1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN lưu CHUYỂN HÀNG hóa tại CTY TM DV QUỲNH DAO

65 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 563,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán giá nhập – xuất sao cho hiệu quả nhất, phân bổ chi phí mua hàng và giá vốn cho phù hợp để xác định kết quả kinh doanh và thực hiện đầy đủ các khoản thuế cho Nhà nước theo quy đ

Trang 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề chung về tổ chức kế toán hàng hóa:

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại:

Thương mại thực hiện chức năng làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm mà doanh nghiệp thương mại mua vào và bán ra đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu Hoạt động của doanh nghiệp thương mại là đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ thông qua quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa Quá trình từ mua hàng, bán hàng, dự trữ được gọi là lưu chuyển hàng hóa

Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thường được thực hiện theo 2 phương thức: bán buôn và bán lẻ

Vốn trong doanh nghiệp thương mại thường là vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chủ yếu nhất liên quan đến hàng hóa chiếm một khối lượng lớn công việc Vì vậy công tác tổ chức kinh tế lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp trong công tác kinh tế

1.1.2 Nhiệm vụ cơ bản của kế toán lưu chuyển hàng hóa:

Chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách kế toán, đảm bảo sự nhất quán phương pháp kế toán đã lựa chọn, cung cấp thông tin tổng hợp, chi tiết cần thiết và lập kịp thời cho việc quản lý doanh nghiệp

Theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện việc mua hàng, bán hàng đồng thời ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác về các nghiệp vụ phát sinh

Theo dõi, thực hiện việc thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp và khách hàng

để đảm bảo vốn hàng hóa được duy trì ở mức độ tốt nhất

Theo dõi chặt chẽ tình hình hàng tồn kho, tổ chức kiểm tra, đánh giá lại hàng hóa theo đúng quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho

Tính toán giá nhập – xuất sao cho hiệu quả nhất, phân bổ chi phí mua hàng và giá vốn cho phù hợp để xác định kết quả kinh doanh và thực hiện đầy đủ các khoản thuế cho Nhà nước theo quy định

Trang 2

1.1.3 Nguyên tắc đánh giá hàng hóa:

Đối tượng kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là hàng hóa Hàng hóa ở đây có thể được doanh nghiệp mua vào để bán ngay hoặc có thể gia công sản xuất để bán Vì vậy trong quá trình mua bán thì khâu đánh giá hàng hóa là khâu quan trọng nhất nhằm đảm bảo đúng nguyên tắc là một vấn đề trọng yếu

Hàng hóa hiện có ở doanh nghiệp bao giờ cũng được phản ánh trong sổ kế toán

và trong báo cáo kế toán theo giá vốn thực tế – tức là đúng với số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để có quyền sở hữu hàng hóa đó

1.1.3.1: Đánh giá nhập

Trị giá của hàng hóa tại thời điểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế phải thanh toán cho người bán theo hoá đơn (tính giá bán chưa có thuế GTGT đối với bên nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Trường hợp doanh nghiệp thương mại mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của

cơ sở sản xuất để bán thì được khấu trừ thuế GTGT 4% trên giá hàng hóa mua vào (theo thông tư 106/1999/TT BTC ngày 30/8/1999) (Giá mua hàng hoá được ghi trên

số kế toán là 96%)

Trị giá vốn

hàng nhập kho =

Trị giá mua trên hoá đơn + Chi phí mua +

Thuế nhập khẩu (nếu có)

Trường hợp doanh nghiệp bỏ thêm chi phí để làm tăng giá trị hoặc khả năng tiêu thụ thì phần chi phí được tính vào giá vốn nhập kho

1.1.3.2: Đánh giá xuất

Tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế ở mỗi doanh nghiệp mà việc xuất kho hàng hóa

có thể đánh giá theo 1 trong 4 phương pháp sau:

 Bình quân gia quyền

 Nhập trước – xuất trước (FIFO)

 Nhập sau – xuất trước (LIFO)

 Thực tế đích danh

*Khi sử dụng phương pháp bình quân gia quyền thì giá xuất hàng hóa được xác định theo công thức sau:

Trang 3

Giá vốn hàng bán = đơn giá bình quân x số lượng hàng hóa xuất kho

Đơn giá bình quân =

Trị giá hàng tồn đầu

Trị giá hàng nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Sản lượng nhập

trong kỳ

* Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

Kế toán căn cứ vào thứ tự những lần nhập trước theo thứ tự để tính giá xuất từ trước đến sau

* Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Kế toán lấy giá của lần nhập sau cùng để tính giá xuất kho và tính ngược lên

Trị giá mua thực tế hàng

hóa xuất kho =

Trị giá hạch toán của hàng hóa xuất kho trong

tháng

x Hệ số giá hàng hóa Trong đó:

Hệ số giá

hàng hóa =

Trị giá mua thực tế hàng hóa tồn đầu tháng +

Trị giá mua thực tế hàng nhập kho trong tháng Trị giá hạch toán hàng hóa

Trang 4

1.2 Kế toán quá trình mua hàng

1.2.1 Kế toán mua hàng trong nước

1.2.1.1: Các phương pháp mua hàng:

* Phương thức 1: mua trực tiếp

Doanh nghiệp cử người của mình đi mua trực tiếp và tiếp nhận hàng hóa chuyển về doanh nghiệp bằng phương tiện thuê hoặc tự có

*Phương thức 2: Mua theo phương thức chuyển hàng:

Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, sau đó bên bán căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến cho doanh nghiệp theo địa điểm đã quy định Hàng hóa sẽ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

*Phương thức 3: Mua hàng trên thị trường tự do (hàng nông, lâm, thuỷ sản…)

Loại hàng này không có hoá đơn do người bán cung cấp vì vậy doanh nghiệp phải lập “phiếu kê mua hàng” để làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thủ tục thanh toán, đồng thời làm căn cứ để khấu trừ thuế

Trang 5

1.2.1.3: Tài khoản và phương pháp phản ánh

*Tài khoản sử dụng: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa được nhập kho, còn đang trên đường vận chuyển (kể cả hàng còn đang sửa tại cảng, khi người bán hoặc đang chờ thủ tục nhập kho)

Kết cấu và nội dung phản ánh về tài khoản này:

Giá trị vật tư, hàng hóa đã mua đang đi đường cuối kỳ

Ngoài tài khoản 152, kế toán còn phải sử dụng các tài khoản có liên quan như: 111,

112, 331, 133…

- Tài khoản 156 “hàng hóa”

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp II là : 156.1 “Giá mua hàng hóa” và 156.2

“Chi phí mua hàng”

+ Tài khoản 156.1 “Giá mua hàng hóa”

Bên Nợ :

 Trị giá mua vào nhập kho theo giá hoá đơn

 Thuế nhập khẩu phải nộp

 Trị giá hàng hóa gia công, chế biến lại nhập kho (gồm giá mua vào + chi phí gia công, chế biến)

 Trị giá hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê

Số dư bên Nợ:

Trị giá mua hàng tồn kho cuối kỳ

+ Tài khoản 156.2 “Chi phí mua hàng”

Trang 6

Chi phí liên quan và hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng như: chi phí bảo hiểm, tiền thuê kho, bãi, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản đưa hàng từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp Các khoản hao hụt tự nhiên (trong định mức) phát sinh trong quá trình mua hàng

Kết cấu và nội dung phản ánh vào tài khoản này:

Chi phí mua hàng liên quan đến hàng tồn kho cuối kỳ

*Phương pháp phản ánh nghiệp vụ mua hàng:

Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho kế toán ghi:

Nợ 156.1 : Trị giá hàng mua theo hoá đơn (Chưa có thuế GTGT)

Nợ 133 : Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 141, 331 : Tổng giá thanh toán Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT

Đến cuối kỳ căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhưng hàng vẫn chưa nhập kho thì

kế toán ghi:

Nợ TK 151 : Trị giá mua theo hoá đơn

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 141, 112, 331: Tổng số tiền thanh toán Chi phí mua hàng hóa phát sinh được phản ánh:

Nợ TK 156 (156.2) : Theo giá chưa thuế

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 141, 331: tổng số tiền thanh toán

Trang 7

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa từ cơ sở sản xuất chịu thuế TTĐB của

cơ sở sản xuất để bán nội địa thì doanh nghiệp sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo một tỷ lệ nhất định

*Tài khoản sử dụng: Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Theo phương pháp này, mọi biến động của hàng tồn kho nói chung (hay hàng hóa nói riêng) không phản ánh trên TK 156 mà giá trị của hàng hóa mua vào nhập kho trong kỳ được theo dõi phản ánh trên TK 611 “Mua hàng”

Tài khoản 611 “mua hàng”

Kết cấu và nội dung phản ánh vào TK 611 (611.2)

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế tồn kho đầu kỳ

- Trị giá thực tế hàng gửi đi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ

- Trị giá thực tế hàng mua đi đường đầu kỳ

- Trị giá thực tế hàng mua vào trong kỳ, hoặc hàng bán bị trả lại trong kỳ Bên Có:

- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ

- Kết chuyển trị giá thực tế hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ

- Kết chuyển trị giá thực tế hàng đi đường cuối kỳ

- Trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ

- Số tiền được giảm giá về số hàng hóa đã mua không đúng hợp đồng đã ký Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Ngoài ra tài khoản này còn có các tài khoản cấp 3 : 6112.1 “giá mua hàng hóa”

và 6112.2 “Chi phí mua hàng” và sử dụng thêm một số tài khoản như: 151, 156, 111,

Trang 8

(2) Trong kỳ phản ánh giá trị mua hàng (kể cả chi phí mua):

Nợ TK 611 : Trị giá mua theo hoá đơn không có thuế

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331 : Tổng gía thanh toán Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp giá mua và chi phí mua phản ánh vào Tk 611 bao gồm cả thuế GTGT

(3) Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để kết chuyển giá trị hàng hóa tồn cuối kỳ sang tài khoản 156

Nợ 111, 112, 331

Có Tk 611 (5) Xác định giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

Nợ TK 632

Có Tk 611

1.2.2 Kế toán nhập khẩu hàng hóa

Khi quyền sở hữu hàng hóa được giao cho nhà nhập khẩu và nhà nhập khẩu phải có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, thì lúc này kế toán sẽ tiến hành việc ghi chép hàng nhập khẩu Việc ghi chép này cần phụ thuộc vào điều kiện giao hàng và chuyên chở

1.2.2.1: Nhập khẩu trực tiếp:

*Thủ tục, chứng từ sử dụng:

- Xin giấy phép nhập khẩu

Trang 9

- Ký kết hợp đồng

- Mở LC

- Thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm (tuỳ thuộc vào hợp đồng)

- Nhận hàng hóa nhập khẩu

- Kiểm tra hàng hóa và hoàn thành thủ tục hải quan

- Thanh toán cho nhà cung cấp

* Bộ hồ sơ chứng từ về nhập khẩu hàng hóa:

- Hóa đơn thương mại

- Vận tải đơn

- Phiếu đóng gói

- Tờ kê chi tiết

- Hoá đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm

- Các chứng từ liên quan khác

*Đối với hàng hóa nhập khẩu vẫn được hạch toán vào TK 156 như mua ở trong nước Tuy nhiên khoản thuế nhập khẩu cùng các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng sẽ được tập hợp trên Tk 156 (156.2) sau đó tính toán và phân bổ cho từng mặt hàng

* Tài khoản và phương pháp phản ánh:

(1)Ký quỹ mở LC

Nợ Tk 144

Có TK 112, 311 (2)Căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan về phản ánh trị giá hàng nhập khẩu:

Nợ Tk 156 (156.1) : Theo tỷ giá thực tế

Có TK 331 : Theo tỷ giá thực tế, hoặc hạch toán

Có TK 413 (hay Nợ 413) (3)Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu

Nợ TK 333

Nợ TK 33312

Trang 10

Có TK 111, 112 (4)Phản ánh thuế nhập khẩu phải nộp

Nợ Tk 156

Có TK 3333 (5)Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ

Nợ TK 133

Có TK 33312 (6)Chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu bao gồm: phí lưu kho, kiểm dịch, bốc vác

Nợ TK 156 (1562)

Có TK 111, 112, 141, 331 (7)Nếu hàng nhập khẩu về đến cảng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa làm xong thủ tục hải quan để nhập kho:

Nợ Tk 152 : Theo tỷ giá thực tế

Có Tk 331 : Theo tỷ giá thực tế hoặc thanh toán

Có Tk 413 (hoặc nợ 413) Khi hàng về nhập kho :

Nợ Tk 156

Có Tk 151

- Không qua kho mà bán trực tiếp cho khách hàng hoặc chuyển hàng

Nợ TK 157: Trị giá mua hàng nhập khẩu chuyển đi bán

- Cùng bên uỷ thác làm thủ tục nhập khẩu

- Chịu các khoản chi phí (bốc dỡ, lưu kho…)

Trang 11

- Đóng thuế nhập khẩu

- Nhận hàng khi có thông báo

- Trả hoa hồng cho đơn vị nhận uỷ thác

- Cùng bên uỷ thác khiếu nại (nếu có)

*Chứng từ cần thiết cho việc hạch toán và thanh toán cho đơn vị nhận uỷ thác xuất giao

- Hoá đơn GTGT thể hiện trị giá hàng hóa cùng khoản thuế nhập khẩu

và thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Hoá đơn GTGT về khoản phí uỷ thác phải thanh toán

Trường hợp doanh nghiệp có nhiều đơn vị nhận uỷ thác thì phải mở sổ chi tiết TK 331 để theo dõi từng đơn vị nhận ủy thác

*Tài khoản và phương pháp phản ánh:

(1) Chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác để thanh toán hộ tiền hàng:

Nợ TK 138 (1388)

Có TK 1112, 1122 Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế thì chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào bên Nợ hoặc Có Tk 413

(2) Phản ánh thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp do bên nhận uỷ thác giao biên lai:

Nợ Tk 3333

Nợ TK 33312

Có Tk 338 (3388) (3) Phản ánh trị giá mua hàng nhập khẩu được nhập kho:

Nợ TK 156 (1561): theo tỷ giá thực tế

Có Tk 138 (1388)

Có Tk 413 (hoặc Nợ 413) (4) Phản ánh thuế nhập khẩu phải nộp:

Nợ TK 156 (156.1)

Có TK 3333

Trang 12

(5) : thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ

Nợ TK 133

Có TK 33312 (6) Phản ánh chi phí mua hàng nhập khẩu

Nợ TK: 156 (1562)

Có Tk 338 (3388) (7) Khoản hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận uỷ thác:

Nợ Tk 156 (156.2)

Nợ TK 133

Có Tk 338 (3388) (8) Thanh toán các khoản nợ cho bên nhận uỷ thác

Nợ Tk 338 (3388)

Có Tk 111, 112 Lưu ý: Việc nhập khẩu trực tiếp hoặc nhập khẩu uỷ thác có liên quan trực tiếp đến thu chi các tài khoản phản ánh bằng tiền ngoại tệ thì phải ghi bên Nợ hoặc bên Có

 Việc bán buôn qua kho nghĩa là hàng phải xuất từ kho của bên bán, lúc này hàng có thể được giao trực tiếp cho bên mua tại kho, bên mua sẽ đến nhận hàng trực tiếp tại kho, mọi tổn thất, chi phí vận chuyển sẽ do bên mua chịu hoặc hàng sẽ được gửi đi cho người mua theo hợp đồng có nghĩa là bên bán dùng phương tiện của mình hoặc thuê để chở hàng, mọi tổn thất do bên mua chịu

Trang 13

 Bán buôn vận chuyển thẳng có nghĩa là hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không qua nhập kho rồi mới xuất bán Trong hình thức này có ít nhất 3 đối tượng tham gia mua bán

Nếu bên bán có tham gia thanh toán Khi đó doanh nghiệp mua hàng của nhà cung cấp và chuyển đi bán thẳng cho bên mua bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài lúc này quyền sở hữu hàng hóa vẫn thuộc quyền của doanh nghiệp Khi nào bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu Trường hợp bên bán không tham gia thanh toán thì trong trường hợp này kế toán chỉ theo dõi số hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ môi giới hàng cho nhà cung cấp hoặc khách hàng

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế… họ mua về mang tính chất tiêu dùng, ở phương thức này giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa đã được thể hiện đầy đủ nó đã đi ngay vào lĩnh vực tiêu dùng Bán lẻ thường chủ yếu là bán thu tiền mặt và thời điểm tiêu thụ được xác định ngay sau khi hàng được giao cho khách hàng Hiện nay bán lẻ có thể thực hiện được các hình thức sau:

 Bán hàng thu tiền tập trung:

Đây là hình thức tách rời nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền

 Bán hàng thu tiền trực tiếp:

Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách

Ngoài hai hình thức trên, trong bán lẻ còn có các hình thức khác như bán lẻ

tự phục vụ, bán hàng tự động…

1.3.1.2: Chứng từ và thủ tục; phương pháp hạch toán chi tiết:

Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng mà sử dụng các chứng từ sau để hạch toán:

- Hoá đơn bán hàng hay hoá đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa

- Báo cáo bán hàng

- Giấy nộp tiền bán hàng

Trang 14

- Phiếu thu…

Phương pháp hạch toán chi tiết:

Kế toán căn cứ vào chứng từ bán hàng phản ánh doanh thu chi tiết từng hoạt động, đồng thời theo dõi công nợ cho từng khách hàng cụ thể Cuối kỳ kết chuyển vào

sổ cái tổng hợp để xác định kết quả kinh doanh

1.3.1.3: Tài khoản sử dụng và phương pháp phản ánh:

Tài khoản sử dụng:

Tk 511 “Doanh thu bán hàng”

Bên Nợ:

- Trị giá hàng bán bị trả lại

- Khoản chiết khấu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu thực tế

- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản này không có số dư và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng Ngoài các tài khoản trên, thì hạch toán kế toán còn sử dụng một

số tài khoản liên quan để phản ánh như TK: 111, 112, 131, 156, 157, 3331…

Trang 15

Phương pháp phản ánh:

 Theo hình thức giao hàng trực tiếp:

(1) Ghi nhận doanh thu bán hàng:

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112, 131

Có Tk 511

Có TK 3331 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

 Theo phương thức chuyển hàng:

(1) Phản ánh trị giá hàng gởi đi bán:

Nợ TK 157

Có Tk 156 (156.1) (2) Ghi nhận tổng giá thanh toán hàng bán:

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ Tk 111, 112, 131

Có Tk 511

Có TK 3331 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 111, 112, 131

Có Tk 511 (3) Phản ánh giá vốn hàng và tiêu thụ:

Nợ TK 632

Có Tk 157

Trang 16

 Bán lẻ hàng hóa:

Cuối ngày nhận được báo cáo bán hàng, giấy nộp tiền kế toán sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng:

(1) Ghi nhận doanh thu:

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ Tk 111, 112

Có TK 511

Có Tk 3331 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111, 112

Có TK 511 (2) Phản ánh giá vốn hàng bán

Nợ Tk 632

Có Tk 156 (156.1)

1.3.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng xuất khẩu:

Xuất khẩu là bán hàng hóa hay dịch vụ ra nước ngoài dựa trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất – nhập khẩu nên thời điểm ghi chép chính xác việc hoàn thành xuất khẩu là thời điểm hàng hóa đã được sắp xếp lên phương tiện vận tải, hoàn thành thủ tục hải quan, và đã rời khỏi cảng, sân bay quốc tế nước ta Điều nay có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán

1.3.2.1: Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp:

 Thủ tục, chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng kinh tế

- Yêu cầu bên nhập khẩu mở L/C (nếu thanh toán theo phương thức tín dụng thư)

- Xin giấy phép xuất khẩu lô hàng

- Thuê phương tiện vận tải (nếu hợp đồng quy định)

- Lập hoá đơn thương mại và bảng kê chi tiết đóng gói

- Xin hoá đơn lãnh sự

Trang 17

- Xin giấy chứng nhận xuất xứ

- Làm thủ tục kiểm nghiệm, kiểm dịch và hải quan

- Giao nhận hàng hóa với tàu

- Mua bảo hiểm (nếu có)

 Lập thủ tục thanh toán bao gồm các chứng từ:

- Hợp đồng và phụ kiện hợp đồng

- Giấy báo có của ngân hàng về việc mở L/C

- Hoá đơn thương mại

- Giấy chứng nhận kiểm dịch vệ sinh

- Giấy chứng nhận thuyền trưởng

 Tài khoản và phương pháp phản ánh

(3) Trị giá lô hàng mua đang đi đường

Nợ TK 151: Trị giá hàng mua vào theo hoá đơn chưa thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK : 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán (4) Trị giá lô hàng mua không về nhập kho mà được chuyển thẳng ra cảng chờ làm thủ tục hải quan:

Nợ TK : 157

Có Tk 151 (5) Trị giá thực tế hàng mua xuất kho gởi đi xuất khẩu chờ làm thủ tục bốc lên tàu:

Nợ TK 157

Có Tk 156 (1561)

Trang 18

(6) Thuế xuất khẩu đã nộp:

Nợ TK 3333

Có TK 111, 112 (7) Doanh thu hàng xuất khẩu:

Nợ TK 1122: theo tỷ giá hạch toán

Có Tk 511: Theo tỷ giá thực tế

Có TK 413 (Nợ 413) : chênh lệch tỷ giá Nếu doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ giá thực tế thì trong nghiệp vụ này không phản ánh chênh lệch tỷ giá

(8) Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp:

Nợ TK 511

Có TK 3333 (9) Kết chuyển trị giá vốn hàng mua:

Nợ TK 632

Có Tk 157

1.3.2.2: Kế toán nghiệp vụ uỷ thác xuất khẩu:

 Thủ tục, chứng từ sử dụng:

- Ký hợp đồng uỷ thác xuất khẩu

- Cung cấp hàng mẫu và tài liệu liên quan đến hàng hóa đó cho đơn vị nhận uỷ thác có thể chào hàng với khách hàng nước ngoài

- Chịu mọi chi phí cho đến khi hàng hóa ra cửa khẩu và được bốc lên tàu

- Lập hoá đơn bán hàng và giao hàng cho đơn vị nhập uỷ thác

- Đóng thuế xuất khẩu và trả phí uỷ thác cho đơn vị nhận uỷ thác

 Tài khoản và phương pháp phản ánh:

Tại đơn vị uỷ thác xuất khẩu:

(1) Phản ánh trị giá hàng giao uỷ thác xuất khẩu:

Nợ TK 157

Trang 19

CÓ TK 156

Có TK 151

Có TK 331 (trường hợp mua hàng và đem đi xuất khẩu thẳng)

(2) Nhận tiền hàng và thanh toán phí uỷ thác

Nợ Tk 641: Phí uỷ thác (theo tỷ giá thực tế)

Nợ TK 1112, 1122 (theo tỷ giá hạch toán)

Có TK 511 : theo tỷ giá thực tế

Có TK 413 (hoặc nợ 413) Nếu doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ giá thực tế thì sẽ không có phản ánh chênh lệch tỷ giá

Đồng thời phải kết chuyển trị giá hàng đã tiêu thụ :

Nợ Tk 632

Có TK 157 (3) Nhận được biên lai nộp thuế xuất khẩu:

Nợ TK 3333

Có TK 3388 Đồng thời phản ánh thuế xuất phải nộp:

Nợ TK 511

Có Tk 3333 (4) Nhận được các chứng từ chi hộ của bên nhận uỷ thác về thủ tục phí, tiền vận chuyển…

Nợ TK 641

Có TK 3388 (5) Thanh toán các khoản chi phí khác liên quan đến quá trình bán hàng:

Nợ TK 641

Có TK 1111, 1122 (6) Khi thanh toán các khoản nợ về thuế nộp hộ cũng như các khoản khác đã được ghi sẽ ghi:

Trang 20

Nợ TK 3388

Có TK 1111, 1121 Lưu ý: Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa có liên quan đến ngoại tệ vì vậy

kế toán phải đồng thời ghi bên Nợ TK 007 (hoặc Có TK 007) về số ngoại tệ đã thực thu (hoặc thực chi)

Tại đơn vị uỷ thác:

(1) Khi nhận hàng về để xuất khẩu ghi bên Nợ TK 003 “hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gởi” Sau đó xuất hàng ghi bên có TK 003

(2) Ghi nhận khoản tiền bán hàng do hàng đã được xuất giao cho khách hàng, khoán hoa hồng được hưởng cũng như số tiền còn lại thanh toán cho bên uỷ thác xuất:

Nợ TK 1122, 131 : Số tiền hàng thu được

Có TK 511: Khoản hoa hồng được hưởng

Có TK 3388 : Số tiền còn phải thanh toán cho bên uỷ thác

Có TK 413 (hoặc Nợ TK 413) : nên có

1.4 Kế toán chi phí mua hàng hóa:

1.4.1 Khái quát chi phí mua hàng và tiêu thức phân bổ chi phí

Chi phí mua hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình thu mua hàng hóa

Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ khối lượng hàng hóa trong kỳ và đầu

kỳ vì vậy cần phân bổ chi phí mua hàng cho lượng hàng đã bán ra trong kỳ và lượng hàng còn lại cuối kỳ đế xác định đúng đắn trị giá vốn hàng xuất bán

Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng theo tiêu thức nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ

Tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng thường được lựa chọn là:

- Trị giá mua của hàng hóa

- Số lượng

- Trọng lượng

- Doanh số của hàng hóa…

Trang 21

Việc phân bổ được tính theo công thức sau:

Trị giá của hàng đã xác định tiêu thụ trong kỳ Trị giá mua hàng hiện còn của kỳ và hàng hóa đã

xuất bán xác định tiêu thụ trong kỳ

Lưu ý: Hàng hóa hiện tồn cuối kỳ: hàng tồn kho (156.1), hàng gửi đi bán chưa xác định tiêu thụ và hàng đã mua nhưng đang đi đường

1.4.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:

(1) Phản ánh chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 156 (156.2)

Nợ TK 133

Có Tk 111, 112, 331, 141 (2) Khi có phát sinh làm giảm chi phí:

Nợ TK 111, 113, 152

Có TK 156 (156.2) (3) Cuối kỳ phân bổ chi phí mua hàng để xác định trị giá vốn hàng xuất bán kỳ:

Trang 22

Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất không, ghi các cột tương ứng trong thẻ kho Mỗi chứng từ ghi một dòng, cuối ngày tính ra số tồn Định

kỳ thủ kho sẽ lập báo cáo kho

1.5.2 Tại quầy, cửa hàng:

Để quản lý được hàng hóa ở quầy hàng và xác định được lượng hàng bán ra trong ngày, nhân viên bán hàng phải mở thẻ quầy hàng cho từng mặt hàng để ghi chép hạch toán nghiệp vụ hàng ngày Thẻ quầy hàng là cơ sở để lập báo cáo hàng bán sau một ca (ngày)

Ngoài ra nhân viên bán hàng nhận hàng để bán và tính thành tiền theo giá bán

lẻ và chịu trách nhiệm về số tiền và số hàng Cuối tháng tiến hành kiểm kê sổ hàng ở quầy để đối chiếu Theo phương pháp này nhân viên bán hàng phải mở sổ nhận hàng

và thanh toán Phương pháp này chỉ nhằm giảm nhẹ cho việc ghi sổ của nhân viên bán hàng, còn tác dụng quản lý hàng hóa về số lượng của mỗi loại hàng tại quầy rất hạn chế

1.6 Kế toán kết quả kinh doanh lưu chuyển hàng hóa:

1.6.1 Nội dung và nguyên tắc tính kết quả kinh doanh:

1.6.1.1 Nội dung:

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Kết quả được xác định bởi hiệu số của doanh thu và thu nhập với chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện và được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định

Trang 23

Đối với một doanh nghiệp việc đánh giá kết quả hoạt động được xem xét trên toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ, bao gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường

Tuy nhiên, một doanh nghiệp thương mại chức năng và hoạt động chủ yếu là kinh doanh hàng hóa, lợi nhuận thu được từ hoạt động này chi phối toàn bộ đời sống của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

1.6.1.2 Nguyên tắc tính kết quả kinh doanh:

Kết quả hoạt động của công ty thương mại dựa trên ba yếu tố chính

- Giá vốn hàng hóa tiêu thụ -

Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Giá vốn hàng hóa tiêu thụ -

Giảm giá hàng bán -

Thuế TTĐB, Thuế xuất khẩu

Trang 24

1.6.2 Tài khoản và phương pháp phản ánh:

Để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: TK 911, TK 421, TK632, TK 641, TK 642

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Lãi trước thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

- Thu nhập hoạt động tài chính

- Các khoản thu nhập bất thường

- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 911 không có số dự cuối kỳ

TK 421 : “lợi nhuận chưa phân phối” TK có TK cấp 2

TK 421.1: “Lợi nhuận năm trước”

TK 421.2 : “Lợi nhuận năm nay”

Bên Nợ :

- Phân phối lợi nhuận

- Lỗ của các hoạt động kinh doanh

Số dư có: phản sánh số lợi nhuận còn lại chưa phân phối

Số dư nợ: phản ánh số lãi chưa xử lý Phương pháp phản ánh:

(1) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần bán hàng sang TK 911

Nợ TK 511

Có TK 911 (2) Kết chuyển giá vốn đã tiêu thụ trong kỳ

Trang 25

Nợ TK 911

Có TK 632 (3) Kết chuyển chi phí bán hàng

Nợ TK 911

Có TK 641 (4) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 911

Có TK 642 (5) Xác định kết quả kinh doanh

Nếu doanh thu thuần cao hơn tổng giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp có lãi và khoản lãi được kết chuyển:

tranh để tồn tại và phát triển là không thể tránh khỏi Một doanh nghiệp thành công nó

phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: khả năng nhận biết, sự nhạy cảm với thị trường, nắm

bắt được cơ hội, có chiến lược kinh doanh hợp lý Đối với những doanh nghiệp

thương mại ngoài những yếu tố trên, muốn tìm cho mình một chỗ đứng trên thị trường

thì đòi hỏi phải có quá trình thiết lập và vận hành một hệ thống lưu chuyển hàng hóa

sao cho có hiệu quả nhất

Các doanh nghiệp thương mại đều có chức năng luân chuyển hàng hóa nhưng

nó tuỳ thuộc vào quy mô và nhu cầu hoạt động của đơn vị mà tổ chức hoạt động kinh

doanh cũng như tổ chức bộ máy kế toán riêng cho doanh nghiệp mình

Trên cơ sở lý luận về kế toán luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương

mại, cho ta một cái nhìn tổng quan để đi sâu vào thực tế tình hình luân chuyển hàng hóa và công tác tổ chức kế toán, kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty

TNHH thương mại và dịch vụ Quỳnh Giao

Trang 26

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CTY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUỲNH

GIAO

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty:

2.1.2.Vài nét về sự ra đời và phát triển của công ty:

Được thành lập vào năm 2001, công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quỳnh Giao ra đời với tên giao dịch là GIHACO., LTD

Trụ sở chính đặt tại: số 19214 tổ 1, Khu phố 1, P.Tân Biên, Tp Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai

ĩnh vực kinh doanh chính của công ty là thương mại:

- Cung cấp các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón lá, phân hữu cơ

- Xuất khẩu các mặt hàng nông sản

- Nhập khẩu các loại thuốc trừ sâu, phân bón lá, vật tư thiết bị nông cụ, các thiết bị liên quan đến ngành điện…

Với phương châm của mình là: phát triển cùng khách hàng – vững mạnh vì khách hàng Công ty đã từng bước định hình và phát triển một cách vững chắc với số vốn điều lệ là : 2,5 tỉ

Trang 27

Doanh thu năm 2002: 1.927.167.332 đ

Doanh thu năm 2003: 3.368.632.562 đ

rong nền kinh tế hiện nay mang tính cạnh tranh quyết liệt thì những con số trên chưa chắc đã đánh giá được lợi nhuận của công ty Nhưng xét ở một góc độ nào đó nó

đã chứng tỏ được phát triển và cạnh tranh rất lớn của công ty Qua đây ta cũng thấy được công ty đã cung cấp được những mặt hàng có phẩm chất, chất lượng tốt một phần nào đó đáp ứng được nhu cầu thị trường đây là nền tảng của sự tồn tại và phát triển của công ty

2.1.2.Tổ chức mạng lưới kinh doanh và quản lý:

2.1.2.1.Đặc điểm sản phẩm và tổ chức mạng lưới kinh doanh

Đặc điểm sản phẩm:

Các sản phẩm của công ty cung cấp cho thị trường chủ yếu là các mặt hàng nhằm nâng cao năng suất cây trồng và bảo vệ cây trồng Vì vậy đây có thể nói là sản phẩm của công ty cung cấp cho thị trường phụ thuộc vào yếu tố thời vụ và phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng sản phẩm mà công ty cung cấp cho khách hàng Do tính chất đặc biệt này nên công ty chọn những nhà cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt nhất với giá thành tốt nhất cho thị trường nhất là đối với người nông dân

Tổ chức mạng lưới kinh doanh:

Mặc dù thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty có mặt trên các tỉnh Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Đắc Lắk với một mạng lưới, đại lý được phát triển và trải dài trên các tỉnh nhưng tập trung nhất vẫn là ở Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu nơi công ty đặt trụ sở chính

Tại đây việc lưu thông hàng hóa của công ty diễn ra thuận lợi trên cơ sở một mạng lưới đại lý của công ty được đặt tại khắp các huyện trên tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu Việc kinh doanh diễn ra tại trụ sở của công ty với kho hàng rất gần trụ sở công ty Đây là một điệu kiện có thể nói là rất thuận lợi cho khách hàng có thể tìm sản phẩm phù hợp, việc mua bán diễn ra thuận lợi và nhanh chóng đối với công ty thì đây

là một thuận lợi để công ty có thể giảm được chi phí

2.1.2.2.Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh:

Bộ máy quản lý tại công ty:

Trang 28

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quỳnh Giao là một công ty chủ yếu là lĩnh vực thương mại cho nên bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ bao gồm: Phòng Giám đốc, phòng kinh doanh, phòng kế toán

Công ty hoạt động theo cơ cấu trực tuyến Ban Giám Đốc điều hành công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật Phòng kinh doanh và kế toán tổ chức công việc thuộc chức năng của mình và để tham mưu cho Giám đốc khi đề ra quyết định

Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty:

Hình 1: Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

*Giám đốc:

Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty, đại diện cho công ty trước pháp luật Điều hành mọi hoạt động của công ty, trực tiếp đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế Điều hành công ty hoạt động theo đúng chủ trương chính sách và mục tiêu của công ty đề ra

*Phòng kinh doanh

Tổ chức kinh doanh theo đúng pháp luật Đây là bộ phận then chốt đối với loại hình kinh doanh thương mại, đứng đầu là 1 trưởng phòng kinh doanh trực tiếp thực hiện và giám sát việc mua bán của công ty Mức độ hoạt động hiệu quả của bộ phận này quyết định rất nhiều đến sự thành công của công ty

Với một cơ cấu nhân sự gồm 5 người, cùng nhau thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình mua bán:

- Nắm bắt nhu cầu thị trường, thực hiện việc báo giá, cũng như chào hàng cho những khách hàng mới hoặc đại lý mới để đảm bảo việc kinh doanh được liên tục

- Hoàn thành thủ tục trong quá trình mua bán

Giám đốc

Phòng kinh doanh

Phòng

kế toán

Trang 29

- Thực hiện việc giao nhận hàng tại trụ sở hay vận chuyển hàng cho khách hàng khi có nhu cầu

- Triển khai các kế hoạch được duyệt sao cho đúng kế hoạch và đạt hiệu quả cao nhất Ngoài ra phòng kinh doanh còn thực hiện các nhiệm vụ chung của công ty: cung cấp chứng từ ban đầu, báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để

xử lý thông tin, định kỳ tổng hợp báo cáo các thống kê, phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh

*Phòng kế toán:

- Tổ chức thực hiện thống nhất công tác kinh doanh theo đúng pháp luật

- Ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các thông tin thiết yếu cho lãnh đạo

- Trợ giúp cho Giám đốc trong việc điều hành kinh doanh để đưa ra những quyết định đúng mạng lại lợi nhuận và hạn chế rủi ro

- Hoàn thành và gửi đúng hạn các báo cáo tài chính theo đúng quy định, đúng định kỳ cho các cơ quan quản lý cấp trên

- Tính giá thành sản phẩm xuất bán sao cho hiệu quả nhất nhưng trên cơ sở vẫn cạnh tranh được trên thị trường

2.1.3.Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.3.1.Cơ cấu bộ máy kế toán:

Trên cơ sở khối lượng công việc kế toán cũng như yêu cầu về khối lượng thông tin cần phải đạt được, công ty đã lựa chọn mô hình kế toán tập trung theo phương thức trực tuyến Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được thực hiện tại phòng kế toán của công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán:

Trưởng phòng

kế toán

Trang 30

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán

Với khối lượng công việc đã được định hình và với guồng máy quản lý gọn nhẹ Do đó, các nhân viên phòng kế toán hoàn thành tốt công việc trong phạm vi được giao mà còn sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ chung khác nếu có các công việc đột xuất

Trưởng phòng kế toán:

Là người giúp cho công ty: chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin kinh tế trong công ty theo chế độ quản lý mới, chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý tình hình tài chính của công ty, trợ giúp Giám đốc nghiên cứu, xây dựng phương án tiêu thụ, cải tiến quản lý kinh doanh, củng cố và ngày càng hoàn thiện hệ thống kế toán của công ty

Kế toán viên:

Do đặc điểm khối lượng công việc cùng quy mô của công ty Quỳnh Giao là nhỏ gọn nhẹ, do vậy phòng kế toán của công ty không có sự phân công nhân viên kế toán cho từng phần cụ thể mà kế toán tổng hợp sẽ thực hiện tất cả công việc dưới sự phân công cụ thể của trưởng phòng kế toán từ chứng từ, ghi sổ, tính giá… cho đến lập Báo cáo tài chính cũng như kết hợp với trưởng phòng kế toán tiến hành quyết toán tại đơn

vị

Kế toán tổng hợp

Kế toán chi tiết

Trang 31

2.1.3.3.Chế độ kế toán vận dụng:

Công ty sử dụng nhất quán hình thức chứng từ ghi sổ và áp dụng excel để tính toán qua hệ thống máy tính của công ty Mọi chứng từ ghi sổ sẽ được tổng hợp từ các chứng từ gốc trước khi ghi vào sổ cái

- Phiếu thu, chi

- Tờ khai xuất nhập khẩu

*Hệ thống tài khoản:

Căn cứ vào quy mô và nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp mà bộ phận kế toán đã xác định danh mục hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong công ty trên cơ sở hệ thống tài khoản thống nhất do Nhà nước ban hành Trong đó có một số tài khoản mở chi tiết theo nhu cầu quản lý công ty

*Báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính được lập vào cuối niên độ kế toán của công ty (thường bắt đầu 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12) Thời hạn lập và gởi báo cáo tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác là: đồng Việt Nam, các ngoại tệ khác quy theo tỷ giá thực tế khi phát sinh

Báo cáo tài chính doanh nghiệp sử dụng gồm 3 mẫu do Nhà nước quy định:

Trang 32

- Bảng cân đối kế toán – mẫu số B01-DN

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02-DN

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09-DN

*Nguyên tắc đánh giá và phương pháp hạch toán tồn kho:

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: giá thực tế khi nhập kho

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Với phương pháp này, việc cung cấp thông tin về lượng hàng hóa nhập – xuất – tồn nhanh chóng và mang tính chính xác cao

2.1.3.4.Quy trình xử lý thông tin:

Chú thích:

: Ghi hằng ngày hoặc định kỳ

chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo

kế toán

Ngày đăng: 23/02/2022, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w