Song song đó, chế độ kế toán trong các Doanh nghiệp ở nước ta không ngừng được hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào công việc nâng cao chất lượng quản lý kinh tế, tài chính của
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KINH TẾ NGÀNH : KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Đề Tài: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
LẮP MÁY MIỀN NAM
GVHD: TH.S LÝ THỊ BÍCH CHÂU SVTH: NGUYỄN THỊ KIM VÂN
MSSV:410859K LỚP :04K1N KHÓA : IV
TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 6/2004
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để đạt được thành quả như ngày hôm nay chính là nhờ sự tận tâm, hết lòng dìu dắt dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quí báu của thầy cô, Em kính chuyển những lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô Khoa Kinh Tế của Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng .
Đặc biệt trong thời gian để hoàn thành luận văn này, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Lý Thị Bích Châu đã hướng dẫn và chỉ bảo cho Em.
Trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH & Dịch Vụ Lắp Máy Miền Nam vừa qua tuy gặp khó khăn trong việc nghiên cứu tình hình thực tế, nhưng Em đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ giúp đỡ chân thành của các anh chị trong Công ty. Nhờ sự giúp đỡ chân thành và đầy nhiệt tình đó đã đem lại cho Em nhiều kiến thức bổ ích để hoàn thành khoá luận này. Do kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết này không thể tránh sai sót, Em rất mong sự hướng dẫn, góp ý của thầy cô và các anh chị trong Công ty để khóa luận của Em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng không có gì hơn, Em xin gởi đến thầy cô, các cô chú, các anh chị ở Công ty TNHH & Dịch Vụ Lắp Máy Miền Nam lời chúc tốt đẹp và lòng biết ơn sâu sắc.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Vân
Trang 3
để phân tích và nghiên cứu những số liệu trong ngành và nhận xét đánh giá công việc của thành viên Công ty.
Trong những năm gần đây, với sự phát triển kinh tế và nhịp độ phát triển khoa học kỹ thuật ngày càng cao, nhiều thành tựu mới ra đời đã có tác động rất nhiều đến sản xuất và kịp thời thay đổi mới trang thiết bị kỹ thuật đã thật sự cần thiết và vấn đề nan giải cho người làm công tác quản lý trong mỗi doanh nghiệp. Song song đó, chế độ kế toán trong các Doanh nghiệp ở nước ta không ngừng được hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào công việc nâng cao chất lượng quản lý kinh tế, tài chính của nhà nước và doanh nghiệp. Trong chế
độ kế toán doanh nghiệp mới ban hành và chế độ kế toán có sự đổi mới một cách căn bản so với chế độ kế toán trước đây, đáp ứng được yêu cầu đề ra trong quá trình nghiên cứu cải cách chế độ kế toán như: dễ làm dễ hiểu, minh bạch công khai, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát trên cơ sở vận dụng hợp lý có chọn lọc các thông lệ, chuẩn mực Quốc tế về kế hoạch phù hợp với trình độ.
Để tiến hành sản xuất đòi hỏi phải có con người, tư liệu lao động và phân phối sản phẩm trong đó Tài Sản Cố Định là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tham gia vào qúa trình sản xuất tạo ra sản phẩm, kết quả sản xuất kinh doanh mà đơn vị đạt được phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả sử dụng và quản lý Tài Sản Cố Định. Do đó để nắm được một cách chính xác và bảo vệ tài sản của doanh nghiệp thì kế toán không những phản ánh
và kiểm tra tình hình hiện có của tài sản và nguồn vốn ở bất kỳ thời điểm nào,
mà còn phải theo dõi phản ánh và giám sát sự biến động của tài sản và nguồn vốn.
Từ những lí do trên em đã chọn nghiên cứu đề tài “Kế Toán Tài Sản Cố Định tại Công Ty TNHH Thương Mại & Dịch vụ Lắp Máy Miền Nam” làm chuyên đề
để báo cáo thực tập .
Trang 4
Chương 1 : Giới Thiệu Chung Về Công Ty TNHH Thương Mại & Dịch Vu
1.1‐ Vài nét về sự ra đời và phát triển của công ty………. ……… 1
1.1.2‐ Mạng lưới và tình hình họat động kinh doanh……… 1
1.2‐ Bộ máy công ty……… 2
1.2.1- Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty……… 2
1.2.2‐ Tình hình tổ chức bộ máy kế tóan……… … .3
1.2.2.1‐ Cơ cấu bộ máy kế tóan………3
1.1.1‐ Chức năng và nhiệm vụ……… 4
1.2.2.2‐ Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế tóan……… 4
1.2.3‐ Tình hình kế tóan áp dụng……….……5
1.2.3.1‐ Hình thức sổ kế tóan……… 6
1.2.3.2‐ Nguyên tắc kế tóan……… ………… 6
1.2.3.3‐ Nguyên tắc đánh giá và phương pháp hạch tóan ……… 6
1.2.3.4‐ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu……… ……….6
1.2.3.5‐ Quy trinh xử lý thông tin……… ……….7
Chương 2 : Cơ Sở Lý Luận. 2.1 ‐ Những Vấn Đề Chung Về Tài Sản Cố Định : 2.1.1 ‐ Khái niệm : 8
2.1.2 ‐ Đặc điểm của tài sản cố định: 8
2.1.3 ‐ Phân loại tài sản cố định : 8
2.1.4 ‐ Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định : 10
Trang 52.2 ‐ Kế Toán Chi Tiết TSCĐ : 2.2.1 ‐ Hạch toán chi tiết……….12
2.2.2 Tài khoản sử dụng……… 13
2.3 ‐ Kế Toán Tăng Tài Sản Cố Định :……….………14
2.3.1‐ Thủ tục và chứng từ hạch toán : 14
2.3.2 Tài khoản sử dụng : 15
2.3.3 Phương pháp hạch toán : 15
2.4‐ Kế Toán Giảm Tài Sản Cố Định : 2.4.1 Thủ tục và chứng từ hạch toán : 17
2.4.2‐ Tài khoản sử dụng : 18
2.4.3 Phương pháp hạch toán : 18
2.5‐ Kế Toán Khấu Hao Tài Sản Cố Định : 2.5.1 ‐Khái niệm : 20
2.5.2 ‐Nguyên tắc hạch toán việc trích khấu hao tài sản cố định : 20
2.5.3 ‐ Tài khoản sử dụng: 21
2.5.4 ‐Phương pháp hạch toán : 22
2.6‐ Kế Toán Sửa Chữa Tài Sản Cố Định : 2.6.1‐ Khái niệm : 23
2.6.2‐Phân loại hoạt động sửa chữa tài sản cố định : 23
2.6.3‐Tài khoản sử dụng : 23
2.6.4‐Phương pháp hạch toán : 24
Chương 3 : Thực Tế Tại Công Ty Tnhh Thương Mại & Dịch Vụ Lắp Máy Miền Nam 3.1‐Những Vấn Đề Chung Về Quản Lý TSCĐ Tại Cảng Sài Gòn : 3.1.1‐ Phân loại : 26
3.1.2‐Đánh giá tài sản cố định : 27
3.2‐ Kế Toán Tăng Tài Sản Cố Định : 3.2.1‐Thủ tục và chứng từ hạch toán : 27
Trang 63.2.3‐Phương pháp hạch toán : 30
3.3‐ Kế Toán Giảm Tài Sản Cố Định : 3.3.1‐Thủ tục và chứng từ hạch toán : 35
3.3.2Tài khoản sử dụng : 35
3.3.3‐Phương pháp hạch toán : 36
3.4‐ Kế Toán Khấu Hao Tài Sản Cố Định : 3.4.1‐Thủ tục và chứng từ hạch toán 38 3.4.2‐Phương pháp tính khấu hao : 39
3.4.3‐Phạm vi trích khấu hao : 40
3.4.4‐Tài khoản sử dụng: 40
3.4.5‐Phương pháp hạch toán : 40
3.5‐ Kế Toán Sửa Chữa Tài Sản Cố Định : 3.5.1‐Đặc điểm sửa chữa TSCĐ ở Công ty 41
3.5.2‐Chứng từ hạch toán : 41
3.5.3‐ Chứng từ sử dụng: 41
3.5.4‐ Tài khoản sử dụng ‐: 42
Nhận Xét Và Kiến Nghị . 1‐ Nhận xét : 45
2‐ Kiến nghị : 46
Kết luận ………48
Trang 7
Chương 1:
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC
VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ LẮP MÁY MIỀN NAM
1.1 Vài nét về sự ra đời của công ty
Công ty TNHHTM & DV LẮP MÁY MIỀN NAM được
thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh số
4112007717 do Sở Kế Hoạch đầu tư TPHCM cấp
Tên giao dịch: Southern machine Co, LTD
Trụ sở Công ty:879 Quốc lộ 1- An Lạc- Bình Tân-
Công ty có tư cách pháp nhân, là Công ty hạch toán
độc lập, có con dấu riêng, hoạt động trên phạm vi cả
nước, với các chức năng:
-Gia công và kinh doanh phụ tùng ôtô, máy cày, máy
nổ, máy xúc, máy thủy, máy nông ngư cơ các lọai
-Buôn bán hàng điện máy, xe máy
-Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
-Lắp máy nông ngư cơ các lọai
Mặt hàng kinh doanh chính của Công ty là mặt hàng
động cơ diesel
Trong những năm qua, với chức năng chính là kinh
doanh các mặt hàng thương mại được nhập từ nước
ngoài và các mặt hàng được lắp ráp tại Công ty, do đó đã
đáp ứng nhu cầu trên thị trường và đã đáp ứng một phần
không nhỏ vào ngân sách nhà nước
1.1.2.Mạng lưới và tình hình hoạt động kinh doanh
1.1.2.1 Mạng lưới
Trang 8Hiện tại, thị trường tiêu thụ của Công ty trải rộng trên toàn quốc Trong tương lai, Công ty sẽ mở tộng thị phần thâm nhập ra thị trường nước ngoài Thực hiện đa
dạng hóa sản phẩm nâng cao chất lượng để hoàn thành kế hoạch đề ra
1.1.2.2.Tình hình hoạt động kinh doanh
- Quy mô hoạt động của Công ty phát triển khá nhanh, mạng lưới hoạt động rất rộng trên tòan quốc, mặt hàng cung ứng chủ yếu của Công ty phục vụ cho nông nghiệp
và ngư nghiệp
- Các mặt hàng của Công ty đều được mau từ nước ngoài về, qua việc lắp ráp tại Công ty hoặc được mua thành phẩm từ nước ngoài và tổ chức tiêu thụ trong nước, quan hệ thống nhất bán buôn hoặc có bán lẻ theo yêu cầu Việc kinh doanh diển ra tại trụ sở đồng thời là kho hàng của Công ty Do đó thuận lợi để khách hàng tìm kiếm được sản phẩm phù hợp với yêu cầu, do đó việc mua bán diển ra rất nhanh chóng và tiết kiệm được chi phí
Trang 9- Là người có quyền lực cao nhất trong Công ty, là người đại diện cho Công ty trước pháp luật
- Điều hành mọi hoạt đông của Công ty, trực tiếp đàm phán ký kết các hợp đồng kinh tế
Lãnh đạo Công ty hoạt động theo đúng chủ trương chính sách,trên tinh thần hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ của đơn vị
Phó giám đốc:
Là cộng sự đắc lực của giám đốc về công tác điều hành và quản lý Công ty Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công Chủ động giải quyết các công việc trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm
Phòng kinh doanh:
Trong doanh nghiệp thương mại bộ phận này là
bộ phận thiết yếu và không thể thiếu được Đứng đấu là trưởng phòng kinh doanh trực tiếp thực hiện và giám sát việc kinh doanh của công ty, sự thành công của công ty phụ thuộc rất nhiếu vào
bộ phận này
Cơ cấu nhân sự của phóng gồm 10 nhân viên, cùng thực hiện tất cả các công đọan trong việc kinh doanh
+ Nắm bắt nhu cầu thị trường và chọn lựa những nhà cung cấp với những sản phẩm tốt nhất
Trang 10- Tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành kinh doanh để đưa ra những quyết định đúng đắn
- Hòan thành và gửi đúng hạn các báo cáo tài chính theo định kỳ cho các cơ quan quản lý cấp trên như: cục thuế, Sở kế hoạch đầu tư…
- Thực hiện việc tính giá sản phẩm xuất bán sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở lợi nhuận Công ty, nhưng sản phẩm vẫn cạnh tranh được trên thị trừơngan1
1.2.2 Tình hình bộ máy kế toán
1.2.2.1 Cơ cấu bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức công tác kế toán
Kế toán trưởng
Ghi chú:
:Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
:Quan hệ tác nghiệp giữa các nhân viên kế toán
2.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán
Kế toán tài sản
Kế toán thu chi
Kế toán
công nợ
Kế toán kho
Thủ quỹ
Trang 11Các nhân viên phòng kế toán không chỉ hoàn thành tốt các công việc trong phạm vi được phân công mà còn sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ chung khác hoặc theo chỉ định của Giám đốc cho các công việc đột xuất
Kế toán trưởng:
Giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán
và hạch toán của Công ty theo đúng điều lệ kế toán Nhà nước
Chịu trách nhiệm ghi chép chính xác trong bảng BCKT đối với Công ty và trước pháp luật về công việc trực thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình
Tổ chức công tác kế toán, đồng thời phổ biến hướng dẫn chế độ Tài chính lập báo cáo từng kỳ
Phân công chỉ đạo công việc cho kế toán viên và các chứng từ giao dịch, ngoài công ty đều phải có chữ ký của kế toán trưởng mới có giá trị pháp lý
Kế toán tổng hợp:
- Có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu, bộ phận
để làm BCTC cuốikỳ, lập hồ sơ kiểm tra, đối chiếu số liệu ở các bộ phận có liên quan, hướng dẫn các
phòng ban áp dụng ché độ ghi chép ban đầu
- Phân tích các hoạt động kinh tếgiúp kế toán
trưởng hoàn tất phân tich hoạt động kinh tế, bảo quản lưu trữ hồ sơ tài liệu, kế toán thống kê thông tin kinh tế và cung cấp tài liệu cho bộ phận liên quan
Kế toán tài sản
Phản ánh tình hình tăng giảm các loại tài sản cố định, tình hình sử dụng tài sản cố định, tính khấu hao theo dõi sữa chữa, thanh lý, nhượng bán, cho thuê, đi thuê tài sản cố định, kiểm kê đánh giá lại tài sản
Kế toán thu chi:
Trang 12Phản ánh số liệu hiện có và tình hình tăng giảm các loại
quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo các phiếu thu , phiếu chi hằng ngày để đối chiếu với sổ quỹ
Kế toán công nợ:
Theo dõi các khoản vay ngân hàng, các khoản thu,
thanh toán công nợ,lập kế hoạch tài chính, tổ chức thu nộp, thanh toán ngân sách
Kế toán kho
- Căn cứ vào chứng từ nhập xuất do thủ quỹ đưa ra để
ghi chép vào sổ chi tiết mở cho từng mặt hàng, nếu có chênh lệch phải xem xét điều chỉnh, tham gia kiểm kê và đối chiếu số liệu thực tế và số liệu ghi trên sổ sách , nếu
có phát sinh thừa thiếu phải có kiến nghị và biện pháp
xử lý
Thủ quỹ:
- Có nhiệm vụ cất giữ phiếu thu, phiếu chi và các khỏan
tiền mặt, liên hệ trực tiếp với ngân hàng để gửi hoặc rút tiền mặt, chịu trách nhiệm trước kế tóan trưởng, thủ trưởng đơn vị, phải tuân thủ theo đúng nguyên tắc chi đúng, thu đủ theo phiếu thu, phát lương công nhân viên,cuối ngày ghi sổ lập báo cáo kiểm quỹ và đối chiếu
số liệu vối các sổ sách thu chi
1.2.3 Tình hình kế toán áp dụng
Từ lúc thành lập,Công ty đã sử dụng nhất quán hình thức chứng từ ghi sổ Đặc điểm của hình thức này là mọi chứng từ gốc trước khi ghi vào sổ cái phải được tổng hợp trên các chứng từ ghi sổ
1.2.3.1.Hình thức sổ kế toán
Công ty sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 13Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
1.2.3.2 Nguyên tắc kế toán
- Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kề toán được lập
và ghi sổ bằng dồng Việt Nam(VNĐ) Công ty áp dụng
kế toán Việt Nam, ban hành theo quyết định
1141/QĐ/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 và các quy định
về sửa đổi bổ sung có liên quan đến Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết
thúc váo ngày 31 tháng 12 hằng năm Do với loại hình CTY TNHH thì thời hạn lập và gởi báo cáo của Công ty chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ, nên ngày gởi báo cáo tài chính của Công ty từ 15 tháng 01 đến 15 tháng 02 niên độ mới
1.2.3.3.Nguyên tắc đánh giá và phương pháp hạch toán hàng tồn kho
- Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giá
gốc và giá thị trường có thể thực hiện được Giá trị hàng tồ kho cuối kỳ được đánh giá theo phương pháp bình quân gia quyềnvà hách toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.3.4.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định khi
hàng hóa được khách hàng chấp nhận và đã phát hóa đơn bán hàng
Trang 141.2.3.5 Quy trình xử lý thông tin
Báo Cáo Tài Chính
Trang 15‐ Đối với TSCĐ hữu hình: Mọi tư liệu lao động là từng tài sản cố định có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ 1 bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ
Trang 16
- TSCĐ đi thuê: gồm :
+ TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của các doanh nghiệp khác để
sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng.
+ TSCĐ thuê tài chính: là một dạng thuê vốn, là những TSCĐ mà doanh nghiệp có quyền sử dụng còn quyền sở hữu thuộc doanh nghiệp cho thuê.
b‐ Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện :
Theo cách phân loại này được chia làm 2 loại : TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu, có hình thái vật chất,
có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài như : nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản ly, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm …
- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất như: chi phí về đất sử dụng; chi phí thành lập doanh nghiệp; chi phí nghiên cứu phát triển; chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế; bản quyền tác giả; mua bản quyền tác giả; nhận chuyển giao công nghệ …
c‐ Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng :
Theo cách phân loại này tài sản cố định trong doanh nghiệp được chia làm 4 loại :
- Tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh, tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, tài sản cố định chờ xử lý .
- TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh : là những TSCĐ hữu hình, vô hình được dùng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúc lợi như : câu lạc bộ, nhà trẻ, nhà văn hoá …
- TSCĐ chờ xử lý : là những TSCĐ bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ không cần dùng, TSCĐ đang tranh chấp chờ giải quyết …
Trang 17
2.1.4‐ Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định :
- Trong mọi trường hợp kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá ( giá thực tế hình thành TSCĐ ) và giá trị còn lại của TSCĐ .
+ Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sửa chữa tân trang, lắp đặt, chạy thử,… trước khi sử dụng .
Nguyên giá = Giá mua + chi phí trước khi sử dụng .
‐ TSCĐ xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao :
+ Giá thực tế công trình xây dựng theo quy định quản lý và đầu tư xây dựng hiện hành .
Trang 18+ Các chi phí mà bên nhận TSCĐ phải chi trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng .
+ Riêng TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên thì nguyên giá , giá trị hao mòn , giá trị còn lại không thay đổi . Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ này được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ .
- Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua TSCĐ theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của TSCĐ tại thời điểm mua lại .
- Thời hạn thuê ít nhất phải bằng 60% thời hạn cần thiết để khấu hao TSCĐ thuê.
- Tổng số tiền thuê một loại TSCĐ ít nhất phải tương đương với giá TSCĐ đó tại thời điểm ký hợp đồng .
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:
+ Lắp đặt thêm, nâng cấp TSCĐ đã có
+ Tháo dỡ bớt một hoặc một số bộ phận của TSCĐ đã có
Trang 19Lập hồ sơ TSCĐ :
Hồ sơ gốc : tuỳ thuộc vào lịch sử hình thành TSCĐ mà hồ sơ gốc phải có các chứng từ hợp lệ sau :
‐ Biên bản giao nhận TSCĐ : khi có tài sản mới đưa vào sử dụng hoặc điều động tài sản giữa các đơn vị thì phải lập hội giao nhận TSCĐ gồm :
Xác định đối tượng ghi sổ TSCĐ :
Đối tượng ghi sổ TSCĐ là những TSCĐ có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều hệ thống riêng lẻ kết hợp với nhau để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ bộ phận nào thì hệ thống
đó không hoạt động được
Trường hợp hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau mà nếu thiếu bất kỳ
một bộ phận nào đó thì cả hệ thống vẫn thực hiện được các chức năng chính của nó. Do yêu cầu quản lý riêng của từng bộ phận thì mỗi bộ phận được xem như một TSCĐ độc lập để ghi sổ . Đánh số hiệu TSCĐ :
Trang 20Để thuận lợi và tránh nhầm lẫn trong công tác hạch toán và kiểm tra, mỗi dối
tượng ghi sổ TSCĐ phải được đánh số hiệu riêng gọi là số hiệu TSCĐ. Việc đánh số hiệu TSCĐ do
bộ phận kế toán thực hiện ghi vào các chứng từ rồi ghi vào thẻ, sổ TSCĐ , đồng thời ghi ngay trên TSCĐ bằng cách sơn hoặc dán. Số hiệu này không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp. Không được sử dụng lại số hiệu TSCĐ đã nhượng bán hoặc thanh lý, không sửa lại
số hiệu TSCĐ đi thuê ngoài .
Lập thẻ TSCĐ :
Thẻ TSCĐ được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ, dùng để tóm tắt lịch sử , theo dõi chi tiết từng tài sản của đơn vị, tình hình thay đổi nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ý xác nhận và thẻ được lưu
Trang 22- Mọi trường hợp tăng tài sản cố định đơn vị đều phải lập hội đồng nghiệm thu bàn giao TSCĐ, gồm đại diện bên giao, đại diện bên nhận,nếu giao nhận TSCĐ cùng một loại, cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản giao nhận
- Nếu TSCĐ mua ngoài thì có thêm hoá đơn của bên bán TSCĐ , của hội đồng mua bán .
- Nếu TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao thì có thêm biên bản nghiệm thu và bản quyết toán công trình .
- Nếu TSCĐ do nhà nước cấp thì phải có thêm biên bản giao nhận vốn , tài liệu kỹ thuật có liên quan .
- Sau khi lập xong thẻ, TSCĐ được đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ được lập thành 2 quyển một quyển được lập chung cho toàn DN và một quyển cho đơn vị sử dụng .
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình .
Có TK711 – Thu nhập khác .
- Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ biếu tặng tính vào Nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331, …
b‐ Đối với TSCĐ tăng do mua sắm ( kể cả mua mới hoặc mua TSCĐ đã qua sử dụng ) :
Trang 23- Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến việc mua TSCĐ , kế toán xác định nguyên giá TSCĐ , lập biên bản giao nhận TSCĐ , tiến hành ghi :
‐ Căn cứ vào giá trị thực tế của công trình ( phần giá trị tăng TSCĐ do kết quả dầu tư đã hoàn thành ), ghi :
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Trang 24Có TK 154 – Chi phí sản xuất dỡ dang( nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho)
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình ( Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình ( Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưaa đi trao đổi)
d‐ Đối với TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh , nhận lại vốn góp liên doanh :
Tăng do nhận vốn góp liên doanh :
- Căn cứ vào giá trị TSCĐ được các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí liên quan (nếu có ) , kế toán ghi :
Trang 25Tuỳ theo từng trường hợp giảm TSCĐ mà kế toán lập các chứng từ như : biên bản giao nhận TSCĐ hay biên bản thanh lý TSCĐ,… để xác nhận việc giao nhận TSCĐ giữa các bên hay kết quả của việc thanh lý TSCĐ .
Việc chuyển nhượng TSCĐ cho các đơn vị khác phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản . TSCĐ mua bằng tiền vay ngân hàng thì phải được sự đồng ý của ngân hàng .
Khi chuyển nhượng TSCĐ DN phải lập biên bản giao nhận TSCĐ .Biên bản này được lập thành
2 bản , một bản giao cho đơn vị nhận TSCĐ , một bản DN giữ lại để làm chứng từ kế toán ghi giảm TSCĐ . Phòng kế toán căn cứ vào thẻ TSCĐ , các biên bản giao nhận để ghi giảm TSCĐ của
DN và của bộ phận sử dụng . Thẻ TSCĐ này được lưu vào một ngăn riêng sau đó chuyển vào kho lưu trữ .
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng , lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất mà không thể nhượng bán . Khi thanh lý TSCĐ phải có quyết định thanh lý và phải thành lập ban thanh lý .
Ban thanh lý phải lập biên bản thanh lý TSCĐ . Biên bản này được lập thành 2 bản , một bản giao cho phòng kế toán giữ , một bản giao cho đơn vị sử dụng TSCĐ này giữ , căn cứ vào các chứng từ này kế toán sẽ ghi giảm TSCĐ vào thẻ , sổ TSCĐ có liên quan .
Trang 26- Căn cứ vào các chứng từ nhượng bàn hoặc chứng từ thu tiền nhượng bán TSCĐ về số tiền đã thu hoặc phải thu của người mua , kế toán ghi :
Trang 28a‐ Nguyên tắc tính khấu hao :
Doanh nghiệp phải căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ, hiện trạng của TSCĐ, mục đích và hiệu suất sử dụng ước tính của TSCĐ … để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ và đăng ký với
cơ quan tài chính trực tiếp quản lý .
- Khi đăng ký phải ghi rõ : tên loại , căn cứ xác định thời gian sử dụng TSCĐ .
- Doanh nghiệp không được phép thay đổi thời gian sử dụng của TSCĐ khi đăng ký với cơ quan quản lý tài chính trực tiếp ít nhất là 3 năm liền .
Trang 29Số khấu hao tăng trong tháng
‐
Số khấu hao giảm trong tháng
Trang 30Ngân sách cấp và nguồn tự bổ sung để tái đầu tư thay thế , đổi mới TSCĐ . Khi chưa có nhu cầu tái tạo TSCĐ doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế để phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình .
- Khi nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị khác, kế toán đơn vị cấp dưới ghi :
Nếu được hoàn trả lại , ghi :
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ .
Có TK 111 – Tiền mặt .
Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 009 – Nguồn vốn khấu hao cơ bản