỳ so với đầu năm giảm 590.857.765 đ với tỷ lệ giảm 1,99% làm cho TSLĐ & D(TNH giảm 0,48% do công ty đã hạn chế lượg hàng hoá tồn kho 66.409.099 đ ứng với tỷ lệ giảm 86,32% trong khi lượng hàng háo tồn kho 66.409.099 đ ứng với tỷ lệ giảm là 86,32 % trong khi đó CCDC trong kho tăng 107.691.916 đ ứng với tỷ lệ tăng 96,53 % , nguyên vật liệu tồn kho tăng , chi phí SXKDDD giảm chúng tỏ công ty vừa sản xuất vừa đẩy mạnh tiêu thụ .
‐ TSLĐ khác tăng 1.715.344.062 đ ứng với tỷ lệ tăng 111,02% làm cho TSLĐ & ĐTNH tăng 1,38% trong đó khoản tạm ứng cho công nhân viên để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tăng 49.371.000 đ ứng với tỷ lệ tăng 64,29% và chi phí chờ kết chuyển tăng đáng kể 1.662.026.571 đ ứng với tỷ lệ tăng 2052,87% điều này càng chứng tỏ công ty đã đẩy mạnh giao dịch bán hàng và tạo mọi điều kiện cho nhân viên văn phòng làm việc năng suất tố nhất .
* Xét riêng TSCĐ & ĐTDH : TSCĐ & D(TDH số cuối kỳ so với đầu năm tang 2.760.509.037 đ tương ứng với tỷ lệ ăng 5,61% , nguyên nhân TSCĐ tăng so với đầu năm do công ty đang tiến hành đầu tư trang thiết bị thêm TSCĐ phục vụ sản xuấ cũng như đang trong giai đọan đầu tư XDCB mở rộng nhà xưởng , mua sắm TSCĐ mở rộng SXKD bằng chứng là chi phí XDCBDD tăng 4.691.169.434 đ ứng với tỷ lệ tăng 22,69% làm cho TSCĐ & ĐTDH tăng 9,54% và chi phí trả trước dài hạn tăng 731.254.625 đ với tỷ lệ tăng 127,69% làm cho TSCĐ & Đ TDH tăng 1,49% .
Trang 24lệ 0.98% lý do :
+ Nợ ngắn hạn giảm 5.768.293.722 đ ứng với tỷ lệ giảm 4,28% làm cho tổng nợ phải trả giảm 3,55% nguyên nhân do công ty đã sử dụng khoản vay ngắn hạn và khoản người mua trả tiền trước để trả
nợ, bằng chứng là khoản phải trả cho người bán giảm 1.079.924.236 đ ứng với tỷ lệ giảm 2.,56% công ty còn tạm ứng lương cho nhân viên làm cho khoản phải ra CNV giảm 1.400.301.066 đ ứng với
tỷ lệ gỉam 102,44%.
+ Nợ dài hạn tăng 7.708.018.900 đ ứng với tỷ lệ tăng 28,30% làm cho tổng nợ phải trả tăng 4,74% nguyên nhân do công ty vay dài hạn để đầu tư mở rộng các dự án container , bao PP , bao ximăng …
Trang 25‐ Xét riêng nguồn vốn chủ sở hữu :NVCSH số cuối kỳ so với số cuối năm giảm 100.613.753 đ ứng với
tỷ lệ giảm 0,92 % , lý do :
+ Nguồn vốn quỹ giảm 100.613.753 đ ứng với tỷ lệ giảm 0,85% làm cho tổng nguồn vốn chủ sở hữu giảm 0,92% do công ty không được nhà nước cấp thêm vốn kinh doanh và kinh doanh không lãi nhiều trong khi công ty đang trong giai đoạn xây dựng , mở rộng phân xưởng do đó không thể bổ sung các quỹ của công ty .
+ Nguồn kinh phí – quỹ khác không những không được bổ sung mà ngay đầu năm công ty đã sử sụng quá số tiền trong nguồn kinh phí , quỹ khác đó là số tiền chi quá của quỹ khen thưởng , phúc lợi do công ty muốn khuyến khích , cải thiện đời sống cho CNV trong công ty .
* Thông qua Bảng cân đối kế toán ngày 30/06/03 , tình hình hoạt động của công ty đến 30/06/03 chứa khả quan , lợi nhận không cao , tỷ suất nợ của công ty trong quý 2 là 93,82% và tỷ suất tự tài trợ
là 6,18% chứng tỏ công ty đang chịu bởi sức ép phải trả lãi và vốn của các khỏan nợ vay ngân hàng , bên cạnh đó công ty còn phải gánh chịu khoản chi do tạm ứng và khen thưởng CNV trong công ty , mặc dù khuyến khích cán bộ , CNV an tâm làm việc nhưng điều này không ảnh hưởng nhiều đến việc đẩy mạnh lợi nhuận cao
* Công ty đang trong giai đọan xây dựng các hang mục để mở rộng quy mô sản xuất nhằm tăng năng suất , nếu được nhà nước hổ trợ thêm vốn , giảm các khoản vay ngân hàng , khi các hạng mục này hoàn thành kết hợp với việc khuyến khích CNV thì việc công ty có nguồn lợi nhuận cao là tất yếu .