Muốn được như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp nước ta phải biết phấn đấu, tận dụng tốt những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế trong nước như: tài nguyên-thiên nhiên,khoáng sản phong phú; lự
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KINH TẾ NGÀNH KẾ TOÁN
LỚP : CĐ1K KHOÁ : 1999 – 2002
TP.HCM, tháng 06 năm 2004
Trang 2
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
Phần một: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG THẠNH HƯNG 1
1. Những vấn đề chung về kế toán TSCĐ 1
1.1. Khái niệm & đặc điểm TSCĐ 1
1.1.1. Khái niệm 1
1.1.2. Đặc điểm 1
1.2. Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 1
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ 2
2.1. Phân loại TSCĐ 2
2.1.1. Theo tính chất 2
2.1.2. Theo công dụng & tình hình sử dụng 2
2.1.3. Theo quyền sở hữu 2
2.1.4. Theo nguồn hình thành 3
2.2. Đánh giá TSCĐ 3
2.2.1. Theo nguyên giá 3
2.2.2. Theo giá trị còn lại 5
Trang 34. Tổ chức kế toán TSCĐ 6
4.1. Kế toán tăng, giảm TSCĐ của doanh nghiệp 6
4.2. Kế toán tăng, giảm TSCĐ đi thuê 13
4.3. Kế toán hao mòn TSCĐ 17
4.4. Kế toán sửa chữa và nâng cấp TSCĐ 20
Phần hai: KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THẠNH HƯNG 24
A. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XD THẠNH HƯNG 24
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 24
1.1. Lịch sử hình thành 24
1.2. Qúa trình phát triển 24
2. Chức năng, nhiệm vụ và vai trò hiện nay của công ty 25
2.1. Chức năng của công ty 25
2.2. Nhiệm vụ của công ty 26
2.3. Vai trò của công ty 26
3. Cơ cấu tổ chức và quản lý tại công ty 27
3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 27
3.2. Các phòng ban và chức năng của từng phòng ban 27
4. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty 28
4.1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp 28
4.2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 29
5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty 30
5.1. Những thuận lợi 30
5.2. Những khó khăn 30
6. Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty TNHH xây dựng Thạnh Hưng 31
Trang 46.2. Chức năng & nhiệm vụ 31
B. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THẠNH HƯNG 33
1. Tổng quát về TSCĐ tại công ty 33
1.1. Đặc điểm TSCĐ 33
1.2. Phân loại TSCĐ 34
1.3. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá 35
2. Tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty 35
2.1. Kế toán tăng, giảm TSCĐ của công ty 35
2.2. Kế toán tăng, giảm TSCĐ đi thuê 44
2.3. Kế toán hao mòn TSCĐ 44
2.4. Kế toán sửa chữa và nâng cấp TSCĐ 47
3. Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty 48
Phần ba: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 50
NHẬN XÉT 50
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 52
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
oOo
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6
Thành phố HCM, ngày……tháng……năm 2004
GVHD Hoàng Cẩm Trang
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thành phố HCM, ngày.….tháng …năm 2004.
Giám Đốc
Trang 8
Trong quá trình thực tập do có những khoảng cách giữa lý thuyết và thực
tế nên đã đem lại cho em những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu cho hoạt động thực tiễn cho bản thân.
Thời gian thực tập tại công ty tuy không dài nhưng nhờ sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong các phòng ban đã nhiệt tình giải đáp những thắc mắc của em, cũng như cung cấp những số liệu cần thiết cho quá trình thực tập, tạo điều kiện thuận lợi cho em tiếp xúc với công tác kế toán thực tế tại đơn vị.
Em xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Cẩm Trang, người đã tận tình theo dõi, hướng dẫn và góp ý cho em trong suốt quá trình viết báo cáo.
Trang 9
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
ooOoo
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10
Thành phố HCM, ngày……tháng……năm 2004
GVPB
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Trong tình hình kinh tế nước ta hiện nay, với những đổi mới về cơ chế quản
lý kinh tế thì nền kinh tế đang trong thời kỳ dần dần ổn định và phát triển Nhà nước đã chủ động ra chính sách về việc mở cửa quan hệ quốc tế, đầu tư từ nhiều phía vào tất cả các lĩnh vực chủ chốt của nền kinh tế như: lĩnh vực công nghiệp, xây dựng cơ bản, thương mại dịch vụ,… với mục đích khai thác và tận dụng triệt
để nguồn tài nguyên-thiên nhiên sẵn có cùng các nguồn lực được xem là thế mạnh của nước ta nhằm vực dậy nền kinh tế từ kém phát triển thành đang phát triển và đến phát triển mạnh mẽ Tất cả những việc làm đó đều hướng đến một mục tiêu chung là đưa đất nước đi lên vững vàng, mau chóng bắt kịp những trình
độ về khoa học-kỹ thuật, công nghệ thông tin hiện đại,… của các nước tiên tiến trên thế giới
Muốn được như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp nước ta phải biết phấn đấu, tận dụng tốt những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế trong nước như: tài nguyên-thiên nhiên,khoáng sản phong phú; lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ; người lao động thông minh, sáng tạo, có khả năng tiếp thu nhanh trình độ khoa học-kỹ thuật mới,hiện đại; thị trường nước ta tương đối mới mẽ và có sức lôi cuốn rất lớn đối với các nhà đầu tư, kinh doanh nước ngoài,…
Do đó, vấn đề trọng yếu mà các doanh nghiệp nước ta hiện rất quan tâm là
về công tác tổ chức quản lý doanh nghiệp và tình trạng kỹ thuật, chất lượng, mẫu
mã sản phẩm như thế nào để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, đem lại doanh thu, lợi nhuận ngày càng cao, góp phần thúc đẩy phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế nuớc nhà
Riêng ngành công nghiệp xây dựng cơ bản, do sản phẩm xây lắp có đặc điểm khá phức tạp hơn so với các loại sản phẩm ở những doanh nghiệp thương mại, dịch vụ khác Cho nên, ngoài cơ cấu quản lý chặt chẽ và tổ chức lực lượng lao động cho phù hợp với từng công trình thi công thì việc có được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh do tài sản cố định (TSCĐ) mang lại là rất quan trọng Đối với các doanh nghiệp xây dựng, TSCĐ mà phần lớn là máy móc thiết
bị luôn giữ một vị trí trọng yếu và mang tính quyết định trên hầu hết các mặt hoạt động của những doanh nghiệp này Vì vậy, các doanh nghiệp xây dựng rất chú trọng đến việc đầu tư cũng như có chế độ quản lý và trích khấu hao TSCĐ khi đưa vào sử dụng sao cho đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh tối đa ở doanh nghiệp mình
Xuất phát từ thực tế trên kết hợp với vốn kiến thức được trang bị ở trường,
em quyết định đi sâu nghiên cứu về phần hành kế toán TSCĐ nên đã chọn đề tài
“Kế toán TSCĐ tại Công ty xây dựng Thạnh Hưng” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình
Trang 12PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THẠNH HƯNG
Thời gian sử dụng : trên 1 năm
Một TSCĐ độc lập hoặc là một tập hợp nhiều tài sản có thể là cây, con …
1.1.2 Đặc điểm:
-Hiện vật : đối với TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài như : máy móc thiết
bị, nhà cửa, phương tiện vận tải…
-Giá trị : là các TSCĐ sẽ dịch chuyển dần giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm trong quá trình sử dụng
1.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:
- Ghi chép, phản ánh thông tin đầy đủ và kịp thời về tình hình trang thiết bị, mua
sắm, sử dụng, bảo quản, sữa chữa …TSCĐ
- Tính toán chính xác giá trị của TS khi tăng giá trị sử dụng để phân bổ hợp lý vào các đối tượng chịu chi phí
- Theo dõi tình hình thanh lý, nhận bán, sữa chữa về chi phí …
- Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TSCĐ:
2.1 Phân loại TSCĐ:
2.1.1 Theo tính chất:
Trang 13TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm các loại sau :
- Nhà cửa, vật kiến trúc là TSCĐ được hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như : trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá …
- Máy móc, thiết bị là toàn bộ máy móc thiết bị như máy móc chuyên dùng, thiết
bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ…
- Phương tiện vận tải, những thiết bị truyền dẫn gồm phương tiện vận tải là những phương tiện vận tải là những phương tiện di động dùng để vận chuyển trên đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, hệ thống dẫn nước…
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- TSCĐ khác là những tài sản cố định không thuộc các loại trên
2.1.2 Theo công dụng và tình hình sử dụng:
TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
- TSCĐ đang dùng cho mục đích kinh doanh
- TSCĐ đang dùng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho nhà nước
- TSCĐ chưa dùng là những tài sản cố định được phép dự trữ để sử dụng trong tương lai
- TSCĐ chờ xử lý là những TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý; TSCĐ không cần dùng
chờ nhượng bán, di chuyển đi; TSCĐ thiếu chờ giải quyết
2.1.3 Theo quyền sở hữu :
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp
- TSCĐ thuê tài chính
- TSCĐ thuê hoạt động
2.1.4 Theo nguồn hình thành:
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn ngân sách, cấp trên cấp
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn liên doanh, liên kết
Trang 14- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn tự bổ sung
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay, nợ dài hạn
2.2 Đánh giá TSCĐ :
2.2.1 Theo nguyên giá:
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đưa TSCĐ đi vào hoạt động bình thường
2.2.1.1 Xác định nguyên giá của TSCĐ hữu hình:
a) TSCĐ loại mua sắm :
Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm bao gồm : giá mua thực tế phải trả trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có); lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào sử dụng; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng; các chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)…
b) TSCĐ loại đầu tư xây dựng :
Nguyên giá TSCĐ loại đầu tư xây dựng là giá thực tế của công trình xây dựng theo qui định tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có )
c.) TSCĐ loại được cấp, được điều chuyển đến …
Nguyên giá TSCĐ bao gồm : giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển … hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận; các chi phí tân trang; chi phí sửa chữa; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ … mà bên nhận tài sản phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng
d.) TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận góp vốn liên doanh,nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa …
Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận; các chi phí tân trang, sửa chữa; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ … Mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng
2.2.1.2 Xác định nguyên giá của TSCĐ vô hình :
a.) Chi phí về đất sử dụng là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực
tiếp tới đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng; lệ phí trước bạ …
Trang 15b.) Chi phí thành lập doanh nghiệp là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần thiết
đã được những người tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới sự khai sinh ra doanh nghiệp
c.) Chi phí nghiên cứu, phát triển là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để thực hiện các công tác nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn,… Nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp
d.) Chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ ,… là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu được Nhà nước cấp bằng chứng nhận Các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
e.) Chi phí về lợi thế kinh doanh là khoản chi cho phần chênh lệch doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế khi doanh nghiệp
đi mua, nhận xác nhập, hợp nhất một doanh nghiệp khác Lợi thế này được hình thành bởi ưu thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng và uy tín đối với khách hàng,
về trình độ tay nghề của đội ngũ lao động, về tài điều hành, tổ chức của ban quản
lý doanh nghiệp đó…
2.2.1.3 Xác định nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính :
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính là phần chênh lệch giữa tổng số nợ dài hạn trừ tổng số lãi đơn vị thuê phải trả (cho suốt thời gian thuê ) ghi trong hợp đồng thuê TSCĐ Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định như sau :
a) Nếu hợp đồng thuê TSCĐ có qui định tỷ lệ lãi suất phải trả theo năm thì nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê TSCĐ được xác định theo công thức sau :
Trong đó :
- NG là nguyên giá TSCĐ thuê tài chính ;
- Gi là giá trị các khoản chi bên thuê phải trả năm I theo hợp đồng thuê
- L là lãi suất vay vốn tính theo năm ghi trong hợp đồng thuê
- N là thời hạn thuê TSCĐ theo hợp đồng thuê
Trang 16Trong trường hợp hợp đồng không qui định tỷ lệ lãi suất thì tỷ lệ lãi suất được xác định theo tỷ lệ lãi suất vay vốn trên thị trường nhưng không được vượt quá trần lãi suất do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố cho từng kỳ hạn vay vốn tương ứng
b).Nếu trong hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định tổng tiền bên đi thuê cho cả giai đoạn thuê, trong đó có ghi rõ số tiền lãi phải trả cho mỗi năm thì nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định như sau :
NG = Tổng số tiền thuê phải trả – Tổng lãi thuê phải trả
2.2.2 Theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ là khoản chênh lệch giữa nguyên giá của TSCĐ trừ giá trị hao mòn của TSCĐ
3 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TSCĐ :
(1) Trong mọi trường hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo
nguyên giá (giá thực tế hình thành TSCĐ ) và giá trị còn lại của TSCĐ
(2) Kế toán TSCĐ phải phản ánh được cả 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ
(3) Loại tài khoản TSCĐ phản ánh nguyên giá và giá trị hao mòn không những của
toàn TSCĐ hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn vốn khác nhau (nguồn ngân sách cấp, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn cổ phần, liên doanh….) mà còn của các TSCĐ doanh nghiệp đi thuê dài hạn của bên ngoài
(4) Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được qui định trong các báo cáo kế toán, thống kê và phục vụ cho công tác quản lý, tổng hợp chỉ tiêu của Nhà nước
(5) Trong mọi trường hợp tăng,giảm TSCĐ đều phải lập chứng từ và thực hiện đúng thủ tục qui định Kế toán có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán
(6) TSCĐ phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại
TSCĐ và theo từng địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ
Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ :
- Phản ánh chính xác kịp thời tình hình hiện có, tình hình tăng giảm về mặt số
Trang 17lượng, giá trị của TSCĐ trong toàn doanh nghiệp, ở từng bộ phận sử dụng, bảo quản
- Tính đúng hao mòn, trích và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí
đối tượng sử dụng liên quan Phản ánh chính xác và kịp thời tình hình sử dụng nguồn vốn khấu hao theo đúng chế độ Nhà nước qui định
- Hạch toán đúng đắn các chi phí về sửa chữa TSCĐ và phân bổ chính xác chi phí
sửa chữa TSCĐ vào chi phí đối tượng sử dụng liên quan
- Xác định đúng đắn và hạch toán kịp thời kết quả về thanh lý, nhượng bán TSCĐ; tham gia kiểm kê, đánh giá lập báo cáo và phân tích tình hình về TSCĐ
“Biên bản giao nhận TSCĐ” Biên bản này được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ
- Căn cứ vào lý lịch và số liệu gốc của TSCĐ, phòng kế toán đánh số ký hiệu tài
sản, ghi số ký hiệu vào biên bản giao nhận, lý lịch và các tài liệu gốc khác của TSCĐ, đồng thời sao lục các tài liệu kỹ thuật cần thiết cho công tác hạch toán và kiểm tra sau này Biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các tài liệu gốc khác có liên quan đến kế toán được phòng kế toán giữ lại và lập thành bộ hồ sơ kế toán của TSCĐ để làm căn cứ hạch toán độc lập và hạch toán chi tiết TSCĐ Khi chuyển giao TSCĐ đi đơn vị khác toàn bộ hồ sơ kỹ thuật và
Trang 18bản sao tài liệu kế toán cần thiết của TSCĐ được gửi kèm với đối tượng TSCĐ cho đơn vị nhận
- Căn cứ vào các hồ sơ kế toán, phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi tiết từng TSCĐ Thẻ TSCĐ mở chi tiết cho từng đối tượng tài sản riêng biệt theo mẫu qui định thống nhất của nhà nước Đối với những TSCĐ cùng loại, có giá trị nhỏ, số lượng nhiều, có công dụng và giá trị khác nhau, cùng nhận trong một đơn vị thời gian và cùng xuất cho một đơn vị sử dụng thì có thể mở chung một thẻ TSCĐ, nhưng trong thẻ phải kê khai tên và ký hiệu của từng đối tượng
- Thẻ TSCĐ phải được lập cùng một bản và để lại phòng kế toán doanh nghiệp
để theo dõi, ghi chép những diễn biến trong quá trình sử dụng TSCĐ Toàn bộ thẻ TSCĐ phải được bảo quản tập trung trong hòm thẻ Hòm thẻ TSCĐ chia thành nhiều ngăn để sắp xếp thẻ phù hợp với yêu cầu phân loại TSCĐ
4.1.1.2 Tài khoản sử dụng:
( TK 211,213,111,112,141,144,153,161,331,341,411,414,4312,4313,441,466) *TK 211 “TSCĐ hữu hình” phản ánh tình hình hiện có và biến động của TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
Bên nợ :
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do các nguyên nhân
- Điều chỉnh tăng đơn giá do xây lắp, trang bị thêm hoặc cải tạo nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại
Bên có :
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do các nguyên nhân
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do tháo dỡ bớt bộ phận TSCĐ
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại
Dư nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
Trang 19*TK 213 “ TSCĐ vô hình” dùng để phản ánh tình hình hiện có và tăng, giảm TSCĐ vô hình theo nguyên giá, có kết cấu như sau :
Bên nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
Bên có : Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Dư nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở đơn vị
TK 213 có 6 TK cấp 2 :
- TK 2131 “Quyền sử dụng đất”
- TK 2132 “Chi phí thành lập doanh nghiệp”
- TK 2133 “Bằng phát minh sáng chế”
- TK 2134 “Chi phí nghiên cứu phát sinh”
- TK 2135 “Chi phí về lợi thế thương mại”
- TK 2138 “TSCĐ vô hình khác”
4.1.1.3 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
Tuỳ theo từng trường hợp tăng TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá TSCĐ tăng theo đúng nguyên tắc trên
-TSCĐ tăng do mua sắm :
+Nếu TSCĐ được đưa vào sử dụng ngay, kế toán ghi:
TK 111,112,311,341… TK 211, (213)
NG của TSCĐ khi mua
TK 133 VAT của TSCĐ nếu được khấu trừ
-TSCĐ tăng do được Nhà nước cấp, kế toán ghi bút toán:
Trang 20TK 411 TK 211, (213)
Gía trị TSCĐ ghi trên văn bản cấp
-TSCĐ tăng do XDCB hoàn thành bàn giao, kế toán hạch toán:
TK 2412 TK 211, (213)
NG (giá quyết toán) của TSCĐ xây dựng
Đồng thời, nếu TSCĐ mua sắm, xây dựng ở trên được đài thọ bởi các quỹ
hoặc từ nguồn vốn XDCB (không phải từ NV-KD hay nguồn vốn KH-CB) thì kế
toán ghi bút toán chuyển nguồn sau:
TK 411 TK 414,431,441…
NG của TSCĐ được đài thọ từ các quỹ và
nguồn vốn XDCB của DN
Riêng TSCĐ tăng để phục vụ cho các hoạt động phúc lợi mà được đài thọ
bởi quỹ phúc lợi, kế toán ghi:
TK 4313 TK 4312
Gía trị của TSCĐ (gồm cả VAT) được
quỹ phúc lợi đài thọ
4.1.2 Trường hợp giảm TSCĐ :
TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp có thể giảm do các nguyên nhân sau :
- Nhượng bán TSCĐ : Đối với những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử
dụng không hiệu quả doanh nghiệp được chủ động nhượng bán TSCĐ đó để thu
hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn
- Thanh lý TSCĐ : Đối với những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng
được
và không có khả năng phục hồi, những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc
không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh mà không thể nhượng bán được, doanh nghiệp chủ động thanh lý
- Hoàn lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ
- Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
- Di chuyển đi nơi khác theo điều động của cấp trên để phục vụ mục đích kinh
Trang 21doanh có hiệu quả hơn
- Cho thuê tài chính TSCĐ
- Mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp cầm cố, thế chấp
- Chuyển TSCĐ thành công cụ, dụng cụ : đối với những TSCĐ không đủ tiêu chuẩn về giá trị theo qui định
- TSCĐ bị mất mát, kiểm kê phát hiện thiếu
- Quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Biên bản thanh lý, nhượng bán kèm theo biên bản định giá TSCĐ khi thanh
Bên nợ : Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do giảm TSCĐ
Bên có : Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do :
Trang 22Dư có : Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở đơn vị
Bên nợ : Số vốn đã góp liên doanh dài hạn
Bên có : -Số vốn góp liên doanh dài hạn đã thu hồi
-Số thiệt hại về vốn góp liên doanh tính vào chi phí hoạt động tài chính
Dư nợ : Số vốn góp liên doanh dài hạn hiện còn cuối kỳ
4.1.2.3 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
_Giảm TSCĐ do chuyển đi nơi khác (TK 411) hay đem góp vốn liên doanh (TK 222), kế toán hạch toán :
TK 211 TK 411, 222
Gía trị còn lại của TSCĐ
TK 214
Gía trị hao mòn của TSCĐ
_Giảm TSCĐ do các hoạt động thanh lý-nhượng bán, kế toán ghi theo trình
Gía trị còn lại của TSCĐ
+Thu nhập và chi phí của các hoạt động thanh lý-nhượng bán được ghi nhận:
Trang 23TK 111,338,214… TK 821 TK 911 TK 721 TK 111,112,138… Chi phí của các Kết chuyển Kết chuyển Thu nhập của các
hoạt động chi phí thu nhập hoạt động
+Cuối cùng kế toán xác định kết quả của các hoạt động trên theo bút toán :
TK 421 TK 911 TK 421
Kết chuyển lãi nếu Kết chuyển lỗ nếu chi phí
chi phí thấp hơn thu nhập cao hơn thu nhập
4.2 Kế toán tăng, giảm TSCĐ đi thuê :
4.2.1 TSCĐ thuê tài chính:
4.2.1.1 Chứng từ và thủ tục :
Cho thuê tài chính là một hình thức tài trợ vốn ở nước ta Hình thức này có
nhiều ưu điểm :
- Doanh nghiệp chọn hình thức tài trợ này thì không phải đầu tư ban đầu lớn
mà
vẫn có thiết bị để sản xuất
- Doanh nghiệp có thể đổi mới công nghệ dễ dàng khi kết thúc thời hạn thuê
- Doanh nghiệp không phải thế chấp bởi sau khi thuê mua, thiết bị vẫn là của
bên
cho thuê vốn
- Doanh nghiệp được trả góp tiền thuê thiết bị trong nhiều kỳ cho đến khi trả
hết
Trong mọi trường hợp thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê và bên cho thuê phải
cùng nhau thỏa thuận về điều kiện, phương thức thuê và nghĩa vụ, quyền lợi của
mỗi bên Mọi thoả thuận phải chi tiết và ghi trong hợp đồng thuê TSCĐ
4.2.1.2 Tài khoản sử dụng :
(TK 212,133,342, 142, 211, 2141, 2142, 111, 112, 627, 641, 642,…)
Kết cấu TK sử dụng chủ yếu : TK 212 “ TSCĐ thuê tài chính”
Bên nợ : Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên có : Nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho
bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp
Dư nợ : Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện còn
Trang 244.2.1.3 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
_Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán ghi bút toán :
TK 342 TK 212
NG của TSCĐ thuê
TK 133
VAT của TSCĐ thuê
_Định kỳ, DN phải xác định số nợ phải trả khi đến hạn như: lãi tiền thuê phải
trả, chi phí cam kết sử dụng vốn (nếu có) theo bút toán:
TK 111,112 TK 315 TK 342 Khi chi tiền thanh toán Số nợ đến hạn phải trả
các khoản trên bên cho thuê
_Khi hết hạn hợp đồng thuê TSCĐ trên:
+DN được sở hữu hoặc mua lại TSCĐ đó, kế toán DN ghi:
Nếu được sở hữu:
Trang 25TK 111,112 TK 211
Khi chi tiền mua TSCĐ thuê
TK 133
VAT của TSCĐ nếu được khấu trừ
+Nếu DN trả TSCĐ về bên đã cho thuê, kế toán DN ghi bút toán:
001 “TSCĐ thuê ngoài”
Căn cứ hợp đồng thuê TSCĐ hoạt động, kế toán phản ánh số tiền thuê phải trả trước một lần liên quan nhiều kỳ hay liên quan từng kỳ tính vào chi phí của đối tượng sử dụng TSCĐ cố định đó và căn cứ chứng từ thanh toán tiền phản ánh tình hình thanh toán với đơn vị cho thuê
Mọi trường hợp trang bị thêm thay đổi kết cấu, tính năng kỹ thuật của TSCĐ phải được đơn vị cho thuê TSCĐ đồng ý Mọi chi phí có liên quan đến TSCĐ thuê hoạt động mà theo thỏa thuận doanh nghiệp phải chịu được hạch toán vào các tài khoản có liên quan trong bảng cân đối kế toán
Khi hết hạn thuê doanh nghiệp phải trả lại TSCĐ thuê hoạt động cho đơn
vị thuê
4.2.2.2 Tài khoản sử dụng :
TK 001, 133, 111, 112, 331, 142, 627, 641, 642,…
Kết cấu TK 001”Tài sản đi thuê ngoài” dùng để phản ánh giá trị của tất cả tài sản
mà đơn vị thuê của đơn vị khác
Bên nợ : Giá trị tài sản thuê ngoài
Trang 26Bên có : Giá trị tài sản thuê ngoài đã hoàn trả
Dư nợ : Giá trị tài sản hiện còn thuê ngoài
4.2.2.3 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
_Khi nhận TSCĐ theo hợp đồng thuê thì kế toán sẽ ghi đơn bút toán tăng TSCĐ đi thuê ngoài :
Nợ TK 001
_Khi nhận hóa đơn của bên cho thuê (hoặc trả tiền thuê) vào hàng kỳ, kế toán
DN ghi như sau:
TK 111,112,331… TK 627,641,642… Tiền thuê TSCĐ tính vào đối tượng sử dụng
có liên quan
TK 133
VAT của TSCĐ thuê nếu được khấu trừ
_Khi hoàn trả TSCĐ về bên cho thuê, kế toán sẽ ghi giảm TSCĐ đi thuê ngoài theo bút toán đơn sau:
Có TK 001
4.3 Kế toán hao mòn TSCĐ :
4.3.1 Nguyên tắc kế toán hao mòn TSCĐ :
- Mọi tài sản của doanh nghiệp điều phải huy động vào sử dụng và điều phải trích khấu hao cơ bản, thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyên giá TSCĐ
- Căn cứ vào quy định quản lý tài chính hiện hành của nhà nước đối với doanh nghiệp và căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp tính tỷ lệ và khấu hao cho thích hợp
- Doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về điều hoà và sử dụng vốn khấu hao TSCĐ
- Đối với các TSCĐ đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không tiếp tục trích khấu hao
cơ bản nữa
- Đối với các TSCĐ vô hình phải tuỳ theo thời gian phát huy hiệu quả của từng
Trang 27TSCĐ để trích khấu hao cơ bản tính từ khi TSCĐ được đưa vào hoạt động
- Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao cơ bản trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn
4.3.2 Nội dung tính khấu hao TSCĐ :
4.3.2.1 Phạm vi tính khấu hao TSCĐ :
Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh điều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí của đối tượng sử dụng liên quan trong kỳ
- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao
- Doanh nghiệp không tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
- Đối với những TSCĐ đang chờ quyết định thanh lý, tính từ thời điểm TSCĐ ngừng tham gia hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thôi trích khấu hao theo qui định
4.3.2.2 Phương pháp trích khấu hao TSCĐ :
Trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nội dung như sau :
- Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
- Đối với TSCĐ còn mới, TSCĐ đã qua sử dụng mà giá trị thực tế còn từ 90% trở
lên; doanh nghiệp còn phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng TSCĐ qui định tại phụ lục 1 ban hành theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
- Đối với các TSCĐ thuê tài chính, thời gian sử dụng TSCĐ được xác định là thời
gian thuê TSCĐ ghi trong hợp đồng
- Đối với TSCĐ vô hình, thời gian sử dụng do doanh nghiệp tự quyết định cho phù hợp nhưng không quá 40 năm và cũng không dưới 5 năm
- Xác định khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức dưới đây : Mức trích khấu hao trung bình Nguyên giá của TSCĐ Hàng năm của TSCĐ =
Trang 28Số năm sử dụng TSCĐ
4.3.2.3 Tài khoản sử dụng :
TK 009, 214, 627, 641, 642, 241, 811, 4313, 466, 411, 412, 136, 336,…
Kết cấu TK 009 “Nguồn vốn khấu hao cơ bản”
Bên nợ : Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do :
+ Trích khấu hao cơ bản
+ Thu hồi vốn khấu hao cơ bản
Bên có : Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm do :
+ Đầu tư, đổi mới TSCĐ
+ Trả nợ vay đầu tư TSCĐ
+ Điều chuyển vốn khấu hao cơ bản cho đơn vị khác
Dư nợ : Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn
4.3.2.4 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
a) Khi trích khấu hao (KH) TSCĐ sử dụng trong các bộ phận hoặc cho các
hoạt động tài chính của DN, kế toán hạch toán:
TK 214 TK 627,641,642,811…
Số KH của TSCĐ dùng trong các bộ phận
hoặc cho các hoạt động tài chính của DN
Đối với số KH của TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi trong DN, kế toán ghi:
TK 214 TK 4313
Gía trị hao mòn của TSCĐ phục vụ cho
các hoạt động phúc lợi ở DN
Đồng thời, các trường hợp trên đều ghi kèm bút toán đơn:
Nợ TK 009 : Gía trị hao mòn của TSCĐ
b) Quản lý vốn KH:
_Đối với TSCĐ do Nhà nước cấp: kế toán DN sẽ tính số KH phải nộp cho Nhà nước để hàng kỳ chi nộp số tiền hao mòn khi sử dụng TSCĐ Kế toán hạch toán:
TK 111,112 TK 333 TK411 TK
211
Khi chi tiền để Số KH-TSCĐ phải NG của TSCĐ do nộp số KH-TSCĐ nộp hàng kỳ Nhà nuớc cấp
Trang 29Chi tiền nộp ngay số KH-TSCĐ
cho Nhà nước
_Đối với TSCĐ do nhận liên doanh: kế toán DN cũng phải tính và chi tiền trả
số KH của TSCĐ mà DN đã nhận từ bên liên doanh theo sơ đồ sau:
TK 111,112 TK 338 TK411 TK
211
Khi trả tiền KH-TSCĐ Số KH-TSCĐ NG-TSCĐ
cho bên liên doanh phải trả hàng kỳ nhận liên doanh
Chi tiền trả ngay số KH-TSCĐ cho
bên liên doanh
_Đối với TSCĐ do nhận vốn vay: kế toán tính và chi tiền KH-TSCĐ để trả
nợ vay vào hàng kỳ theo bút toán sau:
TK 111,112 TK 315 TK 341 TK
111,112
Chi tiền trả nợ vay Nợ dài hạn đến Khi nhận được tiền trong hạn hạn phải trả vay dài hạn
Chi tiền trả nợ vay trước hạn cho Ngân hàng
Đồng thời, các trường hợp ở trên, kế toán đều phải ghi đơn bút toán:
Có TK 009 : Gía trị hao mòn của TSCĐ
_Riêng TSCĐ do DN tự bổ sung bằng nguồn vốn tự có thì số KH-TSCĐ
được DN giữ lại nhằm trích lập vào các quỹ để khi cần thiết sẽ sử dụng cho việc
tái đầu tư TSCĐ khác ở các bộ phận trong DN
4.4 Kế toán sửa chữa và nâng cấp TSCĐ :
4.4.1 Kế toán sửa chữa TSCĐ :
4.4.1.1 Tài khoản sử dụng :
TK 2413, 142, 335, 111, 112, 152, 153,154,214, 334, 338, 334, 331, 627, 641,
642…
Kết cấu các tài khoản chủ yếu : TK 2413, 142, 335
+ TK 2413 “Sửa chữa lớn TSCĐ” có kết cấu :
Trang 30Bên nợ : Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ phát sinh
Bên có : Giá trị công việc sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành kết chuyển khi
quyết toán
Dư nợ : Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ còn dở dang
+ TK 142 “ Chi phí trả trước” có kết cấu :
- Kết chuyển chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp sang TK 911
Dư nợ : Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí kinh doanh
hoặc chưa kết chuyển sang TK 911
+ TK 335 “Chi phí trả trước” có kết cấu :
Bên nợ :
- Chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả
- Chi phí phải trả dự tính lớn hơn chi phí phải trả thực tế được hạch toán giảm chi
phí kinh doanh
Bên có : Chi phí phải trả dự tính trước đã ghi nhận và hạch toán vào chi
phí hoạt động kinh doanh
Dư có : Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động kinh doanh nhưng
thực tế chưa phát sinh
4.4.1.2 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
a) Sửa chữa lớn (SCL) TSCĐ :
_Nếu chi phí (CP) SCL TSCĐ được phân bổ dần qua nhiều kỳ, kế toán ghi:
TK 152,334,338… TK 2413 TK142 TK627,641,642
CP SCL phát sinh Kết chuyển giá trị Phân bổ CP SCL vào
Trang 31do DN tự làm SCL đã hoàn thành bộ phận liên quan
(2a) : CP SCL thực tế phát sinh do bộ phận SC của DN thực hiện
(2b) : CP SCL thực tế phát sinh khi DN thuê bên ngoài SC
(3) : Khi công việc SCL hoàn thành, kết chuyển giá trị SCL thực tế phát sinh (4a) và (4b) :Cuối năm, điều chỉnh CP SCL đã trích trước sau khi xác định được CP SCL thực tế:
(4a) : Số trích trước lớn hơn số thực tế phát sinh: xử lý vào thu nhập (4b) : Số trích trước nhỏ hơn số thực tế phát sinh: trích thêm CP SCL vào các đối tượng có liên quan
b) Sửa chữa thường xuyên (SCTX) TSCĐ : được kế toán thực hiện như sau: