1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY 32

47 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 552,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ + + + Nền kinh tế nước ta ngày một đổi mới và phát triển theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải chú trọng, quan tâm đến tình hình hoạt động sản xuất kinh

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TPHCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KINH TẾ NGÀNH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG

GVHD : Th.S.ĐẶNG THANH HƯƠNG SVTT : PHẠM THỊ MINH THUÝ MSSV : 0II0286K

LỚP : K01N KHÓA : 1

Thành Phố, HCM _ Tháng 6 năm 2004

Trang 2



Trong khi chuẩn bị và thực hiện khóa luận này, với sự hướng dẫn và sự giúp đỡ tận tình của cô ĐẶNG THANH HƯƠNG, cũng như các giảng viên khác của trưởng Trường Đại Học Bán Công TÔN ĐỨC THẮNG, đã truyền đạt kiến thức chuyên môn để em hoàn thành khoá luận này

Em xin gửi đến tất cả các thầy cô lời cảm ơn và lòng biết ơn chân thành nhất

Qua thời gian thực tập tại công ty 32, em đã có dịp hệ thống lại kiến thức tiếp thu

từ thầy cô và thực tế Em xin chân thành cảm ơn chị Hiền, anh Bình trong ban nghiệp vụ XN3 đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt bài Báo Cáo thực tập tổng hợp này Đồng thời

em cũng gởi lời cảm ơn đến tất cả cô, chú, anh chị trong công ty đã tạo điều kiện cho em thực tập trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5



_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM CỦA GV:

Họ và tên GV :

Số điểm bằng số :

Số điểm bằng chữ:

Thành Phố Hồ Chí Minh Ngày………tháng …năm 20

Trang 6

+ + + +

Nền kinh tế nước ta ngày một đổi mới và phát triển theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải chú trọng, quan tâm đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là hết sức quan trọng Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động và đồng thời tiền lương là một bộ phận chi phí sản xuất chiếm tỉ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm

Do đó việc làm ra sản phẩm nó sẽ thỏa mãn nhu cầu và điều kiện sinh hoạt, sinh tồn của xã hội loài người cũng bắt đầu từ lao động mà ra Đó chính là những thành quả

mà người lao động đạt được và được bù đắp một cách thỏa đáng qua việc trả công bằng hình thức trả lương cho từng đối tượng lao động và phân bổ một cách hệ thống có kế hoạch căn cứ vào chất lượng cũng như số lượng lao động thực tế mà họ đã bỏ ra

Vì vậy việc tính lương cho từng bộ phận lao động là một vấn đề không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh cho nên nó đòi hỏi cao ở nhân viên kế toán trong việc tổ chức quản lý tốt tiền lương nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất trong kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của tiền lương vì thế mà em chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” Đi thực tế và xí nghiệp 3 của Công ty 32 để nghiên cứu Do thời gian tiếp cận thực tế không nhiều, kiến thức còn hạn chế nên báo cáo không thể tránh khỏi thiếu xót Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy Công, cùng Anh, Chị trong Công Ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Trang 7

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

5 Đánh giá và khái quát KQHĐSXKD 2 năm 02 & 03 06

6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của

7 Tổ chức bộ máy kế toán 08

7.1 Cơ cấu tổ chức 08 7.2 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty 32 09

CHƯƠNG HAI: HÌNH THỨC SỔ SÁCH KẾ TOÁN 09

9 Tổ chức chứng từ 10

10 Tổ chức hệ thống tài khoản tại đơn vị 18

CHƯƠNG BA: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI

1Cơ sở lý luận 21

1.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán tiền lương 21

1.2 Các hình thức tiền lương, quỷ tiền lương 21

Trang 8

2* Nguồn hình thành quỷ tiền lương 29

3* Hình thức và phương pháp phân phối tiền lương 30

1 Tiền lương trả trực tiếp cho người lao động 30

2 Trả lương theo một số trường hợp cụ thể theo quy định

của bộ luật lao động 34

2.1 Trả lương làm thêm giờ 34

2.2 Trả lương cho người lao động trong t/g nghỉ việc hưởng lương 34

2.3 Các trường hợp nghĩ hưởng CĐ BHXH 35

2.4 Các trường hợp khác theo qui định của BLLĐ 35

4* PP xây dựng đơn giá TL cho một đơn vị sản phẩm 35

Trang 9

CHƯƠNG MỘT: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 32

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 32

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH:

Sau năm 1975, Tổng Cục Hậu Cần tiếp quản căn cư 10 quân khu của quân

đội Sài Gòn cũ xây dựng thành một cơ sở sản xuất, cung cấp quân trang cho quân đội

ta Một đề án cũng cố và mở rộng trung tâm này với hình thức liên hiệp các xí nghiệp

quân trang quân dụng bao gồm một số xí nghiệp may, một số xí nghiệp cơ khí vận tải

đã được Tổng Cục Hậu Cần xây dựng và đề trình lên hội đồng chính phủ và đề án nay

đã được phê duyệt theo quyết định số 487/TTG ngày 11/10/1978 của Chính Phủ

Tuy nhiên cùng với sự phát triển mở rộng quy mô sản xuất và ngành nghề

của nhà máy, cùng với tình hình thực tế có nhiều phức tạp đòi hỏi phải có hướng phát

triển lâu dài của các bộ phận sản xuất, ngày 22/4/1980, Tổng Cục Hậu Cần đã ra quyết

định số 83/QĐ 416 tách nhà máy 28 thành hai xí nghiệp chuyên về sản xuất giày, dép,

mũ cứng, quân hàm và quân hiệu cho bộ đội Đấy là quyết định pháp lý đầu tiên khai

sinh xí nghiệp 32 với tư cách là một đơn vị sản xuất độc lập

2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN:

* Giai đoạn từ 1980-1981: Đây là giai đoạn cũng cố và xây dựng xí nghiệp,

nhiệm vụ chính là sản xuất giầy vải, mũ cứng, quân hàm cho nhu cầu quân trang của

quân đội Tuy nhiên do máy móc thiết bị chủ yếu tự tạo và 1 trình độ thủ công thô sơ

nên sản lượng năm 1981 chỉ đạt 200.000 đôi giày, 200.000 mũ cứng, 1.000.000 quân

hàm các loại

* Giai đoạn từ 1982-1986: Xí nghiệp tiếp tục cũng cố và xây dựng Thời kỳ

này sản lượng biến động hàng năm ở mức 200.000 250.000 chiếc mũ cứng, 200.000

-300.000 đôi giầy vải và 1.000.000 quân hàm các loại Từ năm 1986, do nhu cầu quốc

phòng giảm xí nghiệp đi vào chuyên môn hóa một loại giày vải cho nhu cầu quốc

phòng, đồng thời bắt đầu bổ sung nhiệm vụ gia công hàng kinh tế phục vụ trong nước

và xuất khẩu

* Giai đoạn từ 1987-1990: Đây là thời kỳ tương đối ổn định, sản xuất phát

triển, xí nghiệp từng bước thực hiện chế độ hoạch toán chung về kinh tế của Nhà Nước

và bộ quốc phòng Năm 1987, theo quyết định của chủ nhiệm Tổng Cục Hậu Cần, xí

nghiệp được điều về trực thuộc Tổng Hậu Cần Song song với nhiệm vụ sản xuất hàng

quốc phòng phục vụ quân đội, xí nghiệp còn tham gia hai chương trình gia công của

Nhà nước, gia công mũ giầy cho tiệp khắc theo nghị định của hai nước và gia công

giầy cho Liên Xô theo hiệp định 1915

* Giai đoạn từ 1991 đến nay: Đến hết tháng 3 năm 1991, do tình hình kinh tế

chính trị Đông Au và Liên Xô biến động, xí nghiệp mất đi thị trường xuất khẩu, chỉ ổn

định ở phần sản xuất và quốc phòng, sản xuất lúc này đình trệ giảm sút làm cho đội

ngủ công nhân không có việc làm Đồng thời vào thời điểm này do kinh tế yếu kém

làm số lượng lớn hàng nhập lậu vào Việt Nam bằng nhiều con đường khác nhau gây

xáo trộn thị trường Do đó để có thể đứng vững trên thị trường và tự tìm kiếm thị

trường làm đa dạng các mặt hàng làm đáp ứng yêu cầu của thị trường, Xí nghiệp đã

mạnh dạng vay vốn đầu tư 15.000 USD để xây dựng bộ phận may gia công quần áo

xuất khẩu, đầu tư mua sấm trang thiết bị, máy móc, tạo việc làm ổn định cho hàng

Trang 10

trăm công nhân, đám ứng nhu cầu Quốc Phòng, phục vụ nội địa và xuất khẩu Đến

1992, qua một thời gian chuyển hướng sản xuất, thực hiện đa dạng hoá mặt hàng và

hoạt động trong cơ chế thị trường, xí nghiệp tuy chưa hết khó khăn nhưng sản xuất đã

đi vào ổn định và khẳng định hướng tồn tại và đi lên

Ngày 22/02/1992, Bộ trưởng bộ Quốc Phòng đã ra quyết định số 854/QĐ-QP

chấn chỉnh kiện toàn xí nghiệp thành công ty Giầy May 32 Hiện còn gọi là công ty 32

trực thuộc TCHC, mở rộng thêm chức năng nhiệm vụ hoạt động trong lỉnh vực sản

xuất kinh doanh XNK với tên giao dịch quốc tế là ARMY BUNNING SHOES và

GARMENT PRODUCTION EXPORT-IMPORT COMPANY gọi tắc là ASECO

II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 32:

Công ty 32 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Cục Hậu Cần có tư

cách pháp nhân và hoạch toán kinh tế độc lập Các quyết định đã được xác định chức

năng và nhiệm vụ của Công ty như sau:

1 CHỨC NĂNG:

 Công nghiệp may giầy

 Công nghiệp may

 Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị thành phẩm thuộc 2 lĩnh vực ngành may,

giầy

2 NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

Sản xuất tạo nguồn cung cấp các sản phẩm giầy dép, mũ kê pi, áo đi mưa và một

số mặt hàng tạp trang khác khắc phục cho nhu cầu quân đội, thông qua các cục quân

trang Đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của công ty 32, là căn cứ để xác định sự tồn

tại của DNNN trong quân đội thuộc loại hình doanh nghiệp quốc phòng – kinh tế Trên

cơ sở đảm bảo mục tiêu sản xuất phục vụ quốc phòng, công ty đã sử dụng năng lực

còn lại để làm kinh tế trong nước và xuất khẩu Phần sản xuất kinh tế phải đảm bảo

mục tiêu sử dụng tốt năng lực sản xuất thừa của công ty, giúp bảo toàn năng lực sản

xuất quốc phòng, đảm bảo hiệu quả kinh tế và góp phần ổn định các hoạt động của

công ty trong từng thời kỳ Vì vậy ngay từ đầu những năm 1990, ngoài việc sản xuất

quốc phòng, công ty đã tận dụng năng lực sản xuất của mình tham gia vào các hoạt

động kinh tế với nước ngoài, tiến hành phương thức gia công, sản xuất những mặt

hàng giầy da, may mặc, túi sách Sản phẩm của công ty đã tham gia trên thị trường

trong và ngoài nước với phương châm: “Lấy kinh tế làm động lực thúc đẩy sản xuất

quốc phòng phát triển”

III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 32:

1 TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY 32:

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty 32

Ban Giám Đốc

Trang 11

a) Ban giám đốc:

Đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động của

Công ty Tất cả các phòng ban phải báo cáo trực tiếp về tất cả các công việc của mình

lên ban giám đốc và nhân sự chỉ đạo hướng dẫn các hoạt động đó Đứng đầu là Giám

đốc công ty được bộ trưởng bộ quốc phòng bổ nhiệm theo đề nghị của chủ nhiệm

Tổng Cục Hậu Cần

b) Phòng hành chính quản trị:

Thực hiện chức năng quản trị cơ sở vật chất cho toàn công ty phục vụ cho

nhu cầu làm thứ lưu trữ bão vệ phòng chống cháy nổ, tổ chức phục vụ bảo đảm công

tác nhu cầu, chăm sóc lo cho điều kiện và đời sống cán bộ, công nhân viên toàn công

ty

c) Phòng chính trị:

Thực hiện công tác tư tưởng tổ chức cán bộ và đoàn thể

d) Phòng kế toán và tài chính:

Thực hiện công tác tài chính, kế toán thống kê, tham mưu cho ban giám

đốc thực hiện công tác hoạch toán theo pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước ban

hành, xây dựng tổ chức, quản lý trong công ty

e) Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:

Với chức năng tham mưu cho ban GĐ từ các mặt hoạt động KD tạo nguồn

sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện chức năng XNK đối với các loại hình SX kinh tế

XNK

f) Phòng sản xuất kinh doanh:

Thực hiện chức năng quản lý sản phẩm, quản lý kế hoạch máy móc thiết bị,

thực hiện tham mưu cho ban giám đốc trong các hoạt động tổng hợp xây dựng và tổ

chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý năng lực sản xuất, công

tác đào tạo hướng dẫn tổ chức sử lý kỷ thuật và xây dựng chiến lược phát triển tổng

hợp Công ty

Trang 12

Tổ

may

1

Tổ may

vụ

Tổ may khuy nút

Tổ may

8

Tổ may

6

Tổ may

7

Tổ may

4

Trang 13

- Xí nghiệp 32-1: Sản xuất quốc phòng chủ yếu là giầy da, giầy vải, áo đi mưa, mũ

kê pi, phù hiệu, cách hiệu và các mặt hàng tạp trang khác

- Xí nghiệp 32-2: Phục vụ xuất khẩu bao gồm:

+ Ba lô chiến sĩ

+ Phù hiệu các loại

+ Túi sách gia công các loại

+ Túi sách gia công xuất khẩu, túi sách tự do

- XN32-3:SX các SP may mặt,gia công tự do như áo jacket,áo sơ mi & các SP

m.mặc khác

- Xí nghiệp 32-4: Sản phẩm giầy thể thao, áo Jecket

- Xí nghiệp 32-5: Sản xuất giầy nữ bằng simili xuất khẩu sang Đài Loan

- Xí nghiệp 32-6: Gia công hàng kinh tế và xuất khẩu hàng kinh tế sang Đài Loan

- Xí nghiệp 32-7: Sản xuất vãi bồi, dao chặt, ngành nhựa

Tất cả các xí nghiệp đều hoạch toán phụ thuộc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

giao dịch nước ngoài đều do Cty quyết định dưới các xí nghiệp có các bộ phận chức

năng riêng

* Ban Giám Đốc: Là người chịu trách nhiệm chung cho toàn xí nghiệp có trách

nhiệm đều hành xí nghiệp về sự phát triển sản xuất kỷ thuật và đời sống của cán bộ

công nhân viên toàn xí nghiệp

* Phó giám đốc: Là người phụ trách công tác quản lý chung của toàn XN và phụ

trách công tác SX SP

* Ban nghiệp vụ: Là bộ phận có nhiệm vụ giúp cho giám đốc xí nghiệp quản lý

về công tác kế hoạch sản xuất vật tư, lao động, tiền lương và theo dõi ghi sổ việc thu

chi hàng tháng, quý, năm

* Ban kỹ thuật: Là bộ phận chuyên môn về kỹ thuật tham mưu cho giám đốc về

những về những vấn đề có liên quan đến công tác kỹ thuật cũng như chất lượng sản

phẩm của từng sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh, công tác sáng kiến cải

tiến nghiên cứu sản phẩm mới

* Phân xưởng may: Là bộ phận trực thuộc của xí nghiệp có Nvụ tổ chức SX

theo kế hoạch đã được định ra tổ chức quản lý và điều hành các hoạt động mà GĐ XN

đã giao cho

* Tổ cắt: Căn cứ vào lệnh sản xuất và sơ đồ tổ chức thực hiện cắt bán thành

phẩm đảm bảo kịp thời cho sản xuất Tổ chức quản lý chặt chẻ nguyên liệu bán thành

phẩm

* Kho nguyên phụ liệu: Quản lý việc NX tồn kho trong nguyên phụ liệu

* Kho thành phẩm: Quản lý nhập – xuất – tồn thành phẩm

IV.MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HĐSXKD:

1 CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC:

Trang 14

Công ty 32 – Bộ Quốc Phòng là một doanh nghiệp quân đội nên được Nhà

nước có những chính sách ưu đãi hơn so với những Cty khác ngoài quân đội như được

nhận được những đơn đặt hàng của bộ công an, SX phù hiệu, cấp hiệu, áo mưa đặt biệt

là cho sĩ quan Tuy nhiên, một nhân tố ảnh hưởng không những đ/v công ty 32 mà còn

ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp trong nước đó là Việt Nam chưa gia nhập WTO

nên các SP của công ty cũng như: Các doanh nghiệp khác khi xuất khẩu sang các nước

đã gia nhập WTO nên các SP của công ty cũng như các doanh nghiệp khác khi xuất

các nước đã gia nhập WTO thì bị cạnh tranh gay gắt về giá cả do bị đánh thuế nhập

khẩu cao hơn các nước khác (VD: Trung Quốc)

2 CÁC YẾU TỐ VỀ LAO ĐỘNG:

Thành Phố Hồ Chí Minh là 1 trong hai TP lớn nhất của nước ta lực lượng

lao động dồi dào công ty có thể tuyển dụng vớ số lượng lớn Tuy nhiên, để tuyển dụng

lao động có tay nghề, có trình độ thì còn nhiều thách thức vì các công ty khác như

những công ty có vốn đầu tư nước ngoài thường có mức lương hấp dẫn hơn

3 YẾU TỐ VỀ TRANG BỊ MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ CON NGƯỜI:

* Về con người: Cty có số lượng lao động lớn (5.109 người), có thể sản

xuất ra số lượng sản phẩm lớn đáp ứng kịp thời những đơn đặt hàng gấp Tuy nhiên

với số lượng lao động nhiều như vậy thì đòi hỏi số lượng cán bộ quản lý nhiều nên

việc chi trả lương, thưởng, phúc lợi xã hội cũng là một vấn đề bức xúc đối với Cty

* Về trang thiết bị máy móc: Tài sản của công ty chủ yếu là nhà của, máy

móc thiết bị nên việc đầu tư máy móc thiết bị mới đòi hỏi lương vốn đầu tư lớn tạo

điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất của công ty

4 YẾU TỐ VỐN:

Nguồn vốn kinh doanh của Cty chủ yếu hình thành từ ngân sách Nhà nước

do đó việc mở rộng quy mô gia tăng vốn KD là rất khó chủ yếu do tự huy động và tự

bổ sung

V ĐÁNH GIÁ VÀ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HĐSXKD TRONG 2 NĂM

2002-2003:

Bảng 1: Đánh giá khái quát KQ HĐSXKD trong 2 năm 02-03:

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch

+- % Doanh thu thuần

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

125.092.1623.804.4672.587.0385.119866.00010.238.61468.048.739

122.162.8023.134.8062.131.6685.107935.40011.143.99270.899.493

-2.929.360 -669.661 -455.370 -12 +69.400 +905.378 +2.851.254

-2,3-17,6-17,6-0,2+2,7+8,8+4,2

Nhận xét: Doanh thu thuần trong năm 2003, giảm so với 2002 là 2.929.360 ngàn đồng

hay giảm 2,3% dẫn đến LNTT & LNST giảm tương ứng là 669.661 ngàn đồng (hay

giảm 17,6%) và 455.730 ngàn đồng (hay giảm 17,6%)

Trang 15

- Lao động bình quân trong năm 2003 giảm so với 2002 là 12 người (giảm 0,2%)

do có một số công nhân bỏ việc, nghĩ việc

Tiền lương bình quân trong năm 2003 tăng so với năm 2002 là 69.400

đồng/người cho thấy chế độ tiền lương của công ty có nhiều biểu hiện tốt, tăng thu

nhập cho người lao động

- Tình hình phải nộp cho ngân sách nhà nước năm 2003 cũng tăng so với 2002 là

905.378 ngàn đồng hay tăng 2,8% cho thấy công ty đã đóng góp và NSNN một lượng

không nhỏ, việc tuân thủ pháp luật cũng tăng lên, tuân thủ những quy định của bộ tài

chính

- Vốn kinh doanh bình quân cũng tăng lên đáng kể Năm 2003 tăng so với năng

2002 là 2.851.254 ngàn đồng (tăng 4,2%) cho thấy hàng năm lương vốn kinh doanh

của công ty không ngừng tăng lên chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

đang rất lành mạnh, kinh doanh không thua lỗ

VI NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

CỦA CÔNG TY HIỆN NAY:

1.NHỮNG THUẬN LỢI:

- Cơ chế chính sách của nhà nước có nhiều thay đổi theo hướng thoáng hơn

những năm trước đang sẽ là động lực mới để công ty phát triển SXKD

- Các đơn hàng sản phẩm quốc phòng vẫn được duy trì, doanh nghiệp đã kí kết

được nhiều đơn hàng gia công từ nước ngoài

- Uy tín của công ty đối với khách hàng nước ngoài vẫn giử vững được thể hiện

qua các đơn hàng tương đối ổn định

- Hiệp định thương mại Việt-Mỹ được ký kết tiếp tức tạo điều kiện cho các

doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu trong đó có công ty 32

2 KHÓ KHĂN:

-Anh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế và cuộc chiến chống khủng bố toàn cầu

đã tác động không tốt đến nền kinh tế trong khu vực nói chung và các DNVN nói riêng

trong đó có công ty 32

- Lao động biến động lớn và khủng hoảng thiếu đặc biệt là thơ may

- Giá điện tăng làm ảnh hưởng không nhỏ đối với hiệu quả sản xuất của Cty

- Giá cả xăng dầu tăng cao làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

- Giá vàng lên, đô la giảm đã ảnh hưởng không nhỏ đến h.động XK của Cty

- Sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng kinh tế của công ty còn gặp nhiều khó

khăn do sự cạnh tranh gay gắt về giá cả, chất lượng, mẫu mã và thị trường tiêu thụ

- VN chưa gia nhập WTO củng gây ảnh hưỡng đến hoạt động XK của Cty

3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

- Trong năm tới mở thêm một VPĐD ở Đaklak

- Việt nam đang trên đường chuẩn bị hội nhập AFTA và WTO do đó Công ty

phải đề ra biện pháp giãm chi phí, hạ giá thành để cạnh tranh với các SP khác của các

Trang 16

nước khi VN gia nhập AFTA và WTO việc phá bỏ rào cảng thuế quan sẻ tạo ra 1 áp

lực cạnh tranh rất lớn đối với DNVN nói chung và đối với công ty nói riêng

VII TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:

1 CƠ CẤU TỔ CHỨC:

* GIẢI THÍCH:

a) Kế toán thanh toán:Giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn

bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế hoạch toán kinh tế ở các xí nghiệp

Xem xét các chứng từ kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán điều chỉnh kịp thời những

sai xót không hoạch toán tính toán tích hợp đầy đủ những khoản nộp ngân sách nộp

cấp trên, các quỹ của xí nghiệp, thanh toán thu hồi đúng lúc, kịp thời các khoản phải

thu, phải trả Lập và gửi lên cấp trên đúng thời hạn báo cáo kế toán tổ chức kiểm tra

xét duyệt các báo cáo của cấp dưới

b) Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu hiện có

và tình hình biến động của vốn bằng tiền G.Đốc chặt chẻ việc tiến hành chế độ thu chi

và tiền mặt hiện có trong DN

c) Kế toán vật tư – công nợ: Theo dõi tình hình mua bán với người bán người

mua tình hình công nợ các quan hệ thanh toán khác ngoài ra còn theo dõi tình hình

nhập – xuất – tồn vật tư, công cụ lao động về số lượng và giá trị

d) Kế toán tài sản cố định: Theo dõi phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời về

mặt số lượng, chất lượng và giá trị TSCĐ giám sát chặt chẻ việc sử dụng bảo quản để

góp phần thúc đẩy hiệu quả việc sử dụng TSCĐ trong đơn vị và phân bổ khấu hao

TSCĐ chấp hành những quy định về trích nộp khấu hao cơ bản cho nhà nước

e) Kế toán lao động – tiền lương: Theo dõi tình hình thanh toán với công nhân

viên, trích nộp BHXH, lập báo cáo lương Nắm tình hình thay đổi danh sách cấp bậc

lương của cán bộ CNV quỷ lương, thưởng

f) Kế toán thanh toán nội bộ: Phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải

thu, phải trả giữa công ty với các xí nghiệp phụ thuộc như các khoản đã chi nội bộ, các

khoản xí nghiệp phải nộp cho công ty

g) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Xác định đối tượng và phương

pháp tập hợp chi phí SX và tính giá thành cho một SP cho phù hợp, tập hợp và phân bố

từng loại chi phí SX KD theo đúng đối tượng thường xuyên kiểm tra và phân tích tình

hình thực hiện các định mức chi phí, phải đề xuất những biện pháp tiết kiệm chi phí

SX, đánh giá sản phẩm dỡ dang và tính giá thành sản phẩm

bộ

Kế toán chi phí tình tổng

Kế toán vật tư công nợ

Kế toán tài sản

cố định

Kế toán tổng hợp

Kế toán lao động tiền lương

Trang 17

h) Kế toán tổng hợp: Hàng tháng lên sổ cái, tổng hợp tình hình tài sản, công

nợ, nguồn vốn và hoàn thành kết quả sản xuất kinh doanh Sau đó lập báo cáo kế toán

lên cấp trên

2 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 32:

Công quản lý kế toán theo hình thức tập trung Hình thức này toàn bộ công việc

kế toán được tập trung tại một bộ phận kế toán ở đơn vị chính, từ khâu xử lý chứng từ

đến việc ghi vào sổ sách chi tiết, tổng hợp và lập báo cáo kế toán cho đơn vị Tại các

đơn vị trực thuộc chỉ phụ trách lập chứng từ và mở sổ trung gian

* Nhận xét: Với cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán như trên thì công ty 32-Bộ quốc

phòng đã đáp ứng được các yêu cầu của công việc KT, phản ánh kịp thời, chính xác và

đầy đủ các nhiệm k.tế phát sinh Ngoài ra hình thức kế toán tập trung tại Cty toàn bộ

công việc kế toán đều do Cty thực hiện, các xí nghiệp chỉ hoạch toán phụ thuộc đã

giảm được một số lượng lớn chi phí quản lý và từ đó có thể giảm được giá thành tăng

khả năng cạnh tranh trên thị trường

Hàng ngày, nhân viên kế toán từng phần hành căn cứ vào chứng từ gốc để ghi

vào sổ, thẻ chi tiết lập bảng kê cho từng phần hành và lập chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký CTGS

Bảng tổng hợp CTGS

Chứng

từ ghi

sổ

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái

Báo cáo TC

Trang 18

Cuối tháng, kế toán từng phần hành sẽ căn cứ vào chứng từ ghi sổ để tập hợp

số liệu lập bảng tổng hợp CTGS hàng tháng Sau đó ghi sổ đăng ký CTGS, sổ cái các

tài khoản

Kế toán tổng hợp tiến hành khóa sổ, tính ra số phát sinh Nợ và Có tính ra số

dư các tài khoản trên sổ cái căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh rồi lập

BCTC

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và có các tài

khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số phát sinh trên số

đăng ký CTGS tổng số dư nợ và dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh

phải bằng nhau

* Nhận xét:Với hình thức này, công việc ghi chép và xử lý số liệu được

đơn giản hóa, tạo độ tin cậy cao và phù hợp với tình hình thực tế hiện nay

IX TỔ CHỨC CHỨNG TỪ:

Bảng 15: BẢNG CHỨNG TỪ:

X TỔ CHỨC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN TẠI ĐƠN VỊ:

Bảng số 16: Bảng hệ thống tài khoản tại công ty 32

Cấp 1 Cấp 2

111 Tiền mặt Việt Nam đồng

112 Tiền gửi ngân hàng

133 Thuế GTGT được khấu trừ

136 Phải thu nội bộ

1361 Phải thu nội bộ-XN1

1362 Phải thu nội bộ-XN2

1363 Phải thu nội bộ-XN3

1364 Phải thu nội bộ-XN4

1365 Phải thu nội bộ-XN5

1366 Phải thu nội bộ-XN6

1367 Phải thu nội bộ-XN7

1368 Cửa hàng GTSP

Trang 19

1369 Văn phòng đại diện HN

Trang 20

311 Vay ngắn hạn ngân hàng

3311 Phải trả người bán

3312 Phải trả cho người nhận thầu

333 Thuế và các khoản phải nộp cho NN

334 Phải trả công nhân viên

3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

3382 Kinh phí công đoàn

3383 Bảo hiểm xã hội

3384 Bảo hiểm y tế

3388 Phải trả phải nộp khác

341 Vay dài hạn

342 Nợ dài hạn

344 Nhận ký quỷ, ký cược dài hạn

411 Nguồn vốn kinh doanh

4111 Nguồn vốn ngân sách

Trang 21

4112 Nguồn vốn tự bổ sung

4113 Nguồn vốn liên doanh

412 Chênh lệch đánh giá lại TS

413 Chênh lệch tỷ giá

414 Quỷ đầu tư phát triển

415 Quỷ dự phòng tài chính

421 Lợi nhuận chưa phân phối

4211 Lợi nhuận năm trước

4212 Lợi nhuận năm nay

431 Quỷ khen thưởng phúc lợi

621 Chi phí nguyên vật liệu

622 Chi phí nhân công trực tiếp

627 Chi phí sản xuất chung

Trang 22

6421 Chi phí nhân viên quản

6422 Chi phí vật liệu quản lý

CHƯƠNG HAI : KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 32

I Cơ sở lý luận

1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán tiền lương

1.1 Khái niệm:

Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con người nhằm biến

đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của XH

Tiền lương được chia thành 2 loại:

Lương chính: Là lương trả cho người lao động theo thời gian họ làm

việc thực tế trên cơ sở nhiệm vụ để giao như: Tiền lương theo thời gian, lương theo SP

và các khoản

Lương phụ: Là tiền lương trả cho người LĐ trong T.gian không làm

việc theo chế độ quy định nghỉ phép năm, hội hợp, học tập hoặc có làm việc nhưng

không hiệu quả

Ngoài tiền lương được hưởng theo chế độ, người lao động còn được hưởng

thêm các khoản khác như sau:

+ Các khoản phụ cấp: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công trình, phụ cấp thâm

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ

tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử

dụng thời gian lao động và kết quả lao động

Trang 23

=

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương,

tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Phản ánh kịp thời đầy đủ

chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình

chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Tình

hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn

- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản

trích BHXH, BHYT, CPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương:

2.1 Các hình thức trả lương:

Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo 2 hình

thức chủ yếu: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo SP

2.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiền

lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của

người lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của

doanh nghiệp

Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo

thời gian có thưởng

Công thức tính lương theo thời gian:

Mức lương tháng = Mức lương cơ bản (tối thiểu) x ( Hệ số lương + Tổng hệ số các

vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ

chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản

xuất, chưa phát huy hết khả năng sẳn có của người lao động

2.1.2 Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm:

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động – khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, đảm

bảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho

một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó

Tiền lương tính theo SP có thể được thực hiện theo những cách sau:

- Tiền lương tính theo SP trực tiếp (không hạn chế)

Tiền lương được Số lượng (khối lượng) SP

lĩnh trong tháng công việc hoàn thành

Ngày đăng: 23/02/2022, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w