ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KINH TẾ NGÀNH : KẾ TOÁN KIỂM TOÁN Đề Tài:KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA NGÀNH MAY TẠI CÔN
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TY
Lịch sử hình thành
Công ty dệt may Thành Công là một công ty nhà nước, trực thuộc tổng công ty may Việt Nam và chịu quản lý của bộ công nghiệp nhẹ có :
Giấy phép thành lập : số 459/CN‐TCLĐ ngày 07/05 /1993 do bộ công nghiệp nhẹ cấp
Trụ sở chính : Số 36Tây Thạnh, Phường Tây Thạnh, quận Tân Phú ,TP Hồ Chí Minh Tên đối ngoại : THÀNH CÔNG TEXTILE COMPANY
‐ Lịch sử hình thành, đổi mơí và phát triển của Công Ty Dệt Thành Công trải qua nhiều giai đoạn mang những sắc thái đặc thù khác nhau,và chia làm ba giai đoạn :Giai đoạn19761980,Giai đoạn 19811986,Giai đoạn1987nay
Quá trình phát triển
* Giai đoạn 1976‐1980 : Giai đoạn với những khó khăn, thách thức lớn và trì trệ theo cơ chế cũ
+ Trước năm 1975 Công ty Dệt Thành Công là một xí nghiệp tư nhân, có tên gọi là: Tái Thành Kỹ Nghệ Dệt, là một xí nghiệp nhỏ có hai ngành sản xuất chính là dệt và nhuộm với năng lực sản xuất khoảng 1 triệu mét/năm, số lao động từ 400‐
500 người Toàn bộ nguyên liệu (sợi tổng hợp , hoá chất, thuốc nhuộm), phụ tùng thay thế đều phải nhập của các nước tư bản Mặt hàng truyền thống : oxford, poly soir, sandcrep… được tiêu thụ chủ yếu tại thị trường miền nam và một phần nhỏ tại Campuchia
+ Tiền thân của công ty là một lò nhuộm theo phương pháp tiểu thủ công nghiệp với tên Tái Thành Sau đó, lập thêm xưởng dệt và được chuyển thể dần từ cơ sở sản xuất nhỏ sang cơ sở sản xuất lớn với thiết bị máy móc quy mô hơn
+ Ngày 16/08/1976 Bộ Công Nghiệp nhẹ tiếp quản Tái Thành kỹ nghệ và đổi tên thành nhà máy dệt Thành Công Sau khi tiếp quản, nhà máy vẫn còn hoạt động với quy mô nhỏ, điều kiện sản xuất chưa hoàn chỉnh, các công trình xây dựng còn dở dang trên mặt bằng chật hẹp, nguyên liệu, hóa chất, thuốc nhuộm, phụ tùng máy móc thiết bị điều phải nhập bằng ngoại tệ mạnh, nhưng thời điểm đó nhà nước không đủ khả năng thanh toán Trở ngại này dẫn đến hoạt động sản xuất bị đình đốn, cán bộ công nhân viên không đủ việc làm, đời sống gặp nhiều khó khăn nên đã có nhiều cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề rời bỏ xí nghiệp.Trước nguy cơ đóng cửa, nhà máy dệt Thành Công phải tìm đủ mọi cách để tự cứu mình
* Giai đoạn 1981‐1986: Giai đoạn chủ động tìm tòi phương thức sản xuất kinh doanh mới ,phục hồi và ổn định sản xuất
* Giai đoạn năm 1987 đến nay: giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển để tồn tại và muốn tồn tại phải phát triển
+ Thời kỳ này nhà nước đã bắt đầu chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, để phù hợp với cơ chế mới và để có đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường, lãnh đạo nhà máy đã sớm đề ra và thực hiện chiến lược “ phát triển để tồn tại “ bằng cách nhà máy từng bước đầu tư phát triển về chiều rộng lẫn chiều sâu
+ Năm 1987 phòng xuất nhập khẩu của công ty chính thức thành lập, xí nghiệp là một trong những đơn vị đầu tiên có hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp
+ Năm 1988 công ty đã đầu tư thành lập phân xưởng may xuất khẩu sử dụng nguyên liệu từ vải thành phẩm của nhà máy Những chiếc áo pull mang nhãn hiệu TMC là mặt hàng chiến lược của công ty Việc xuất khẩu trực tiếp sản phẩm may sang một thị trừơng thuộc hạng khách hàng khó tính là Nhật Bản ,đánh dấu bước phát triển cuả nhà máy
Do đã xác định và thử nghiệm thành công sản phẩm và thị trường xuất khẩu Mặt khác khối lượng vật tư mỗi năm nhà máy phải nhập hàng ngàn tấn tơ sợi, hàng trăm tấn hóa chất thuốc nhuộm phục vụ cho sản xuất , nhà máy không thể kéo dài tình trạng uỷ thác cho một đơn vị trung gian thực hiện việc xuất nhập khẩu cho mình Bởi lẻ nhà máy không trực tiếp thực hiện sẽ bị động về đàm phán , mẫu mã, qui cách sản phẩm , vật tư , tiến độ giao hàng , giá cả … Mặt khác phải tốn kém một tỷ lệ hoa hồng cho đơn vị bạn khi ký hợp đồng ủy thác xuất khẩu
Tình hình đó cuối năm 1988 giám đốc nhà máy đã quyết định thành lập phòng xuất khẩu đồng thời đề nghị bộ công nghiệp nhẹ và bộ kinh tế đối ngoại cho phép kinh danh xuất nhập khẩu trực tiếp
+ Năm 1991 nhà máy đề nghị bộ công nghiệp nhẹ chuyển từ nhà máy lên công ty đề nghị của nhà máy phù hợp với chính sách yêu cầu đổi mới nền kinh tế và sự phát triển của công ty Ngày 30/07/1991 theo quyết định số 335.CNN/TLCĐ của bộ công nghiệp nhẹ chuyển từ nhà máy dệt Thành Công thành công ty dệt May Thành Công
+ Tiếp đến ngày 07/05/1992 theo quy định số 329/CNN/TCLĐ công ty đã không hoạt động theo điều lệ chung của xí nghiệp quốc doanh mà chuyển sang cơ chế hoạch toán kinh doanh dưới sự quản lý của nhà nước đã mở ra cho công ty một cơ hội tự khẳng định chính mình hơn trong nền kinh tế thị trường đầy rẩy biến động rủi ro cạnh tranh khóc liệt
+ Tháng 8/1992 theo quy định của bộ công nghiệp nhẹ, công ty tiếp nhận thêm nhà máy sợi Khánh Hội Vào giữa năm 1996 công ty đã đầu tư vào dây chuyền kéo sợi hiện đại đặt tại trụ sở của công ty đã giúp cho công việc sản xuất được chủ động hơn , tránh tình trạng phải chờ nhập về vừa mất đi một phần ngoại tệ mà không cần quan tâm về chất lượng , nhất là trong sản xuất Bên cạnh đó việc giải quyết đời sống cho hơn 400 cán bộ công nhân của xí nghiệp sợi Khánh Hội Được phép của cấp trên , công ty đã thanh lý hoàn toàn bộ thiết bị củ kỷ thay thế vào một dây truyền mới 15.000 cọc sợi trị giá gần 4 triệu USD , công xuất 12.000 tấn / năm , cải tạo nhà xưởng và lắp đặt thiết bị , từ tháng 8/1994 xí nghiệp sợi đã chính thức hoạt động cho tới nay giải quyết được một phần khó khăn đáng kể và nguyên liệu phục vụ cho sản xuất cho công ty
Định hướng phát triển : Công ty đang từng bước áp dụng tin học nhằm xử lý điều khiển tin học trong quản lý
Công ty đang cố gắn ngày càng tiếp cận với khách hàng, sản phẩm do công ty tự thiết kế mẫu mã, vải mua từ các xí nghiệp trong nước sản xuất, sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có như vậy giá trị lao động của công ty mới cao hơn Đồng thời công ty còn nâng cao chất lượng sản phẩm sợi tự sản xuất phục vụ kịp thời cho nhu cầu dệt, nhuộm ,may mặc, đa dạng hóa mặt hàng phù hợp với nhu cầu thị trường để giải quyết tốt nhu cầu đề ra, phấn đấu thực hiện đạt doanh thu kế hoạch năm 2004.
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY DỆT THÀNH CÔNG
Bộ máy quản lý công ty
‐ Công ty là một bộ phận chủ yếu của ngành dệt, thuộc loại hình sản xuất lớn, sản xuất theo qui trình công nghệ khép kín, sử dụng trang thiết bị chuyên dùng và từng là xí nghiệp được chuyên môn hóa sản xuất các loại sản phẩm khác nhau
‐ Công ty có 4 Ngành: Ngành sợi,Ngành dệt, Ngành nhuộm, và Ngành may Sản phẩm của Ngành này là nguyên vật liệu chính của Ngành tiếp theo
Nguyên liệu gồm có 2 loại chính : ‐ Xơ bông (100% bông)
‐ Xơ hóa học (100% hóa học)
Khi đưa vào sản xuất thì nó tạo thành 3 loại nguyên liệu như sau :
‐Xơ hóa học Sợi PE
‐Xơ pha 2 loại trên Sợi PECO,CVC,
Nguyên vật liệu chính là sợi
Thành phẩm là vải mộc các loại chủ yếu cung cấp nguyên vật liệu cho xí nghiệp nhuộm
Thành phẩm của xí nghiệp nhuộm là vải thành phẩm các loại:
‐Vải thun là nguyên vật liệu chính phục vụ cho xí nghiệp may
‐Vải quần tây vừa xuất khẩu sang thị trường Nhật,vừa phục vụ trong nước + Ngành May :Bao gồm 8 xí nghiệp : XNM 1, XNM 2,3,4,5,6,7 và Xí Nghiệp May Thời Trang
Thành phẩm của Xí Nghiệp May là áo thun : người lớn và trẻ em
Công việc thực hiện: gồm hai tiến trình cắt và may
* Tiến trình cắt: trước khi khui kiện để xổ vải, sau đó trải vải ra và cắt, khi cắt xong đưa qua khâu
KCS để kiểm tra và đánh số rồi cột vào bao và nhập kho bán thành phẩm
* Tiến trình may: xuất bán thành phẩm đem vắt sổ sau đó may Khi may xong qua khâu KCS kiểm tra thành phẩm ,kế đó đưa đi ủi xếp, rồi qua khâu KCS ngoại quan để kiểm tra Sau khi kiểm tra xong sẽ phối hàng, đem đóng thùng và nhập kho thành phẩm
Sơ đồ tổng quát qui trình công nghệ may:
Sổ vải Trải vải Cắt Kiểm soát Đánh số Nhập kho
May KCS TP Ui xếp KCS ngoại quan
‐ Phối thùng : phối thùng Đóng thùng Nhập kho
‐ Công ty còn có 3 ban: Ban thiết bị , ban điện, ban cơ khí
Chức năng và nhiệm vụ
Công ty Thành Công đã và đang ra sức thực hiện việc tinh giảm bộ máy quản lý ngày càng gọn, nhẹ nhằm đạt hiệu quả cao trong quản lý và tiết kiệm được một khoản chi phí lớn trong quản lý
‐ Hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tiếp ,theo cơ cấu như sau :
* Cơ quan Tổng Giám Đốc: gồm Tổng Giám Đốc và 4 phó Tổng Giám Đốc:
+Tổng Giám Đốc: lãnh đạo điều hành chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực:Kinh doanh, xuất nhập khẩu,vật tư, tài chính kế toán, tổ chức nhân sự, đầu tư xây dựng cơ bản và hành chánh tổng hợp
+ Phó tổng Giám đốc sản xuất: Điều hành sản xuất các xí nghiệp, phụ trách công tác kế toán điều độ sản xuất
+ Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật sợi _dệt: phụ trách kỹ thuật, công nghệ sản xuất Ngành Sợi và Ngành Dệt
+ Phó tổng Giám Đốc kỹ thuật nhuộm_may: Phụ trách kỹ thuật , công nghệ sản xuất Ngành Nhuộm và Ngành May
+ Phó tổng Giám Đốc thiết bị: Phụ trách công tác quản lý thiết bị, sửa chữa bảo trì thiết bị (điện và cơ khí ), quản lý đội xe
* Các Ngành thành viên: 4 ngành hoạt động theo hình thức báo sổ:
+ Ngành sợi: Sản xuất sợi các loại (PE,Cotton,TC….), chủ yếu cung cấp nguyên liệu sợi cho ngành dệt của công ty và một phần bán ra thị trường
+ Ngành Dệt: Sản xuất hàng dệt, hàng đan kim, cổ bo áo thun, dệt nhãn (phụ liệu may), gia công sợi
+ Ngành Nhuộm: nhuộm và định hình hoàn tất vải mộc các loại từ xí nghiệp dệt và gia công nhuộm cho bên ngoài
+ Ngành May: may hàng đan kim, chủ yếu là Poloshirt, đồ trẻ em, đồ thể thao với nguyên liệu từ vải đan kim của công ty
* Các phòng chức năng: tham mưu cho cơ quan Tổng Giám Đốc trong lĩnh vực chuyên môn
+ Ban sản xuất kinh doanh: Phụ trách kế hoạch điều độ sản xuất, tiêu thụ hàng nội địa, tiếp thị quảng cáo cung cấp vật tư và quản lý kho hàng hóa
+ Ban xuất khẩu:giao dịch khách hàng và thực hiện các hợp đồng xuất khẩu
+ Ban nhập khẩu: tổ chức nhập khẩu nguyên liệu(xơ bông, hóa chất, thuốc nhuộm…) thiết bị , phụ tùng phục vụ sản xuất và để bán kinh doanh trong nước
+ Ban kỹ thuật: phụ trách kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thiết kế sản phẩm
+ Phòng kế toán:phụ trách công tác thống kê tài chính tín dụng , giá cả…
+ Phòng lao động đào tạo : Quản lý lao động, tuyển dụng, trả lương, đào tạo, huấn luyện và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
+ Ban cơ điện : quản lý thiết bị, sửa chữa thiết bị ( cơ khí, điện ), quản lý đội xe và công tác đầu tư
+ Ban hành chính tổng hợp: phụ trách công tác tổng hợp,pha chế , hành chính, quản trị đời sống, y tế
+ Phòng xây dựng: Thực hiện công tác xây dựng cơ bản
* Ngoài ra còn có các phòng mới được thành lập sau:
+ Phòng kinh doanh may: Góp phần đẩy nhanh số tiêu thụ nội địa của sản phẩm may
+ Phòng gia công: chuyên thực hiện các đơn hàng giao gia công.
Tổ chức công tác kế toán
1.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán :
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, khối lượng công việc kế toán, số lượng cán bộ kế toán, địa bàn hoạt động của công ty và phương tiện liên lạc hiện có, công ty tổ chức bộ máy kế toán gồm 23 nhân sự được bố trí theo sơ đồ như sau :
1.2.3.2 Nhiệm vụ cuả các bộ phận trong phòng kế toán :
‐ Đứng đầu là kế toán Trưởng với chức năng: Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công ty, tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ,tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán; kiểm tra việc thực hiện các chế độ thanh toán tiền mặt, vay tín dụng và hợp đồng kinh tế, giúp Tổng giám đốc trong việc phân tích hoạt động kinh tế
KT TSC Đ Phòng Tài Chính
‐ Phó phòng kế toán gồm 2 người: ngoài nhiệm vụ giúp kế toán trưởng về chuyên môn còn nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán tổng hợp, điều hành kế toán tiền lương, tiêu thụ, tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành… theo đúng vị trí chức năng của mình, tổ chức kiểm tra kế toán định kỳ
‐ Tổ tài chính:(7 người): phụ trách theo dõi tình hình tài chính của công ty Trong đó:
+ Kế toán ngân hàng : theo dõi việc thu, chi qua ngân hàng,tỉ giá ngân hàng
+ Kế toán tiền mặt: phụ trách tình hình thanh toán quỹ tiền mặt
+ Kế toán thuế: theo dõi việc đóng các loại thuế
+ Kế toán công nợ nước ngoài và cân đối ngoại tệ
+ Các bộ phận giao dịch của phòng kế toán
+ Các bộ phận phụ trách chung về tài chính
‐ Tổ giá thành (2 người): có nhiệm vụ kiểm tra và tính sản lượng, theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
‐ Tổ vật tư tài sản(6 người): theo dõi việc phản ánh tình hình biến động của vật tư tài sản, tình hình công nợ và tham gia công tác kiểm tra Trong đó:
+ Kế toán vật tư(2 người): phụ trách việc hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
+ Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định + Kế toán thanh toán (2 người): theo dõi tình hình công nợ
+ Tổ trưởng: làm công việc kiểm tra tổng hợp và báo cáo
‐ Tổ kế toán tổng hợp gồm (5 người ): ngoài công tác kế toán tổng hợp còn theo dõi tiền lương và tình tiêu thụ Trong đó:
+ Kế toán tiền lương‐ BHXH: 1 người
+ Kế toán thành phẩm tiêu thụ:1 người
+ Kế toán tổng hợp:1 người
Có thể nói công ty dệt may thành công có một đội ngũ nhân sự tương đối lớn, tính đến thời điểm 05/2003 công ty có 5432 lao động Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, phát triển nguồn nhân lực về mặt chất và luôn cân đối lao động cho phù hợp với quy mô, tình hình sản xuất của mình:
Tình hình nhân sự qua các năm:
Bảng 1: số lượng lao động của công ty dệt may thành công qua các năm:
Nguồn : Báo cáo năm của công ty
Qua số liệu trên cho thấy tình hình lao động của công ty ngày càng có xu hướng giảm, điều đó có thế lý giải là những năm gần đây ngành dệt may có gặp rất nhiều khó khăn Để cạnh tranh được trên thị trường trong và ngoài nước và để đảm bảo lợi nhuận, công ty đã phải cân đối lại lao động sao cho sản lượng và lợi nhuận không đổi Điều này được thể hiện qua việc tăng năng lực sản xuất ,tăng năng suất lao động , nhưng không tăng lao động, giảm lao động thủ công , cũng như lao động phục vụ Mặt khác công ty không ngừng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên nhằm thích ứng với công nghệ ngày một tiên tiến như ngày nay
Bảng 2: Tỷ trọng lao động của ngành May so với các ngành khác trong công ty năm
Nguồn : Báo cáo năm của công ty
Theo thống kê của ban hành chánh sự nghiệp cho biết , toàn bộ cán bộ quản lý đều có trình độ đại học , cao đẳng và nhiều trình độ trong lỉnh vực chuyên môn nghiệp vụ Còn đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất , công nhân phục vụ và sửa chửa bảo trì máy móc Đa số còn trẻ có độ tuổi trung bình 25 với trình độ văn hóa tối thiểu trung học cơ sở , trung học kỷ thuật trở lên và có ý thức trách nhiệm cũng như nhiệt tình trong công việc
1.3 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Xí Nghiệp May 3
Sự hình thành và phát triển
Xí nghiệp May 3 là một trong 8 xí nghiệp thành viên của Ngành May thuộc công ty dệt may Thành Công Xí nghiệp được thành lập vào đầu tháng 6/2001 với 366 cán bộ công nhân viên và hơn 40 máy móc các loại, hiện nay là 433 lao động Trước 09/01/1992, hệ thống nhà xưởng , mặt bằng của xí nghiệp bao gồm hai phân xưởng may và được đặt ở công ty.
Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của XN may 3
‐ Là xí nghiệp thành viên của công ty , chịu trách nhiệm khâu may và hoàn tất sản phẩm may, chịu trách nhiệm tổ chức các mặt hàng sản xuất theo đúng kế hoạch của công ty giao
‐ Quản lý các mặt nhân sự, máy móc thiết bị, nhà xưởng, vật tư phụ tùng , nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm b) Nhiệm vụ :
+ Chủ động các hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hạch, phương án định mức kinh tế, kỹ thuật đã được công ty phê duyệt
+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả các tài sản do công ty giao
+ Tổ chức công tác lao động tiền lương, thống kê kế toán theo các quy định của nhà nước và công ty
+ Căn cứ kế hoạch sản xuất của công ty giao, xí nghiệp lập kế hoạch điều độ và tác động cho từng đơn vị xí nghiệp và thực hiện kế hoạch theo đúng thời hạn, tiến độ chất lượng
+ Chủ động tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, khách hàng, nghiên cứu thiết kế , đề xuất đưa vào sản xuất mặt hàng mới, quy trình mới, tìm kiếm về nguồn gia ccng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
+ Tổ chức hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm, xác định các định mức tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm
+Chủ động xây dựng các kế hoạch đầu tư, thường xuyên theo dõi nắm bắt tình hình cung ứng, sử dụng tồn kho
+Nghiên cứu các biện pháp sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật tư, nguyên vật liệu
+ Lập kế hoạch trang bị các phương tiện bảo hộ lao động hàng năm cho công nhân viên, thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ máy móc thiết bị, vệ sinh công cộng và phòng cháy chữa cháy
+ Thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng pháp luật lao động và quy định chung của công ty, thường xuyên chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên c) Trách Nhiệm :
Thực hiện đúng đầy đủ và hiệu quả chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được ghi trong quy định này :
+ Chủ động sáng tạo trong công tác nhằm hoàn thiện nhiệm vụ được giao
+ Đoàn kết , nhiệt tình hợp tác hổ trợ đồng sự trong khi hoàn thành nhiệm vụ
+ Quản lý và sử dụng các phương tiện làm việc tài sản công ty đúng mục đích đạt hiệu quả và tiết kiệm
+ Tích cực cải tiến phương pháp làm việc, để ngày càng nâng cao hiệu quả chung
+ Xây dựng môi trường làm việc ngày càng thuận lợi tạo điều kiện phát huy hết năng lực của tập thể và từng cá nhân d) Quyền hạn : được quyền đề nghị tạm ngưng sản xuất hoặc tái chế các lô hàng tùy theo mức độ khuyết tật hoặc phát sinh trong sản xuất
Hệ thống tổ chức và quản lý của xí nghiệp
1.3.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn các chức danh :
+ Giám đốc xí nghiệp ( một người) : là người đứng đầu và chịu trách nhiệm chính về công tác qủan lý điều hành các mặt, phân công phân nhiệm , đề xuất khen thưởng , lập quỹ kế hoạch tham mưu cho cơ quan tổng giám đốc
Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ , sản xuất kế hoạch điều độ, đầu tư trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch nghiệp vụ
+ Trưởng phòng KCS – hoàn tất :
Chịu trách nhiệm nhân công nhân sự hợp lý tại các công đoạn nhằm đảm bảo hoạt động của phòng quản lý nhân sự, thời gian lao động thuộc phạm vi phụ trách
Triển khai các quy trình sản xuất trong phạm vi quản lý bao gồm : kiểm tra các thành phẩm,ủi, kiểm tra trước khi đóng gói trước khi giao hàng
Kiểm tra nhắc nhở công nhân chấp hành đúng kỷ luật , an toàn lao động , baó cáo về xí nghiệp các trường hợp vi phạm
Phối hợp hoạt động sản xuất của phòng với các đơn vị liên quan có ảnh hưởng đến sản xuất , kiểm tra chất lượng sản phẩm trình giám đốc xí nghiệp duyệt
+ Trưởng phòng chuẩn bị sản xuất : Nhận kế hoạch sản xuất của xí nghiệp , triển khai , xây dựng và phân tích kế hoạch của phòng
Lập kế hoạch kiểm tra nguyên vật liệu của xí nghiệp và kiểm tra định kỳ theo quyết định của công ty
Lập hế hoạch sử dụng vật tư , mẫu biểu ,văn phòng phẩm của các đơn vị trong xí nghiệp theo định kỳ ,hàng tháng,quý, năm
+ Phòng kế hoạch nghiệp vụ kỹ thuật
Công tác kỹ thuật : Giao dịch với khách hàng các vấn đề liên quan đến kỹ thuật , triển khai kỹ thuật
Lập các quy trình công nghệ cắt , may , KCS, hoàn tất Định mức thời gian chế tạo sản phẩm , xây dựng hệ số quy đổi sản phẩm
Công tác thiết bị : theo dõi tình hình sử dụng máy móc, thiết bị toàn xí nghiệp Lập quy trình vận hành máy móc thiết bị
‐ Phòng kế hoạch nghiệp vụ kế toán
‐ Nhận kế hoạch sản xuất , phân tích và cân đối năng lực của xí nghiệp theo tháng và từng thời hạn giao hàng
‐ Căn cứ trên kế hoạch sản xuất , xây dựng kế hoạch của xí nghiệp may
@ Cơ cấu tổ chức xí nghiệp may
Hoạt động theo cơ cấu sau :
Ban Giám Đốc bao gồm : Giám đốc xí nghiệp, Phó Giám Đốc XN
Bộ phận trực thuộc xí nghiệp may bao gồm phòng chuẩn bị sản xuất , phòng KCS, Hoàn tất , phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật, phòng nghiệp vụ, các chuyền may
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp May 3
GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP May
Phòng KH Phòng KCS hoàn tất
Trong đó : CH là chuyền may
2.1 Khái niệm nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : 2.1.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương:
‐Lao động : Là họat động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi vật tự nhiên thành sản phẩm hàng hóa để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và tiêu dùng của con người
‐Tiền lương : Là biểu hiện bằng tiền của những hao phí vềsức lao động mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng
‐ BHXH : Là khoản trợ cấp xã hội lấy từ thu nhập quốc doanh của nền kinh tế nhằm trợ cấp cho những người phải tạm thời nghĩ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp cho những người nghĩ hưu, trợ cấp tiền tử tuất
Theo quy định doanh nghiệp trích 20% trên tổng lương căn bản trong đó doanh nghiệp chịu 15% bằng cách đưa vào chi phí, người lao động chịu 5% trừ vào lương của người lao động
‐ BHYT : Là khoản tiền nhằm đảm bảo việc khám chữa bệnh cho người lao động được phép trích vào chi phí theo tỷ lệ 2% trên quỹ tiền lương để bảo hiểm phí về bảo hiểm y tế, bản thân người lao động chịu 1% và được trừ vào lương Hiện nay bảo hiểm y tế được tính chung vào BHXH
‐ KPCĐ : Là nguồn chi phí cho các hoạt động, các tổ chức công đoàn phân xưởng và liên đoàn lao động cấp trên Được hình thành bằng cách trích 2% tiền lương thực tế mà người lao động chịu và được trừ lương, 1% nộp lên công đoàn cấp trên, 1% để lại công đoàn cơ sở
2.1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của doanh nghiệp , kế toán tiền lương ,BHXH,BHYT,KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ sau :
Nhiệm vụ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
sản lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
‐Tính toán tiền lương BHXH, KPCĐ … Trả cho người lao động theo chế độ quy định, tổ chức trả lương đến tận tay người lao động
‐Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động sử dụng lao động , tình hình chấp hành chấp hành các chính sách chế độ lao động
‐Cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo về thu nhập của người lao động , tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán.
CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG VÀ QUỸ LƯƠNG
Các hình thức tiền lương
2.2.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian :
Là tiền lương được tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế, cấp bậc , công việc , tháng lương của người lao động
* Lương thời gian gồm : Lương tháng , lương ngày và lương giờ
+ Lương tháng : Là tiền lương được tính cho một tháng , và đã được quy định đối với từng bậc lương trong các tháng lương
Lương tháng = Lương cấp bậc + Phụcấp ( nếu có)
Trong đó : ‐ Lương cấp bậc = Lương cơ bản x Hệ số lương
‐ Lương cơ bản : Hiện nay theo quy định là 290.000 đ/tháng
‐ Hệ số lương : Là con số chỉ rỏ người lao động nào trong tháng , bảng lương của ngành được hưởng mức lương cao hơn lương tối thiểu
‐ Phụ cấp : Phụ cấp chức vụ , làm thêm giờ , độc hại …
Lương tháng được áp dụng để trả lương cho công nhân viên quản lý , kế toán viên hành chính
+ Lương ngày : Là tiền lương trả cho một ngày làm việc thực tế theo mức lương ngày và số ngày làm việc trong tháng
Số cấp bậc Lương ngày =
Số ngày làm việc trong tháng (26 ngày)
+ Lương giờ : là tiền trả trong một giờ làm việc trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ quy định Được áp dụng để tính lương cho nhân viên trong giờ làm việc mà không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm và để xác định đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm
Số giờ làm việc 8 giờ
* Ap dụng hình thức này sẽ thúc đẩy công nhân viên hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
2.2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào sản lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra Hình thức này bao gồm các loại trả lương như sau:
+ Trả lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Hình thức này áp dụng với công nhân trực tiếp sản xuất, tiền lương của mỗi công nhân nhận được căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn bởi đơn giá tiền lương
Tiền lương được Số lượng sản phẩm Đơn giá tiền lương lĩnh trong tháng làm ra đạt yêu cầu sản phẩm
+ Trả theo sản phẩm gián tiếp : Hình thức này áp dụng với công nhân phục vụ cho công nhân sản xuất chính Tiền lương của công nhân phục vụ cho công nhân sản xuất chính
Tiền lương được Tiền lương được lĩnh Tỷ lệ lương lỉnh trong tháng của bộ phận trực tiếp gián tiếp
‐Trả lương theo sản phẩm còn có những hình thức : Trả lương theo sản phẩm có thưởng ( tiền lương theo sản phẩm kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản phẩm)
‐Trả lương khoán: Là hình thức trả lương cho những công việc nếu xét giao từng phần hành sẽ không có hiệu quả kinh tế bằng khoán toàn bộ khối lượng công việc
Qũy tiền lương là tòan bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản sau:
+ Tiền lương tính theo thời gian
+ Tiền lương tính theo sản phẩm
+ Tiền lương công nhật, lương khoán
+ Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định
+ Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định + Tiền trả nhuận bút, giảng bài
+ Tiền thưởng có tính chất thường xuyên
+ Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca
+ Phụ cấp công tác lưu động
+ Phụ cấp khu vực , thâm niên ngành nghề
+ Phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thuật có tài
+ Phụ cấp học nghề, tập sự
+ Tiền ăn giữa ca của người lao động
Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn có các khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lương )
2.2.3 Tiền lương chính và tiền lương phụ:
‐ Căn cứ vào nội dung kinh tế, quỹ lương được chia thành 2 loại : sản phẩm và lương khoán
‐ Căn cứ vào tính chất kinh tế , quỹ lương cũng được chia làm 2 loại:
Tiền lương chính và lương phụ
tế trên cơ sở nhiệm vụ được giao
+ Lương phụ : là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việc theo quy định của nhà nước: nghỉ lễ, phép, tết…….
HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG
Hạch toán tình hình sử dụng số lượng lao động và thời gian lao động
Thường có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị, bộ phận cũng như phạm vi toàn doanh nghiệp Sự biến động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động , chất lượng lao động và do đó làm anh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động trong từng đơn vị, bộ phận, doanh nghiệp sử dụng sổ sách lao động
2.3.1.2 Thời gian lao động của nhân viên
Có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phản ánh kịp thời chính xác tình hình sử dụng lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của công nhân viên kế toán sử dụng bảng chấm côn (Mẫu 01‐ LĐTL ban hành theo quy định 1141‐ TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ TC)
Hạch toán kết quả lao động
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố : thời gian lao động trình độ thành thạo , tinh thần thái độ, phương tiện sử dụng …… Khi đánh giá, phân tích kết quả của công nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( 06 – LĐTL) phiếu này là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động
Hợp đồng giao khoán (mẫu số 08 – TĐTL) đây là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc , thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó.
Tính lương và trợ cấp BHXH
Tính lương và trợ cấp BHXH trong doanh nghiệp được tiến hành hàng tháng trên cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và các chính sách chế độ về lao động , tiền lương, BHXH mà nhà nước đã ban hành và các chế độ khác thuộc quy định của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép Để phản ánh tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH phải trả cho từng công nhân viên kế toán phải sử dụng các chứng từ sau :
Bảng thanh toán tiền lương ( mẫu số 02 – LĐTL )
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương , phụ cấp cho người lao động đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương
Bảng thanh toán BHXH là chứng từ căn cứ tổng hợp và thanh toán BHXH trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH cấp trên
Bảng thanh toán BHXH được lập 2 liên , một liên lưu lại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan còn liên còn lại giữ cho cơ quan quản lý quỹ BHXH cấp trên để thanh toán số thực chi
Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 05 – LĐTL )
Bảng thanh toán tiền thưởng là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng người lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của từng người lao động và ghi sổ kế toán Bảng thanh toán tiền thưởng chủ yếu dùng cho các trường hợp thưởng theo lương, không dùng cho các trường hợp đột xuất, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu
Việc trả lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp thường được tiến hành 2 lần trong tháng, lần đầu doanh nghiệp tạm ứng, lần 2 doanh nghiệp trả phần con lai cho nhân viên
Các khoản phải nộp về BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn, hàng tháng hoặc quý doanh nghiệp có thể lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền hoặc chi tiền mặt để nộp cho cơ quan quản lý theo quy định Đối với công nhân viên nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định thì công nhân trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầy đủ như thời gian đi làm việc Tiền lương nghỉ phép phải được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm
Số trích trước theo KH Số tiền lương chính Tỷ lệ trích trước theo tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNSX KH tiền lương nghỉ của CNSX trong tháng trong tháng phép của CNSX
Tổng số tiền lương nghỉ phép phải trả cho
Tỷ lệ trích trước theo KH CNSX theo kế hoạch trong năm tiền lương nghỉ phép của
CNSX Tổng tiền lương phải trả cho CNSX theo
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương ,BHXH, BHYT , KPCĐ kế toán sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu như sau :
+ TK 334 : phải trả công nhân viên
+ TK 338 : phải trả, phải nộp khác
+ TK 335 : chi phí phải trả
2.4 1.1 TK 334 : Phải trả công nhân viên :
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho CVN của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng ,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV
Trong các doanh nghiệp xây lắp TK này còn được dùng để phản ánh tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
Kết cấu của TK 334 : “phải trả công nhân viên”
+ Các khoản tiền thưởng, tiền công BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng cho công nhân viên
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương tiền công của công nhân viên
+ Các khoản tiền công đã trả cho lao động thuê ngoài ( đối với doanh nghiệp xây lắp)
+ Tài khoản 334 có thể có số dư bên nợ, số dư nợ TK 334 (nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền lương và các khoản cho công nhân viên
TK 334 hạch toán chi tiết theo hai nội dung : thanh toán lương và thanh toán các khoản khác Đối với doanh nghiệp xây lắp TK 334 có 2 TK cấp hai :
TK 3341‐ phải trả CNV : dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho CNV ,lương phụ cấp lưu động, tiền cho lao động nữ, tiền công Các khoản mang tính chất lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV (biên chế của doanh nghiệp )
TK 3342 – phải trả lao động thuê ngoài : Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho các lao động thuê ngoài không thuộc biên chế của DNXL
2.4.1.2 TK 338 – Phải trả , phải nộp khác
Tài khoản này dùng để thanh toán về các khoản phải trả , phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác (từ 331 đến 336 )
Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau :
‐ Gía trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân , tập thể( trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân
‐ Tình hình trích và thanh toán BHXH,BHYT, KPCĐ
‐ Các khoản khấu trừ vào tiền lương của CNV theo quyết định của tòa án ( tiền nuôi con khi li dị, con ngoài giá thú , lệ phí tòa án, các khoản thu hộ đền bù ) ‐ Các khoàn lãi phải trả cho các bên tham gia có liên quan
‐ Các khoản đi vay , đi mượn vật tư , tiền vốn có tính chất tạm thời
‐ Các khoản tiền nhận từ đơn vị ủy thác hoặc các đại lý của đơn vị nhận ủy thác hàng xuất ,nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng để nhập các loại thuế xuất nhập khẩu , thuế GTGT
‐ Doanh thu nhận trước về lao vụ dịch vụ đã thực hiện
‐ Các khoản phải trả phải nộp khác
Kết cấu của TK 338 – phải trả phải nộp khác
‐ Kết chuyển giá trị tài khoản thừa vào tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
‐ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
‐ Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên
‐ Số BHXH , BHYT,KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
‐ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang tài khoản 511, tương ứng với doanh thu của kì kế toán
‐ Trả lại tiền cho khách hàng (trường hợp chưa kết chuyển sang doanh thu bán hàng)
‐ Giá trị tài sản thưà chờ giải quyết (chưa xác định rõ nguyên nhân)
‐ Giá trị tài sản phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị ) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân
‐ Trích BHXH,BHYT,KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
‐ Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện nước tập thể
‐ Trích BHXH, BHYT , trử vào lương của công nhân viên
‐ BHXH và KPCĐ vượt chi được cấp bù
‐ Các khoản phải trả khác
‐ Số tiền còn phải trả phải nôp
‐ BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý họăc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết
‐ Giá trị tài sản phát hiện thừa chờ giải quyết
‐ Doanh thu nhận trước hiện có cuối kỳ
‐ Tài khoản này có thể có số dư bên nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH và KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù
TK 338 có 6 tài khoản cấp hai
‐ TK 3381 tài khoản thừa chờ giải quyết phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân còn chờ xử lý của cấp có thẩm quyền
‐ Trường hợp giá trị thừa xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào tài khoản có liên quan không hạch toán qua tài khoản 338 (3381)
‐ TK 3382 – Kinh phí công đoàn : phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị
‐ TK 3383 – Bảo hiểm xã hội : phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH ở đơn vị
‐ TK 3384‐ Bảo hiểm y tế : phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT theo quy định
‐ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
- TK 3388 : phải trả phải nộp khác : phản ánh các tài khoản phải trả khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trong các tài khoản từ 331 đến 336 và từ TK 3381 đến 3387
2.4.13 TK 335 ‐ chi phí phải trả:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí trích trước về tiền lương nghỉ phép của CNSX, sửa chữa lớn TSCĐ và các khoản trích trước khác Kết cấu TK này như sau :
Bên Nợ : các khoản chi thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và khoản điều chỉnh vào cuối niên độ
Bên Có : Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan và khoản điều chỉnh vào cuối niên độ
Dư Có : Khoản để trích trước tính vào chi phí hiện có
Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công, tiền thưởng
‐ Hàng tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và các khoản chứng từ hạch toán lao động , kế toán xác định số tiền lương phải trả cho CNV và tính vào chi phí SXKD ở các bộ phận ,đơn vị, các đối tượng sử dụng lao động
Kế toán ghi sổ theo định khoản như sau :
Nợ TK 622 ‐ chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 (6231) ‐ chi phí sử dụng máy thi công (trong DNXL)
Nợ TK 627 (6271) ‐ chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 (6411) ‐ chi phí bán hàng
Nợ TK 642 (6421) ‐ chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 ‐ XDCB dở dang
Có TK 334 ‐ phải trả CNV
Số tiền ghi bên Nợ các tài TK trên bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động , tiền ăn giữa ca ,khoản mang tính chất như lương theo quy định của CN trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công (TK 623 ), nhân viên quản lý đội xây dựng , nhân viên bán hàng , nhân viên quản lý doanh nghiệp, CNV bộ phận xây dựng cơ bản
‐ Khi tính tiền thưởng phải trả công nhân viên lấy từ quỹ khen thưởng ghi :
‐ Tính khoản BHXH phải trả thay cho lương CNV khi bị ốm đau thai sản , tai nạn lao động
Nợ TK 338 (3383) :phải trả phải nộp khác
Có TK 334 : phải trả CNV
‐ Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên gồm tiền tạm ứng sử dụng không hết, BHXH, BHYT, tiền bồi thường , tiền nhà điện nước
Nợ TK 334 – phải trả CNV
Có TK 138 – phải thu khác
Có TK 338 – phải trả , phải nộp khác
‐ Khi ứng trước hoặc thực thanh toán các khoản tiền lương , tiền công , tiền thưởng, các khoản mang tính chất tiền lương và khoản phải trả khác cho công nhân viên , kế toán ghi :
‐ Tính thuế thu nhập của công nhân viên, người lao động phải nộp nhà nước ghi:
Có TK 333 (3338) – thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Sơ đồ kế toán thể hiện như sau:
(4) Các khoản khấu trừ vào lương (1 ) Tiền lương, tiền công phụ cấp ăn giửa ca tính cho các đối tượng cp
TK111 TK 338 ( 3383 ) Ứng trước và thanh toán ( 2 ) BHXH phải trả thay lương các khoản cho CVN
( 6 ) Tính thuế thu nhập (3 ) Tiền thưởng phải
CNV phải nộp nhà nước trả từ quỹ khen thưởng.
Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ
Căn cứ vào tiền lương phải trả cho CNV tính vào CPSXKD ở các bộ phận, các đối tượng tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định , kế tóan tính sổ BHXH,BHYT,KPCĐ cho các bộ phận các đối tượng kế toán ghi :
Nợ TK 622 : CPNC trực tiếp
Nợ TK 641 ( 6411 ) CP Bán hàng
Nợ TK 642 ( 6421 ) CP quản lý DN
Nợ TK 334 Phải trả CNV ( phần tính trừ vào tiền lương của CNV theo quy định )
Có TK 338 – Phải trả , phải nộp khác ( 3381,3383,3384 )
‐ Tính BHXH, phải trả cho CNV
‐ Nộp BHXH, BHYT,KPCĐ cho cơ quan quản lý ,hoặc khi chi tiêu BHXH phí công đoàn tại đơn vị
‐ Khoản BHXH doanh nghiệp đã ghi theo chế độ cơ quan BHXH hoàn trả khi thực nhập được khoản hoàn trả kế toán ghi :
Sơ đồ kế tóan thể hiện như sau
(3)BHXH phải trả thay (1)Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính
(4) Nộp BHXH,BHYT, KPCĐ (2) Khấu trừ tiền lương nộp nội bộ theo quy định BHXH, BHYT cho CNV
(5) Nhận khoản hoàn trả của cơ quan
BHXH về khoản DN đã chi
2.4 2.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của CNV
‐ Khi tính số trích trước trên lương nghỉ phép của công nhân sản xuất :
Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623(6231) : CPSD máy thi công
Có TK 335 : chi phí phải trả
‐ Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất thực tế phải trả
‐ Tính số trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép phải trả của công nhân xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, ghi :
Riêng ngành SXXL khi tính số trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền nghỉ phép phải trả công nhân xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công ghi :
‐ Cuối niên độ kế toán, tính toán tổng số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh
+ Nếu số đã trích trước trên lương nghỉ phép của CNSX vào chi phí sản xuất nhỏ hơn số tiền lương phải trả thực tế phát sinh thì điều chỉnh tăng chi phí ghi:
Nợ TK 622, 623 (chênh lệch số tiền lương phải trả lớn hơn số trích )
+ Nếu số đã trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất vào chi phí sản xuất mà lớn hơn số nghỉ phép thực tế thì hoàn nhập số chênh lệch để ghi giảm chi phí :
Nợ TK 335 – (chênh lệch số phải trả nhỏ hơn số trích trước)
Sơ đồ thể hiện như sau
338 627 Đối với công nhân xây lắp
CN điều khiển máy thi công
(3) Trích BHXH,BHYT,KPCĐ tính trên tiền lương nghỉ phép phải trả
(2) Tiền lương nghỉ phép phải trảcho CNSX
(1) Số trích trước tiền lương nghỉ phép Của CNSX hàng tháng
(5) Hoàn nhập chênh lệch chi phí trích (4) Cuối niên độ kế toán điều chỉnh số trước tiền lương nghỉ phép lớn hơn tiền chênh lệch tiền lương nghỉ phép thực tế lương nghỉ phép thực tế phát sinh phát sinh lớn hơn chi phí đã trích trước
Kế toán trích tiền lương nghỉ phép công nhân viên
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG Ở XÍ
TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI QUỸ LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP
‐Quỹ lương khoán các phụ cấp hàng tháng của xí nghiệp May do khoán cho xí nghiệp các khoản chi cho các CB –CNV của xí nghiệp
‐Các quỹ phụ cấp khoán xác định dựa trên các yếu tố lao động, hưởng lương khoán, tiền lương khoán bình quân, số công đêm, công chế độ khoán, tổng ngày công thực tế của lao động hưởng lương khoán, tổng mức phụ cấp thâm niên khoán, tỷ lệ khoán phụ cấp trách nhiệm, tỷ lệ phụ cấp nước mát, tỷ lệ phụ cấp tăng ca
‐Quỹ lương khoán bao gồm các quỹ : quỹ phụ cấp trách nhiệm, quỹ phụ cấp tiền ăn, quỹ phụ cấp đêm, phụ cấp độc hại, phụ cấp nước mát, phụ cấp thợ giỏi, phụ cấp thâm niên, quỹ tăng ca
+ Quỹ lương khoán = Sản lượng quy đổi * Đơn giá
Trong đó : Đơn giá = 2.345,5đ/Spqđ
1480 : Thời gian sản xuất của áo chuẩn 2000(s)(giây)
Spqđ : Sản phẩm quy đổi
+ Phụ cấp khoán = Khoán phụ cấp tăng ca * phụ cấp độc hại
+ Tiền nghỉ phép = LCB / 26 * số ngày nghỉ
+ Tiền nghỉ lễ = LCB /25,5 * số ngày lễ
+ Quỹ tiền ăn = Số lao động * (NCCĐ * 3000) +( NCđêm *1000)
Ngoài ra quỹ lương khoán được xác định dựa trên các yếu tố sau :
Hệ số lương cho từng vị trí công việc của khối quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ, hệ số lương này được tính toán rất chi tiết dựa trên các hệ số sau :
‐Tùy theo mức độ phức tạp của công việc
‐Mức độ thu hút trên thị trường lao động
‐Yêu cầu tinh thần trách nhiệm
Bảng hệ số lương chức danh công việc :
Nguồn : Quy chế lương của công ty
PHƯƠNG PHÁP KHOÁN QUỸ LƯƠNG CHO CÁC PHÂN XƯỞNG
Xác định quỹ lương khoán cho phân xưởng
Từ quỹ lương khoán của xí nghiệp và hàng tháng căn cứ vào số lượng , sản lượng sản phẩm nhập kho của xí nghiệp mà phòng nghiệp vụ sẽ xác định quỹ lương khoán cho phân xưởng
Qpx = ( ĐGpx * Ti*Si )/ Tch
‐ Qpx : quỹ lương khoán của phân xưởng
‐ Ti : thời gian sản xuất một sản phẩm mã hàng I
‐ ĐGpx : Đơn giá tiền lương khoán cho phân xưởng trên một sản phẩm chuẩn
‐ Tch : Thời gian sản xuất mã hàng chuẩn
‐ Si : Số lượng nhãp kho mã hàng I
3.2.2 Đơn giá tiền lương khoán cho phân xưởngtrên một sản phẩm chuẩn
Công thức : ĐG px = ĐGtt + ĐGgt
Mức lương tính đơn giá *Tch ĐGtt =
+ SLQĐKH : sản lượng quy đổi kế hoạch doanh nghiệp giao cho phân xưởng
+ HSLi : Hệ số lương công nhân I
+ MLmin : Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp
3.2.3 Cách phân phối lương cho công nhân sản xuất : Đối với CNSX thì phân phối theo sản phẩm tập thể , tiền lương của mỗi công nhân được chia từ quỹ lương của tổ
‐ NC : Tổng ngày công hệ số của công nhân trong tổ
Ngày công hệ số của NCi :
NCi = ngày công I * HSCBCVi * HSXLi Ở đây ngày công I là công việc của công nhân gồm công nhân làm việc thực tế và tăng ca được huy động
Thực tế ngày công hệ số này chính là công quy đổi của công nhân Ở đây công tính lương có tính đến năng suất làm việc của công nhân
- HSCBCVi : Hệ số này được xác định theo phương án phân loại công nhân của các phân xưởng theo mức sau:
Hệ số này được thiết kế căn cứ vào hệ số thang bảng lương A12 –2 của nghị định 26/CP có điều chỉnh
‐ HSXLi : Hệ số xếp loại hàng tháng của công nhân I dựa trên việc hoàn thành các tiêu chuẩn về năng xuất , chất lượng , việc chấp hành nội quy kỷ luật
Xác định quỹ lương tổ sản xuất :
Hàng tháng căn cứ vào số lượng sản phẩm của tổ nhập kho, sẽ xác định qũy lương cho tổ sản xuất :
‐ QLt : Quỹ lương khoán tổ sản xuất
‐ ĐGK : Đơn giá khoán cho công nhân trực tiếp sản xuất, được tính theo khu vực sản xuất cắt thêu, lựa thân may thành phẩm
3.2.4 Phân phối quỹ lương cho các phòng thuộc xí nghiệp
Cách phân phối lương cho công nhân sản xuất
Đối với CNSX thì phân phối theo sản phẩm tập thể , tiền lương của mỗi công nhân được chia từ quỹ lương của tổ
‐ NC : Tổng ngày công hệ số của công nhân trong tổ
Ngày công hệ số của NCi :
NCi = ngày công I * HSCBCVi * HSXLi Ở đây ngày công I là công việc của công nhân gồm công nhân làm việc thực tế và tăng ca được huy động
Thực tế ngày công hệ số này chính là công quy đổi của công nhân Ở đây công tính lương có tính đến năng suất làm việc của công nhân
- HSCBCVi : Hệ số này được xác định theo phương án phân loại công nhân của các phân xưởng theo mức sau:
Hệ số này được thiết kế căn cứ vào hệ số thang bảng lương A12 –2 của nghị định 26/CP có điều chỉnh
‐ HSXLi : Hệ số xếp loại hàng tháng của công nhân I dựa trên việc hoàn thành các tiêu chuẩn về năng xuất , chất lượng , việc chấp hành nội quy kỷ luật
Xác định quỹ lương tổ sản xuất :
Hàng tháng căn cứ vào số lượng sản phẩm của tổ nhập kho, sẽ xác định qũy lương cho tổ sản xuất :
‐ QLt : Quỹ lương khoán tổ sản xuất
‐ ĐGK : Đơn giá khoán cho công nhân trực tiếp sản xuất, được tính theo khu vực sản xuất cắt thêu, lựa thân may thành phẩm.
Phân phối quỹ lương cho các phòng thuộc xí nghiệp
‐ QLK j : Quỹ lương của đơn vị j
N: số cán bộ công nhân theo bảng lương chức danh công việc
‐ HSLi : Hệ số lương công nhân theo bảng lương chức danh công việc
‐ MLmin : mức lương tối thiểu của xí nghiệp may, hiện nay doanh nghiệp lấy mức lương tối thiểu là : 585.000
‐ NCTT I : Ngày công tính lương của công nhân I
‐ NCCĐ : Ngày công chế độ tháng , ở đây có thể là 25 ,26 hoặc 27 ngày
Khi chia lương cho công nhân tính theo công thức :
Các hình thức trả lương tại công ty
Hình thức trả lương theo thời gian
Xí nghiệp May 3 áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho khối văn phòng , kết hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay
Lương theo thời gian = tiền lương tháng + tiền lương thưởng
Tiền lương tháng = tiền lương cơ bản + Lương công việc
Lương cơ bản được xác định như sau:
Lương công việc được công ty xác định như sau :
LCV = ML ttdn chọn * HSCV * NCtt
‐ MLtt min = 290.000 do nhà nước quy định hiện nay
‐ HSCV : hệ số công việc
‐ NCtt : ngày công thực tế làm việc trong tháng
‐ ML ttdnchọn : Mức lương tối thiểu doanh nghiệp chọn được xác định
Với k1 là hệ số điều chỉnh theo vùng ví dụ ở TPHCM là 0.3
Với k2 là hệ số điều chỉnh theo ngành ví dụ ở ngành dệt may là 1
Quỹ thưởng = Mức thưởng bình quân trên 1 người * số lao động
Tiền Thưởng = Quỹ thưởng * TNi
Mức thưởng bình quân trên 1 người là : 100000
Hình thức trả lương theo sản phẩm
Ap dụng đối với công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm
‐ Hz : Hệ số thi đua của từng công nhân
‐ Pi : Đơn giá sản phẩm
‐ Qi :Số lượng sản phẩm
Với : Hz = 100% ‐ tỷ lệ khấu trừ
Sau đây là một số quy định khấu trừ vào lương mỗi tháng của công ty
STT Nội dung vi phạm Khấu trừ
1 Nghỉ không lý do 1 ngày 4%
2 Đi làm trểhay vềsớm từ10 phút trởxuống 2%
3 Đi làm trểhay vềsớm 10 phút trở lên 3%
4 Các vi phạm kỷluật như mất trật tự… 2%
5 Các sai phạm vềquy trình công nghệ 3%
Tổng thu nhập = lương SP hoặc thời gian + nghỉ lễ + nghỉ phép +làm thêm + lương thâm niên + phát sinh + tiền thưởng + phụ cấp độc hại + phụ cấp nước mát + phụ cấp đêm.
Cách xét trả lương cho CB CNV ở một số trường hợp đặc biệt
Trường hợp đau ốm : Khi bị đau ốm nhân viên sẽ được nghỉ để dưỡng bệnh có hưởng lương nhưng phải có giấy xác nhận của bệnh viện, và người bị đau ốm sẽ được bảo hiểm thanh toán lương và được tính như sau :
Tiền lương = 75% * Lương cơ bản
VD :Ở quý I năm 2003 ờ xí nghiệp may 3 có một công nhân là nguyễn thị Liên xin nghỉ ốm và có giấy phép cho nghỉ 9 ngày thì trong 9 ngày đó nhân viên nguyễn thi liên sẽ được hưởng số tiền là :
Trường hợp nhân viên nghỉ việc đến kỳ khai sản thì sẽ được tính lương hộ sản là 50%
Căn cứ danh sách nghỉ hộ sản hàng tháng do P.Y tế cung cấp
Chỉ tính lương cho những đối tượng thuộc đúng tiêu chuẩn (không vi phạm HĐLĐ, sinh dày ….)
Lhs = * Ngày nghỉ HS * HS
+ HS : Hệ số thâm niên công tác( xác định theo quy định)
+ LCB : Mức lương làm căn cứ đóng BHXH
+ Ngày nghỉ hộ sản : không tính ngày nghỉ hàng tuần, lễ, tết
Hệ số tính lương hộ sản:
Trường hợp do điều kiện khách quan công ty phải ngừng sản xuất thì trong khi chờ đợi công việc công nhân sẽ được hưởng 70% luong cơ bản
Trường hợp phải nghỉ việc do bị tai nạn trong khi làm việc thì sẽ được nghỉ dưỡng bệnh và được hưởng 10% lương cơ bản
Chứng từ gốc để hạch toán tiền lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tại đơn vị và trình tự luân chuyển chứng từ
- Bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian của CB‐CNV ở từng bộ phận phòng ban , các tổ đều phải có bảng chấm công để theo dõi hàng ngày và ghi chép vào bảng chấm công đến cuối tháng sẽ được gửi lên bộ phận kế toán để tính lương :
+ Giấy chứng nhận nghỉ ốm của bệnh viện
3.3.4.2 Trình tự luân chuyển chứng từ :
Từ những chứng từ trên đến cuối tháng sẽ được gửi lên phòng kế toán tài vụ làm cơ sở thanh toán để ghi vào số chi tiết, sổ tổng hợp, bảng tổng hợp và chuyển cho kế toán tiến hành lập phiếu chi Gồm hai phiếu : một phiếu để lưu, một phiếu gửi cho thủ quỹ sau đó kế toán tiến hành lập bảng tính, tiến hành chi trả cho CNV
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Năng suất lao động, chấm công
Bộ phận tính lương (tínhBHXH, KPCĐ)
Kế toán tiền luong và giá
Kế toán thanh toán và chi tiêu
3.4 Hạch toán chi tiết tiền lương tại Xí Nghiệp
3.4.1 Chứng từ và sổ sách hạch toán chi phí tiền lương :
‐ Quy trình công nghệ và đơn giá tiền lương theo công đoạn
‐ Bảng chấm công theo xí nghiệp
- Bảng cân đối kế toán năng suất cá nhân theo công đoạn thực hiện của từng mã hàng
Vào cuối tháng các tổ phải nộp bảng ghi năng xuất cho bộ phận kế toán để lên bảng thanh toán theo từng tổ sau đó tiến hành lên bảng thanh toán lương
3.4.2 Hạch toán chi tiết tiền lương :
‐ Hàng tháng trả lương cho CB‐CNV theo hai kỳ :
+ Kỳ 1: trả vào ngày 25 hàng tháng Đây là lương tạm ứng tối đa là 1/3 số lương dự kiến
+ Kỳ 2: trả vào 15 tháng sau.Đây là lương chính thức thanh toán hết số lương còn lại, nếu trả chậm quá 15 ngày , thì những ngày trả chậm đó ngành phải đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền nhân với lãi xuất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tính theo tháng đó do ngân hàng nhà nước quy định
‐ Sổ sách hạch toán chi tiết tiền lương :
+ Bảng thanh toán lương khối trực tiếp
+ Bảng tổng hợp thanh toán lương
+ Bảng tổng hợp thực lãnh
+ Bảng tập hợp tiền lương
Dựa vào bảng lương tháng 3/2004 sẽ tính lương cho tổ May ở XNM 3 như sau :
Lương tổng cộng = tiền lương thời gian + nghỉ phép, lễ + lương thâm niên + làm thêm + phát sinh
Sau khi trừ đi các khoản còn lại :
Dựa vào bảng thanh toán lương ở tổ may hạch toán như sau :
Sơ đồ hạch toán như sau :
3.4.3 Hạch toán tổng hợp tiền lương :
Cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương, kế toán tiến hành hạch toán tiền lương và phân bổ từng đối tượng như sau :
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Đối với công nhân phân xưởng và phục vụ sản xuất
Đối với các nhân viên qủan lý phân xưởng
Ngoài ra còn có các kiểu khấu trừ vào lương như BHXH, BHYT, cho người lao động kế toán ghi :
Tương tự cho công nhân viên kế toán ghi :
Chi trả thực tế cho CNV kế tóan ghi :
3.5 Hạch toán chi tiết BHXH, BHYT, KPCĐ :
‐BHXH, BHYT, KPCĐ là nguồn hình thành bằng cách trích lập theo quy định trên bảng tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng nhằm chi cho các mục đích sau :
‐BHXH : dùng chi trả lương cho CNV trong những ngày nghỉ ốm, thai sản, tai nạn lao động , ngừng việc, hưu trí … sẽ trích 20% trong đó công ty tính vào chi phí 15% còn lại 5% người lao động chịu và sẽ trừ vào lương theo quy định của nhà nước :
BHXH của 1 người 1 tháng = 20% * Lương cơ bản
Trong đó tỷ lệ người lao động phải nộp là 5% tỷ lệ người sử dụng lao động là 15%
3.5.1Chứng từ và sổ sách hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ :
‐ Bảng thanh toán tiền lương
‐ Giấy chứng nhận nghỉ ốm đau của bệnh viện, danh sách nghỉ hưởng trợ cấp BHXH
‐ Bảng đối chiếu nộp BHXH
‐ Phần duyệt nộp đối chiếu BHXH
3.5.2 Hạch toán tổng hợp nộp BHXH, BHYT, và kinh phí công đoàn tại công ty
Hàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương kế toán sẽ trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho đối tượng chịu chi phí sử dụng
Trích BHXH,BHYT , KPCĐ theo đúng quy định chế độ
Nợ TK 627 : 19% * Tiền CNV phân xưởng
Nợ TK 641 : 19% * Tiền lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 : 19% * Tiềnlương CNV quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 334 : 19% * Tiền lương phải trả
Có TK 338 : 25%* Tổng lương phải trả
3382: 2% Tổng tiền lương phải trả
3383 :20% Tổng Tiền lương phải trả
3384 : 3% Tổng tiền lương phải trả
Nộp BHXH , BHYT, KPCĐ cho cơ quan chức năng
Khi thực nhập BHXH do cơ quan tài chính cấp
Trích BHXH trả thay lương phải trả cho CN bị ốm thai sản hoặc bị tai nạn lao động
‐ Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tính toán các khoản trích theo lương tại xí nghịêp may như sau:
+ Trích BHXh,BHYT,KPCĐ theo chế độ
+ Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan chức năng
+ Khi thực nhập BHXH do cơ quan tài chính cấp
+ Trích BHXH trả thay cho công nhân bị ốm thai sản hoặc bị tai nạn lao động
+ Khi thực trả BHXH trả thay lương :
Về hệ thống tài khoản công ty sử dụng :
* Hệ thống tài khoản kế toán: Tài khoản công ty áp dụng theo tài khoản do nhà nước qui định Tuy nhiên theo yêu cầu quản lý, tài khoản của công ty chi tiết hơn gồm 4 cấp, 6 ký tự: ‐ Cấp 1: xxx : do nhà nước qui định
‐ Cấp 2:xxxx : do nhà nước qui định
‐ Cấp 3 xxxxx : do công ty qui định
‐ Cấp 4 xxxxxx : do công ty qui định
Như vậy chứng tỏ công ty đã áp dụng tài khoản đúng với quy định của nhà nuớc bên cạnh đó do nhu cầu và điều kiện cần quản lý nên tài khoản của công ty có phần chi tiết hơn , nhưng công ty đã không sử dụng sai tài khoản mà nhà nước đã quy định
Về kế toán tiền lương công ty sử dụng tài khoản
+ 334 : phải trả công nhân viên
+ 338 :phải trả phải nộp khác ( bao gồm 6 tài khoản cấp hai )
* Hệ thống chứng từ kế toán: Hiện công ty đang áp dụng:
‐ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Về chứng từ và sổ sách hạch toán tiền lương : Nhìn chung công ty sử dụng những chứng từ để hạch toán tiền lương rất chi tiết, chặc chẽ và tính lương rất hợp lý cho công nhân sản xuất, tạo sự công bằng cho họ , ai làm nhiều hưởng nhiều , ai làm ít thì hưởng ít
Về Bảng chấm công : Công ty đã sử dụng bảng chấm công để theo dõi chi tiết giờ làm việc của công nhân viên thì rất phù hợp với thực tế, vì đa số các doanh nghiệp đều sử dụng bảng chấm công để tính lương cho công nhân viên của mình
Về Đơn giá tiền lương : đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì đơn giá tiền lương là quan trọng nhất vì đơn giá phù hợp thì người công nhân sẽ an tâm làm việc và hoàn thành tốt ông việc của mình Nhìn chung công ty đã tính lương cho công nhân là phù hợp với sức lao động của họ
Tuy nhiên công ty cũng có một số ưu điểm và nhược điểm như sau :
Công ty tính lương cho nhân viên có nhân thêm với hệ số xếp loại, điều này làm cho nhân viên làm việc tích cực, hiệu quả hơn và chấp hành tốt nội quy của công ty cũng như xí nghiệp
Ngành May có số lao động rất lớn so với các ngành khác, và luôn biến động thường xuyên, mức hoàn thành kế hoạch năm 2003 là 85,33%
Ngành May còn có lợi thế là lao động phổ thông ở địa bàn thành phố rất lớn, các lao động ở các tỉnh lẽ đổ về tìm công ăn việc làm, đồng thời cơ sở hạ tầng ở đây rất đầy đủ cho nên thu hút nhiều lao động phục vụ cho khối lao động trực tiếp cũng như gián tiếp
Do Công Ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho nên tiền thưởng không nên thưởng đồng đều mà thưởng theo quá trình đóng góp của từng nhân viên đối với công ty
Công ty làm việc không quy định giờ nghỉ ăn cơm cho công nhân viên một giờ giấc chính xác và cụ thể mà là do tự mỗi công nhân thích đi ăn cơm lúc nao cũng được nhưng chỉ có trong vòng 45phút sau đó lại làm việc tiếp tục như vậy thì không đảm bảo được sức khoẻ của người lao động cũng như năng suất lao động của công ty không hiệu quả