1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG tác kế TOÁN các KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ tại NHÀ máy THUỐC lá sài gòn VINATABA

106 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 900,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phải thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ, phải thu hoàn thuế, phải thu từ công nhân viên, phải thu nội bộ… Phải trả khi nhận hàng hóa, dịch vụ… Phải nộp Ngân Sách Nhà nước, Phải trả công nhân

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ

TẠI NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN

VINATABA

GVHD : TH.S NGUYỄN THẾ LỘC SVTH : DƯƠNG VIẾT DŨNG MSSV : 4010732K

KHÓA : 2000 – 2004

TP HỒ CHÍ MINH – 08/2004

Trang 2

những năm học vừa qua Cảm ơn tập thể Giảng viên khoa kinh tế trường Đại Học Bán

Công Tôn Đức Thắng đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và chuyên môn về

ngành Kế toán – Kiểm toán

Tôi xin kính gửi lới cảm ơn chân thành nhất, đặc biệt nhất đến giảng viên hướng

dẫn Thạc sỹ Nguyễn Thế Lộc Thầy đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian

thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi tới Ban lãnh đạo Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn, cùng các cô chú, anh

chị trong phòng Kế toán tài vụ lòng biết ơn chân thành của tôi Đặc biệt tôi xin dành lời

cảm ơn sâu sắc đến cô Ngãi, anh Tuấn, chị Nhung, chị Thúy, chị Yến, chị Oanh, Cô Bình,

anh Sơn, anh Tâm, anh Bình… cùng nhiều anh chị khác, đã tận tình giúp đỡ và trang bị

cho tôi những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại Nhà máy

Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả bạn bè, sinh viên đã luôn quan tâm, ủng hộ

tôi trong 4 năm học vừa qua cũng như trong thời gian thực hiện luận văn này

Trên hết, tôi xin dành cho Gia đình và những người thân của tôi lòng biết ơn

chân thành nhất Tôi sẽ không ngừng phấn đấu để đạt được những vinh quang và thành

công làm những món quà gửi tới Gia đình và những người thân của tôi

Cuối cùng, một lần nữa tôi cảm ơn tất cả những người đã quan tâm, giúp đỡ tôi

Xin gửi lời kính chúc sức khỏe và sự thành công đến tất cả mọi người

Chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2004

Dương Viết Dũng

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Mục tiêu chọn đề tại trang 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ

1.1 VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ trang 3 1.1.1 Nội dung các khoản phải thu, phải trả trang 3 1.1.2 Nguyên tắc kế toán trang 4 1.1.3 Vai trò của kế toán (nhiệm vụ kế toán) trang 4

1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU trang 5 1.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng trang 5 1.2.1.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán trang 5 1.2.1.1.1 Nội dung trang 5 1.2.1.1.2 Nguyên tắc kế toán trang 5 1.2.1.2 Kế toán chi tiết trang 6 1.2.1.3 Kết cấu nội dung tài khoản 131 - Phải thu khách hàng trang 6 1.2.1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp trang 7 1.2.2 Kế toán phải thu nội bộ trang 7 1.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán trang 7 1.2.2.1.1 Nội dung trang 8 1.2.2.1.2 Nguyên tắc kế toán trang 8 1.2.2.2 Kế toán chi tiết trang 9 1.2.2.3 Kết cấu nội dung tài khoản 136 – phải thu nội bộ trang 9 1.2.2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp trang 10 1.2.3 Kế toán tạm ứng trang 14 1.2.3.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán trang 14 1.2.3.1.1 Nội dung trang 14 1.2.3.1.2 Nguyên tắc kế toán trang 14 1.2.3.2 Kế toán chi tiết trang 14 1.2.3.3 Kết cấu nội dung tài khoản 141 – Tạm ứng trang 15 1.2.3.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp trang 15 1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ trang 16 1.3.1 Kế toán các khoản phải trả cho người bán trang 16 1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán trang 16

Trang 7

1.3.2.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán trang 18 1.3.2.1.1 Nội dung trang 18 1.3.2.1.2 Nguyên tắc kế toán trang 18 1.3.2.2 Kế toán chi tiết trang 19 1.3.2.3 Kết cấu nội dung tài khoản 334 – phải trả công nhân viên trang 19 1.3.2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp trang 20 1.3.3 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước trang 20 1.3.3.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán trang 20 1.3.3.1.1 Nội dung trang 20 1.3.3.1.2 Nguyên tắc kế toán trang 21 1.3.3.2 Kết cấu nội dung tài khoản 333 – thuế và các khoản phải nộp nhà nước trang 21

1.3.3.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp trang 22 1.3.3.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt trang 23 1.3.4 Kế toán các khoản vay, nợ trang 24 1.3.4.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán trang 24 1.3.4.1.1 Nội dung trang 24 1.3.4.1.2 Nguyên tắc kế toán trang 24 1.3.4.2 Kết cấu nội dung tài khoản sử dụng: TK311 trang 24 1.3.4.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp trang 25

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU – PHẢI TRẢ

TẠI NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN

2.1 GIỚI THIỆU NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN trang 26 2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn trang 26 2.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của nhà máy trang 26 2.1.3 Nhiệm vụ, chức năng và tình hình tài chính tại nhà máy trang 28 2.1.3.1 Nhiệm vụ trang 28 2.1.3.2 Chức năng trang 29 2.1.3.3 Quyền hạn trang 29 2.1.3.4 Tình hình tài chính của Nhà máy trang 29 2.1.4 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng trang 31 2.1.4.1 Thuận lợi trang 31 2.1.4.2 Khó khăn trang 31

Trang 8

2.1.6.1 Cơ cấu bộ máy kế toán trang 35 2.1.6.1.1 Cơ cấu trang 35 2.1.6.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trang 35 2.1.6.1.3 Nhiệm vụ chức năng của các thành viên trong bộ máy

kế toán trang 37 2.1.6.2 Hệ thống kế toán trang 38 2.1.6.2.1 Hệ thống tài khoản sử dụng trang 38 2.1.6.2.2 Hình thức sổ kế toán đang áp dụng trang 39 2.1.6.2.3 Báo cáo tài chính trang 41 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI NHÀ MÁY trang 41 2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng trang 41 2.2.1.1 Đặc điểm và tình hình phát sinh nợ phải thu khách hàng trang 41 2.2.1.2 Phương thức thanh toán trang 42 2.2.1.3 Kế toán chi tiết trang 43 2.2.1.3.1 Chứng từ kế toán trang 43 2.2.1.3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ trang 43 2.2.1.4 Kế toán tổng hợp trang 45 2.2.2 Kế toán phải thu nội bộ trang 46 2.2.2.1 Đặc điểm và tình hình phát sinh phải thu nội bộ trang 46 2.2.2.2 Kế toán phải thu nội bộ tại nhà máy trang 47 2.2.2.2.1 Kế toán chi tiết trang 47 2.2.2.2.1.1 Chứng từ kế toán trang 47 2.2.2.2.1.2 Quy trình kế toán trang 48 2.2.2.2.2 Kế toán tổng hợp trang 48 2.2.3 Kế toán tạm ứng tại Nhà máy trang 50 2.2.3.1 Đặc điểm phát sinh và điều kiện trách nhiệm nhận tạm ứng trang 50 2.2.3.1.1 Đặc điểm phát sinh trang 50 2.2.3.1.2 Điều kiện, trách nhiệm nhận tạm ứng trang 51 2.2.3.2 Kế toán chi tiết trang 51 2.2.3.2.1 Chứng từ kế toán trang 51 2.2.3.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ trang 52 2.2.3.3 Kế toán tổng hợp trang 54 2.2.4 Kế toán tiền lương tại nhà máy trang 56 2.2.4.1 Đặc điểm và các hình thức trả lương tại nhà máy trang 56

Trang 9

2.2.5 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt trang 61 2.2.5.1 Đặc điểm phát sinh thiế TTĐB trang 61 2.2.5.2 Biểu thuế TTĐB trang 62 2.2.5.3 Kế toán thuế TTĐB trang 62 2.2.6 Kế toán phải trả người bán trang 64 2.2.6.1 Đặc điểm và tình hình phát sinh nợ phải trả người bán mua trang 64 2.2.6.2 Phương thức thanh toán trang 64 2.2.6.3 Kế toán chi tiết trang 65 2.2.6.3.1 Chứng từ kế toán trang 65 2.2.6.3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ trang 65 2.2.6.3.2.Kế toán tổng hợp trang 66 2.2.7 Kế toán các khoản vay trang 67 2.2.7.1 Đặc điểm phát sinh các khoản vay trang 67 2.2.7.2 Kế toán chi tiết trang 68 2.2.7.2.1 Chứng từ kế toán trang 68 2.2.7.2.2 Quy trình kế toán trang 68 2.2.7.3 Kế toán vay ngắn hạn trang 68

Chương 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

Nhận xét trang 70 Kiến nghị trang 72

KẾT LUẬN

Kết luận trang Phụ lục trang Tài liệu tham khảo trang

Trang 10

Sơ đồ 1 : Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 131 trang 7

Sơ đồ 2 : Quan hệ về cấp phát vốn và điều chuyển vốn - đơn vị cấp trên TK 13

trang 11

Sơ đồ 3 : Quan hệ về cấp phát vốn và điều chuyển vốn - đơn vị cấp dưới TK 411

trang 11

Sơ đồ 4 : Quan hệ về các khoản thu hộ, chi hộ, về việc thực hiện nghĩa vụ tài

chính – đơn vị cấp trên TK 136 trang 12

Sơ đồ 5 : sơ đồ kế toán tổng hợp TK 336 ở cấp trên trang 12

Sơ đồ 6 : Quan hệ về các khoản thu hộ, chi hộ, về việc thực hiện nghĩa vụ tài

chính – đơn vị cấp dưới TK 136 trang 13

Sơ đồ 7 : Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 336 ở cấp dưới trang 13

Sơ đồ 8 : Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 141 trang 15

Sơ đồ 9 : Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 331 trang 18

Sơ đồ 10 : Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 334 trang 20

Sơ đồ 11 : Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 333 trang 22

Sơ đồ 12 : Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 311 trang 25

Sơ đồ 13 : Sơ đồ tổ chức nhà máy thuốc lá sài gòn trang 33

Sơ đồ 14 : Sơ đồ bộ máy kế toán nhà máy thuốc lá sài gòn trang 36

Sơ đồ 15 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ trang 40

Sơ đồ 16 : Trình tự luân chuyển chứng từ trong kế toán phải thu khách hàng

trang

Phụ lục 5 : Báo cáo Vinataba tiêu thụ trang Phụ lục 6 : Phiếu yêu cầu mua hàng trang Phụ lục 7 : Phiếu nhập vật tư trang Phụ lục 8 : Giấy đi công tác trang

Trang 12

1

Tran

LỜI MỞ ĐẦU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Một Doanh nghiệp dù có quy mô lớn hay nhỏ cũng luôn gắn mình trong nhiều

mối quan hệ, từ quan hệ với các đối tác, quan hệ với cơ quan Nhà nước… cho đến các

quan hệ trong chính nội bộ của Doanh nghiệp đó

Trong đó, quan hệ với các đối tác có thể là các giao dịch buôn bán, trao đổi

hàng hóa dịch vụ, cung cấp nguyên vật liệu …

Quan hệ với cơ quan Nhà nước thể hiện ở nhiều lĩnh vực như Pháp luật, các

Chính sách, Chế độ … hay tiêu biểu cho mối quan hệ này là nghĩa vụ phải đóng thuế

theo quy định của pháp luật

Quan hệ trong nội bộ có thể là cung cấp vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa cho

đơn vị cấp dưới, phải đóng các quỹ cho cấp trên theo quy định… hay đơn giản là thanh

toán tiền công cho công nhân viên

Trong các mối quan hệ đó, Kế toán các khoản phải thu – phải trả đóng

một vai trò hết sức quan trọng Phải thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ, phải thu hoàn

thuế, phải thu từ công nhân viên, phải thu nội bộ… Phải trả khi nhận hàng hóa, dịch

vụ… Phải nộp Ngân Sách Nhà nước, Phải trả công nhân viên…

Nắm vững Các khoản Phải thu – Phải trả nhằm tránh các hao hụt ngân sách,

điều chỉnh được tình hình tài chính, chủ động trong các giao dịch, duy trì tốt các mối

quan hệ với đối tác, đảm bảo không vi phạm pháp luật, duy trì được các nhân viên giỏi

có tay nghề… phát triển được nhiều mối quan hệ trong và ngoài Doanh nghiệp

Mặt khác, căn cứ vào các khoản phải thu – phải trả ta có thể đánh giá được

tình hình tài chính của một Doanh nghiệp về khả năng thanh toán, khả năng huy động

vốn, khả năng quay vòng vốn, tình hình chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn…

Đặc biệt, Kế toán các khoản phải thu – phải trả tại một Doanh nghiệp có

một phạm vi khá rộng và liên quan đến hầu hết các phần hành trong một hệ thống kế

toán Từ Tiền lương, mua sắm TSCĐ, mua Nguyên vật liệu, nhận Dịch Vụ-lao vụ,

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, Hàng hóa, Vay nợ … Do đó, Tôi đã mạnh dạn

viết về đề tài này với mong muốn có được cái nhìn tổng quát về toàn bộ hệ thống kế

toán tại một Doanh nghiệp Nhằm trang bị cho bản thân những kinh nghiệm thực tế về

toàn bộ hoạt động của một hệ thống kế toán, góp phần bổ sung cho những kiến thức,

lý thuyết đã được học

MỤC TIÊU CHỌN ĐỀ TÀI Với đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

Trang 13

2

Tran

TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ

TẠI NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN

VINATABA

Tôi mong muốn nhìn nhận một cách khách quan về kế toán các khoản phải

thu – phải trả tại Nhà máy để từ đó đưa ra được những giải pháp của mình nhằm góp

phần nâng cao hơn nữa hiệu quả trong hoạt động kế toán tại Nhà máy Tuy nhiên, do

có sự hạn chế nhất định về kinh nghiệm thực tế và thời gian tìm hiểu nên chắc chắn đề

tài của tôi không thể tránh khỏi những sai sót Do vậy, tôi kính mong các Thầy Cô ở

trường, các Cô Chú, Anh Chị Trong Nhà máy cùng các bạn góp ý, chỉ bảo thêm

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN

CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ

1.1 VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ

2.1.1 Nội dung các khoản phải thu – phải trả

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong bất kỳ Doanh nghiêp nào cũng

luôn diễn ra trong mối quan hệ thanh toán với nhiều đối tượng như khách hàng, các cơ

quan quản lý Nhà nước, đơn vị trong nội bộ, các cá nhân trong đơn vị… những mối

quan hệ này tồn tại một cách khách quan trong tất cả các hoạt động kinh tế tài chính

của Doanh nghiệp từ quá trình mua sắm các loại vật tư, công cụ dụng cụ, tài sản cố

Trang 14

3

Tran

định, hàng hóa, đến quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hay

cung cấp dịch vụ… Từ đó có thể thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh

nghiệp luôn gắn liền với các nghiệp vụ của kế toán phải thu, phải trả (Hay kế toán

thanh toán), thanh toán với người bán, với người mua, thanh toán với các cơ quan chức

năng của Nhà nước, với công nhân viên, với các cổ đông… Các khoản thanh toán của

Doanh nghiệp được chia làm hai loại là: Các khoản phải thu và các khoản phải trả

Mặc dù vậy, hai khoản này đều có điểm giống nhau chính là việc tồn tại sự

cam kết giữa một bên là cho nợ (Chủ nơ) với một bên là thiếu nợ (Con nợ) theo từng

khoản tiền thanh toán về phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán

Các quan hệ tài chính phát sinh các khoản phải thu gồm:

 Các khoản tiền vay nợ

 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Phải trả công nhân viên

 Chi phí phải trả

 Các khoản phải trả nội bộ

 Phải trả do nhận ký cược, ký quỹ

 Các khoản phải trả khác ……

1.1.2 Nguyên tắc kế toán

Phản ánh các khoản phải thu, phải trả cần tôn trọng một số quy định sau:

Mọi khoản nợ phải thu hay phải trả phải được theo dõi chi tiết cho từng đối

tượng

Định kỳ hoặc cuối tháng, bộ phận kế toán cần phải kiểm tra, đối chiếu về tình

hình phải thu, phải trả đã phát sinh nếu cần có thể lập Biên bản đối chiếu công nợ

Các khoản nợ phải thu, phải trả liên quan đến ngoại tệ thì tuân thủ nguyên tắc

hạch toán ngoại tệ (Sử dụng 1 trong 2 phương pháp: Tỷ giá thực tế hoặc Tỷ giá hạch

toán)

Các khoản nợ phải thu, phải trả liên quan đến vàng bạc, đá quý phải được

theo dõi chi tiết theo số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị theo giá quy định

Trang 15

4

Tran

Cuối niên độ kế toán, số dư về các khoản phải thu, phải trả liên quan đến

ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá thự tế (Tỷ giá mua bán thực tế bình quân liên

Ngân hàng), hoặc liên quan đến vàng bạc, đá quý phải được đánh giá theo giá thị

trường để phản ánh giá trị thực của vốn kinh doanh

Các tài khoản phải thu chủ yếu có số dư bên Nợ, nhưng trong quan hệ thanh

toán có thể xuất hiên số dư bên Có trong trường hợp nhận tiền ứng trước…… Ngược

lại, các tài khoản phải trả chủ yếu có số dư bên Có, nhưng trong quan hệ với từng chủ

nợ có thể có số dư bên Nợ để phản ánh số tiền đã trả trước…… Chính vì hai lý do trên,

cuối kỳ kế toán khi lập báo cáo tài chính phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng để

lên hai chỉ tiêu bên Tài sản và bên Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán (B01-DN)

1.1.3 Vai trò của kế toán (Nhiệm vụ kế toán)

Ghi chép, phản ánh và theo dõi kịp thời đầy đủ, chặt chẽ, chính xác và rõ ràng

các khoản nợ phải thu, phải trả phát sinh trong kinh doanh chi tiết theo từng đối tượng,

từng khoản thanh toán theo thời hạn thanh toán

Thực hiện việc giám sát và phải có biện pháp đôn đốc việc chi trả và thu hồi

kịp thời các khoản phải thu, ngăn ngừa tình trạng vi phạm thanh toán, chế độ tài chính

thu nộp ngân sách Nhà nước, chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng không hợp lý, chấp hành

kỷ luật thanh toán tài chính tín dụng

1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

1.2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG

1.2.1.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán

1.2.1.1.1 Nội dung

Khoản phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của Doanh nghiệp với khách

hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ…, theo phương thức

bán chịu hoặc theo phương thức trả tiền trước Khả năng tài chính của khách hàng mua

chịu có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ thu hồi nợ Do vậy, trước khi quyết định bán

chịu Doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ khả năng thanh toán của khách hàng

1.2.1.1.2 Nguyên tắc kế toán

Nợ phải thu cần phải được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu và

ghi chép cho từng lần thanh toán để tiện cho việc thanh toán và đôn đốc thanh toán

Trang 16

5

Tran

Đối tượmg phải thu là khách hàng có mối quan hệ kinh tế chủ yếu với Doanh nghiêp

về mua sản phẩm hàng hóa, nhận lao vụ, dịch vụ…

Không phản ánh vào tài khoản phải thu khách hàng các nghiệp vụ bán sản

phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ… thu tiền ngay tại thời điểm xảy ra nghiệp

vụ (Tiền mặt, séc, thu qua ngân hàng)

Trong kế toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ

có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để căn cứ xác

định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xữ lý

Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ theo sự thỏa

thuận giữa Doanh nghiệp với khách hàng, nếu hàng hóa đã giao, lao vụ dịch vụ đã

cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong trong hợp đồng kinh tế thì người mua có

thể yêu cầu Doanh nghiệp giảm giá hoặc nhận lại số hàng đã giao

1.2.1.2 Kế toán chi tiết

Kế toán phải thu khách hàng được tiến hành trên cơ sở các chứng từ bán hàng

do Doanh nghiệp lập Các chứng từ thường bao gồm:

Phiếu xuất kho

Hóa đơn (GTGT)

Hóa đơn bán hàng

Chứng từ thanh toán

Chứng từ chi phí

Chứng từ liên quan đến nghiệp vụ chiết khấu hàng bán, giảm giá

Chứng từ liên quan đến việc khách hàng khiếu nại, hoặc trả lại từ chối mua hàng…

Các chứng từ được tiếp nhận, phân loại và ghi vào sổ kế toán Kế toán

mở sổ chi tiết thanh toán với người mua theo từng đối tượng

1.2.1.3 Kết cấu nội dung tài khoản 131 - Phải thu khách hàng

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng – Phản ánh tình hình thanh toán

giữa Doanh nghiệp với khách hàng

Nội dung và kết cấu của TK 131 theo chế độ hiện hành

- Số tiền thừa của khoản ứng

trước trả lại cho khách hàng

- số tiền khách hàng đã trả nợ

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng khiếu nại

- Doanh thu của số hàng đã bán

bị người mua trả lại

- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua

Trang 17

6

Tran

Tài khoản 131 có thể có số dư bên Có – Phản ánh số tiền nhận trước hoặc số

đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể

1.2.1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 131

131 511,711,721

Các khoản phải thu của

bán bị trả lại

152,153,156 Thu nợ bằng vật tư hàng

hóa, công cụ, dụng cụ

111,112

133 (1331) Thuế GTGT

đầu vào

Khách hàng ứng tiền trước hoặc các khoản đã thu của khách hàng

811 Khoản chiết khấu cho

Trang 18

7

Tran

1.2.2 KẾ TOÁN PHẢI THU – PHẢI TRẢ NỘI BỘ

1.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán

1.2.2.1.1 Nội dung

Các khoản phải thu, phải trả nội bộ là các khoản phải thu, phải trả giữa đơn vị

cấp trên và đơn vị cấp dưới Hoặc giữa các đơn vị cấp dưới Trong đó:

Cấp trên là Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không phải là cơ quan quản lý – gồm Doanh nghiệp độc lập hay Tổng công ty

Cấp dưới là các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc nhưng có tổ chức kế toán riêng – gồm các bộ phận trực thuộc Doanh nghiệp độc lập hay các công ty thành viên

trực thuộc Tổng công ty

Nội dung các khoản phải thu phải trả nội bộ thể hiện quan hệ nội bộ giữa đơn

vị cấp trên và đơn vị cấp dưới chủ yếu về các khoản phát sinh sau:

Quan hệ nội bộ về cấp phát và điều chuyển vốn: gồm vốn, quỹ hoặc kinh phí đơn vị cấp trên cho đơn vị cấp dưới hay điều phối giữa các đơn vị cấp dưới

Quan hệ nội bộ về các khoản thu hộ, chi hộ giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc: gồm các khoản mà đơn vị trong Doanh nghiệp đã chi hộ, thu hộ cho cấp

trên, cấp dưới hoặc các đơn vị thành viên khác

Quan hệ nội bộ về nghĩa vụ tài chính giữa cấp dưới với cấp trên: gồm các khoản cấp dưới có nghĩa vụ nộp cho cấp trên theo quy định như nộp lãi kinh doanh,

các quỹ xí nghiệp, cấp bù lỗ…

Các khoản phải thu – phải trả nội bộ gồm:

Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã cấp chưa thu hồi hoặc chưa quyết toán

Các khoản cấp dưới phải nộp theo qui định về các quỹ, lãi phải nộp cấp trên

Các khoản nhờ thu hộ cần phải thu hồi

Các khoản đã chi, đã trả hộ cho các đơn vị nội bộ cần phải thu hồi

Các khoản phải thu vãng lai khác

Phải trả cho đơn vị cấp trên

Phải nộp các quỹ cho đơn vị cấp trên

Các khoản nhờ các đơn vị nội bộ chi hộ cần phải trả

1.2.2.1.2 Nguyên tắc kế toán

Phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó phải

theo dõi riêng từng khoản phải thu, từng khoản phải trả

Trang 19

8

Tran

Không phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các Doanh nghiệp độc lập vào Tài

khoản phải thu hộ, Tài khoản phải trả hộ

Khi đơn vị cấp trên (Doanh nghiệp độc lập) cấp vốn cho đơn vị cấp dưới

(Đơn vị thành viên) được phản ánh vào Tài khoản 1361 – vốn kinh doanh ở các đơn vị

trực thuộc Các đơn vị thành viên khi nhận được vốn của cấp trên thực hiện việc ghi

tăng tài sản và nguồn vốn ở Tài khoản 411.441… mà không phản ánh vào Tài khoản

phải trả nội bộ (TK 336)

Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu tho từng đơn vị có quan

hệ thanh toán theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập Biên bản thanh toán bù trừ

làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 Tài khoản phải thu nội bộ và phải trả nội bộ Khi

đối chiếu, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

1.2.2.2 Kế toán chi tiết

Kế toán phải thu nội bộ được tiến hành trên cơ sở các chứng từ do Doanh

nghiệp lập như: Phiếu xuất vật tư, vật liệu, công cụ, dụng cụ… Lệnh xuât kho, lệnh

điều động, phiếu thu, phiếu chi…

Các chứng từ được tiếp nhận, phân loại và ghi vào sổ kế toán Kế toán mở sổ

chi tiết theo từng đối tượng

1.2.2.3 Kết cấu nội dung tài khoản

 TK 136 – phải thu nội bộ

Kế toán sử dụng TK 136 – Phải thu nội bộ để phản ánh tình hình thu nợ nội

- Các khoản chi hộ phải thu

- Thu hồi vốn, kinh phí đã cấp phát cho đơn vị cấp dưới (Dùng cho đơn vị cấp trên)

- Số tiền đã thu về từ các khoản phải thu trong nội bộ

- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng

Trang 20

Nội dung và kết cấu của TK 336 theo chế độ hiện hành

1.2.2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp (Trang 11, 12, 13)

 Quan hệ về cấp phát vốn và điều chuyển vốn

- Bù trừ nợ phải trả với nợ phải

thu đối với một đơn vị có quan hệ

-

SD: Số tiền còn phải trả, phải nộp, phải cấp cho các đơn vị trong nội bộ Doanh nghiệp

Trang 21

10

Tran

Sơ đồ 2: Quan hệ về cấp phát vốn và điều chuyển vốn - đơn vị cấp trên TK 136

Đơn vị cấp dưới:

Sơ đồ 3: Quan hệ về cấp phát vốn và điều chuyển vốn - đơn vị cấp dưới TK 411

 Quan hệ về các khoản thu hộ, chi hộ, về việc thực hiện nghĩa vụ

tài chính:

Đơn vị cấp trên:

1361 111,112,152…

Cấp phát cho đơn vị cấp

dưới bằng TSCĐ

211 Đơn vị cấp dưới hòan trả lại TSCĐ

214

411 111,112,152…

Hoàn trả vốn cho đơn vị

cấp trên

111,112,152…

Nhận vốn do đơn vị cấp trên cấp

211

Hoàn trả TSCĐ cho đơn

vị cấp trên

Nhận TSCĐ do đơn vị cấp trên cấp

211

214

214

Khấu hao Khấu hao

111,112

336

1368

451

Số phải thu đơn vị cấp dưới

về quỹ quản lý cấp trên

421

Số phải thu về lãi hoạt động

Đã thu các khoản do đơn vị cấp dưới nộp lên

Trang 22

Các khoản đã chi trả hộ đơn

vị cấp trên, đơn vị nội bộ

khác

Doanh thu nội bộ

Đã thhu các khoản phải thu nội bộ

Bù trừ các khoản phải thu với phải trả nội bộ

Trang 23

Trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, nhằm đáp ứng kịp thời việc

thanh toán cho các giao dịch phát sinh, người ta thường xuyên sử dụng đến các khoản

tạm ứng

Khoản tạm ứng là khoản tiền giao cho công nhân viên chức Doanh nghiệp để

thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một nhiệm vụ đã được phê

quản lý

Trang 24

13

Tran

1.2.3.1.2 Nguyên tắc kế toán

Tất cả các khoản tạm ứng phải được thực hiện trên danh nghĩa hoạt động của

Doanh nghiệp và kế toán phải có trách nhiệm theo dõi chi tiết đến từng cá nhân nhận

tạm ứng và từng khoản tạm ứng riêng biệt

Chỉ giao tạm ứng để thực hiện những cộng việc đã quy định, hoặc cho những

nội dung đã được phê duyệt của Giám đốc Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên

để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phải được Giám đốc chỉ định bằng văn

bản

Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm về số tiền đã nhận, và phải sử

dụng đúng mục đích, đúng nội dung công việc đã được duyệt Khi hoàn thành công

việc, người nhận tạm ứng phải quyết toán số tạm ứng đã nhận Khoản tạm ứng không

sử dụng hết phải nộp vào quỹ hoặc trừ vào lương người nhận tạm ứng

Kế toán mở sổ chi tiết theo từng đối tượng nhận tạm ứng và từng lần tạm ứng,

thanh toán tạm ứng

Chỉ cho nhận tạm ứng khi đã thanh toán hết số tạm ứng cũ

1.2.3.2 Kế toán chi tiết

Đối với các khoản tiền tạm ứng hay thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng

trên cơ sở các chứng từ kế toán sau:

Giấy đề nghị tạm ứng

Phiếu chi tiền

Báo cáo thanh toán tạm ứng và các chứng từ thể hiện các khoản chi tiêu đã

thực hiện bằng tiền tạm ứng

Các chứng từ thể hiện các khoản chi tiêu đã thực hiệen bằng tiền tạm ứng,

như: hóa đơn mua hàng, biên lai cước phí vận chuyển…

1.2.3.3 Kết cấu nội dung tài khoản 141 – Tạm ứng

Kế toán sử dụng TK 141 – Tạm ứng để phản ánh tổng hợp tình hình giao tạm

ứng và thanh toán các khoản thanh toán tạm ứng

Nội dung và kết cấu của TK 141 theo chế độ hiện hành

- Các khoản tiền tạm ứng cho

công nhân viên của Doanh nghiệp

- Khoản chi tiêu thực tế đã được duyệt bằng tiền tạm ứng

- Số tạm ứng chi không hết phải nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương

SD: số tiền tạm ứng chưa thanh toán

Trang 25

14

Tran

1.2.3.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp

1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

1.3.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN

1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán

1.3.1.1.1 Nội dung

Khoản phải trả cho người bán là khoản nợ phải trả về giá trị của vật tư, thiết

bị, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ (Điện, nước, gas, sửa chữa…) mà doanh

nghiệp đã mua chịu của người bán hàng hay người cung cấp, kể cả khoản phải trả cho

người nhận thầu về xây dựng cơ bản hay sửa chữa lớn tài sản cố định

Quan hệ với người bán hoặc nhà cung cấp xảy ra khi:

Doanh nghiệp mua hàng theo phương thức thanh toán trả chậm tiền hàng do

đó phát sinh khoản nợ phải trả

 Doanh nghiệp trả trước tiền hàng so với thời điểm thực hiện việc giao

nhận hàng do đó phát sinh khoản nợ phải thu với nhà cung cấp

111, 112

Số chi bổ sung do tạm ứng thiếu

Số đã tạm ứng

111,112

152, 153, 156, 213, 241,212, 221…

141 Chi tạm ứng cho công

Trang 26

15

Tran

Phải theo dõi chi tiết thanh toán với từng đối tượng là người bán, người cung

cấp hoặc người nhận thầu (Xây dựng cơ bản hay Sửa chữa lớn TSCĐ) – theo từng lần

thanh toán

Theo dõi thời hạn thanh toán theo từng hóa đơn để có thể cân đối tài chính

nhằm thanh toán cho đúng hạn hoặc trước hạn để có thể được hưởng chiết khấu thanh

toán

Không hạch toán vào TK phải trả người bán đối với các nghiệp vụ mua vật tư,

hàng hóa, lao vụ, dịch vụ,… trả tiền ngay tại thời điểm giao nhận hàng

Những vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ… đã nhận nhập kho nhưng đến cuối

tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá

thực tế khi nhận được hóa đơn

1.3.1.2 Kế toán chi tiết

Kế toán thanh toán với người bán được tiến hành trên cơ sở bộ chứng từ: Hợp

đồng kinh tế, Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn (GTGT), Biên bản giao nhận hàng, các

chứng từ thanh toán tiền hàng, chứng từ giảm giá hàng bán… các chứng từ này sẽ

được kế toán tiếp nhận, phân loại và ghi vào sổ kế toán

1.3.1.3 Kết cấu nội dung tài khoản 331 – Phải trả cho người bán

kế toán sử dụng TK331 – Phải trả người bán – để phản ánh tình hình thanh

toán giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận thầu

Nội dung và kết cấu của TK 331 theo chế độ hiện hành

- Số tiền đã trả cho người bán

vật tư, hàng hóa, dịch vụ hay người

nhận thầu xây lắp

- Số tiền ứng trước cho người

bán, người cung cấp, nhận thầu xây

lắp nhưng chưa nhận được vật tư,

hàng hóa, dịch vụ

- Số tiền người bán chấp thuận

giảm giá hàng hóa, dịch vụ đã giao

theo hợp đồng

- Chiết khấu thanh toán được

người bán chấp thuận cho Doanh

nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả

- Số kết chuyển về giá trị vật tư,

hàng hóa thiếu hụt, …

-

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, người nhận thầu xây lắp

- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch

vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc thông báo chính thức

SD: số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp hay nhận thầu

Trang 27

16

Tran

TK này có thể có số dư bên Nợ: phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán

hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ

thể

1.3.1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp (Trang 18)

Sơ đồ 9: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 331

1.3.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG PHẢI TRẢ CÔNG NHÂN VIÊN

1.3.2.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán

1.3.2.1.1 Nội dung

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động

đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao động

cuối cùng Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu

tố chi phí cấu thành nên giá trị của các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do Doanh nghiệp

sản xuất ra, do đó Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi

phí, tăng tích lũy cho đơn vị, tăng thu nhập cho người lao động, thu hút người lao

Số tiền chiết khấu thanh

toán DN được hưởng

Mua chịu vật tư, hàng hóa

Trang 28

17

Tran

động, duy trì những nhân viên giỏi có tay nghề đồng thời đảm bảo được quyền lợi cho

người lao động theo đúng pháp luật

Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số

lượng và chất lượng lao động của mỗi người

1.3.2.1.2 nguyên tắc kế toán

Tính toán chính xác số tiền lương và các khoản thanh toán khác phải trả cho

từng người lao động đúng theo chế độ quy định, tổ chức thanh toán lương kịp thời đến

người lao động Kiểm tra việc chấp hành chế độ về tiền lương, Bảo hiểm xã hội và các

khoản chi trả khác cho công nhân viên

Tính toán phân bổ chính xác tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế,

Kinh phí công đoàn vào các đối tượng sử dụng

Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã

hội với chế độ hiện hành Lập báo cáo tiền lương, Phân tích tình hình quản lý lao

động, sử dụng thời gian lao động và năng suất lao động

1.3.2.2 Kế toán chi tiết

Người lao động trong Doanh nghiệp được hưởng tiền lương chính, tiền

thưởng, tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội

Trong kế toán tiền lương kế toán sử dụng các loại chứng từ sau:

 Bảng chấm công: phản ánh ngày công thực tế của từng người lao động

trong mỗi tổ, mỗi bộ phận…

 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lương công việc hoàn thành: xác

định khối lượng công việc của mỗi người lao động đã hoàn thành

 Phiếu nghĩ hưởng Bảo hiểm xã hội…

Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành tính lương, thưởng, trợ

cấp phải trả cho người lao động và lập bảng thanh toán lương, thưởng, Bảo hiểm xã

hội

Bảng thanh toán lương là cơ sở thanh toán lương và phụ cấp cho người lao

động

Bảng thanh toán tiền thưởng là cơ sở xác định số tiền thưởng mà người lao

động được hưởng Khoản tiền thưởng này có tính chất thường xuyên

Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay

lương cho người lao động

1.3.2.3 Kết cấu nội dung tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên

Trang 29

18

Tran

Kế toán sử dụng tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên – để theo dõi và phản

ánh tình hình trả lương cho cán bộ công nhân viên

Nội dung và kết cấu TK 334 theo chế độ hiện hành

1.3.2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp

Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 334

1.3.3 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

1.3.3.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán

1.3.3.1.1 Nội dung

Các khoản phải nộp nhà nước là số tiền mà Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ

thanh toán với nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loại thuế gián

- Các khoản đã trả, đã ứng cho

công nhân viên

- Các khoản khấu trừ vào lương

công nhân viên

- Các khoản phải trả cho công nhân viên (Tiền lương, tiền thưởng vả các khoản khác)

SD: Các khoản còn phải trả công nhân viên còn lại cuối kỳ

Các khoản thanh toán cho

công nhân viên

Các khoản khấu trừ vào

Doanh nghiệp

642 Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng

Trang 30

Doanh nghiệp phải tính toán, kê khai, xin xác nhận số thuế và các khoản khác

phải nộp chi tiết cho từng khoản và ghi vào sổ kế toán trên cơ sở các thông báo của cơ

quan thuế

Doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải

nộp khác thông qua việc đảm bảo nộp đúng, nộp đủ, kịp thời các khoản phải nộp

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp và đã

Kế toán sử dụng TK 333 – thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Nội dung và kết cấu của TK 333 theo chế độ hiện hành

Trong trường hợp cá biệt, TK 333 có thể có Số dư bên Nợ – phản ánh số thuế

và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước hoặc có thể

phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện

việc thoái thu

TK 333 có các tài khoản cấp 2 trực thuộc sau:

khoản phải nộp khác (phải nộp) đã

nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Số thuế được giảm trừ vào số

thuế phải nộp

- Số thuế GTGT của hàng bán bị

trả lại hoặc giảm giá

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

SD: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Trang 31

20

Tran

TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

TK 3334 – Thuế thu nhập Doanh nghiệp

1.3.3.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (Thuế TTĐB) là loại thuế tiêu dùng, mang tính chất

điều tiết thu nhập của người tiêu dùng một cách hợp lý đối với một số hàng hóa, dịch

vụ đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước quy định Thuế TTĐB là một loại thuế gián

thu, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ sàn xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch

vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

Thuế nhập khẩu và thuế trước

bạ Thuế tính vào chi phí

Thuế thu nhập doanh nghiệp và

khoản thu trên vốn

Thuế GTGT đầu ra phải nộp (DN nộp thuế theo PP khấu trừ)

Thuế GTGT phải nộp trên GTGT

(DN nộp thuế theo PP trực tiếp)

Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 333

Trang 32

21

Tran

Căn cứ tính thuế TTĐB: thuế TTĐB phải nộp được xác định bằng công thức

sau:

Số lượng hàng hóa tiêu thụ: gồm số lượng, trọng lượng của hàng hóa có thuế

TTĐB được xuất ra để bán, trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ …

Giá tính thuế của đơn vị hàng hóa: là giá bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế

TTĐB

Thuế suất: Căn cứ biểu thuế TTĐB do luật thuế TTĐB quy định:

Thuế suất TTĐB của thuốc lá như sau:

a) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bẳng

nguyên liệu nhập khẩu, xì gà

b) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng

nguyên liệu trong nước

c) Thuốc lá điếu không đầu lọc

1.3.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY, NỢ

1.3.4.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán

1.3.4.1.1 Nội dung

Vay, nợ là một cách thức huy động vốn nhằm bổ sung vốn cho nhu cầu hoạt

động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp – ngoài phần vốn mà Doanh nghiệp tạm

chiếm dụng trong quan hệ với người bán, Ngân sách, người lao động… Các khoản

vay, nợ của Doanh nghiệp bao gồm:

Thuế TTĐB phải nộp

Số lượng hàng hóa tiêu thụ

Giá tính thuế đơn vị hàng hóa

Thuế suất TTĐB

Giá bán hàng

1 + Thuế suất Giá tính thuế =

Trang 33

22

Tran

 Vay ngắn hạn Ngân hàng và các tổ chức tài chính để bổ sung vốn lưu

động

 Vay dài hạn Ngân hàng và các tổ chức tài chính để bổ sung vốn xây

dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định

 Vay vốn dưới hình thức thuê dài hạn TSCĐ ở các Công ty cho thuê tài

chính

1.3.4.1.2 Nguyên tắc kế toán

Phải theo dõi chi tiết các khoản vay, nợ cho từng đối tượng vay, từng lần vay,

khế ước vay theo hình thức vay và lãi suất cụ thể

Phản ánh nợ thuê TSCĐ thuê tài chính là giá trị TSCĐ thuê tài chính (Theo

giá đã có thuế GTGT)

Trường hợp vay hay trả nợ vay bằng ngoại tệ hoặc vàng bạc đá quý thì song

song với việc quy đổi ra đồng Việt Nam theo phương pháp hạch toán đang áp dụng, kế

toán còn theo dõi chi tiết nguyên tệ hay số lượng vàng bạc trên sổ chi tiết

1.3.4.2 Kết cấu nội dung tài khoản 311 – Vay ngắn hạn

Kế toán sử dụng TK 311 để phản ánh các khoản nợ, vay ngắn hạn

Nội dung và kết cấu TK 311 theo chế độ hiện hành

Thu các khoản nợ để trả

nợ vay

Mua vật liệu công cụ Thanh toán cho nhà cung cấp Chi phí Sản xuất kinh doanh

Trang 34

2.1 GIỚI THIỆU NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn

Nhà máy thuốc lá là một xí nghiệp quốc doanh thuộc Tổng Công ty Thuốc lá

Việt Nam thuộc Bộ Công Nghiệp, trụ sở chính đặt tại Hà Nội và một văn phòng tại

thành phố Hồ Chí Minh Tổng Công ty có 5 nhà máy sản xuất trực thuộc:

Miền Bắc: Nhà Máy Thuốc lá Thăng Long và Nhà Máy Thuốc lá Bắc Sơn

Miền Trung: Nhà Máy Thuốc lá Thanh Hóa

Miền Nam: Nhà Máy Thuốc lá Sài Gòn và Nhà Máy Thuốc lá Vĩnh Hội

Trụ sở chính của Nhà Máy Thuốc lá Sài Gòn đặt tại 152 đường Trần Phú,

Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích hơn 36.000 m2 được bao bọc với

Trang 35

Tên thành lập: NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN

Tên giao dịch: SAIGON CIGARETTE FACTORY

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 103373 cấp ngày 05/10/1996

Tiền thân Nhà Máy Thuốc Lá Sài Gòn là xí nghiệp thuốc lá MIC

(Manufactures Indochinoises De Cigarettes) được thành lập ngày 08/07/1929 do sự

đầu tư của tư bản Pháp và là chi nhánh của tập đoàn B.A.T (British American Tobacco

Company Ltd.)

2.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của nhà máy

Năm 1929, một nhóm Hoa kiều ở Chợ lớn đã hùn vốn nhau lập ra công ty

Trung Huê, chuyên sản xuất bán công nghiệp các loại thuốc vấn Sự ra đời của Công

ty thuốc lá Trung Huê, với những thành công bước đầu đã làm cho nhóm tư bản Pháp

nhận thấy nguồn lợi nhuận khổng lồ từ ngành thuốc lá có thể sẽ rơi vào tay Hoa kiều

Vì vậy cũng ngay trong năm 1929, một nhóm tư bản Pháp đã vội vàng thành lập hãng

thuốc lá Thuốc lá MIC

chính thức ra đời vào ngày 08/07/1929

Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy được khái quát qua các giai

đoạn sau:

 Giai đoạn 1929 – 1931: Ra đời đúng vào thời kỳ kinh tế khủng hoảng

trầm trọng, hoạt động của MIC trong thời kỳ đầu chủ yếu là nhập các loại thuốc điếu

từ Angieri về để bán

 Giai đoạn 1931 – 1939: Năm 1931 MIC mua lại cơ sở sản xuất thuốc lá

của công ty Trung Huê, bắt đầu sản xuất thuốc lá điếu tại Việt Nam Đến năm 1932,

MIC kết hợp với công ty đa quốc gia B.A.T London (British American Tobacco,

London) Với 49% vốn cổ phần, cùng với kinh nghiệm thị trường và kỷ thuật lâu đời,

B.A.T thực hiện việc tổ chức lại MIC về nhân sự lẫn máy móc, để từng bước chiếm

lĩnh thị trường trong và ngoài nước Nhờ có chính sách quản lý và đầu tư hiệu quả, sau

2 năm MIC đã nhanh chóng thu được lợi nhận, bù đắp được chi phí hai năm đầu xây

dựng của mình

 Giai đoạn 1940 – 1945: Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, Pháp bị phát

xít Đức chiếm đóng, Nhật cùng thực dân Pháp nhảy vào chiếm đóng Đông Dương,

Nhật nhanh chóng nắm lấy hãng thuốc lá MIC Nhà máy lâm vào tình trạng thiếu

nguyên liệu, vật tư và phụ tùng thay thế Tuy nhiên, do phải phục vụ cho nhu cầu bóc

lột của quân đội Nhật, sản lượng của nhà máy vẫn không ngừng tăng nhanh

 Giai đoạn 1946 – 1954: Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, để lại thiệt hại

rất lớn cho nhà máy, toàn bộ các trạm thu mua, các phân xưởng rải rác ở khắp các tỉnh

Trang 36

25

Tran

bị phá hủy nghiêm trọng, nhà máy MIC bị thiêu hủy, toàn bộ số nguyên liệu tồn kho bị

đốt cháy, phần lớn nhà kho bị thiệt hại nặng (Cơ sở sản xuất và máy móc vẫn còn

nguyên vẹn) Nhưng nhờ có chính sách tái thiết lập, khẩn trương khôi phục sản xuất

nên MIC đã nhanh chóng hoạt động trở lại và không ngừng phiển triển

 Giai đoạn 1955 – 1963: Sau hiệp định Genever 1954, Pháp rút khỏi Việt

Nam, MIC trở thành một công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam Để

tránh thuế nhập khẩu nguyên liệu, MIC đã chuyển một số máy móc thiết bị tại Sài Gòn

sang Phnom-Penh, để sát nhập với cơ sở trồng tỉa thuốc lá ở Kompong Cham đã có từ

trước, thành một nhà máy mới

 Giai đoạn 1964 – 1975: Quân Mỹ đổ bộ vào miền Nam, MIC được quyền

cung cấp miễn thuế một lượng lớn thuốc cho quân đội Sài Gòn Sớm nắm bắt được

nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng cao, MIC nhanh chóng mở rông cơ sở, trang bị máy

móc mới, chú trọng đầu tư vùng nguyên liệu, tận dụng chương trình viện trợ của Mỹ

để nhập nguyên liệu Nhờ vậy mà MIC đã thu được nguồn lợi khổng lồ

 Giai đoạn 1975 – 1980: Hãng thuốc lá MIC chính thức mang tên “NHÀ

MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN“ kể từ ngày 28/12/1977 thông qua quyết định số 3121

LTTP/CT

Trong giai đoạn này nhà máy gặp rất nhiều khó khăn về vấn đề tổ chức, lao

động, tiền lương, máy móc lạc hậu, công nhân có tay nghề cao thất thoát dần, tình hình

sản xuất không ổn định, năng suất giảm mạnh

 Giai đoạn 1981 – 1985: Nhà máy tiến hành phục hồi và phát triển sản

xuất, với khẩu hiệu “ Mỗi công nhân một sáng kiến Năng suất, chất lượng, hiệu quả”

 Giai đoạn 1986 – 1989: Đây là giai đoạn xóa bỏ chế độ tập trung bao cấp

Liên hiệp các xí nghiệp thuốc lá được thành lập, nhà máy được chọn làm nhà máy

trung tâm

 Từ 1999 đến nay: Đây là giai đoạn hoạt động với phương châm chất

lượng hàng đầu, đa dạng hóa sản phẩm, mở rông quy mô chủng loại sản phẩm để xâm

nhập và chiếm lĩnh thị trường

Qua nhiều năm với những biến động thăng trầm cùng với sự biến động của

nền kinh tế, Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn đã từng bước đi vào ổn định, được đánh giá là

một trong những doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả nhất và là trung tâm của

Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam Từ khi thành lập đến nay Nhà máy đã được Chủ

tịch nước tặng thưởng Huân chương độc lập hạng Ba, Huân chương lao động hạng

Nhất, Hội Đồng Nhà Nước tặng thưởng huân chương lao động hạng Nhì, và nhiều

huân huy chương, bằng khen, cờ thi đua khác cho các cá nhân tổ chức trong Nhà máy

2.1.3 Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và tình hình tài chính tại nhà máy

2.1.3.1 Nhiệm vụ:

Trang 37

26

Tran

Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ của nhà máy là sản xuất thuốc lá theo tiêu

chuẩn Nhà nước TCVN 4/285_85, 4/286_86,4/286_87 ban hành và áp dụng từ

01/07/1987 Các tiêu chuẩn xí nghiệp TC 01_92, TC 02_92, TC03_92 ban hành và áp

dụng ngày 01/01/1992 và các văn bản khác Đồng thời sản xuất thuốc lá bao để cung

ứng cho thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, bên cạnh đó phải thực hiện những

nhiệm vụ do Tổng Công ty giao phó, ngoài ra nhà máy còn có các nhiệm vụ sau:

Xác định mức kinh tế kỷ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương,

khung giá nguyên liệu cũng như giá bán sản phẩm

Thực hiện tốt các chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ, cũng như nghĩa

vụ nộp thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách

Tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và các cơ quan có

thẩm quyền theo quy định của pháp luật

2.1.3.2 Chức năng:

Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn là một đơn vị sản xuất và kinh doanh thuốc lá

điếu, có đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại Ngân hàng để

thuận tiện trong giao dịch và thanh toán

2.1.3.3 Quyền hạn:

Tổ chức chế biến các mặt hàng thuốc lá điếu, được phép nhập khẩu vật tư với

tư cách Tổng Công ty

Có quyền tuyển dụng lao động, thiết lập hình thức trả lương và quy chế lao

động

Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư liên

doanh, áp dụng khoa học vào sản xuất

Nhà máy là một tổ chức kinh tế hoạt động theo nguyên tắc tự chủ dưới sự

lãnh đạo của Đảng và Nhà nước

Trang 38

27

Tran

 Doanh thu, Lợi nhuận của Nhà máy từ 1999 – 2003

Hình 1: Biểu đồ Doanh thu, Lợi nhuận của Nhà máy từ 1999 – 2003

Theo số liệu trên, có thể thấy rằng trong những năm gần đây tốc độ phát triển

của nhà máy là ổn định, doanh thu và lợi nhuận tăng đều theo các năm (Doanh thu dự

kiến năm 2004 là: 2.463.825 triệu đồng) Tuy nhiên, theo dự đoán thì trong những năm

sắp tới sản lương sản xuất có thể sẽ giảm vì chính sách cấm hút thuốc, cũng như việc

giảm hút thuốc trong người dân đã trở thành một nếp sống, do đó sẽ kéo theo doanh

thu và lợi nhuận giảm xuống

 Chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước của Nhà máy từ 1999 – 2003

Hình 2: Biểu đồ Chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước của Nhà máy từ 1999 – 2003

Trang 39

28

Tran

Chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước tăng đều theo các năm Điều này cho chúng

ta thấy Nhà máy hoạt động có hiệu quả, ngày càng phát triển Góp phần không nhỏ

vào sự nghiệp chung của đất nước

2.1.4 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng

2.1.4.1 Thuận lợi:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức đóng góp ngân sách Nhà nước của Nhà

máy cho Tổng Công ty cao hơn các nhà máy khác nên Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn

được xem là Nhà máy trung tâm của Tổng Công ty

Nhà máy không phải trực tiếp đi thu mua nguyên vật liệu mà được Công ty

thuốc lá Nam cung cấp để sản xuất

Trang thiết bị máy móc khá hiện đại, thêm vào đó là hệ thống nối mạng toàn

Nhà máy, giữa các phòng ban, các phân xưởng đã giúp cho việc theo dõi và luân

chuyển chứng từ thuận lợi, nhanh chóng

Nhà máy có đội ngũ công nhân viên, với tay nghề cao giàu kinh nghiệm, nhiệt

tình và sáng tạo

2.1.4.2 Khó khăn:

Khó khăn đầu tiên của nhà máy, đây là ngành không được tăng mạnh về số

lượng mà chỉ được tăng về chất lượng và việc cấm quảng cáo thuốc lá dưới mọi hình

thức, đồng thời phải in lời cảnh báo “ Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe” lên bao thuốc

theo quy định của nhà nước đã gây không ít khó khăn cho Nhà máy trong việc giới

thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường

Việc tạo một môi trường trong lành đối với một Thành phố là trung tâm của

đất nước là mục tiêu cấp bách Do đó, từ đây đến năm 2007 Nhà máy phải di dời ra

khu công nghiệp Vĩnh Lộc – Bình Chánh với chi phí di dời thấp nhất

Nhà máy chưa chủ động về nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc lá cao cấp mà

phải nhập khẩu từ nước ngoài và phải chịu mức thuế suất rất cao làm cho giá thành sản

phấm tăng

Thuốc lá nhập lậu tràn lan trong nước tạo sân chơi không công bằng và gây

bất lợi cho Nhà máy

Nhà máy gặp nhiều sản phẩm cạnh tranh gay gắt trong và ngoài nước như:

Hero, Jet, White Horse, Bastos …

2.1.4.3 Phương hướng:

Nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với tâm lý thị

hiếu người tiêu dùng Năng cao chất lượng sản phảm theo hướng đầu lọc hóa và giảm

Trang 40

29

Tran

chất độc hại, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đẩy lùi thuốc lá nhập lậu Tăng lợi nhuận

bằng những sản phẩm chất lượng cao để tạo nguồn cho Ngân sách và giải quyết việc

làm cho người lao động Mở rộng thị trường tiêu thụ mới, đặc biệt là những nơi có

thuốc lá nhập lậu, thuốc lá lậu trốn thuế, thuốc lá rê…

Đẩy mạnh xuất khẩu thuốc lá điếu sang các nước Trung Đông, Châu Phi và

lận cận Khôi phục thị trường Đông Âu, Liên Xô cũ

Đổi mới máy móc thiết bị đồng thời nâng cao trình độ khoa học ngang tầm

với các nước trong khu vực, để có thể sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng đạt

tiêu chuẩn Quốc tế với hao phí vật tư, lao động thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh

Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của Nhà máy đối với Nhà nước và

Xã hội Đảm bảo ổn định việc làm, từng bước nâng cao đời sống và thu nhập cho cán

bộ công nhân viên của Nhà máy

Cũng cố và mở rộng thị trường, đưa hàng đến tận tay người tiêu dùng

2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu quản lý của Nhà máy được tổ chức theo mô hình trực tuyến nhằm mục

đích thống nhất quản lý và dễ kiểm tra, kiểm soát Các bộ phận tham mưu giúp việc

cho Giám đốc nắm rõ mọi tình hình hoạt động của toán Công ty và từ đó đề ra những

quyết định quản trị đúng đắn

2.1.5.2 Sơ đồ tổ chức (Trang 33)

Ngày đăng: 23/02/2022, 23:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tập thể tác giả khoa Kế toán – Kiểm toán. (2001). Kế toán tài chính. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Khác
2. Huỳnh Văn Hoài. (2003). Hệ thống hóa các văn bản pháp luật về tiền lương, bảo hiểm xã hội và quyền lợi người lao động. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, khoa Tài chính Nhà Nước. Nhà xuất bản thống kê.Hà Nôi Khác
3. PGS. TS. Nguyễn Văn Công. (2003). Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính (in lần thứ 6). Nhà xuất bản tài chính. Hà Nội Khác
4. Luật gia Ngô Ngọc Bửu. (10/2001). Giáo trình thuế. Tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộ Trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng-khoa Kinh tế. TP.HCM Khác
5. Tổng cục thuế. (2003). Một số nội dung cơ bản của chính sách thuế đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ và hộ kinh doanh cá thể. Nhà xuất bản thống kê. Hà Nội Khác
6. Tập thể Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn. (1999). 70 năm Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn. Tp.HCM Khác
7. Tài liệu liên quan đến Kế toán các khoản phải thu – phải trả tại Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w