1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẬN DỤNG THẺ điểm cân BẰNG BALANCED SCORECARD TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG tại TRƯỜNG đại học KINH tế kỹ THUẬT BÌNH DƯƠNG

121 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG(BALANCED SCORECARD)TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌCKINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG

    • MỤC LỤC

Nội dung

Với đề tài Vận dụng Thẻ cân bằng điểm Balanced scorecard trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương, tác giả đã sử dụng lý thuyết của Thẻ cân bằng

Tổng quan một số đề tài nghiên cứu tiếp cận trên phương diện đo lường thành quả hoạt động có liên quan đến luận văn

Liên quan đến đề tài nghiên cứu về việc vận dụng Thẻ điểm cân bằng để đánh giá thành quả hoạt động tại các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học tại Việt Nam có một số nghiên cứu sau đây:

- Lý Nguyễn Thu Ngọc (2010), Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường Cao đẳng sư phạm Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh

- Huỳnh Thị Thanh Trang (2012), Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) tại trường Đại học Quang Trung, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh

- Nguyễn Quỳnh Trang (2013), Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Học viên Ngân hàng – Phân viện Phú Yên, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí

Minh, Tp Hồ Chí Minh

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

- Trần Thị Thanh Liêm (2013), Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Giáo dục Anh văn Hội Việt Mỹ, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ

Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh

- Trần Thị Mỹ Linh (2014), Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng,

Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh

Các nghiên cứu trên hầu hết đã làm rõ được sự cần thiết phải dùng Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động tại các trường đại học, cao đẳng đồng thời đã xây dựng được hệ thống mục tiêu, thước đo trên bốn phương diện trụ cột của Thẻ điểm cân bằng và đều có chung một hướng nghiên cứu Tuy nghiên đối với Thẻ điểm cân bằng thì còn phải tùy thuộc vào đặc điểm của từng đơn vị mà có những sự khác nhau Có cùng chung ý tưởng với các nghiên cứu trên đồng thời dựa vào thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại trường hiện tại để vận dụng Thẻ điểm cân bằng như một công cụ đánh giá thành quả hoạt động nhằm mang lại một quan điểm mới, một sự tham khảo cho Ban lãnh đạo của Nhà trường.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn được thực hiện nhằm:

- Hệ thống hóa lý thuyết về Thẻ điểm cân bằng như một hệ thống đo lường thành quả hoạt động của một tổ chức

- Nghiên cứu, thu thập số liệu và phân tích thực trạng về quy trình đánh giá thành quả hoạt động của trường Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương, từ đó thấy được những bất cập và khó khăn mà đơn vị đăng gặp phải trong việc đánh giá thành quả hoạt động

- Vận dụngđược Thẻ điểm cân bằng cấp độ toàn trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương để đo lường thành quả hoạt động một cách toàn diện

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Do giới hạn trong khuôn khổ của một đề tài, tác giả chỉ tập trung giải quyết vần đề liên quan đến việc vận dụng Thẻ điểm cân bằng như một hệ thống đo lường đánh giá thành quả hoạt động tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương trong năm 2014 dựa trên chiến lược phát triển của trường đến năm 2020

4.2 Đối tượng nghiên cứu Để tài tập trung nghiên cứu:

- Thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại trường Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương

- Nghiên cứu xây dựng Thẻ điểm cân bằng để đánh giá thành quả hoạt động tại trường Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương.

Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành luận văn này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Trên cơ sở lý thuyết Thẻ điểm cân bằng của các tác giả Robert S.Kaplan và David P.Norton tiến hành phân tích và vận dụng lý thuyết đó vào việc xây dựng Thẻ điểm cân bằng tại trường Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương để đánh giá thành quả hoạt động

Các phương pháp cụ thể như:

- Phỏng vấn trực tiếp: tiến hành phỏng vấn các học sinh, sinh viên, cán bộ, giảng viên tại đơn vị

- Phương pháp quan sát: Thực hiện quan sát cách tổ chức, quản lý của Ban lãnh đạo Nhà trường và việc dạy và học tập của giảng viên, học sinh – sinh viên

- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp: trên cơ sở lý thuyết và các thông tin thu thập được tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh để hệ thống hóa các thước đo theo từng phương diện của Thẻ điểm cân bằng; đồng thời sử dụng phương pháp so sánh và tổng hợp để đưa ra những nhận xét đánh giá về thành quả hoạt động tại đơn vị

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Những đóng góp của đề tài

6.1 Về lý luận Đề tài chỉ ra được những hạn chế của thước đo tài chính truyền thống và tác động của thước đo này đến việc xây dựng chiến lược và mục tiêu hoạt động của đơn vị, đồng thời luận văn cũng làm rõ được quan điểm nên vận dụng Thẻ điểm cân bằng trong việc đo lường thành quả hoạt động qua đó có những tác động tích cực tới việc quản trị, xây dựng chiến lược tại tổ chức

Kết quả nghiên cứu của đề tàicó giá trị tham khảo cho Ban lãnh đạo của Nhà trường có thêm công cụ mới để đo lường thành quả hoạt động một cách hữu hiệu, giúp đơn vị có định hướng chiến lược thành những mục tiêu và hành động cụ thể để phát triển đơn vị bền vững lâu dài.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Thẻ điểm cân bằng (Balanced scorecard)

Chương 2: Thực trạng về đánh giá thành quả hoạt động của trường Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương

Chương 3: Vận dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD)

Khái niệm thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng là một công cụ của hệ thống quản trị chiến lược biến chiến lược thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lường thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn phương diện: Phương diện tài chính, phương diện khách hàng, phương diện qui trình hoạt động kinh doanh nội bộ, phương diện học hỏi và phát triển

Theo Kaplan và Norton thì “Thẻ điểm cân bằng là một khung mẫu mới, tích hợp vào nó những thước đo phát sinh từ chiến lược Trong khi vẫn duy trì các thước đo tài chính về các hoạt động trong quá khứ, Thẻ điểm cân bằng đưa ra những động lực cho các hoạt động tài chính trong tương lai Những động lực này gồm các khía cạnh về khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại, học tập và tăng trưởng, được sinh ra từ quá trình chuyển hóa rõ ràng, nghiêm ngặt chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo hữu hình”.[9, trang 38]

Sự cần thiết phải sử dụng Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động

giá thành sản phẩm rẻ; hướng tới việc tạo ra các cơ hội tăng trưởng bằng việc đưa ra các sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu có giá trị gia tăng cho khách hàng[9, từ trang

Thẻ điểm cân bằng đã cho thấy đó là mô hình giúp chuyển hóa và thực hiện chiến lược Những mối liên kết chiến lược này khiến cho các thước đo của thẻ điểm cân bằng được liên kết chặt chẽ với nhau trong một mối quan hệ nhân quả Đó là việc đầu tư vào tái tạo nhân công, công nghệ thông tin, là những sản phẩm dịch vụ mang tính đổi mới có thể cải thiện đáng kể kết quả trong tương lai Thẻ điểm cân bằng được biết đến như là một hệ thống đánh giá thành quả hoạt động và quản lý chiến lược

1.2 Khái niệm Thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng là một công cụ của hệ thống quản trị chiến lược biến chiến lược thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lường thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn phương diện: Phương diện tài chính, phương diện khách hàng, phương diện qui trình hoạt động kinh doanh nội bộ, phương diện học hỏi và phát triển

Theo Kaplan và Norton thì “Thẻ điểm cân bằng là một khung mẫu mới, tích hợp vào nó những thước đo phát sinh từ chiến lược Trong khi vẫn duy trì các thước đo tài chính về các hoạt động trong quá khứ, Thẻ điểm cân bằng đưa ra những động lực cho các hoạt động tài chính trong tương lai Những động lực này gồm các khía cạnh về khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại, học tập và tăng trưởng, được sinh ra từ quá trình chuyển hóa rõ ràng, nghiêm ngặt chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo hữu hình”.[9, trang 38]

1.3 Sự cần thiết phải sử dụng Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động

1.3.1 Sự gia tăng của tài sản vô hình

Với sự tiến bộ của công nghệ thông tin yêu cầu các tổ chức kinh doanh về sản xuất hay dịch vụ phải có những khả năng mới để đạt được thành công trong môi trường cạnh tranh Khả năng của mỗi công ty trong việc huy động và khai thác các

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương tài sản vô hình ngày càng trở thành một yếu tố có tính quyết định hơn so với việc đầu tư và quản lý các tài sản hữu hình Sự gia tăng tài sản vô hình thể hiện qua:

- Sự phát triển các mối quan hệ với khách hàng, sự bùng nổ của nền kinh tế đã dẫn tới sự cạnh tranh lẫn nhau giữa các doanh nghiệp Việc chăm sóc khách hàng nhằm duy trì sự trung thành của các khách hàng hiện có và làm cho phân khúc khách hàng và các mảng thị trường mới có khả năng được phục vụ một cách chu đáo và có hiệu quả

- Các triển lãm gian hàng và giới thiệu sản phẩm và dịch vụ, điều này hướng tới việc đáp ứng theo nhu cầu của phân khúc khách hàng mục tiêu

- Tạo ra ngày càng nhiều các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao theo yêu cầu của khách hàng với chi phí thấp

- Có nhiều hơn những chính sách tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực trong công ty, tạo động lực làm việc cho nhân viên Mỗi nhân viên có thể đóng góp phần giá trị theo những gì mà họ đã biết hoặc theo thông tin mà họ có thể cung cấp Đầu tư, quản lý và khai thác nguồn tri thức của mọi nhân viên đã trở thành nhân tố chính trong thành công của các công ty trong kỷ nguyên thông tin

- Áp dụng nhiều hơn các hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu vào trong quy trình làm việc của doanh nghiệp

Sự gia tăng của giá trị tài sản vô hình đã đưa đến một yêu cầu đòi hỏi hệ thống đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức phải ghi nhận đầy đủ giá trị và quản lý tài sản vô hình mà các thước đo truyền thống không làm được nhằm mang lại nhiều nguồn lợi cho tổ chức

1.3.2 Hạn chế của phương pháp đánh giá thành quả hoạt động các thước đo tài chính truyền thống

Kể từ khi xuất hiện của các tổ chức kinh doanh thì các thước đo tài chính đã trở thành phương pháp đo lường truyền thống, các sổ cách kế toán thường được sử dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đối chiếu số liệu trong những giao dịch tài chính qua hàng thể kỷ tuy nhiên các thước đo tài chính này phục vụ với tư cách là

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương phương tiện báo cáo việc giám sát nguồn vốn được giao phó hơn là các chỉ số cho định hướng trong tương lai Những hạn chế của thước đo tài chính cụ thể như sau:

Thứ nhất thước đo tài chính không phù hợp với thực tế kinh doanh ngày nay Các hoạt động tạo ra giá trị của tổ chức ngày này không còn gắn liền với tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp Thay vào đó, giá trị nằm ở ý tưởng của mọi người trong cả công ty, mối quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp, cơ sở dữ liệu về thông tin, khả năng đổi mới cũng như vấn đề chất lượng Những thước đo tài chính không hỗ trợ nhiều cho việc cung cấp những định hướng về khách hàng, chất lượng, các vấn đề về nhân viên hoặc cơ hội

Thứ hai thước đo tài chính không cung cấp đầy đủ thông tin để đánh giá thành quả hoạt động Các báo cáo tài chính chỉ phản ánh các thông tin đã xảy ra trong quá khứ dựa trên các thước đo tài chính, trong khi các thước đo phi tài chính là những giá trị về tài sản vô hình như giá trị về trí tuệ, chất lượng nguồn nhân lực lại không được đề cập Do vậy nếu chỉ dựa trên các thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp thì chỉ biết được tổ chức đó đã đạt được những gì trong quá khứ mà không thấy được những giá trị có thể mang đến thành công trong tương lai

Thứ ba thước đo tài chính để đánh giá thành quả hoạt động có thể hy sinh lợi ích trong dài hạn để đạt được mục tiêu ngắn hạn Các thước đo tài chính có thể dẫn tới việc đề cao các biện pháp cắt giảm chi phí để tạo ra tác động tích cực tới các báo cáo tài chính ngắn hạn của tổ chức Tuy nhiên, những cắt giảm chi phí này lại thường tập trung vào các hoạt động tạo giá trị lâu dài cho tổ chức, chẳng hạn như vấn đề nghiên cứu và phát triển, quản lý quan hệ khách hàng Sự tập trung vào lợi ích ngắn hạn bằng chi phí từ việc tạo ra giá trị dài hạn này có thể dẫn đến việc sử dụng lãng phí các nguồn lực của tổ chức và gây ảnh hướng xấu tới tình hình hoạt động kinh doanh của tổ chức trong tương lai

Nội dung của thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng cung cấp cho các nhà lãnh đạo một khung mẫu toàn diện, biến tầm nhìn và chiến lược của một công ty thành một tập hợp chặt chẽ các thước đo hiệu quả hoạt động Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng những tuyên ngôn về sứ mệnh để truyền tải những giá trị và niềm tin cơ bản tới tất cả mọi người trong tổ chức Tuyên ngôn về sứ mệnh giúp nhận diện thị trường mục tiêu cũng như những sản phẩm cốt lõi

Thẻ điểm cân bằng chuyển hóa chiến lược thành những mục tiêu và thước đo được tổ chức thành bốn khía cạnh khác nhau là tài chính, khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại, học hỏi và tăng trưởng Bốn khía cạnh này tạo thành khung mẫu cho Thẻ điểm cân bằng

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Hình 1.1: Thẻ điểm cân bằng chuyển tầm nhìn và chiến lược thành hành động trên bốn phương diện [9 , trang 25]

Thẻ điểm còn cung cấp một cơ cấu tổ chức, một ngôn ngữ để truyền đạt sứ mệnh và chiến lược, nó được sử dụng việc đo lường để thông báo đến các nhân viên về những nhân tố dẫn dắt thành công hiện tại và trong tương lai Kết nối những sáng kiến cá nhân, tổ chức và các phòng ban nhằm đạt được mục tiêu chung Bằng việc nói rõ các kết quả mà tổ chức mong muốn đạt được và các nhân tố thúc đẩy có được những kết quả đó, lãnh đạo công ty mong muốn hướng những sức mạnh, khả năng và những hiểu biết cụ thể của mọi người trong toàn tổ chức vào việc giành được những mục tiêu dài hạn

1.4.2 Thông tin về phương diện tài chính

Thẻ điểm cân bằng giữ lại khía cạnh tài chính vì những thước đo tài chính luôn có giá trị trong việc tóm lược những kết quả kinh tế đã được thực hiện Những

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương thước đo hiệu quả hoạt động tài chính cho thấy chiến lược, việc triển khai và thực thi chiến lược của một công ty có đóng góp vào việc cải thiện lợi nhuận hay không

Mục tiêu của phương diện tài chính: Những mục tiêu tài chính có vai trò trọng điểm cho các mục tiêu và thước đo trong các khía cạnh còn lại của Thẻ điểm cân bằng Đó là những thông tin về khả năng sinh lợi, chúng được đo bằng thu nhập từ hoạt động, lợi nhuận trên vốn sử dụng, giá trị kinh tế gia tăng Những mục tiêu tài chính có thể là việc tăng trưởng doanh thu nhanh chóng, hay sự phát sinh của dòng tiền mặt Mỗi mục tiêu tài chính có thể khác nhau ở mỗi giai đoạn của một chu trình kinh doanh Thông thường một chu trình kinh doanh thường trải qua ba giai đoạn đó là tăng trưởng, duy trì và thu hoạch

- Tăng trưởng: Các tổ chức trong giai đoạn tăng trưởng đang ở những giai đoạn đầu tiên trong chu trình kinh doanh Mục tiêu tài chính chung cho các đơn vị kinh doanh trong giai đoạn tăng trưởng sẽ là tỷ lệ tăng trưởng phần trăm về doanh thu, tỷ lệ tăng doanh số bán hàng ở khu vực, nhóm khách hàng và các thị trường mục tiêu

- Duy trì (ổn định): Ở giai đoạn này, tổ chức vẫn tập trung vào đầu tư và tái đầu tư, nhưng đòi hỏi tỷ suất hoàn vốn cao hơn Mục tiêu tài chính là cắt giảm chi phí hoặc tăng năng suất

- Thu hoạch: Là giai đoạn kinh doanh chín muồi trong chu trình kinh doanh của tổ chức Ở giai đoạn này, tổ chức muốn thu hoạch những khoản đầu tư trong hai giai đoạn trước đó Trong giai đoạn kinh doanh này không còn nhận được sự đầu tư lớn nữa, mà chỉ đủ để duy trì các trang thiết bị và khả năng sản xuất, không mở rộng hay tạo ra những khả năng mới Mục đích chính là tối đa hóa khả năng thu hồi vốn cho doanh nghiệp Những mục tiêu tài chính chung cho các đơn vị kinh doanh ở trong giai đoạn thu hoạch sẽ là thu hồi vốn nhanh, rút ngắn số ngày của các khoản phải thu, tăng quy mô hoặc năng suất [9]

Thước đo của phương diện tài chính: Các thước đo này phải được thiết lập sao cho phù hợp với mục tiêu để làm cơ sở đánh giá những kết quả đã đạt được Một số thước đo của phương diện này là thước đo lợi nhuận, lợi nhuận trên vốn đầu tư

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

(ROI – Returns On Invesment), giá trị kinh tế gia tăng (EVA – Economic Value Added), phân tích biến động

- Thước đo lợi nhuận: Là thước đo để đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức thông qua lợi nhuận, từ đó giúp cho nhà quản lý phân phối nguồn lực hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra

- ROI: là chỉ tiêu tài chính dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của tổ chức

ROI sẽ cho biết một đồng tài sản đầu tư đã tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ số này càng lớn sẽ phản ánh việc quản lý và sử dụng vốn càng hiệu quả

1.4.3 Thông tin về phương diện khách hàng Ở khía cạnh khách hàng của Thẻ điểm cân bằng, các nhà quản lý nhận diện các phân khúc khách hàng và thị trường mà ở đó đơn vị kinh doanh sẽ phải cạnh tranh Đồng thời đưa ra những thước đo về hiệu quả hoạt động của đơn vị kinh doanh ở những phân khúc mục tiêu này Khía cạnh khách hàng cũng bao gồm những thước đo cụ thể về tập hợp các giá trị mà công ty sẽ mang đến cho khách hàng trong những phân khúc thị trường mục tiêu Khía cạnh khách hàng cho phép các nhà quản lý của đơn vị kinh doanh kết nối chiến lược dựa trên khách hàng và thị trường, cái sẽ mang lại cho họ những kết quả cao về tài chính trong tương lai

Mục tiêu của phương diện khách hàng: Được cụ thể hóa từ tầm nhìn và chiến lược của tổ chức Những mục tiêu này phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu của phương diện tài chính Để đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên nhóm khách hàng, phân khúc thị trường mục tiêu, các mục tiêu gia tăng thị phần, gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng, tăng cường phục vụ khách hàng, duy trì lượng khách hàng hiện hữu Những mục tiêu trên áp dụng cho hầu hết các tổ chức, tuy nhiên tùy theo tình hình thực tế mà mỗi tổ chức sẽ xây dựng cho mình những mục tiêu phù hợp

Lợi nhuận hoạt động Vốn đầu tư

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Thước đo của phương diện khách hàng: Để đạt được hiệu quả trên thị trường mục tiêu thì các tổ chức phải đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng Nhóm thước đo trọng tâm cho kết quả khách hàng là chung nhất đối với tất cả các loại hình tổ chức Nhóm thước đo trọng tâm bao gồm các thước đo về:

- Thu hút khách hàng mới

- Làm hài lòng khách hàng

- Khả năng sinh lời từ khách hàng

Những thước đo quan trọng này có thể được nhóm lại trong một chuỗi quan hệ nhân quả qua hình 1.2

Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các mục tiêu trong phương diện khách hàng

Quy trình xây dựng Thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng sẽ chuyển nhiệm vụ và chiến lược của một tổ chức thành các mục tiêu cụ thể Những thước đo này thể hiện một sự cân bằng giữa những thước đo ngoại vi đối với các cổ đông, khách hàng và những thước đo nội tại của quá trình hoạt động của doanh nghiệp, sự đổi mới việc học tập và tăng trưởng Thẻ điểm cân bằng còn hơn cả một hệ thống đo lường hoạt động nó chính là hệ thống quản lý chiến lược Các tổ chức xây dựng Thẻ điểm cân bằng để hoàn thành những quá trình quản lý như sau:

- Làm rõ và cụ thể hóa tầm nhìn chiến lược

- Truyền đạt và kết nối những mục tiêu chiến lược các thước đo

- Lên kế hoạch, đặt mục tiêu và liên kết các sáng kiến chiến lược

- Học tập và phản hồi chiến lược

Quy trình này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Hình 1.6: Thẻ điểm cân bằng là khung chiến lược cho hành động [9 , trang 27] 1.5.1 Làm rõ và cụ thể hóa tầm nhìn và chiến lược

Quá trình Thẻ điểm cân bằng khởi đầu từ đội ngũ các nhà quản lý cấp cao, cùng nhau diễn giải chiến lược của các đơn vị kinh doanh thành những mục tiêu chiến lược cụ thể Trước tiên phải có được sự đồng thuận từ các cấp lãnh đạo về mục tiêu chiến lược của đơn vị Xoay quanh Thẻ điểm cân bằng của bốn khía cạnh, do đó việc lập ra mục tiêu tài chính và khách hàngban đầu sẽ xác định được các mục tiêu và thước đo cho mọi quá trình kinh doanh nội tại của tổ chức

Sự phát triển của Thẻ điểm cân bằng được phát triển bởi các nhà lãnh đạo cấp cao nên với tư cách phát triển theo nhóm thì Thẻ điểm cân bằng sẽ tạo nên một dự án theo nhóm, một mô hình chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của tổ chức mà mọi người cùng ra sức cống hiến

Làm rõ và cụ thể hóa tầm nhìn và chiến lược:

Làm sáng tỏ tầm nhìn

Đạt được sự đồng thuận

Truyền đạt và kết nối:

Truyền đạt và giáo dục

Kết nối các phần thưởng với các thước đo hiệu quả hoạt động

Lên kế hoạch và đặt mục tiêu

Gắn kết các sáng kiến chiến lược

Học tập và phản hồi chiến lược

Tuyên bố tầm nhìn chung

Cung cấp phản hồi chiến lược

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và đánh giá chiến lược

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

1.5.2 Truyền đạt, kết nối các mục tiêu và thước đo chiến lược

Những mục tiêu và thước đo chiến lược của Thẻ điểm cân bằng được truyền đạt trong toàn tổ chức thông qua các bản tin, bảng thông báo, các đoạn video của tổ chức, thông qua các phương pháp điện tử, các phần mềm máy tính cá nhân nối mạng Việc truyền đạt dùng để thông báo cho nhân viên những mục tiêu quan trọng cần phải thực hiện để chiến lược của tổ chức thành công Một vài tổ chức cố gắng chuyển hóa các thước đo chiến lược của Thẻ điểm đơn vị kinh doanh ở cấp độ cao thành những thước đo cụ thể ở cấp độ hoạt động

Kết thúc quá trình truyền đạt và kết nối, mọi người trong tổ chức phải hiểu được những mục tiêu dài hạn của đơn vị kinh doanh cũng như chiến lược nhằm đạt được những mục tiêu này Các cá nhân phải hình thành được công thức hành động cụ thể để đóng góp vào việc hoàn thành những mục tiêu mà tổ chức đã đề ra [9]

1.5.3 Lên kế hoạch, đặt mục tiêu và liên kết các sáng kiến chiến lược

Thẻ điểm cần bằng sẽ mang lại những tác động lớn nhất khi nó được triển khai để thúc đẩy sự thay đổi của tổ chức Để đạt được những mục tiêu tài chính đầy tham vọng như vậy những nhà quản lý phải định rõ những mục tiêu phát triển đối với khách hàng, các quá trình kinh doanh nội tại cùng các mục tiêu học tập và tăng trưởng

Một khi những mục tiêu với các thước đo khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại, cũng như học tập tăng trưởng được thiết lập, thì các nhà quản lý có thể liên kết chất lượng chiến lược, thời gian phản hồi và sáng kiến tái cơ cấu nhằm đạt được những mục tiêu đột phá Qua đó tiến hành phân bổ các nguồn lực trong công ty một cách hợp lý

Quá trình quản lý việc lên kế hoạch và việc đặt ra mục tiêu cho phép tổ chức:

- Định lượng kết quả dài hạn mà tổ chức mong muốn đạt được

- Xác định các cơ chế và cung cấp nguồn lực để đạt được những kết quả đó

- Thiết lập những cột mốc ngắn hạn cho các thước đo tài chính và phi tài chính trên thẻ điểm

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

1.5.4 Học tập và phản hồi chiến lược

Quá trình quản lý cuối cùng áp dụng Thẻ điểm cân bằng vào trong khung học tập chiến lược, quá trình này tạo ra khả năng học tập của tổ chức ở cấp độ lãnh đạo Thẻ điểm cân bằng giúp họ giám sát và điều chỉnh việc thực hiện chiến lược của họ và nếu cần thiết thì tạo ra những sự thay đổi ngay trong chính chiến lược đó

Trong thời đại hiện này việc phản hồi thông tin là hết sức quan trọng vì các chiến lược đôi khi không thể theo một đường thẳng tuyến tính đã đặt sẵn mà có thể thay đổi, thông qua việc phản hồi các nhà lãnh đạo có thể truyền đạt và kết nối các thông tin đồng thời đưa ra các chỉ đạo và tạo ra vòng học tập để triển khai xuống các cấp phía dưới

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Thẻ điểm cân bằng là một khung mẫu mới, tích hợp vào nó những thước đo phát sinh từ chiến lược Trong khi vẫn duy trì các thước đo tài chính về các hoạt động trong quá khứ, Thẻ điểm cân bằng đưa ra những động lực cho những động lực cho các hoạt động tài chính trong tương lai Những động lực này gồm các khía cạnh về khách hàng, quá trình kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển được sinh ra từ quá trình chuyển hóa rõ ràng, nghiêm ngặt chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo hữu hình

Với sự ra đời của Thẻ điểm cân bằng đã giúp cho các tổ chức có được một hệ thống đo lường đánh giá thành quả hoạt động toàn diện Trong mỗi phương diện Thẻ điểm cân bằng đều diễn giải chiến lược thành mục tiêu và hành động cụ thể, đồng thời đưa ra các thước đo để đo lường đánh giá thành quả hoạt động của những mục tiêu đã đề ra Sự cân bằng trong Thẻ điểm cân bằng chính là sự cân đối giữa mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, những yếu tố bên trong và bên ngoài, những yếu đố tài chính và phi tài chính

Trên đây là những lý thuyết cơ bản của Thẻ điểm cân bằng, là nền tảng để tác giả trình bày được phần thực trạng về công tác đánh giá thành quả hoạt động tại trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương, đồng thời đưa ra phương hướng, giải pháp để vận dụng Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động tại Nhà trường

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

THỰC TRẠNG VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG

Giới thiệu về trường Đại học kinh tế kỹ thuật Bình Dương

Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương là trường ngoài công lập, hoạt động bởi cơ chế không vì lợi nhuận Được thành lập vào ngày 21 tháng 09 năm

2010 theo Quyết định số 1750/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ Trường đào tạo đa hệ, đa ngành theo hướng ứng dụng liên thông và theo nhu cầu xã hội Chất lượng đào tạo và đáp ứng theo nhu cầu doanh nghiệp

Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương gồm 2 cơ sở đóng trên địa bàn Bình Dương với số lượng sinh viên đến cuối năm 2014 vào khoảng 6000 học sinh sinh viên, đến từ hầu hết các tỉnh thành trong cả nước

- Tên trường: Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

- Tên tiếng Anh: Binh Duong Economics and Technology Univesity

- Trụ sở chính CS1A: 530 Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

- Cơ sở 2A: 333 Đường Thuận Giao 16, P Thuận Giao, TX Thuận An, Tỉnh Bình Dương

- Website: http://www.ktkt.edu.vn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương tiền thân là trung tâm dạy nghề và dịch vụ tin học Phương Thủy (Giấy phép kinh doanh số 04154TDM ngày 13/07/1995 của Ủy ban Nhân dân Thị Xã Thủ Dầu Một)

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Ngày 10 tháng 02 năm 1998 theo Quyết định số 12/1998/QĐ – UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, cho phép thành lập trường dạy nghề tư thục mang tên Trường Tin học – Ngoại ngữ và Quản trị kinh doanh Phương Thủy Đây là hình thức chuyển đổi từ một cơ sở kinh doanh sang hình thức trường học với tư cách pháp nhân là một trường dạy nghề tư thục thuộc ngành giáo dục và đào tạo, chịu sự quản lý nhà nước của Sở giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng các ngành nghề: Tin học, ngoại ngữ, kế toán và quản trị kinh doanh cho mọi đối tượng có nhu cầu theo hình thức đào tạo có thu học phí Hoạt động của Trường thực hiện theo quy chế trường dạy nghề tư thục do bộ Giáo dục và đào tạo ban hành tại Quyết định số 697/QĐ ngày 20 tháng 3 năm 1991 Hội đồng Quản trị đã quyết định lấy ngày 10 tháng 02 năm 1998 là ngày thành lập Trường

Ngày 21 tháng 8 năm 1999 theo Quyết định số 134/199/QĐ-CT của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương thành lập trường trung cấp dân lập Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương trên cơ sở trường Tin học – Ngoại ngữ và Quản trị kinh doanh Phương Thủy

Ngày 10 tháng 12 năm 2003 theo Quyết định số 7117/QĐ-BGDĐT-TCCB của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Cao đẳng Dân lập Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương được thành lập trên cơ sở trường Trung cấp dân lập Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia

Ngày 27 tháng 03 năm 2009 theo Quyết định số 2598/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chuyển đổi loại hình hoạt động và đổi tên Trường Cao đẳng Dân lập Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương thành Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Ngày 21 tháng 09 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 1750/QĐ- TTg thành lập trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng hoạt động của Trường theo cơ chế không vì lợi nhuận (NQ53/NQCP) nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo đa cấp, đa ngành, đáp ứng theo nhu

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương cầu của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh sinh viên học liên thông từ bậc học thấp lên bậc học cao Học đi đôi với hành, lao động có kỷ luật, có kỹ năng, năng động, sáng tạo đáp ứng cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, góp phần vào thực hiện thắng lợi hai nhiện vụ chiến lược của đất nước là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trong quá trình xây dựng phát triển, Nhà trường đã đưa ra Tôn chỉ dạy và học của trường “Tri thức hiện đại – Xã hội làm giàu” Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương quyết tâm xây dựng trở thành một trường Đại học hoạt động theo hướng ứng dụng hiện đại và liên thông tiếp tục khẳng định sứ mệnh, vai trò, vị trí, chức năng và nhiệm vụ của mình, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước theo định hướng

Xã hội chủ nghĩa với nhiệm vụ đào tạo là đào tạo nguồn nhân lực theo hướng ứng dụng, tạo ra lực lượng lao động có kỹ thuật, nghiệp vụ trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, tiến tới đào tạo sau đại học khi có điều kiện, Học sinh sinh viên khi ra trường có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khỏe, có ý thức phục vụ nhân dân, có ý kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, thực hiện nghiên cứu chuyển giao công nghệ, có khả năng giải quyết vấn đề phát sinh thuộc ngành được đào tạo

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.1: Tổ chức cơ cấu quản lý tại Trường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG

- Khoa Kỹ thuật – Công nghệ

- Khoa Kế toán -Tài chính -Ngân hàng

- Viện Phát triển nguồn lực

- Phòng Quản lý Đào tạo

- Phòng công tác học sinh sinh viên

- Phòng Thanh tra – Pháp chế

- Phòng Kế hoạch – Tài chính

- Phòng Hành chính – Quản trị

- Phòng Tổ chức - Nhân sự ĐOÀN TNCS

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔ CHỨC ĐẢNG

CÁC LỚP HỌC SINH SINH VIÊN

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Cơ cấu tổ chức quản lý của trường gồm có: ـ Hội đồng quản trị ـ Hiệu trưởng và 04 Phó Hiệu trưởng ـ Ban Kiểm soát ـ Hội đồng Khoa học và đào tạo ـ Có 7 phòng chuyên môn:

 Phòng Quản lí Đào tạo;

 Phòng Kế hoạch - Tài chính;

 Phòng Công tác học sinh sinh viên;

 Phòng Hành chính - Quản trị;

 Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục;

 Phòng Thanh tra – Pháp chế;

 Phòng Tổ chức - Nhân sự ـ Có 5 khoa:

 Khoa Kỹ thuật - Công nghệ;

 Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng;

 Khoa Y Dược ـ Có 1 trung tâm và 3 viện:

 Trung tâm Giáo dục quốc phòng và thể chất

 Viện Nguồn lực phát triển

 Viện Đào tạo sau đại học và hợp tác quốc tế ـ Tổ chức Đảng và Đoàn thể:

 Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trường;

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tại trường Được thành lập từ năm 1999 đến nay đã tồn tại được 15 năm, đây chưa phải là một chặng đường dài những đã chứng minh được những nỗ lực và hướng đi đúng đắn của Trường Tuy nhiên lại là Trường mới chuyển từ Cao đẳng lên Đại học, khóa đại học chính quy của Trường đến năm 2015 mới ra trường do đó cùng tồn tại song song nhiều cơ hội, thuận lợi cũng như nhiều khó khăn thách thức trước mắt cần phải giải quyết Một số thuận lợi và khó khăn được đề cập dưới đây:

Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương nằm trên địa bàn tỉnh Bình Dương nơi tập trung rất nhiều khu công nghiệp đang phát triển điều này tạo điều kiện cho cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi ra trường và khả năng cọ sát phối hợp của Trường với các doanh nghiệp trong công tác việc làm và tuyển sinh tương đối thuận lợi

Thực trạng về đánh giá thành quả hoạt động tại trường Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương

hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Công tác tuyển sinh các năm gần đây chưa đạt chỉ tiêu Nguyên nhân chủ quan: thực hiện chưa tốt một số giải pháp về công tác tư vấn tuyển sinh, quảng bá thương hiệu của nhà trường chưa sâu rộng trong phạm vi cả nước Chưa thiết lập được nhiều mối quan hệ với các trường trung học phổ thông và các doanh nghiệp phục vụ cho tuyển sinh Việc mở thêm ngành đào tạo mới có làm, nhưng làm còn chậm, ảnh hưởng một phần đến sự lựa chọn ngành học của học sinh sinh viên nên chưa thu hút được nhiều người học Đội ngũ giảng viên cơ hữu chưa đáp ứng về cơ cấu và trình độ, nhà trường đã chú trọng công tác tuyển dụng, nhưng cơ chế quản lý, chính sách của nhà nước và sử dụng bồi dưỡng của nhà trường còn có mặt chưa phù hợp

Hoạt động nghiên cứu khoa học còn hạn chế Đội ngũ kỹ thuật viên phục vụ các phòng thí nghiệm, các giảng đường chuyên dụng, các thiết bị dạy học hoạt động hiệu quả chưa cao

2.2 Thực trạng về đo lường thành quả hoạt động tại trường Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương

Mỗi năm trường đều có cơ chế tự đánh giá riêng về các hoạt động tại trường, với việc xây dựng Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá hoạt động tại Trường nên trong đề tài này tác giả sẽ tiến hành đánh giá thành quả hoạt động của Trường theo bốn phương diện của Thẻ điểm cân bằng Trên mỗi khía cạnh tác giả sẽ trình bày về thực trạng đồng thời sẽ nêu lên sự đánh giá những mặt đạt được và tồn tại của từng phương diện

2.2.1 Thực trạng về đo lường thành quả hoạt động ở phương diện tài chính

Tổ chức công tác kế toán hiện nay tại phòng kế toán của Nhà trường chủ yếu thực hiện ở việc hạch toán, quản lý tài chính và kiểm tra giám sát thực hiện công tác kế toán, công tác kế toán chủ yếu là công tác kế toán tài chính, riêng về kế toán quản trị thì Nhà trường chưa có tổ chức thành một bộ phận kế toán quản trị riêng biệt mà chỉ dùng ở việc theo dõi tổng các nguồn thu, chi và lợi nhuận,… Cuối năm khi cần báo cáo cho Hội đồng quản trị Nhà trường thì trưởng phòng kế toán tài

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương chính sẽ kiểm luôn việc đo lường thành quả hoạt động về phương diện tài chính của Trường

Theo các báo cáo tự đánh giá về thành quả hoạt động trong các năm 2010, 2011,

2012, 2013 có thể thấy Nhà trường có đặt ra mục tiêu “Tăng các nguồn thu từ các lớp ngắn hạn, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đồng thời tiết kiệm chi phí” Các thước đo về tài chính được kế toán sử dụng để đo lường thành quả hoạt động của Nhà trường bao gồm:

- Liên quan đến mục tiêu tăng doanh thu:

 Sự thay đổi nguồn thu kỳ này so với kỳ trước

 Sự thay đổi của nguồn thu từ các lớp ngắn hạn, hoạt động nghiên cứu khoa học học và chuyển giao công nghệ

- Liên quan đến mục tiêu tiết kiệm chi phí

 Sự thay đổi của chi phí thực tế kỳ này so với kỳ kế hoạch

 Sự thay đổi của chi phí kỳ này so với kỳ trước Để đo lường các thước đo tài chính trên, kế toán tiến hành thực hiện các công việc sau:

- Hàng năm để thực hiện kế hoạch tài chính, trường có các thông báo về việc đóng học phí một cách công khai, minh bạch về các khoản thu Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường được chuẩn hoá, công khai, minh bạch và theo đúng quy định

- Căn cứ vào biên bản họp của Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng sẽ ra thông báo về việc giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí quản lý cho các khoa để các khoa chủ động điều hành thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả ngày càng cao hơn Các tổ chức đoàn thể (Công đoàn) có Quy chế thu chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công đoàn của Ban chấp hành Công đoàn đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

- Trường đã xây dựng được quy chế hoạt động và quản lý tài sản, có những quy định về góp vốn của các cổ đông, định mức đối với các khoản chi và nghị quyết đối với lệ phí, học phí của các hệ đào tạo của trường căn cứ vào các quy định hiện hành Các quy định về lương, lãi suất vốn góp cũng được trường xây dựng trên cơ sở thực

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương tế và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ giáo viên và người góp vốn Hàng năm Trường đều có báo cáo tài chính năm gửi đến các cơ quan quản lý theo đúng quy định hiện hành

- Cuối mỗi năm phòng kế hoạch tài chính sẽ tổng hợp các khoản doanh thu chi phí phát sinh thực tế theo từng kỳ học và cả năm học để thấy được sự thay đổi nguồn thu, chi phí, và chênh lệch giữa thu và chi

- Trên cơ sở từ bảng tổng hợp các nguồn thu và chi phí phát sinh trong kỳ Hội đồng quản trị sẽ đưa ra các nguyên nhân và giải pháp cụ thể để điều chỉnh các khoản chi cũng như các phương hướng cụ thể nhằm tăng nguồn thu cho trường

2.2.2 Thực trạng về đo lường thành quả hoạt động ở phương diện khách hàng

Ngày nay, các trường nói chung và tại Nhà trường nói riêng không còn thu mình được nữa, không thểhoạt động độc lập mà đang chịu sựgiám sát và đánh giá của xã hội Sự đánh giá liên quan đến nhiều vấn đềnhưchất lượng đội ngũ, thành tích vềđào tạo và nghiên cứu khoa học, chất lượng sinh viên đầu ra Các tiêu chí này không chỉ được đánh giá trong các đơn vị trong nước mà còn được đánh giá ởtầm quốc tế, khi mà ngày càng có nhiều công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Chất lượng đào tạo và uy tín của một trường đại học sẽ được nâng lên rất nhiều nếu sinh viên tốt nghiệp được các công ty nước ngoài, tập đoàn đa quốc gia đánh giá cao và tuyển dụng vào làm việc Tuy nhiên ở phương diện khách hàng thì Nhà trường chưa thực sự quan tâm đến hai đối tượng này là doanh nghiệp và xã hội cũng như chưa đo lường được các thước đo phi tài chính quan trọng như thị phần của Nhà trường, sự thu hút khách hàng, sự hài lòng của khách hàng

Thông qua khảo sát của tác giả về đo lường thành quả hoạt động của Nhà trường về phương diện khách hàng, thì công ty đặt ra các mục tiêu liên quan đến khách hàng là:

- Đảm bảo đúng số lượng tuyển sinh theo chỉ tiêu tuyển sinh của Nhà trường

- Gia tăng số lượng sinh viên qua các năm

Đánh giá thực trạng về đo lường thành quả hoạt động tại trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Ngày 20 tháng 4 năm 2012, trường ký kết Biên bản ghi nhớ về việc hợp tác trong công nghệ Robot giữa Công ty J&J Vina (Rovina Consosioum) (Hàn Quốc) và Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương Tháng 6 năm 2012, trường ký Bản ghi nhớ giữa Học viện ngành Kỹ thuật Vô Tích (Trung Quốc) với Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

2.3 Đánh giá thực trạng về đo lường thành quả hoạt động tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương đã xác định được tầm nhìn đến năm

2020 và có các ưu điểm trong thực trạng đo lường thành quả hoạt động theo các phương diện sau:

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

- Nhà trường đã xác định được mục tiêu chung của phương diện tài chính là “tăng nguồn thu, tiết kiệm chi phí”

- Nhà trường đã thiết lập được các thước đo tài chính để kiểm soán hoạt động hàng kỳ học và hàng năm Nếu Ban lãnh đạo Nhà trường đợi hết năm mới tính toán và phân tích thì kết quả đã có thì không thể giải quyết các vấn đè kịp thời và cải thiện các chỉ số tài chính

- Nhà trường đã xây dựng được chỉ tiêu kế hoạch để có thể so sánh với số liệu thực tế giữa các kỳ Việc phát hiện các thay đổi bất thường sẽ giúp phát hiện các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục kịp thời

- Nhà trường xây dựng kế hoạch hàng năm để phổ biến, hướng dẫn đầy đủ rõ ràng, chi tiết về chương trình học tập, rèn luyện, các nội quy, quy chế, quy định đạt chuẩn đầu ra cho người học, đồng thời xây dựng nhiều hệ thống thông tin nhằm cung cấp đến người học nhanh nhất, hiệu quả nhất

- Có các thiết chế văn hóa, thể thao, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để người học được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao thường xuyên và đạt thành tích cao trong các hội thi Có nhiều biện pháp tích cực trong công tác quản lý và phối hợp quản lý an ninh trường học nên trong những năm qua Công an tỉnh Bình Dương công nhận nhà trường là “Đơn vị an toàn về an ninh trường học”

- Nhà trường đã xây dựng các quy chế, kế hoạch, chương trình để tổ chức các hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho người học, đáp ứng với mục tiêu đào đạo, đảm bảo cho người học đạt chuẩn đầu ra Các hoạt động rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống đều được đánh giá kết quả thực hiện theo quy định

- Nhà trường đã có nhiều giải pháp, tổ chức hoạt động kỹ năng, các câu lạc bộ học thuật giúp người học thể hiện tài năng, tích cực nghiên cứu, liên hệ giữa lý thuyết và thực hành, thành thạo kỹ năng nghề, liên hệ doanh nghiệp ký kết hợp tác chuyển

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương giao công nghệ, cung cấp nguồn nhân lực, tổ chức cho học sinh, sinh viên thực tập để tiếp cận với doanh nghiệp nên tỷ lệ tốt nghiệp có việc làm hàng năm tăng

- Có tiến hành khảo sát cho sinh viên sau khi ra trường để đánh giá kết quả của sinh viên qua đó có các chính sách bổ sung để tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi ra trường

Phương diện quy trình hoạt động nội bộ

- Trong phương diện này Nhà trường có xây dựng được các quy trình làm việc cho các phòng ban bộ phận.Trường đã xây dựng và ban hành hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý đầy đủ, đáp ứng được các yêu cầu hoạt động của nhà trường, đảm bảo tính chính xác, minh bạch, công khai và phát huy hiệu quả tốt Công tác phổ biến các tài liệu, văn bản được tổ chức triển khai bằng nhiều hình thức đa dạng đến từng đối tượng, trong đó nổi bật là việc ứng dụng phương tiện điện tử làm thúc đẩy nhanh quá trình xử lý công văn và cập nhật thông tin kịp thời, đúng tiến độ, đạt hiệu quả cao

- Nhà trường cũng có tiến hành đánh giá thành quả hoạt động của các bộ phận thông qua báo cáo của các đơn vị Tuy nhiên các bước đánh giá chỉ dừng lại là hoàn thành hay chưa Chưa có các thước đo cụ thể

Phương diện học hỏi và phát triển

- Nhà trường có đưa ra các mục tiêu cho phương diện học hỏi và phát triển theo các khía cạnh nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, cơ sở vật chất, hợp tác quốc tế nhưng các mục tiêu này còn chung chung chưa cụ thể để mang tính chất có thể đo lường được

- Trong khía cạnh nguồn nhân lực hàng năm Nhà trường có tiến hành đánh giá kết quả làm việc cụ thể thông qua phiếu chấm điểm cán bộ, nhân viên, giảng viên

Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương chưa xây dựng được chiến lược cạnh tranh riêng cho tổ chức Hiện tại Nhà trường có sử dụng một số thước đo tài chính và phi tài chính nhưng chưa hiệu quả, các thước đo chỉ dừng lại là hoàn thành hay chưa hoàn thành Các mục tiêu còn mang tính chung chung qua đó gây khó

Tên đề tài LVThS: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương khăn cho công tác đo lường, đánh giá kết quả làm việc Hàng kỳ các bộ phận có làm báo cáo về công việc thực hiện nhưng chỉ mang tính chất “báo cáo” cho xong chứ không thể hiện được chất lượng thực tế công việc đã đạt được Với môi trường giáo dục thì điều này rất quan trọng vì đối tượng khách hàng là sinh viên và xã hội, chất lượng khách hàng là chất lượng của sinh viên sau khi ra trường có được xã hội và các nhà tuyển dụng thừa nhận hay không Do đó các mục tiêu, thước đo và hành động thực hiện còn cần nhiều điều chỉnh cho hợp lý Để xây dựng một hệ thống đánh giá thành quả hoạt động một cách toàn diện trong chương 3 thì tác giả nêu ra các hạn chế trong thực trạng đo lường thành quả hoạt động theo các phương diện sau:

VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG

Ngày đăng: 23/02/2022, 23:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Lan Anh(2010), “Hệ thống Bảng điểm cân bằng (BSC) – Thước đo hiệu quả tài chính dài hạn”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 67/2010, trang 29 – 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống Bảng điểm cân bằng (BSC) – Thước đo hiệu quả tài chính dài hạn”, "Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Anh
Năm: 2010
4. Trần Thị Thanh Liêm (2013), Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Giáo dục Anh văn Hội Việt Mỹ, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Giáo dục Anh văn Hội Việt Mỹ
Tác giả: Trần Thị Thanh Liêm
Năm: 2013
5. Trần Thị Mỹ Linh (2014), Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng
Tác giả: Trần Thị Mỹ Linh
Năm: 2014
6. Nguyễn Thị Thu Nga (2014), Xây dựng bảng cân bằng điểm trong đo lường thành quả hoạt động tại công ty liên doanh làng biệt thự Sài Gòn, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bảng cân bằng điểm trong đo lường thành quả hoạt động tại công ty liên doanh làng biệt thự Sài Gòn
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Nga
Năm: 2014
7. Lý Nguyễn Thu Ngọc (2010), Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường Cao đẳng sư phạm Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường Cao đẳng sư phạm Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lý Nguyễn Thu Ngọc
Năm: 2010
8. Paul R.Niven (2009), Thẻ điểm cân bằng, (Trần Phương, Thu Hiền dịch) Nhà xuất bản Tổng Hợp, Tp. Hồ Chí Minh, 562 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ điểm cân bằng
Tác giả: Paul R.Niven
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng Hợp
Năm: 2009
9. Nguyễn Hữu Quý (2010), “Quản lý trường đại học theo mô hình Balanced Scorecard”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 02/2010, trang 116 – 123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường đại học theo mô hình Balanced Scorecard”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Hữu Quý
Năm: 2010
10. Robert S.Kaplan & David P.Norton (2011), Thẻ điểm cân bằng biến chiến lược thành hành động, (Lê Đình Chi, Trịnh Thanh Thủy dịch) Nhà xuất bản Trẻ, Tp.Hồ Chí Minh, 407 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ điểm cân bằng biến chiến lược thành hành động
Tác giả: Robert S.Kaplan & David P.Norton
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2011
11. Huỳnh Thị Thanh Trang (2012), Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) tại trường Đại học Quang Trung, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) tại trường Đại học Quang Trung
Tác giả: Huỳnh Thị Thanh Trang
Năm: 2012
12. Nguyễn Quỳnh Trang (2013), Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Học viên Ngân hàng – Phân viện Phú Yên, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Học viên Ngân hàng – Phân viện Phú Yên
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Trang
Năm: 2013
13. Nguyễn Tuân Nguồn gốc và sự phát triến của Thẻ điểm cân bằng, truy cập vào lúc 20h25 ngày 04 tháng 10 năm 2014[http://ieit.edu.vn/vi/dich-vu/tu-van-bsc-kpi/item/232-bai-viet-so-12-ve-bsc-va-kpi-co-so-ly-thuyet-ve-the-diem-can-bang-nguon-goc-va-su-phat-trien-cua-the-diem-can-bang] Link
2. Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương (2010), Chiến lược phát triển đến năm 2020 tầm nhìn 2030 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w