1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY địa CHẤT và KHOÁNG sản GEOSIMCO

54 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 582,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu doanh nghiệp làm được điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp có những thông tin chính xác, nhanh chóng phục vụ cho việc ra các quyết định,đồng thời sẽgiúp cho doanh nghiệp quản lý tốt hơn

Trang 1

Đề t

 

ỦY TR

K

tài: KẾ

C G

Y BAN NH RƯỜNG Đ

NG

KHÓA

Ế TOÁ ÔNG T GEOSIM

TP

HÂN DÂN ĐẠI HỌC

KH GÀNH KẾ

A LUẬ

ÁN TÀI

TY ĐỊA MCO

PHCM ngà

 

N THÀNH BÁN CÔN

   HOA KINH

Ế TOÁN oOo

-ẬN TỐ

SẢN C

A CHẤT

G S M L K

ỐT NG

CỐ ĐỊN

T VÀ K

GVHD: Ph SVTH: Ngu MSSV: 110 Lớp: 01K2T Khóa: 01

g 07 năm 2

Ồ CHÍ MI ĐỨC THẮ OÁN

GHIỆ

NH TẠI KHOÁN

an Thị Thu uyễn Thị A 0159K

T

2004

INH ẮNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để củng cố nâng cao nhận thức về lí lụân ,thực tiễn và khả năng làm việc như

một nhà kinh tế thực sự Em đã có dịp được về thực tập tại công ty Địa chất và Khoáng sản Sau một thời gian tìm hiểu về các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đến nay em đã hoàn thành xong bài báo cáo của mình

Sở dĩ đạt được kết quả như trên, một mặt là nhờ công ơn dạy dỗ của Ban Giám Hiệu, của các thầy cô trường Đại Học Dân Lập Tôn Đức Thắng, đặc biệt la sự dìu dắt hướng dẫn tận tình của cô Phan Thị Thu Hà Mặt khác không kém phần quan trọng là nhờ

sự quan tâm giúp đỡ của Ban Giám Đốc và cán bộ công nhân viên các phòng ban chức năng của Công ty Địa Chất và Khoáng Sản (GEOSIMCO) Nói gần hơn đó là các cô chú, anh chị ở phòng Kế toán – Tài chính đã nhiệt tình chỉ dẫn cho em bước đầu làm quen với công vịêc thực tế và nghiệp vụ chuyên môn của kế toán sau này Có thể nói rằng nơi đây

em đã học được nhiều kinh nghiệm trong công việc cũng như trong cuộc sống Để bước vào công việc em sẽ là một nhân viên tốt

Do thời gian thực tập ngắn ngủi nên báo cáo của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và mong thầy cô, cùng các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính Công ty thông cảm bỏ qua những thiếu sót trong thời gian thực tập cũng như trong báo cáo của em

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TPHCM Ngày tháng năm 2004

Trang 4

Mục lục

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

Trang 1

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1 Giới thiệu về đơn vị

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

1.2.1 Qui mô của Công Ty Trang 2 2 NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY Trang 4 2.1 Nhiệm vụ

2.2 Chức năng

3 GIỚI THIỆU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý

3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban Trang 5 4 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ Trang 7 5 HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Trang 8 6 HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY Trang 9 7.NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN Trang 11 7.1 Những khó khăn

7.2 Thuận lợi Trang 12 7.3 Phương hướng phát triển

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ Trang 14 1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ VÀ TÍNH KHẤU HAO TSCĐ

1.1 Khái niệm TSCĐ

1.2 Đặc điểm của TSCĐ

1.3 Phân loại Trang 14 1.3.1 Phân loại theo nguồn hình thành Trang 15 1.3.2 Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng

1.3.3 Phân loại theo quyền sở hữu

1.4 Đánh giá TSCĐ

1.4.1 Đánh TSCĐ theo nguyên giá Trang 16 1.4.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại

1.5 Khấu hao TSCĐ

1.5.1 Khái niệm khấu hao TSCĐ

1.5.2 Phạm vi và thời gian tính khấu hao Trang 17 1.5.3 Nguyên tắc hạch toán

1.5.4 Phương pháp tính khấu hao

Trang 5

2 Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TSCĐ

3.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.3 Kế toán giảm TSCĐ Trang 22

3.3.1 Chứng từ và thủ tục hạch toán

3.3.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.4 Kế toán khấu hao TSCĐ Trang 24

3.4.1 Tài khoản sử dụng

3.4.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh Trang 25

3.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ

3.5.1 Sửa chữa lớn TSCĐ

3.5.2 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ Trang 27

Phần 3: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TSCĐ TẠI CÔNG ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN (GEOSIMCO)

1 ĐẶC ĐIỂM TSCĐ TẠI CÔNG TY ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢNTrang 28

1.1 Tình hình trang bị TSCĐ tại Công Ty năm 2003

1.2 Tình hình tài chính Trang 33

2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TSCĐ Trang 34

2.1 Phân loại

2.1.1 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

2.1.2 Phân loại TSCĐ theo kết cấu

2.1.3 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu Trang 35

2.1.4 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

2.2 Đánh giá TSCĐ Trang 36

2.3 Kế toán Tăng TSCĐ tại Công Ty Trang 37

2.3.1 Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm Trang 38

2.3.2 Trường hợp tăng TSCĐ hữu hình do công tác XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào

sử dụng Trang 39

2.4 Kế toán giảm TSCĐ hữu hình chủ yếu tại Công ty Trang 41

2.4.1 Trường hợp giảm TSCĐ hữu hình do nhượng bán Trang 42

2.4.2 Trường hợp giảm TSCĐ do thanh lý Trang 43

2.4.3 Trường hợp giảm TSCĐ do phát hiện thừa thiếu Trang 44

2.5 Kế toán khấu hao TSCĐ Trang 46

2.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ tại Công ty Trang 48

2.6.1 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

2.6.2 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ tại Công ty Trang 49

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi nước ta mở cửa và cơ chế quản lý nền kinh tế theo kiểu tập trung bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo ra nhiều cơ hội hơn cho sự phát triển của mọi loại hình doanh nghiệp Bên cạnh cơ hội đó còn có nhiều yêu cầu, thử thách gian nan và khốc liệt hơn cho các doanh nghiệp Và một trong những yêu cầu đó là tổ chức một bộ máy kế toán thống kê sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm được điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp có những thông tin chính xác, nhanh chóng phục vụ cho việc ra các quyết định,đồng thời sẽgiúp cho doanh nghiệp quản lý tốt hơn chi phí bỏ ra,doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể là nguyên vật liệu, chi phí nhân công, tài sản cố định, vốn…

Để tổ chức một bộ máy kế toán tốt hơn, doanh nghiệp cần phải tổ chức và thực  hiện tốt tất cả các phần hành của kế toán như: phần hành kế toán doanh thu, kế toán  nguyên vật liệu, kế toán tiền lương, kế toán tài chính…và đặc biệt là phần hành kế toán  tài sản cố định. Thực vậy kế toán tài sản cố định là một yếu tố quan trọng và quyết định  trong sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thuộc khu  vực sản xuất. Sở dĩ các doanh nghiệp phải chú trọng đến phần hành kế toán và quản lý  tài sản cố định là bởi trong các doanh nghiệp tài sản cố định thương có giá trị lớn chiếm 

tỉ trọng không nhỏ trong qui mô về nguồn vốn của doanh nghiệp. Mặt khác nhìn vào qui 

mô tài sản cố định của doanh nghiệp ta có thể đánh giá được qui mô, tốc độ phát triển,  trình độ sản xuất, cũng như việc sử dụng tài sản cố định vào sản xuất kinh  doanh của  doanh nghiệp đó như thế nào.  

 

Tại công ty Địa chất và Khoáng sản, nơi em được dịp thực tập, nghiên cứu và học  hỏi  là  một  doanh  nghiệp  sản  xuất  nhà  nước  thuộc  nghành  địa  chất  và  khoáng  sản  do  những tính chất đặc trưng của nghành nên tài sản cố định chiếm một tỷ trọng tương đối  lớn. Tài sản cố định tại công ty đặc biệt là các máy móc thiết bị đã đóng góp và có ảnh  hưởng to lớn đến kết quả sản xuất, chất lượng của các báo cáo địa chất nộp lưu trữ nhà  nước. Chính những lý do nêu trên bài báo cáo này của em sẽ đi sâu hơn vào việc nghiên  cứu công tác tổ chức kế toán tài sản cố định và phân tích tình hình sử dụng tài sản cố  định tại công ty Địa chất và Khoáng sản. Em hy vọng qua những tìm hiểu và nghiên cứu  này sẽ nâng cao được nhận thức của bản thân và tạo lập được những kinh nghiệm đầu  tiên của công việc kế toán trên thực tế trước khi ra trường.    

Trang 7

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG

VỀ CÔNG TY ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN 1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY: 

1.1 Giới thiệu về đơn vị:

Điện thoại : 08.9316348 – 08.9319706 – 08.9319731 – 08.9319732

Công ty Địa chất và Khoáng sản được thành lập ngày 20 tháng 05 năm 1993 theo

quyết định số 242 QĐ/TCNSĐT của Bộ Trưởng Bô Công Nghiệp Nặng Công ty được tổ

chức và hoạt động theo luật pháp nước CHXHCNVN, là đơn vị hạch toán độc lập, trực thuộc Tông Công Ty Khoáng Sản Việt Nam

Ngày 04 tháng 06 năm 1987 Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Mỏ và Địa Chất – Ông

Phạm Quốc Tường đã ký quyết định số 184/QĐ-TC chính thức thành lập Xí Nghiệp

Khoáng Chất Công Nghiệp, trực thuộc Liên Đoàn 6, có trụ sở tại 200 Lý Chính Thắng, Quận 3, TPHCM

Ngày 05 tháng 03 năm 1989, Liên Đoàn Trưởng Liên đoàn 6 được sự thỏa thuận của Cục Trưởng Cục Mỏ và địa chất trong khi chờ đợi quyết định chính thức đã ra quyết

định số 96/QĐ-TC đổi tên Xí Nghiệp Khoáng Chất Công Nghiệp thành công ty dịch vụ Địa Chất vàKhoáng Chất Công Nghiệp “GEOSIMCO” trực thuộc Liên Đoàn 6, Công Ty

là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, hoạt động theo điều lệ của doanh nghiệp quốc doanh

Nhằm đáp ứng được với đã phát triển của Công ty phù hợp với tên gọi của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, Công ty đã có tờ trình và được Tổng công ty và Bộ công nghiệp nặng phê chuẩn, ngày 13/3/1993 bộ trưởng Bộ Công Nghiệp nặng đã ký quyết định số

113/QĐ-TCNSĐT đổi tên Công ty Dịch vụ Địa chất và khóang sản thành công ty Địa

Chất và Khoáng sản, với tên giao dịch quốc tế “GEOSIMCO”

Trang 8

Căn cứ quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước ban hành theo nghị

định 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là chính phủ) Công ty Địa chất và Khoáng sản “GEOSIMCO” đã được các cơ quan chức năng của Bộ Công Nghiệp đề nghị Bộ Trưởng ký quyết định số 242 QĐ/TCNSĐT ngày 20 tháng 05 năm 1993 về việc thành lập lại công ty Địa chất và Khoáng sản “GEOSIMCO”

có trụ sở chính thức tại 19/6 Kỳ Đồng, phường 9, quận 3, TP.HCM

Ngày 01 tháng 07 năm 1993 công ty Địa chất và Khoáng sản đã được ban tổ chức

chính quyền TP.HCM cấp giấy phép số 529/TCCQ doanh nghiệp nhà nước đựơc phép

hoạt động tại TP.HCM – trụ sở chính đóng tại 24/2A Trương Quốc Dung, phường 10,

quận Phú Nhuận, TP.HCM, được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 102736 ngày 03

Chỉ tiêu Năm 2001  Năm 2002 Năm 2003 

Trang 9

2.2 Chức năng : 

Trang 10

  Công ty địa chất và khoáng sản là một đơn vị góp phần quan trọng cho sự phát triển các ngành điện lực, luyện kim, chất đốt… Ngoài ra công ty cũng cung cấp những nguyên liệu khoáng cho ngành thủy sản để nuôi trồng thủy sản. Công ty còn cung cấp những dịch vụ khảo sát, thăm dò địa chất công trình cho các tỉnh lân cận. 

  Ký  kết  và  thực  hiện  các  hợp  đồng  kinh  tế,  hợp  tác  kinh  tế  và  nhiệm  vụ  khai  thác  về  địa  chất, khoáng sản, theo dõi tổng hợp tình hình địa chất và khoáng sản trong phạm vi lãnh thổ được phân công.   Thực hiện các hợp đồng kinh tế với các tổ chức và cá nhân, được phép điều tra, tìm kiếm, thăm 

dò các khoáng sản rắn, nước dưới lòng đất,nước nóng, nước khoáng, đánh giá tác động môi trường địa chất, điều tra, khảo sát nền móng công trình xây dựng. 

3. GIỚI THIỆU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY : 

3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý: 

Bộ máy quản lý của công ty Địa Chất và Khoáng Sản được tổ chức gọn nhẹ có hiệu quả, phù hợp với trình độ năng lực, kinh nghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý Hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chức như sau:

cơ khí 

Phòng địa chất và môi trường

cơ giới 

Tổ kỹ thuật  trắc  địa,  địa  hình 

Tổ kỹ thuật  địa   chất 

GIÁM ĐỐC

 

Phó giám đốc  KHKD 

Phòng tổ chức

hành chính, bảo

vệ quân sự

Phó giám đốc Kỹ  thuật 

Phòng tài chính kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng kế hoạch 

Tổ khảo  sát địa  chất  công  trình  môi giới 

Trang 11

+ Giám đốc: Là người đại diện cho công nhân viên chức, quản lý công ty theo chế

độ một thủ trưởng, có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách, phát luật của nhà nước và theo nghị quyết của đại hội công nhân viên chức của công ty Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty + Phó Giám đốc KHKD:

Là người giúp việc cho Giám đốc phụ trách kế hoạch kinh doanh, nhân sự, bảo vệ, tài chính doanh nghiệp và trực tiếp điều hành sản xuất

+ Phó Giám đốc kỹ thuật thi công : Là người giúp việc cho Giám đốc chịu trách nhiệm về kỹ thuật, qui trình công nghệ các bước thăm dò địa chất và trực tiếp điều hành sản xuất

Phòng tổ chức hành chính bảo vệ: 

  + Quản lý , điều phối lao động và định mức lao động. 

+ Thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật để tính đơn giá tiền lương, theo sản phẩm cho các tổ, tính lương nhân viên quản lý và các khoản thu nhập khác cho toàn thể CBCNV công ty Đề xuất với Giám đốc trong việc thực hiện và giải quyết các chính sách đối với cán bộ công nhân viên: tuyển dụng, thôi việc, hưu trí

+ Đánh máy, photocopy các công văn, quyết định từ trong và ngoài công ty, tiếp tân, tạp vụ

Trang 12

  +  Phụ  trách  công  tác  thiết  kế  kỹ  thuật  thi  công  các  công  trình  thăm  dò  địa  chất,  định  mức  sử dụng máy. 

  + Lập và trình duyệt các báo cáo địa chất, báo cáo môi trường trước các hội đồng của Bộ Công Nghiệp để lấy giấy phép cấp mỏ.  

Xưởng chế biến khoáng sản Hố Nai và các tổ trực tiếp sản xuất, ngoài chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám 

đốc và hai phó giám đốc còn có sự quản lý của quản đốc xưởng và các tổ trưởng sản xuất. 

Trang 13

Kế toán  ngân  hàng 

Kế toán  nhập  xuất  NVL 

Kế  toán  thanh  toán 

Kế toán  lương 

Trang 14

    + Kế toán theo dõi vay và trả nợ vay vốn lưu động, vốn đầu tư. 

‐ Kế toán viên (1): Làm các phần hành : 

+ Kế toán thanh toán. 

+ Kế toán lương. 

  ‐ Kế toán viên (2): Làm các phần hành :  

+ Kế toán công nợ, kế toán nhập xuất nguyên vật liệu. 

+ Kế toán thuế, kế toán ngân hàng. 

‐ Thủ quĩ : Làm các phần hành : 

+ Thu chi tiền mặt, kiểm kê, ghi chép và lập báo cáo chi tiết thu chi quỹ hàng ngày. 

+ Nhận tiền khách hàng, gửi và rút tiền Ngân hàng.  

5. HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN: 

Tại công ty Địa Chất và Khoáng Sản đang vận dụng hình thức công tác kế toán tập trung Mọi công việc kế toán từ xử lý chứng từ ban đầu đến ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp, lập báo cáo kế toán, lưu trữ sổ sách chứng từ kế toán đều được thực hiện tại phòng

kế toán

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẬP TRUNG

 

 

 

       

       

       

       

       

       

Giải Thích sơ đồ: 

Hình thức này thường được áp dụng đối với những đơn vị vừa và nhỏ, phạm vi hoạt động sản  xuất kinh doanh tương đối tập trung trên một địa bàn nhất định, có khả năng đảm bảo việc luân chuyển  chứng từ ở các bộ phận sản xuất kinh doanh lên xí nghiệp được nhanh chóng, kịp thời. 

Theo hình thức này, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban  đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế…đều  được thực hiện tập trung ở phòng kế toán – thống kê của xí nghiệp. Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức  khâu ghi chép trung gian cần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vị trực thuộc và cho 

xí nghiệp. 

  Hình thức này có ưu điểm là bảo đảm sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo  công tác kế toán giúp xí nghiệp kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, chuyên môn hoá cán bộ, giảm nhẹ 

PHÒNG KẾ TOÁN 

Chứng từ kế toán các kho  hàng trạm , trại 

Chứng từ kế toán các chi  nhánh 

Chứng từ kế toán các bộ  phận kỹ thuật,  nghiệp vụkhác

Chứng từ kế 

toán các phân 

xưởng tổ đội 

sản xuất 

Trang 15

là không cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết cho các đơn vị trực thuộc trong nội bộ xí nghiệp. 

6. HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY: 

Niên độ kế toán được tính theo quy chế tài chính hiện hành của nhà nước: Từ ngày

01 tháng 01 đến 31 tháng 12 Công ty sử dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái

SƠ ĐỒ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ SỔ CÁI

 

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

 

 

* Ghi chú : 

      Ghi hàng ngày hoặc định kỳ. 

      Quan hệ đối chiếu kiểm tra. 

* Giải thích sơ đồ : 

- Hàng ngày căn cứ vào nội dung nghiệp vụ ghi trên chứng từ kế toán xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có, sau đó ghi các nội dung cần thiết của chứng từ vào Nhật ký - Sổ cái Mỗi chứng từ được ghi vào Nhật ký - Sổ cái trên cùng một dòng ở cả 2 phần : Nhật

ký và Sổ cái Các chứng từ gốc sau khi ghi vào Nhật ký - Sổ cái sẽ được ghi vào các sổ

chi tiết có liên quan

- Tổng hợp và kiểm tra đối chiếu số liệu cuối tháng :

+ Cuối tháng sau khi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Nhật ký

- Sổ cái nhân viên giữ sổ tiến hành khóa sổ, cộng tổng số tiền ở phần Nhật ký, cộng tổng

Chứng từ gốc. 

Nhật ký ‐ Sổ cái. 

Bảng đối chiếu số phát sinh. 

Sổ, thẻ kế  toán chi tiết. 

Sổ quỹ. 

Bảng tổng hợp chi  tiết. 

Bảng tổng hợp  chứng từ gốc. 

Báo cáo kế toán. 

Trang 16

số phát sinh Nợ, cộng tổng số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ cái

+ Đồng thời kiểm tra, đối chiếu số liệu trên Nhật ký - Sổ cái bằng cách lấy tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản phản ảnh ở phần Sổ cái đối chiếu với tổng số tiền ở phần Nhật ký và lấy tổng số dư Nợ của tất cả các tài khoản trên Nhật ký khi kiểm tra đối chiếu Các số liệu nói trên phải đảm bảo nguyên tắc cân đối

- Căn cứ số liệu trên Nhật ký - Sổ cái lập bảng đối chiếu số phát sinh

- Đối chiếu số liệu trên Nhật ký - Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được mở từ các sổ kế toán chi tiết)

- Căn cứ bảng đối chiếu số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo kế toán

* Ngoài ra công ty còn sử dụng máy vi tính để phục vụ cho công tác kế toán Các số liệu

trên các chứng từ kế toán ban đầu được nhập vào máy để quản lý việc đối chiếu, kiểm tra số liệu, việc lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện trên maý vi tính và in ra kết quả khi cần thiết Việc sử dụng máy vi tính sẽ đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin kinh tế đã xử lý của kế toán cho lãnh đạo công ty và các bộ phận giám sát chỉ đạo kịp thời

Các loại sổ sách kế toán mà Công ty đang sử dụng:

  ‐ Nhật ký – Sổ cái. 

  ‐ Các sổ kế toán chi tiết: công nợ phải thu, phải trả, chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chi tiết doanh thu, chi tiết tạm ứng, tài sản cố định, vật tư. 

Tất cả các mẫu đều được ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ‐BTC nngày 25/10/2000 và sửa đổi 

bổ sung theo TT số 89/2002/TT‐BTC ngày 09/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 

Các chính sách và phương pháp kế toán: 

‐ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ tính một lần. 

Trang 17

Trong cơ chế thị trường hiện nay mỗi doanh nghiệp đều và khó khăn nhất định Công ty Địa Chất và Khoáng Sản (GEOSIMCO)là một doanh nghiệp đặc thù của ngành

địa chất nên chắc chắn sẽ không thoát khỏi những yếu tố nói trên

7.1 Những khó khăn: 

‐ Hệ thống chính sách pháp luật, qui trình ,qui phạm ngành nghề rành buộc doanh nghiêp hoạt động trong khuôn khổ cho phép. 

‐ Nhu cầu vốn đầu tư khai thác mỏ rất lớn mà nhà nước không đáp ứng được hoặc không ưu đãi . 

‐ Điều kiện hoạt động ngành nghề bị hạn chế bởi thời tiết, khí hậu cũng như điều kiện khác . 

‐ Hợp đồng sản xuất kinh doanh ngành nghề này hết sức mới mẻ, chưa kịp thích ứng với cơ chế thị trường . 

‐ Chưa nắm bắt hết nhu cầu đa dạng của khách hàng về nguyên liệu khoáng sản cũng như chưa tìm được nguuyên liệu khoáng sản caao cấp phục vụ theo yêu cầu sx công nghiệp hiện nay. 

‐ Cán bộ lãnh đạo công ty nắm vững chuyên môn giàu kinh nghiệm thực hiện. 

‐ Sự nỗ lực của tập thể CBCNV công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 

7.3 Phương hướng phát triển:

Những kết quả đạt được của công ty trong thời gian qua đã kích lệ và tạo đà phát triển cho năm 2004 và những năm sắp tới cụ thể là:

‐ Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ bằng cách liên kết với các chuyên ngành khác. 

‐ Tăng cường công tác tiếp thị, nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường nội địa, xúc tiến tìm hiểu thị trường nước ngoài, mhất là các sản phẩm cao cấp và quí hiếm. 

Trang 18

  Sau thời gian thực tập được tiếp xúc thực tế với công việc kế toán tại công ty địa chất và khoáng sản em có nhận xét về công tác tổ chức kế toán nói chung và công tác tổ chức kế toán TSCĐ nói riêng.   Công ty lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, xây dựng cơ cấu bộ máy kế toán gọn  nhẹ,  lựa  chọn  hình  thức  kế  toán  chứng  từ  ghi  sổ  phù  hợp  với  qui  mô  và  nhiệm  vụ  sản  xuất  kinh doanh của công ty. Phân công nhiệm vụ từng người rõ ràng giúp đạt hiệu quả cao trong công việc.   Hạch  toán  chi  phí  sản  xuất  kinh  doanh  và  tính  giá  thành  theo  từng  quí  phù  hợp  với  qui  định chung của tổng công ty và nhà nước. 

  Công ty thực hiện chế độ mẫu biểu báo cáo theo qui định của ngành và nhà nước. Việc xử lý các thông tin và lên báo biểu bằng máy vi tính đem lại hiệu quả trong công tác kế toán. 

Trang 19

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH  

1.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ VÀ TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ) 

1.1 Khái niệm TSCĐ: 

‐ TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu trong cơ sở vật chất, kỹ thuật của một doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh khác nhau. TSCĐ bao gồm nhiều loại và được thể hiện ở nhiều loại khác nhau. 

‐ Căn cứ vào hình thái biểu hiện của TSCĐ được phân thành 2 loại: 

+ TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị… 

+ TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu 

tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kế toán, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả… 

1.2 Đặc điểm của TSCĐ: 

‐ TSCĐ hữu hình: Khi tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó luân chuyển dần vào chi phí sản xuất và giá thành dưới hình thức thanh toán khấu hao. 

‐ TSCĐ vô hình: do TSCĐ vô hình tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên giá trị của nó cũng được luân chuyển dần vào chi phí đối tượng có liên quan. 

1.3 Phân loại:  

TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại có tính chất, đặc điểm kỹ thuật, công dụng, thời gian 

sử dụng, nguồn hình thành, quyền sở hữu khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần thiết phải phân chia sắp xếp TSCĐ theo từng loại thích hợp căn cứ vào đặc trưng nhất định như thao t1inh chất… Công việc này được gọi là phân loại TSCĐ. 

Trang 20

Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê nhận được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại. 

Thời hạn cho thuê phải bằng 60% thời hạn cần thiết để khấu hao TSCĐ. 

Tổng số tiền thuê một loại TSCĐ quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng. 

‐ TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ doanh nghiệp sử dụng trong một thời gian ngắn sau đó trả lại. 

1.4 Đánh giá TSCĐ: 

‐ Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cố định cần thiết để hạch toán TSCĐ, tính khấu hao và để phân tích, đánh giá năng lực sản xuất, tình hình trang bị cũng như hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp. 

1.4.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá (NG) 

‐ TSCĐ trong doanh nghiệp trước hết phải được phản ánh theo nguyên giá. Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đưa TSCĐ đi vào hoạt động bình thường như giá mua của TSCĐ, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuế, lệ phí trước bạ. 

‐ TSCĐ được cấp nguyên giá căn cứ vào giá bàn giao TSCĐ được cấp và các chi phí liên quan đến TSCĐ được cấp. 

Trang 21

1.4.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: 

Giá  trị  còn  lại  của  TSCĐ  là  khoản  chênh  lệch  giữa  giá  trị  còn  lại  của  TSCĐ  trừ  giá  trị  hao  mòn TSCĐ, hay số khấu hao lũy kế của TSCĐ là tổng khấu hao đã trích của TSCĐ tính đến thời điểm xác định giá trị còn lại. 

‐ Những TSCĐ được phép dự trữ, hoặc giữ hộ, thuê ngoài về hoạt động thì không tiến hành trích khấu hao 

Giá mua thực tế         phải trả 

Chi phí phát sinh trước khi đưa vào sử dụng 

Giá thực tế công trình xây dựng 

Chi phí phát sinh trước khi đưa vào sử dụng 

Trang 22

‐ Doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ khấu hao lũy kế của TSCĐ hình thành từ nguồn ngân sách cấp và 

tự bổ sung để tái đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ. Khi chưa có nhu cầu tái tạo lại TSCĐ doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao lũy kế vào mục đích kinh doanh. 

2.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ: 

‐ Tổ chức hướng dẫn về thủ tục chứng từ để hình thành một bộ hồ sơ về TSCĐ 

‐ Tổ chức sử dụng tài khoản, sổ sách báo cáo để ghi chép, theo dõi tổng hợp số lượng hiện trạng và giá trị của TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm, tình hình bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ. 

‐ Tính toán và phân bổ mức khấu hao TSCĐ, tính đúng vào các đối tượng chi phí có liên quan. 

‐ Lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ trên cơ sở đó lập dự toán chi phí làm căn cứ tính vào đối tượng chịu chi phí. 

‐ Tính toán, ghi chép chính xác kịp thời tình hình sử dụng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ TSCĐ. 

Trang 24

Bên Nợ ‐ Khoản chênh lệch do đánh giá lại 

     ‐ Kết chuyển khoản chênh lệch tăng lớn hơn chênh lệch giảm sang tài khoản có liên quan Bên Có ‐ Khoản chênh lệch tăng do đánh giá lại 

     ‐  Kết chuyển khoản chênh lệch tăng lớn hơn chênh lệch giảm sang tài khoản có liên quan Tài khoản này có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có 

‐ Thẻ TSCĐ được lập một bản và để lại phòng kế toán doanh nghiệp để theo dõi, ghi chép những diễn biến trong quá trình sử dụng TSCĐ như tình hình trích khấu hao, tình hình sửa chữa lớn…Thẻ TSCĐ sau khi lập xong được đăng ký vào sổ TSCĐ. Ngoài mục đích đăng ký thẻ, sổ TSCĐ còn phản ánh một số chỉ tiêu như nguyên giá, tỉ lệ khấu hao… để nắm tình hình chung về TSCĐ hiện có. Sổ TSCĐ được lập chung cho doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị mỗi nơi một quyển. 

‐ Toàn bộ thẻ TSCĐ phải được bảo quản tập trung trong hòm thẻ. Hòm thẻ TSCĐ chia thành nhiêu ngăn 

để sắp xếp thẻ phù hợp với yêu cầu phân loại TSCĐ. 

3.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 

  Tùy theo từng trường hợp tăng TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá TSCĐ tăng theo đúng nguyên tắc đánh giá và ghi sổ kế toán như: 

  1/ Tăng do mua sắm 

    Nợ TK 213  TSCĐ vô hình 

Trang 26

  Tùy theo từng trường hợp giảm TSCĐ cụ thể, kế toán giảm TSCĐ phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết và sử dụng các chứng từ sau: 

Ngày đăng: 23/02/2022, 23:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w