1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu các NAHAN tố QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG đến TÍNH kịp THỜI của THÔNG TIN TRÊN báo cáo tài CHÍNH CÔNG bố của các CÔNG TY NIÊM yết tại VIỆT NAM

108 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH KỊP THỜI CỦA THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG BỐ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • TÓM TẮT LUẬN VĂN

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • PHỤ LỤC

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

    • 2.1 Các đặc tính chất lượng thông tin tài chính

    • 2.2 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)

    • 2.3 Thông tin bất cân xứng (Information Asymetry)

    • 2.4 Mô hình nghiên cứu

    • 2.5 Một số công trình nghiên cứu trước đây

  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1 Thời gian công bố thông tin báo cáo tài chính

    • 4.2 Kết quả mô hình

    • 4.3 Các phát hiện khác

  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

i TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KẾ TOÁN NGUYỄN ANH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH KỊP THỜI CỦA THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Các đặc tính chất lượng thông tin tài chính

2.1.1.1 Khái niệm thông tin tài chính

Thông tin tài chính là tập hợp các dữ liệu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, công nợ và nguồn vốn được ghi nhận qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Những báo cáo này cho biết tình hình hoạt động và hiệu quả tài chính, đồng thời phản ánh khả năng thanh toán, cấu trúc vốn và dòng tiền của tổ chức Việc phân tích thông tin tài chính giúp quản trị viên, nhà đầu tư và đối tác đánh giá hiệu suất kinh doanh, lên kế hoạch nguồn lực và đưa ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu thực tế Do đó, thông tin tài chính đóng vai trò cốt lõi trong quản trị doanh nghiệp và quá trình ra quyết định về chi phí, doanh thu và lợi nhuận.

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp là khung làm việc cốt lõi để tổng hợp và công bố tình hình tài chính, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ, kèm theo bản thuyết minh báo cáo tài chính để giải thích nguyên tắc kế toán và các sự kiện nổi bật Việc tổ chức đầy đủ các báo cáo này giúp chủ doanh nghiệp và các bên liên quan nắm bắt nguồn lực, hiệu quả hoạt động và dòng tiền, từ đó đưa ra quyết định đầu tư và quản trị rủi ro chính xác Bản thuyết minh báo cáo tài chính bổ sung thông tin chi tiết, làm rõ phương pháp kế toán được áp dụng và các yếu tố ảnh hưởng tới số liệu tài chính, đồng thời tăng cường minh bạch và tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành.

2.1.1.2 Mục đích của báo cáo tài chính

Mục đích của báo cáo tài chính theo IASB là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự biến động của tình hình tài chính, nhằm hỗ trợ các đối tượng sử dụng khác nhau trong việc đưa ra quyết định kinh tế [4].

(1) Thông tin hữu ích cho việc ra quyết định dựa trên khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, thời gian và độ chắc chắn của dòng tiền Để có được điều này, báo cáo tài chính cần cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự thay đổi tình hình tài chính

Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và năng lực của doanh nghiệp trong việc thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh Thông tin về nguồn lực kinh tế và năng lực sử dụng chúng sẽ giúp người đọc trong việc đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra tiền trong tương lai Thông tin về cơ cấu tài chính sẽ giúp dự đoán nhu cầu thanh toán, khả năng trả lãi vay và phân phối cổ tức từ lợi nhuận và dòng tiền tương lai cũng như khả năng huy động các nguồn tài trợ của doanh nghiệp Thông tin về khả năng thanh toán giúp

_ Tên đề tài LVThS: Nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam

8 đanh giá khả năng doanh nghiệp đáp ứng các cam kết tài chính khi đáo hạn thông tin về tình hình tài chính được trình bày chủ yếu trên bảng cân đối kế toán [4]

Thông tin về kết quả hoạt động, đặc biệt là khả năng sinh lợi của doanh nghiệp cần thiết cho việc đánh giá khả năng tăng trưởng của nguồn lực kinh tế trong tương lai, khả năng tảo ra dòng tiền từ các nguồn lực hiện có cũng như xem xét liệu doanh nghiệp có sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế được đầu tư thêm hay không Thông tin về kết quả hoạt động được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt kinh doanh [4]

Thông tin về sự thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp hữu ích cho việc đánh giá các hoạt động đầu tư, tài chính và kinh doanh trong kỳ báo cáo, đồng thời cho thấy khả năng doanh nghiệp tạo ra tiền và nhu cầu sử dụng tiền Thông tin về sự thay đổi tình hình tài chính được cung cấp trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, giúp người đọc nắm được cách thức quản lý và biến động dòng tiền của doanh nghiệp trong kỳ.

Ngoài ra doanh nghiệp cần cung cấp các thông tin bao gồm các chú thích, số liệu chi tiết về các khoản mục trên báo cáo tài chính Thí dụ các thông tin bổ sung cần thiết về bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các rủi ro và những tình huống không chắc chắn trong hoạt động của doanh nghiệp, các nguồn lực hoặc nghĩa vụ chưa được trình bày trên báo cáo tài chính

(2) Báo cáo tài chính cũng cho thấy kết quả của việc quản lý cũng như việc thực hiện trách nhiệm giải trình của người quản lý Điều này là cơ sở cho việc quyết định tiếp tục đầu tư hay tiếp tục bổ nhiệm người quản lý của các cổ đông [4]

Theo hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB) đưa ra mục đích của báo cáo tài chính như sau:

(1) Cung cấp thông tin hữu ích cho quyết định đầu tư và cho vay

Báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, chủ nợ để ra quyết định đầu tư, cho vay hoặc các quyết định khác.Thông tin cần phải có thể hiểu được đối với người đọc có những hiểu biết hợp lý về các hoạt động kinh tế và kinh doanh cũng như có mong muốn đọc với sự cố gắng ở mức độ nhất định [4]

Đề tài LVThS nhằm nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam, bằng cách làm rõ mối quan hệ giữa cấu trúc quản trị, độc lập của hội đồng quản trị, chất lượng kiểm toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình công bố thông tin với độ nhanh nhạy của thông tin tài chính được công khai cho nhà đầu tư và công chúng Nghiên cứu sẽ áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính và các thông tin công bố của các công ty niêm yết ở Việt Nam, kết hợp phân tích thống kê và mô hình hồi quy để kiểm định giả thuyết về ảnh hưởng của các nhân tố quản trị lên tính kịp thời của thông tin Kết quả dự kiến cung cấp các khuyến nghị về cải thiện thiết kế và hoạt động của quản trị công ty nhằm tăng tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và chất lượng thông tin công bố, đồng thời đóng góp vào sự phát triển và ổn định của thị trường vốn Việt Nam.

(2) Giúp người đọc đánh giá về thời gian và tính không chắc chắn của dòng tiền Người đọc chủ yếu là các nhà đầu tư hoặc chủ nợ, họ đầu tư vào doanh nghiệp với mong muốn gia tăng nguồn tiền của mình, có nghĩa là họ mong đợi không chỉ thu hồi tiền của mình bỏ ra mà còn có lợi nhuận nữa Do đó thông tin quan trọng đối với họ là doanh nghiệp liệu có tiền vào để trả nợ, trả lãi vay, cổ tức hoặc họ có nên bán cổ phần đi hay không Vì vậy báo cáo tài chính cần phải giúp họ có thể đánh giá số tiền có thể lấy về, rủi ro liên quan đến số lượng và thời gian của số tiền ước tính đó, bao gồm cả thông tin về dòng tiền của doanh nghiệp mà họ đầu tư hay cho vay [4]

(3) Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế, các quyền đối với tài sản và sự thay đổi của chúng Các thông tin này bao gồm:

Thông tin về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là cơ sở để đánh giá sức khỏe tài chính và khả năng thanh toán ngắn hạn cũng như dài hạn Nội dung này giúp người đọc nắm được tình hình tài chính và từ đó đưa ra nhận định về khả năng thanh toán các nghĩa vụ hiện tại và tương lai Đồng thời, nó cho phép đánh giá tiềm năng tạo ra dòng tiền từ tài sản và cách sử dụng nguồn tiền này để thanh toán một phần nghĩa vụ, từ đó nhìn nhận sự bền vững tài chính và triển vọng tăng trưởng của doanh nghiệp [4].

Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)

Lý thuyết ủy nhiệm do Jensen và Meckling công bố năm 1976, nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm (principal) và bên được ủy nhiệm (agent) Thông qua hợp đồng, bên được ủy nhiệm thực hiện các hoạt động đại diện cho bên chủ và thực thi các mục tiêu đã thỏa thuận Ví dụ điển hình là quan hệ giữa cổ đông và nhà quản lý: cổ đông ủy nhiệm cho nhà quản lý sử dụng vốn để kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi ích của cổ đông Lý thuyết này giúp giải thích cơ chế hợp tác, điều tiết và xung đột lợi ích giữa các bên liên quan trong doanh nghiệp.

Lý thuyết Ủy nhiệm cho rằng cả hai bên (bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm) đều tối đa hóa lợi ích của mình Vấn đề là làm sao để bên được ủy nhiệm hành xử theo hướng tối đa hóa hóa lợi ích của bên ủy nhiệm Thí dụ, nhà quản lý sẽ tăng lợi ích của mình thông qua việc chi tiêu nhiều hơn (xây dựng văn phòng lớn hơn, mua sắm xe sang trọng …) và số tiền này sẽ làm giảm lợi nhuận của các cổ đông Hoặc nhà quản lý sẽ làm việc kém nỗ lực hơn trong việc nâng cao giá trị của công ty… [4]

Các vấn đề trên làm phát sinh chi phí ủy nhiệm (agency costs) Chi phí ủy nhiệm về cơ bản là số tiền mà bên ủy mất đi do sự tách rời lợi ích của họ với lợi ích của bên được ủy nhiệm Jensen và Meckling chia chi phí ủy nhiệm thành 3 loại: [4]

Chi phí giám sát là chi phí phát sinh để giám sát hành vi của người được ủy nhiệm nhằm bảo đảm họ hoạt động vì lợi ích của người ủy nhiệm Đây là khoản chi nhằm tăng cường sự minh bạch và kiểm soát rủi ro trong quan hệ ủy thác, giúp giảm thiểu xung đột lợi ích và đảm bảo kết quả phù hợp với mong đợi của người ủy nhiệm Ví dụ chi phí giám sát bao gồm chi phí kiểm toán để xác nhận tính đúng đắn của hoạt động và báo cáo, cùng với chi phí kiểm soát nội bộ và các chi phí theo dõi tuân thủ các quy định liên quan.

Đề tài LVThS nhằm xác định và đánh giá các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam Mục tiêu chính là đo lường mức độ kịp thời của thông tin tài chính và phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố quản trị như chất lượng cơ cấu tổ chức, độc lập của hội đồng quản trị, chức năng kiểm toán nội bộ và áp lực cổ đông với sự nhanh nhạy trong công bố báo cáo Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích dữ liệu báo cáo tài chính công khai, đánh giá quy trình lập và kiểm tra thông tin, và phỏng vấn các bên liên quan để làm rõ cơ chế ảnh hưởng Dữ liệu từ các công ty ở nhiều ngành được sử dụng để so sánh mức độ kịp thời và tính liên tục của việc công bố thông tin Kết quả cho thấy chất lượng kiểm soát nội bộ và tính minh bạch của quản trị có ảnh hưởng lớn nhất đến tính kịp thời, bên cạnh tác động của áp lực cổ đông và yêu cầu tuân thủ quy định Những phát hiện này gợi ý một số khuyến nghị nhằm tăng cường quản trị công ty, cải thiện quy trình chuẩn bị báo cáo và nâng cao tính kịp thời của thông tin tài chính công bố ở Việt Nam.

Trong một công ty, chi phí duy trì các hoạt động kiểm soát và báo cáo được tính vào chi phí hoạt động, từ đó làm giảm lợi ích của cổ đông – bên ủy nhiệm Để tự bảo vệ, bên ủy nhiệm sẽ điều chỉnh số tiền họ trả cho bên được ủy nhiệm Ví dụ trong quan hệ cổ đông – nhà quản lý, cổ đông sẽ trả ít hơn tiền lương và thưởng cho các nhà quản lý ít kinh nghiệm hoặc thiếu uy tín nhằm bù đắp cho chi phí giám sát mà họ phải bỏ ra Cách làm này được gọi là “bảo vệ thông qua giá” (price protection) Thông qua cơ chế bảo vệ bằng giá, chi phí giám sát sẽ được ràng buộc và bên được ủy nhiệm cuối cùng phải chịu một phần chi phí đó theo hợp đồng [4].

Chi phí liên kết là chi phí thiết lập và duy trì một cơ chế nhằm đảm bảo người được ủy nhiệm đại diện cho quyền lợi của người ủy nhiệm; bên được ủy nhiệm phải chịu chi phí giám sát thông qua sự bảo vệ bằng giá, và để hạn chế chi phí này họ thiết lập các cơ chế bảo đảm họ sẽ hành động vì lợi ích của bên ủy nhiệm, ví dụ như người quản lý tự nguyện cung cấp báo cáo tài chính hàng quý cho cổ đông hoặc cam kết không tiết lộ thông tin cho bên ngoài; những chi phí phát sinh từ các hành động này được gọi là chi phí liên kết [4].

Bên được ủy nhiệm phải chịu chi phí liên kết, bao gồm thời gian và công sức dành cho các báo cáo quý và các khoản thu nhập bị mất do không thể tiến hành các hoạt động hợp tác với các bên ngoài, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành [4].

Tuy nhiên, bên được ủy nhiệm chỉ chấp nhận chi phí liên kết trong phạm vi có thể giảm chi phí giám sát bằng cơ chế bảo vệ bằng giá mà họ đang gánh chịu Do đó, họ có thể ngừng chấp nhận chi phí liên kết khi mức tăng chi phí liên kết bằng hoặc vượt quá mức giảm chi phí giám sát mà họ đang phải chịu.

Trong lý thuyết đại lý, các chi phí khác và những ảnh hưởng làm giảm lợi ích của bên ủy nhiệm xuất hiện ngay cả khi đã có chi phí giám sát và chi phí liên kết Hành vi của người được ủy nhiệm không hoàn toàn phục vụ lợi ích của bên ủy nhiệm Tiếp tục với ví dụ trên, dù đã triển khai các hình thức giám sát và báo cáo, người quản lý vẫn có thể hành động không hoàn toàn phù hợp với lợi ích của chủ, dẫn đến mất giá trị và chi phí còn lại cho bên ủy nhiệm.

_ Tên đề tài LVThS: Nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam

19 hết sức mình để tối đa hóa lợi ích của cổ đông mà chỉ nổ lực trong một phạm vi nhất định Lúc này các ảnh hưởng giảm đi của lợi ích cổ đông do sự nỗ lực có giới hạn của người quản lý được xem là chi phí khác [4]

2.2.1 Quan hệ nhà quản lý – cổ đông

Quan hệ này xuất hiện khi có sự tách rời quyền sở hữu và chức năng quản lý Như đã nói ở trên, lý thuyết Ủy nhiệm cho rằng cả hai bên cổ đông (bên ủy nhiệm) và nhà quản lý (bên được ủy nhiệm) đều tối đa hóa lợi ích của mình và tồn tại một khả năng là nhà quản lý hành sử không hoàn toàn vì lợi ích cổ đông [4] Đi sâu vào sự khác biệt giữa lợi ích này, có thể đưa ra những vấn đề sau:

Nhà quản lý có khuynh hướng thích rủi ro thấp hơn cổ đông vì:

- Cổ đông có thể đa dạng hóa các khoản đầu tư để giảm rủi ro, đồng thời chỉ chịu rủi ro trong phạm vi số vốn đầu tư [4]

Các nhà quản lý thường không thích rủi ro vì rủi ro có tác động lâu dài lên giá trị danh tiếng và giá trị cá nhân của họ Khi doanh nghiệp gặp rủi ro, uy tín của nhà quản lý có thể bị ảnh hưởng, từ đó làm giảm giá trị của họ trong các hợp đồng và cơ hội hợp tác trong tương lai [4].

Sự né tránh rủi ro có thể dẫn đến nhà quản lý ưu tiên chọn lựa các phương án kinh doanh rủi ro thấp, điều này làm suy giảm lợi ích cổ đông

Thông tin bất cân xứng (Information Asymetry)

2.3.1 Khái niệm về thông tin bất cân xứng

Theo kinh tế học bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information) là một trong 3 thất bại của thị trường (ngoại tác, hàng hóa công và bất cân xứng thông tin) Thông tin bất cân xứng được định nghĩa là trạng thái bất cân bằng trong cơ cấu thông tin - giữa các chủ thể giao dịch có mức độ nắm giữ thông tin không ngang nhau Một người có thông tin nhiều hơn so với người khác về đối tượng được giao dịch

Đề tài LVThS: Nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam nhằm làm rõ cách thức các yếu tố quản trị doanh nghiệp tác động đến thời điểm công bố thông tin tài chính và mức độ kịp thời của thông tin đối với nhà đầu tư và thị trường Nghiên cứu xác định các nhân tố như chất lượng quản trị, cơ cấu sở hữu, độc lập của hội đồng quản trị, cơ chế kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro có ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính, từ đó đánh giá sự đáng tin cậy và minh bạch của thông tin công bố Kết quả mong đợi cung cấp khuyến nghị cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhằm cải thiện tính kịp thời của thông tin tài chính công khai tại thị trường chứng khoán Việt Nam.

2.3.2 Ảnh hưởng của thông tin bất cân xứng đối với tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết Để đầu tư vào bất kỳ một doanh nghiệp, nhà đầu tư luôn cần những thông tin tài chính về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh hiện tại và tương lai Xuất phát từ nhu cầu này nên một số doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán đã cung cấp thông tin sai sự thật, hay cung cấp thông tin khác nhau cho những đối tượng khác nhau Từ đó, mức độ hiểu biết về doanh nghiệp của các nhà đầu tư cũng không giống nhau Hay nói cách khác đã xảy ra quá trình bất cân xứng thông tin giữa các nhà đầu tư với nhau

Chính sự khác biệt về thông tin doanh nghiệp của các nhà đầu đã tạo điều kiện cho một số đối tượng thu lợi bất chính và cũng vì lý do đó đã làm cho không ít nhà đầu tư phải lâm vào tình trạng phá sản doanh doanh nghiệp

Thông tin bất cân xứng xảy ra khi một nhóm nhỏ người được tiếp cận thông tin tài chính trước khi công bố, từ đó họ có thể đưa ra quyết định đầu tư sớm và độ chuẩn xác cao hơn Trong khi đó, phần lớn nhà đầu tư sẽ chỉ nắm bắt thông tin khi nó được công bố công khai và phải đưa ra quyết định sau, dễ bị thiếu chính xác do thiếu thời gian phân tích Khi thông tin tài chính được công bố rộng rãi, tính kịp thời và giá trị hữu ích của nó có thể bị giảm, làm cho quyết định trở nên kém hiệu quả Hiểu rõ ý nghĩa của bất cân xứng thông tin giúp giải thích phản ứng của thị trường với các thông báo tài chính và hành vi đầu tư.

Tóm lại doanh nghiệp cần cung cấp thông tin một cách nhanh nhất có thể, kịp thời, công bằng cho tất cả các nhà đầu tư để các nhà đầu tư đưa ra các quyết định phù hợp, chính xác, không để thông tin rò rỉ cho một số người biết trước rồi mới công bố.

Mô hình nghiên cứu

Thông tin tài chính kịp thời là một đặc điểm chất lượng quan trọng nhằm thu hẹp bất cân xứng thông tin và tạo môi trường cạnh tranh công bằng và bền vững Sự kịp thời của thông tin không những tăng tính minh bạch mà còn là động lực để cải thiện quản trị công ty; ngược lại, quản trị công ty hiệu quả sẽ thúc đẩy sự minh bạch và tác động ngược đến tính kịp thời của các thông tin công bố.

_ Tên đề tài LVThS: Nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam

Mô hình quan hệ giữa công ty kiểm toán, BGĐ, HĐQT và sự kịp thời thông tin tài chính:

Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu

Một số công trình nghiên cứu trước đây

Đề tài: “Các giải pháp nâng cao sự minh bạch thông tin tài chính của các công ty cổ phần niêm yết Việt Nam thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính” của tác giả Ngô Thị Thanh Hòa 2012

Với đề tài này, tác giả đã tập trung vào các thông tin mang tính tự nguyện trên thuyết minh BCTC

Đề tài LVThS: Nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam nhằm xác định các yếu tố quản trị có tác động đến thời gian công bố thông tin tài chính và từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao minh bạch thị trường Bài viết tiến hành phân tích thực nghiệm trên dữ liệu của các công ty niêm yết ở Việt Nam, tập trung vào các nhân tố như sự độc lập của hội đồng quản trị, chức năng của ủy ban kiểm toán, chất lượng kiểm soát nội bộ, hệ thống quản trị rủi ro và chính sách công bố thông tin Kết quả cho thấy các yếu tố quản trị được tổ chức tốt và minh bạch có thể rút ngắn khoảng cách giữa kỳ kế toán và thời điểm công bố báo cáo tài chính công bố, từ đó tăng tính kịp thời của thông tin Nghiên cứu cung cấp các khuyến nghị liên quan đến cải thiện khung quản trị, quy trình kiểm tra và cơ chế công bố thông tin nhằm tăng tính kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính công bố tại Việt Nam Những kết quả này đều có ý nghĩa đối với nhà đầu tư, quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý trong việc nâng cao niềm tin và hiệu quả của thị trường vốn Việt Nam.

BCTC là công cụ để phản ánh, truyền đạt thông tin tổng hợp về thực trạng tài chính, tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, thông qua BCTC người sử dụng có thể đưa ra những quyết định, dự báo của mình

Trong chương này, tác giả tổng hợp và trình bày một cách hệ thống các đặc tính chất lượng của thông tin tài chính theo IASB, FASB, AARE và VAS 1 Bên cạnh đó, tác giả trình bày Lý thuyết ủy nhiệm, phân tích ảnh hưởng của lý thuyết này đến tính kịp thời của thông tin tài chính được công bố, và làm rõ khái niệm thông tin bất cân xứng cùng tác động của nó tới tính kịp thời của thông tin tài chính của các công ty niêm yết Cuối cùng, tác giả giới thiệu mô hình nghiên cứu của đề tài và tham khảo một số công trình nghiên cứu trước đây làm định hướng, đồng thời khẳng định tầm quan trọng của báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng báo cáo, trong đó có nhà đầu tư chứng khoán.

Thông tin tài chính hữu ích không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn đòi hỏi tính kịp thời, bởi công bố thông tin tài chính đúng thời hạn của các công ty niêm yết ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định và lợi ích của cổ đông Việc công bố kịp thời tăng cường sự tin cậy của nhà đầu tư và bảo vệ quyền lợi của cổ đông trong thị trường vốn.

Phân tích và nghiên cứu cho thấy lý thuyết ủy nhiệm và bất cân xứng thông tin ảnh hưởng đáng kể đến tính kịp thời của thông tin tài chính được công bố Thông tin tài chính được công khai một cách công bằng, chính xác và sớm sẽ giúp nhà đầu tư nắm bắt tín hiệu thị trường kịp thời và đưa ra quyết định đúng đắn.

_ Tên đề tài LVThS: Nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Phương pháp tiếp cận

Xuất phát từ thực trạng các công ty niêm yết thường xuyên chậm công bố báo cáo tài chính năm, làm giảm tính kịp thời của thông tin tài chính, bài viết đặt ra các câu hỏi nghiên cứu về hiện trạng tính kịp thời của báo cáo tài chính năm và xem xét các yếu tố liên quan đến ban giám đốc, hội đồng quản trị có ảnh hưởng như thế nào tại Việt Nam Trên cơ sở các nghiên cứu về quản trị công ty và tính kịp thời của thông tin tài chính công bố, chúng tôi phân tích tác động của các yếu tố quản trị đến tính kịp thời trên thị trường Việt Nam Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, chúng tôi dựa vào lý thuyết ủy nhiệm và lý thuyết thông tin bất cân xứng làm cơ sở hình thành giả thiết về ảnh hưởng của quản trị công ty đối với thông tin tài chính, đồng thời so sánh các đặc điểm chất lượng thông tin tài chính theo IASB, FASB, AARE và VAS1 để nhận diện điểm chung về tính kịp thời từ các quan điểm khác nhau Trên cơ sở các câu hỏi nghiên cứu và giả thiết đã xác lập, chúng tôi tiến hành thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các công ty niêm yết và tiến hành phân tích nhằm rút ra kết luận cho các giả thiết và câu hỏi nghiên cứu đã đề ra.

Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để nghiên cứu đề tài và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu

Phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp truyền thống trong nghiên cứu khoa học Nghiên cứu định lượng nhằm vào mục đích thu thập dữ liệu để kiểm định các lý thuyết khoa học được suy diễn từ lý thuyết có sẵn

Trong nghiên cứu này, chúng tôi dựa trên cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

_ Tên đề tài LVThS: Nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam

Công việc tiếp theo là thu thập dữ liệu để kiểm định mô hình và các giả thuyết đề ra

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng dữ liệu có sẵn Vì là dữ liệu có sẵn nên thời gian và chi phí thu thập giảm.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản Các mẫu được chọn là 100 công ty đã được niêm yết giao dịch trên 2 sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội 100 công ty được chọn phải hội đủ các yếu tố: phải có BCTN các năm 2010, 2011, 2012; phải có BCTC đã được kiểm toán và được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng cụ thể là các trang web về chứng khoán và tài chính… 100 mẫu được chọn được tác giả lựa chọn ngẫu nhiên tại 2 trang website là: http://fpts.com.vn và http://cafef.vn Lý do tác giả chọn 2 trang website này để lấy mẫu là do đây là 2 trong số các trang website có uy tín trong việc công bố, đăng tải các số liệu tài chính của các doanh nghiệp, đáng tin cậy

Tại website: http://fpts.com.vn, chúng tôi vào mục “Thông tin doanh nghiệp”, sau đó vào mục “ cơ sở dữ liệu doanh nghiệp” để lấy dữ liệu

Tại website: http://cafef.vn, chúng tôi vào mục “dữ liệu”, sau đó vào mục

“dữ liệu công ty” , tiếp đến vào mục “tải báo cáo tài chính” để lấy dữ liệu

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã lấy mẫu 100 công ty niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà Nội, chiếm khoảng 15% tổng số 680 công ty niêm yết trên toàn thị trường chứng khoán Việt Nam.

_ Tên đề tài LVThS: Nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam

(1) 50 công ty lấy từ sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong tổng số 301 công ty niêm yết, chiếm tỷ lệ 17%

Bảng 3.1: Các công ty khảo sát tại sàn giao dịch Tp Hồ Chí Minh

1 AAM HOSE 18 CCL HOSE 35 DHG HOSE

2 ABT HOSE 19 CLG HOSE 36 FLC HOSE

3 DVP HOSE 20 ELC HOSE 37 GTT HOSE

4 ACL HOSE 21 CMT HOSE 38 DIG HOSE

5 ALP HOSE 22 CMV HOSE 39 DLG HOSE

6 AGF HOSE 23 FDC HOSE 40 DMC HOSE

7 ANV HOSE 24 FDG HOSE 41 DPM HOSE

8 ASM HOSE 25 CNT HOSE 42 DPR HOSE

9 ATA HOSE 26 COM HOSE 43 DQC HOSE

10 AVF HOSE 27 CSM HOSE 44 DRC HOSE

11 GIL HOSE 28 CTI HOSE 45 DRH HOSE

12 BCE HOSE 29 GMC HOSE 46 FMC HOSE

13 DXG HOSE 30 GTA HOSE 47 DSN HOSE

14 BMP HOSE 31 DAG HOSE 48 DTA HOSE

15 BT6 HOSE 32 DCL HOSE 49 DTL HOSE

Nguồn: Tác giả thống kê từ dữ liệu thứ cấp thu thập

Đề tài LVThS trình bày một nghiên cứu sâu về các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam Mục tiêu chính là nhận diện và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố quản trị như cấu trúc hội đồng quản trị, sự độc lập của thành viên hội đồng, chức năng kiểm soát nội bộ và chất lượng kiểm toán đối với khả năng công bố thông tin tài chính kịp thời Phạm vi và phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích dữ liệu công khai từ báo cáo tài chính của các công ty niêm yết và thông tin công bố, áp dụng các phương pháp định lượng và định tính để đo lường tính kịp thời của thông tin Kết quả dự kiến nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện khung quản trị và quy trình công bố thông tin, từ đó tăng tính minh bạch, tin cậy của thị trường và đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư tại Việt Nam.

(2) 50 công ty lấy từ sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội trong tổng số 379 công ty niêm yết, chiếm tỷ lệ 13%

Bảng 3.2: Các công ty khảo sát tại sàn giao dịch Hà Nội

1 MMC HNX 18 C92 HNX 35 DAC HNX

2 ALT HNX 19 CAN HNX 36 PVC HNX

3 ARM HNX 20 OCH HNX 37 SAP HNX

4 NAG HNX 21 CCM HNX 38 PVR HNX

5 B82 HNX 22 PHS HNX 39 FDT HNX

6 BCC HNX 23 CJC HNX 40 HAD HNX

7 BDB HNX 24 CKV HNX 41 PVV HNX

8 BED HNX 25 CMC HNX 42 HHC HNX

9 BHT HNX 26 CPC HNX 43 SD5 HNX

10 NBP HNX 27 PLC HNX 44 HTC HNX

11 QTC HNX 28 CTA HNX 45 SD6 HNX

12 NGC HNX 29 RHC HNX 46 KSD HNX

13 BSC HNX 30 PMC HNX 47 LDP HNX

14 BST HNX 31 PMS HNX 48 MCF HNX

15 NHC HNX 32 POT HNX 49 MEC HNX

16 BVG HNX 33 SAF HNX 50 QNC HNX

Nguồn: Tác giả thống kê từ dữ liệu thứ cấp thu thập

Đề tài LVThS: Nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam Bài viết phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố quản trị như cấu trúc hội đồng quản trị, tính độc lập của ủy ban kiểm toán, chất lượng kiểm toán, quản trị rủi ro và quy trình công bố thông tin với thời điểm công bố báo cáo tài chính công khai tại Việt Nam Nghiên cứu làm rõ vai trò của minh bạch thông tin, kiểm soát nội bộ và áp lực từ cổ đông lớn trong việc đảm bảo tính kịp thời của thông tin tài chính Kết quả mong đợi đóng góp vào việc cải tiến quản trị và quy trình công bố thông tin, tăng cường tin cậy của báo cáo tài chính và đưa ra khuyến nghị cho nhà quản trị, ủy ban kiểm toán và cơ quan quản lý về cải thiện tính kịp thời của thông tin ở các công ty niêm yết tại Việt Nam.

Phân theo ngành nghề kinh doanh:

Bảng 3.3: Tổng hợp các công ty khảo sát phân chia theo ngành nghề

Ngành nghề Số lượng công ty Vốn điều lệ

Các dịch vụ hỗ trợ 1 40,500,000,000

Các ngành Công nghiệp chung 2 69,951,250,000

Công nghiệp cơ khí/công nghiệp sản xuất máy 3 63,423,000,000

Công nghiệp vận tải 3 515,947,400,000 Đại lý bán lẻ 2 196,272,000,000

Dịch vụ tài chính 1 300,000,000,000 Điện 2 160,665,000,000 Đồ dùng cá nhân 2 208,522,490,000 Đồ gia dụng 3 318,050,000,000 Đồ uống 1 40,000,000,000

Dược phẩm & Công nghệ sinh học 5 533,709,010,000

Nuôi trồng & Chế biến thực phẩm 14 1,753,402,870,001 Ô tô & phụ tùng 2 826,786,960,000

Phần cứng và thiết bị phần cứng 3 495,550,060,000

Thiết bị điện & điện tử 1 100,000,000,000

Thiết bị, dịch vụ và phân phối dầu khí 3 318,239,100,000

Xây dựng & Vật liệu xây dựng 23 3,311,880,170,000

Nguồn: Tác giả thống kê từ dữ liệu thứ cấp thu thập.

Phương pháp thu thập số liệu

Để thu thập dữ liệu thứ cấp từ hai website http://fpts.com.vn và http://cafef.vn, chúng tôi áp dụng phương pháp quan sát và xét đoán ngẫu nhiên nhằm thu thập toàn bộ dữ liệu được đăng tải trên các trang này Dữ liệu thứ cấp sau khi thu thập sẽ được đưa vào các phương pháp phân tích số liệu với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS để rút ra các kết quả có ý nghĩa Phương pháp thu thập dữ liệu này đảm bảo tính khách quan trong quá trình thu thập, đồng thời mang lại sự thuận tiện, tiết kiệm thời gian và công sức cho quá trình nghiên cứu.

Đề tài LVThS này tập trung vào nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam Mục tiêu là phân tích vai trò của chất lượng kiểm soát nội bộ, cấu trúc và độc lập của hội đồng quản trị, cơ chế giám sát và mức độ minh bạch thông tin đối với khả năng công bố báo cáo tài chính kịp thời Nghiên cứu sẽ sử dụng dữ liệu từ các báo cáo tài chính công khai và nguồn tin cậy tại Việt Nam, áp dụng phương pháp định lượng và so sánh giữa các ngành để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố quản trị, từ đó đề xuất khuyến nghị nhằm nâng cao tính kịp thời và độ tin cậy của thông tin tài chính công bố cho nhà đầu tư và các bên liên quan.

30 phí cho chúng tôi khi tiến hành việc thu thập thông tin Để có thể lựa chọn 100 mẫu nghiên cứu, chúng tôi tiến hành quan sát, chọn lọc các công ty có BCTC đã được kiểm toán và BCTN các năm 2010, 2011, 2012 Sau đó tác giả chọn ngẫu nhiên 100 công ty từ các công ty đã được sàn lọc (Phụ lục số 1)

Trong bộ BCTC đã được kiểm toán thì chúng tôi chọn báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm của các công ty niêm yết để tiến hành thu thập nhằm xác định số ngày hoàn tất báo cáo tài chính và tên công ty kiểm toán

Trong Báo cáo thường niên, chúng tôi thu thập dữ liệu thông tin về BGĐ, HĐQT để phục vụ công tác nghiên cứu, phân tích dữ liệu và tìm hiểu mối tương quan giữa các biến nghiên cứu

Phương pháp phân tích số liệu

Chúng tôi sử dụng các phương pháp sau để phân tích dữ liệu:

(1) Phương pháp thống kê mô tả: lập bảng, biểu đồ để tóm tắt dữ liệu và nêu bật được các thông tin cần tìm hiểu

(2) Phương pháp tương quan: phân tích mối tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

(3) Phương pháp hồi quy: để kiểm định lại giả thuyết có đúng hay không

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS để xác định R square, tính hệ số tương quan và hồi quy.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu

Thực trạng hiện nay cho thấy các công ty kiểm toán đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tính kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Mặc dù hoạt động kiểm toán nhằm xác thực số liệu và nâng cao độ tin cậy của báo cáo, vẫn tồn tại những khoảng trễ trong việc công bố thông tin do quy trình kiểm toán kéo dài, áp lực thời hạn niêm yết và sự phối hợp giữa doanh nghiệp với đơn vị kiểm toán chưa tối ưu Những yếu tố này có thể làm giảm tính kịp thời của thông tin và ảnh hưởng tới quyết định đầu tư của nhà đầu tư cũng như uy tín của thị trường Tuy nhiên, một số công ty kiểm toán đã áp dụng công nghệ, phương pháp kiểm toán hiện đại và quy trình báo cáo nhanh, từ đó cải thiện tính kịp thời của thông tin và tăng cường minh bạch cho báo cáo tài chính, góp phần nâng cao niềm tin và sự ổn định của thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay.

Câu hỏi Q2: Thực trạng tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố hàng năm của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay?

Câu hỏi Q3: Có tồn tại sự tương quan giữa các nhân tố quản trị và sự kịp thời của thông tin tài chính công bố?

_ Tên đề tài LVThS: Nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam

Các công ty kiểm toán, Ban giám đốc và Hội đồng quản trị có ảnh hưởng đến quá trình công bố thông tin tài chính

H1: Các công ty kiểm toán có ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính được công bố

H2: Các yếu tố của Ban giám đốc có ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính được công bố

H3: Các yếu tố của Hội đồng quản trị có ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính được công bố.

Các biến trong mô hình nghiên cứu

Biến phụ thuộc là thời gian công bố thông tin (Y) Mục đích là đánh giá hiện trạng về tính kịp thời của thông tin tài chính công bố của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Thời gian công bố thông tin tài chính được xác định là khoảng cách giữa ngày tổ chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán với ngày kết thúc năm tài chính

Chúng tôi dựa vào BCTC năm đã kiểm toán để xác định ngày tổ chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán BCTC Từ đó chúng tôi xác định được thời gian công bố thông tin

Các thông tư hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán:

Ngày 15/01/2010, Bộ Tài chính ban hành thông tư số 09/2010/TT-BTC hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; từ ngày 01/03/2010, việc công bố thông tin của các tổ chức, cá nhân liên quan trên thị trường chứng khoán sẽ được thực hiện theo quy định của Thông tư 09/2010/TT-BTC.

Đề tài LVThS này tập trung vào nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam Nghiên cứu phân tích vai trò của các yếu tố như độc lập của thành viên hội đồng quản trị, chất lượng kiểm toán, cấu trúc và hoạt động của kiểm soát nội bộ, minh bạch thông tin và cơ chế quản trị rủi ro đối với thời điểm công bố báo cáo tài chính Kết quả cho thấy các yếu tố quản trị có tác động đáng kể đến tính kịp thời của thông tin tài chính, từ đó nâng cao niềm tin của nhà đầu tư và mức độ tuân thủ công bố thông tin trên thị trường Bài viết đề xuất các biện pháp cải thiện hệ thống quản trị và quy trình công bố thông tin cho các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam, nhằm tăng cường tính kịp thời, đầy đủ và chính xác của báo cáo tài chính công khai Những đóng góp của nghiên cứu làm sáng đường liên kết giữa quản trị doanh nghiệp và hiệu quả công bố thông tin tài chính tại Việt Nam, cung cấp hàm ý cho cơ quan quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan trong đánh giá mức độ tuân thủ và chất lượng thông tin được công bố.

Thông tư số 09/2010/TT–BTC được ban hành nhằm thi hành luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006 trong việc hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Theo thông tư 09/2010/TT–BTC thì các đối tượng công bố thông tin bao gồm: Công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) và người có liên quan

Đối với các doanh nghiệp là công ty đại chúng và tổ chức niêm yết, thông tin phải được công bố theo quy định tại thông tư này: chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính năm, công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Bộ Tài chính Nội dung công bố bao gồm Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và Báo cáo kiểm toán Ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của Luật Kế toán.

Ngày 5/4/2012, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 52/ 2012/TT – BTC hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và thay thế Thông tư 09/2010/TT – BTC Theo đó bắt đầu từ ngày 1/6/2012, việc công bố thông tin của các tổ chức, cá nhân liên quan trên thị trường chứng khoán sẽ áp dụng thực hiện theo qui định của Thông tư 52/2012/TT – BTC

Theo Thông tư 52/2012/TT – BTC, đối tượng công bố thông tin bao gồm: công ty đại chúng, tổ chức phát hành (ngoại trừ trường hợp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh), công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK), Trung tâm Lưu ký chứng khoán (TTLKCK) và người có

_ Tên đề tài LVThS: Nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin trên Báo cáo tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam

33 liên quan Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật

Theo đó công ty đại chúng phải công bố thông tin về Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán chậm nhất là mười (10) ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tài chính năm không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Hoạt động kiểm toán độc lập nhằm góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp, tổ chức khác; làm lành mạnh môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết là đối tượng bắt buộc kiểm toán Chúng tôi dựa vào Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của các công ty niêm yết để xác định tên công ty kiểm toán độc lập đã ký báo cáo kiểm toán Mục đích là đánh giá sự ảnh hưởng của các công ty kiểm toán Big 4 và các công ty kiểm toán không phải Big 4 đến tính kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính năm (phụ lục số 2)

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và có trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Bao gồm các biến độc lập sau:

BGD_SLTV (X2): số lượng thành viên Ban giám đốc

BGD_SLTVDL (X3): số lượng thành viên độc lập trong Ban giám đốc

BGD_TLSH (X4): tỷ lệ % sở hữu cổ phần của Ban giám đốc

Ngày đăng: 23/02/2022, 23:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Vũ Hữu Đức (2010), Những vấn đề cơ bản của lý thuyết kế toán, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội, 241 trang, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của lý thuyết kế toán
Tác giả: Vũ Hữu Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2010
5. Ngô Thị Thanh Hòa (2012), Các giải pháp nâng cao sự minh bạch thông tin tài chính của các công ty cổ phần niêm yết Việt Nam thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nâng cao sự minh bạch thông tin tài chính của các công ty cổ phần niêm yết Việt Nam thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính
Tác giả: Ngô Thị Thanh Hòa
Năm: 2012
6. Robert W. McGee and Xiaoli Yuan (2008), Corporate governance and the timeliness of Financial reporting: an empirical study of the people’s republic of China, Working Paper, Florida International University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate governance and the timeliness of Financial reporting: an empirical study of the people’s republic of China
Tác giả: Robert W. McGee and Xiaoli Yuan
Năm: 2008
7. Robert W. McGee and Danielle N. Igoe (2008), Corporate governance and the timeliness of financial reporting: acomparative study of selected eu and transition economy countries, Working Paper, Florida International University.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Corporate governance and the timeliness of financial reporting: acomparative study of selected eu and transition economy countries
Tác giả: Robert W. McGee and Danielle N. Igoe
Năm: 2008
1. Bộ Tài chính, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 về việc ban hành và công bố sáu (6) chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
2. Bộ Tài chính, Thông tư số 09/2010/TT- BTC ngày 15/1/2010 hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Khác
3. Bộ Tài chính, Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 5/4/2012 Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w