1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY TNHH MTV cơ KHÍ xây DỰNG STC

76 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 800,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phạm vi nghiên cứu: - Đề tài nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV cơ khí STC, thời gian được chọn để nghiên cứu là tháng 3/2012 cho việc tì

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KẾ TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô ở trường Đại học Tôn Đức Thắng

đã tận tình chỉ bảo và trang bị cho em một vốn kiến thức quý báu trong quá trình học tập

Em vô cùng biết ơn Ban Giám Đốc Công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC và các cô chú anh chị phòng kế toán và nhân sự đã hết lòng giúp đỡ, quan tâm

và tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế với công việc của kế toán

Tuy nhiên, do thời gian thực tập chỉ hơn 2 tháng và kiến thức của em có giới hạn Em kính mong quý thầy cô và các cô chú anh chị chỉ bảo, đóng góp ý kiến giúp

em củng cố hơn lại kiến thức của bản thân

Sau cùng em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và Ban Giám Đốc cùng các cô chú anh chị phòng kế toán và nhân sự đạt được nhiều thành công vững mạnh Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng

dẫn khoa học của TS Tăng Trí Hùng Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề

tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những

số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm…

Tác giả (ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

Để làm rõ vấn đề này em đã chọn đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp

của mình là “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC” với mục tiêu tìm hiểu tình hình thực hiện

công tác quản lý tiền lương và các khoản tiền lương Từ đó có phương pháp tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch

mà công ty đề ra Từ đó đề ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương

và nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Mục tiêu nghiên cứu:

Với tên đề tài là “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC” Sẽ tập trung nghiên cứu các mục tiêu sau:

- Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty, đánh giá công tác quản lý tiền lương của công ty

- Đánh giá và kiến nghị để đưa ra các biện pháp hoàn thiện kế toán tiền lương

Trang 7

 Phương pháp nghiên cứu:

Những số liệu trong đề tài này được thu thập từ phòng Tổ Chức Hành Chính

và phòng Kế toán của công ty

- Hợp đồng lao động và các tiêu chí khen thưởng

- Bảng tổng hợp lương

- Bảng tính lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

- Bảng tình hình hoạt động

 Phạm vi nghiên cứu:

- Đề tài nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công

ty TNHH MTV cơ khí STC, thời gian được chọn để nghiên cứu là tháng 3/2012 cho việc tìm hiểu quy trình kế toán tiền lương

Trang 8

1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 8

1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 8

1.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất 15

1.3.1 Khái niệm trích trước tiền lương nghỉ phép 15

Trang 9

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV cơ khí

2.1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty 18

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh, thuận lợi, khó khăn và

Phương hướng phát triển trong thời gian tới 22

2.2 Giới thiệu tổng quan về bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV

2.2.3 Mối liên hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban khác tại công ty 31

2.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC 32

2.3.1 Tình hình lao động tại công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC 32

2.3.2 Công tác hạch toán tiền lương tại công ty TNHH MTV cơ khí

Trang 10

2.3.3 Thực trạng kế toán tiền lương tại công ty TNHH MTV cơ khí

2.3.4 Thực trạng kế toán các khoản trích theo lương tại công ty

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và giải pháp 54

Trang 11

3.1.2.2 Hạn chế 57

3.1.3 Tình hình công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nội dung từ viết tắt

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

1 Bảng 2.1

Tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC trong 2 năm 2011-2012

22

2 Bảng 3.1 Cơ cấu lao động theo trình độ tại công ty TNHH

MTV cơ khí xây dựng STC tháng 3 năm 2012 34

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật

ký chung tại công ty TNHH MTV cơ khí xây

dựng STC

30

Trang 14

Phụ lục số 04: Bảng chấm công nhân viên văn phòng tháng 03 năm 2012 của

Công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC

Phụ lục số 05: Bảng lương nhân viên văn phòng tháng 03 năm 2012 của Công ty

Phụ lục số 08: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Phụ lục số 09: Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau (đợt 01

01 tháng 12 năm 2012)

Phụ lục số 14: Tờ khai tham gia BHXH, BHYT

Phụ lục số 15: Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT

Phụ lục số 16: Danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH, BHYT, BHTN

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm

 Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động

đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây là khoản thù lao mà doanh nghiệp

có trách nhiệm phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động

mà họ đóng góp cho doanh nghiệp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng, trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác

 Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1.2 Ý nghĩa của tiền lương

 Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chính để bù đắp sức lao động và tái tạo những giá trị về kiến thức và về tinh thần

 Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, tích lũy để trả lương cho người lao động

 Đối với nền kinh tế quốc dân, tiền lương là thước đo của sự phân phối thu nhập quốc dân cho người lao động

Trang 16

1.1.2 Các hình thức trả lương

Tiền lương trả cho người lao động phải dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Nếu công việc trả lương được thực hiện đúng và phù hợp thì sẽ có ý nghĩa trong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy hết tinh thần làm việc

Hiện nay, việc trả lương cho người lao động được tiến hành theo 2 hình thức chủ yếu là hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm

1.1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian

Trả lương theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc, theo cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện theo giờ, ngày hoặc tháng làm việc của người lao động tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện: tính theo thời gian giản đơn và tính theo thời gian có thưởng

 Trả lương tính theo thời gian giản đơn

Trả lương theo = Lương cơ bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành thời gian giản đơn công việc và đạt yêu cầu

Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc tiền

lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức

Mức lương = Mức lương x Hệ số + Hệ số phụ cấp

tháng cơ bản lương

Trang 17

Lương phải trả trong tháng:

Tiền lương Mức lương tháng Số ngày công làm việc

trong tháng Số ngày là việc trong người lao động

tháng theo quy định

Lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc

Tiền lương phải trả = Mức lương tháng x 12 tháng trong tuần 52

Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc

phải trả =

trong ngày Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

Lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường áp dụng để trả

lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ

sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

Mức lương ngày

Mức lương giờ =

Số giờ làm việc trong ngày theo quy định

Trang 18

 Trả lương tính theo thời gian có thưởng

Trả lương theo thời gian có thưởng là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao

Trả lương theo = Trả lương theo + Các khoản

thời gian có thưởng thời gian giản đơn tiền thưởng

Nhận xét:

Tiền lương trả theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp

vụ của họ

Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán

Nhược điểm: chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn bó với kết quả lao động cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng

suất lao động

1.1.2.2 Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo đúng tiêu chuẩn

kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm công việc đó

Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:

 Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp

 Áp dụng đối với lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm

Trang 19

Tiền lương được lãnh = Số lượng sản phẩm x Đơn giá trong tháng công việc hoàn thành tiền lương

 Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp

 Áp dụng đối với lao động gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất

Tiền lương được lãnh = Tiền lương được lãnh x Tỷ lệ tiền lương trong tháng của bộ phận gián tiếp gián tiếp

 Tiền lương khoán theo khối lượng công việc

 Áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng việc phải được hoàn thành trong khoản thời gian nhất định

Tiền lương = Số lượng công việc x Đơn giá tiền lương được lãnh hoàn thành

Nhận xét:

Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã quy định

 Ưu điểm: có chú trọng đến chất lượng và kết quả lao động cuối cùng, có tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động

 Nhược điểm: dễ nảy sinh tình trạng lao động chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân mà không quan tâm đến lợi ích của tập thể, đơn vị

Trang 20

1.1.3 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp quản lý và chi trả lương Bao gồm tiền lương theo cấp bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính, lương phụ, tiền lương theo sản phẩm, lương khoán

Quỹ tiền lương được chia thành hai phần quỹ lương chính và quỹ lương phụ

 Quỹ lương chính: tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp

 Quỹ lương phụ: trả cho thời gian lao động không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như nghỉ

lễ, nghỉ phép, nghỉ trong thời gian máy hỏng…

1.1.4 Tiền lương chính và tiền lương phụ

 Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của mình gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ

cấp kèm theo lương

 Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉ theo chế độ được hưởng lương

 Ý nghĩa của việc phân chia lương chính và lương phụ: có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm

1.1.5 Các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương bao gồm:

 Bảo hiểm y tế

 Bảo hiểm xã hội

 Bảo hiểm thất nghiệp

 Kinh phí công đoàn

Trang 21

 Bảo hiểm xã hội

Là khoản tiền người lao động được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản…Quỹ này được hình thành do doanh nghiệp phải nộp cho người lao động và tính vào chi phí là 17% mức lương tham gia đóng BHXH và người lao động chịu 7% bằng cách trừ vào lương tham gia đóng BHXH hàng tháng

 Bảo hiểm y tế

Dùng để đài thọ khi người lao động có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh Quỹ này được hình thành bằng cách doanh nghiệp đóng 3% theo lương đóng BHXH của người lao động và tính vào chi phí và người lao động chịu 1.5% bằng cách trừ vào lương tham gia đóng BHXH hàng tháng

 Bảo hiểm thất nghiệp

BHTN có mục đích trợ cấp một phần thu nhập cho người lao động trong thời gian bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, đồng thời hỗ trợ tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội tìm được việc làm mới Quỹ này doanh nghiệp nộp thay cho người lao động 1% trên mức lương tham gia đóng BHXH và tính vào chi phí Người lao động chịu 1% trên mức lương tham gia BHXH trừ vào tiền lương hàng tháng

 Kinh phí công đoàn

Là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Quỹ này được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị

 Cách tính một số khoản phụ cấp

 Trợ cấp ốm đau, tai nạn:

+ Mức hưởng: 75% mức lương tham gia BHXH

+ Thời gian được hưởng: 30 ngày nếu đã làm việc từ 1 đến 5 năm Còn 35 ngày nếu đã làm việc trên 5 năm

Trang 22

 Trợ cấp thai sản:

+ Nhân viên sinh con hoặc nuôi con dưới 4 tháng tuổi, kế hoạch hóa, sẩy thai,

khám thai

+ Mức hưởng: 100% lương tham gia BHXH

+ Thời gian được hưởng theo quy định: từ 4 đến 7 tháng

( Luật số 71/2006/QH11 của Quốc hội ban hành ngày 29/6/2006)

1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động

 Tính toán chính xác, kịp thời và đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, thưởng và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

 Kiểm tra tình hình thực hiện việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

 Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương và chi phí hoạt động kinh doanh

 Lập báo cáo về lao động tiền lương, các khoản trích theo lương thuộc trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 23

 Trách nhiệm ghi: việc ghi vào sổ danh sách lao động phải đầy đủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động lao động của doanh nghiệp

 Bảng chấm công

 Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH… của người lao động để làm căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị

 Trách nhiệm ghi sổ: hàng ngày người có trách nhiệm căn cứ vào tình hình số lượng lao động tại từng bộ phận để chấm công cho từng người trong ngày theo các

ký hiệu quy định Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công sau đó chuyển bảng chấm công và các chứng từ liên quan đến bộ phận

kế toán kiểm tra, đối chiếu để tính lương và BHXH cho người lao động

 Bảng tính lương

 Bảng tính lương là cơ sở để chi trả lương cho người lao động, là cơ sở để tổng hợp, phân bổ tiền lương và tính BHXH

 Cơ sở ghi sổ: bảng chấm công , bảng xác nhận kết quả lao động, các chứng

từ và chính sách về lao động liên quan

 Trách nhiệm ghi sổ: kế toán tiền lương có nhiệm vụ lập 3 bảng tính lương,

01 bảng được lưu ở Phòng tổ chức hành chính, 01 bảng lưu ở Phòng Kế toán và 01 bảng dùng làm chứng từ gốc để lập BCTC

 Bảng thanh toán bảo hiểm: căn cứ vào giấy nghỉ ốm của người lao động kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền BHXH phải trả người lao động

 Phiếu chi: căn cứ vào bảng tính lương, bảng thanh toán bảo hiểm đã được phê duyệt kế toán tiến hành lập phiếu chi để chi trả lương cho người lao động

1.2.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng 02 tài khoản, gồm TK 334- “phải trả người lao động” và TK 338- “ phải trả, phải nộp khác”

Trang 24

 Tài khoản 334

 Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH

và các khoản phải trả khác thuộc lương người lao động

 Kết cấu tài khoản:

Tài khoản 334 “phải trả người lao động”

Số dư còn phải trả người lao động

 Lương và các khoản đã trả người - Lương và các khoản phải trả người

 Các khoản khấu trừ lương

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số còn phải trả người lao động

 Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2 đó là:

+ TK 3341: Phải trả công nhân viên

+ TK 3348: Phải trả người lao động khác

 Tài khoản 338

 Tài khoản 338 dùng để phản ánh các khoản phải trả, đã trả, đã nộp của đơn

vị, cá nhân các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

 Tài khoản 338 có 4 tài khoản cấp 2:

+ TK 3382: Kinh phí công đoàn

+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội

+ TK 3384: Bảo hiểm y tế

+ TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 25

 Kết cấu tài khoản:

Tài khoản 338 “phải trả, phải nộp khác”

Số đã trích chưa sử dụng hết

 Các khoản đã trả, đã nộp - Các khoản phải trả, phải nộp

 Khoản trợ cấp BHXH thanh toán các khoản trích theo lương

cho người lao động - Hạch toán vào chi phí liên quan Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số đã trích chưa sử dụng hết

1.2.3 Phương pháp hạch toán

1.2.3.1 Kế toán tiền lương

 Hàng tháng tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho CNV:

Nợ TK 622: Lương công nhân trực tiếp

Nợ TK 627: Lương nhân viên phân xưởng

Nợ TK 641: Lương nhân viên bán hàng

Nợ TK 642: Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Tổng lương phải trả CNV

 Tiền ăn ca phải trả cho CNV trong kỳ:

Nợ TK 622: Tiền ăn ca của công nhân trực tiếp

Nợ TK 627: Tiền ăn ca của nhân viên phân xưởng

Nợ TK 641: Tiền ăn ca của nhân viên bán hàng

Nợ TK 642: Tiền ăn ca của nhân viên quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Tổng tiền ăn ca phải trả CNV

Trang 26

 Các khoản tiền thưởng phải trả cho CNV:

Nợ TK 353 (3531): Thưởng từ quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 334: Tổng tiền thưởng phải trả CNV

 Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Nợ TK 622: Chi phí lương nhân công trực tiếp

Có TK 333 (3335): Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

 Thanh toán tiền lương, tiền công cho CNV:

Nợ TK 334: Tổng các khoản đã trả

Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản

Có TK 512: Thanh toán bằng sản phẩm, hàng hóa

Trang 27

1.2.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương

 Hàng tháng trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định:

Nợ TK 622: Phần tính vào chi phí công nhân trực tiếp sản xuất (23%)

Nợ TK 627: Phần tính vào nhân viên phân xưởng (23%)

Nợ TK 641: Phần tính vào chi phí bán hàng (23%)

Nợ TK 642: Phần tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (23%)

Nợ TK 334: Phần trừ vào lương của CNV (9.5%)

Có TK 338: Tổng mức trích (32.5%)

 Số BHXH (ốm đau, thai sản,…) phải trả cho CNV:

Nợ TK 338 (3383): Ghi giảm quỹ BHXH

Có TK 334: Ghi tăng số phải trả CNV

 Nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cho cơ quan quản lý:

Trang 28

 BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù:

(4) Các khoản khấu (1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp

trừ vào lương ăn trưa giữa ca tính cho các đối

tượng chi phí SXKD

(5) Ứng trước và (2) BHXH phải trả thay lương

thanh toán các khoản

cho CNV

(6) Tính thuế thu (3) Tiền thưởng phải trả từ

nhập CNV phải nộp quỹ khen thưởng

nhà nước

Trang 29

Sơ đồ tổng hợp tài khoản 338

(3) BHXH phải trả (1) Trích BHXH, BHYT, BHTN

lương cho CNV KPCĐ tính vào chi phí

(4) Nộp BHXH, (2) Khấu hao trừ tiền nộp hộ

BHYT, BHTN, KHCĐ BHXH, BHYT cho CNV

1.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

1.3.1 Khái niệm trích trước tiền lương nghỉ phép

 Hàng năm theo quy định của nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương

 Nếu việc chi trả lương nghỉ phép không làm ảnh hưởng tới sự biến động của giá thành thì kế toán có thể tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân và phân bổ vào chi phí các kỳ hạch toán

 Việc trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất

 Tùy theo thâm niên mà số ngày phép của mỗi công nhân là khác nhau

Trang 30

 Số trích trước được tính như sau:

Tỷ lệ trích trước Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả theo kế hoạch (năm)

tiền lương =

nghỉ phép Tổng tiền lương chính của CNV theo kế hoạch trong năm

Số trích trước tiền Tiền lương chính của lương nghỉ phép = Tỷ lệ trích trước x công nhân trực tiếp

trong tháng sản xuất trong tháng

1.3.2 Tài khoản sử dụng

 Kế toán sử dụng tài khoản 335 để phản ánh số trích trước tiền lương nghỉ phép

 Kết cấu tài khoản:

Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Số trích trước chưa sử dụng hết

 Các khoản trích trước thực tế phát sinh - Các khoản chi phí đã được trích vào

 Điều chỉnh số trích trước theo số thực tế chi phí sản xuất kinh doanh

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số đã trích chưa sử dụng hết

1.3.3 Phương pháp hạch toán

 Khi trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Nợ TK 622: Chi phí công nhân trực tiếp

Có TK 335: Số tiền trích trước lương nghỉ phép

Trang 31

 Tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh:

Nợ TK 335: Số đã trích trước lương nghỉ phép

Có TK 334: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

 Cuối kỳ thực hiện xử lý chênh lệch:

+ Nếu số trích trước < số thực tế: phải trích bổ sung:

(2) Tiền lương nghỉ phép (1) Số trích trước tiền lương

phải trả cho CNSX nghỉ phép của CNSX hàng tháng

(4) Hoàn nhập chênh lệch chi phí (3) Cuối niên độ điều chỉnh

số tiền trích trước lớn hơn số chênh lệch số trích trước nhỏ

thực tế phát sinh hơn số thực tế phát sinh

Trang 32

Chương 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ XÂY DỰNG STC

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV cơ khí

xây dựng STC

2.1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC được thành lập ngày 11/10/2003 theo giấy phép kinh doanh số 4602000446 do phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Bình Dương cấp ngày 09 tháng 04 năm 2002

Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC

Tên nước ngoài: STC Mechanical Engineering Construction Limited Liability Company A member

Mã số thuế: 3700419828

Tổng vốn dự án đầu tư: 5.000.000.000 VNĐ ( năm tỷ đồng)

Địa chỉ trụ sở chính: : 01 Nguyễn Văn Lịch, phường Linh Tây, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 38964331- (08) 38979065

Fax: (08)37203472

Website: www.abocomachines-vn.com

Email: nhatha2682@yahoo.com.vn

Slogan của công ty:

Tiền thân của Công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC là Công ty ABoCo MaChines đặt tại Úc và Mỹ Sau một thời gian xây dựng và phát triển với sự nỗ lực

Trang 33

không ngừng để đạt được kết quả tốt nhất trong kinh doanh cùng với nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh nên đến năm 2003 công ty ABaCo Machines đã mở thêm chi nhánh Công ty TNHH Hai Thành Viên cơ khí xây dựng STC đặt tại Việt Nam Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập Công ty luôn đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại, tăng cường công tác đào tạo để nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật của lực lượng quản lý, tay nghề của công nhân với mục tiêu tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ để có thể cạnh tranh trong và ngoài nước

Năm 2010 là năm bản lề đánh dấu sự thay đổi lịch sử của Công ty qua hàng loạt các dự án lớn, các giải pháp mạnh trong việc tái cơ cấu lại toàn bộ nguồn nhân lực, các chương trình cải cách tổng thể Công ty

Năm 2011 Công ty đổi tên từ Công ty TNHH Hai Thành Viên Cơ Khí Xây Dựng STC thành Công ty TNHH MTV Cơ Khí Xây Dựng STC

Công ty luôn luôn mong muốn trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm công nghiệp phục vụ cho ngành công nghiệp đá và thủy tinh, nhằm đưa đến khách hàng những sản phẩm chất lượng và hoàn thiện nhất STC luôn xây dựng đội ngũ Cán bộ công nhân viên ngày càng chuyên nghiệp hóa, áp dụng các quy trình quản lý chất lượng, mở rộng đầu tư sản xuất, đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại Vì vậy STC luôn nhận được niềm tin của các nhà đầu tư, nhà thu mua với số lượng ngày càng gia tăng rõ rệt trong nhiều năm qua

2.1.1.2 Quy mô và lĩnh vực hoạt động của công ty

 Quy mô hoạt động: Thị trường tiêu thụ của Công ty rộng khắp 3 miền đất nước Việt Nam và thị trường xuất khẩu đến nhiều quốc gia khác nhau như: Úc, Mỹ, Canada, Brazil, Ý, Đức, Hy Lạp, Nga, Ấn Độ

 Lĩnh vực kinh doanh của công ty rất đa dạng, gồm có:

 Gia công cơ khí, xử lý và tráng kim loại

Trang 34

Chi tiết : chế tạo gia công các sản phẩm cơ khí dùng trong xây dựng dân dụng

và công nghiệp

 Sửa chữa may móc thiết bị

Chi tiết:sửa chữa các sản phẩm cơ khí dùng trong dân dụng và công nghiệp

 Buôn bán máy móc thiết bị và phụ tùng khác

Chi tiết:mua bán các sản phẩm cơ khí dùng trong dân dụng và công nghiệp

 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chi tiết: xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

Một số loại sản phẩm tiêu biểu tại công ty: thiệt bị kẹp đá các loại; các thiết bị dùng trong xử lý và vận chuyển vật liệu; các thiệt bị dùng nâng đỡ hàng giúp vẫn chuyển dễ dàng hơn; cac thiết bị gồm móc kẹp, vòng kẹp dùng kẹp vật liệu; các loại

xe nâng bàn; máy gia công đá đa năng

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

 Chức năng

 Kinh doanh sản xuất máy công nghiệp nặng phục vụ ngành xây dựng

 Gia công mặc hàng cơ khí (xuất khẩu)

 Sản xuất dụng cụ sử dụng trong ngành xây dựng

 Nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao uy tín tính cạnh tranh lành mạnh trong

cơ chế thị trường giữa các đơn vị trong cùng ngành nghề, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao xuất khẩu để doanh nghiệp có thêm thu nhập và tái sản xuất mở rộng

Trang 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC

2.1.2.2 Tình hình nhân sự

Đội ngũ cán bộ CNV của công ty dao động trong khoảng 129- 200 người

Cụ thể vào tháng 3/2012 tình hình sử dụng lao động tại công ty như sau:

 Số lao động công ty quản lý là 129 người và được phân thành các bộ phận sau:

Khối văn phòng công ty: 44 người

P

MAR KETI

NG

PGĐ SẢN XUẤT PGĐ TÀI

CHÍNH

P

KẾ TOÁN

P

KẾ HOẠCH

P

KỸ THUẬT

P

SẢN XUẤT

BAN QUẢN ĐỐC

P

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

Trang 36

 Phòng Kế Hoạch - Vật Tư: 11 người

 Phòng Điều Hành Sản Xuất: 4 người

 Trong tổng số 129 lao động của công ty quản lý thì:

 Số lao động làm việc tại phân xưởng sản xuất chiếm đa phần

 Sở dĩ số lao động trong công ty không xác định được chính xác là do công ty liên tục tuyển dụng lao động khi có nhu cầu và yêu cầu sản xuất kinh doanh

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh, thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới

2.1.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2011-2012

Bảng 2.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC trong thời gian qua

5 Lợi nhuận sau thuế TNDN 601,321,649 (109,148,000)

( Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2012 của Công ty TNHH MTV cơ khí xây dựng STC) ( Vui lòng xem bảng báo cáo KQHĐKD năm 2012 ở phần danh mục phụ lục số 01)

Trang 37

Căn cứ vào số liệu bảng 2.1 cho thấy, trong năm 2012 tổng doanh thu của Công ty tăng 6,56% so với năm 2011 Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế TNDN năm

2012 lại giảm so với năm 2011, giảm 118,15% Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2012 giá cả thị trường có nhiều biến động mà Công ty đầu tư vào trang thiết bị máy móc hiện đại đã làm cho giá thành sản phẩm của Công ty tăng lên, điều này dẫn đến giá vốn hàng bán tăng lên 8,7% (cao hơn mức tăng doanh thu)

2.1.3.2 Thuận lợi và khó khăn

 Thuận lợi

Từ những năm gần đây môi trường hoạt động là nền kinh tế đang mở cửa hội nhập Công ty đã phát mạnh mẽ và ổn định được hoạt động sản xuất kinh doanh và đạt được những thành quả nhất định dựa vào những điều kiện thuận lợi sau:

 Công ty có cơ sở hạ tầng khá tốt, diện tích mặt bằng rộng lớn

 Sự nhạy bén và chuyển hướng kịp thời trong việc tăng quy mô sản xuất và hợp lý hóa sản xuất

 Khách hàng của Công ty rất đa dạng, ngoài các nhà đầu tư lớn của Việt Nam còn có khách hàng đến từ nhiều quốc gia khác nhau, như: Châu Âu, Châu Úc, Châu Mỹ: Úc, Mỹ, Canada, Brazil, Ý, Đức, Hy Lạp, Nga, Ấn Độ

 Đội ngũ công nhân viên được chọn lọc và tuyển dụng có kinh nghiệm làm việc và trẻ tuổi, bởi vậy đảm bảo được hoạt động sản xuất của công ty luôn đúng tiến độ và nhu cầu của khách hàng

 Công ty có chính sách đãi ngộ cho công nhân viên tốt do đó đã có nhiều công nhân viên gắn bó lâu năm với công ty và công nhân viên có tinh thần làm việc cao

 Trụ sở chính của Công ty đóng tại thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh

tế năng động của cả nước, là cầu nối giữa Công ty với các đối tác lớn

 Tổ chức bộ máy hợp lý, vì vậy việc quản lý công nhân viên được thực hiện chặt chẽ

Trang 38

 Những đổi mới của Nhà nước trong công tác quản lý hoạt động kinh tế, quản

lý tài chính, cùng với sự ban hành một số pháp lệnh về thuế, tài chính, ngân hàng đã tạo ra cho Công ty có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

 Nguồn vốn của Công ty tương đối ổn định

 Máy móc luôn được trang bị mới

 Có sự chỉ đạo chính xác linh hoạt giữa Ban Giám Đốc, sự hợp tác hỗ trợ giữa các phòng ban, các phân xưởng, việc xây dựng, thực hiện kế hoạch và mối quan hệ giữa các cấp, các ngành được thiết lập chặt chẽ

 Tình hình tài chính ổn định, an ninh trật tự đảm bảo đã góp phần tạo nên những thành công của Công ty

 Một trong những nhân tố quan trọng khác không thể thiếu để dẫn đến sự thành công của Công ty đó là đội ngũ cán bộ với sự đoàn kết tận tâm luôn luôn chấp hành tốt mọi nội quy, kỷ luật của Công ty đề ra

 Nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước ngày càng cao về số lượng và chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm mà khách hàng đặt ngày càng phức tạp rất khó cho việc bố trí máy móc thiết bị

Ngày đăng: 23/02/2022, 23:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w