24 Chương 3 : KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG COTEC 3.1 Kế toán doanh thu ..... Để làm được điều này ,kế toán phải cung
Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh
Chức năng
- Xây dựng và tư vấn kỹ thuật xây dựng
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất vật liệu xây dựng và kỹ thuật xây dựng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng danh mục mặt hàng mới Quá trình này tập trung vào tối ưu hóa quy trình sản xuất, tích hợp công nghệ tiên tiến và thử nghiệm vật liệu để tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Kinh doanh vật tư,vật liệu xây dựng
- Tổ chức liên doanh, giới thiệu sản phẩm vật liệu xây dựng mới,vật tư kỹ thuật
Nhiệm vụ
- Cung cấp vật liệu xây dựng,xây dựng công trình
- Tư vấn kỹ thuật, thiết kế đồ án xây dựng
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
Chi nhánh cotec của công ty kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng vận hành theo cơ cấu quản lý chức năng và đa bộ phận Toàn bộ hoạt động của chi nhánh được quyết định bởi giám đốc, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung và nhất quán Các phòng ban phụ trách các chức năng chuyên biệt nhưng vẫn phối hợp nhịp nhàng với nhau, tạo nên sự hiệu quả và đồng bộ trong mọi hoạt động.
Chi nhánh tiêu thụ hàng hóa do nhà máy cung cấp
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý toàn diện chi nhánh của công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, tổ chức điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị Người đảm nhận vai trò này có đầy đủ tư cách pháp nhân trong chi nhánh, đại diện cho chi nhánh trước pháp luật và các đối tác, đảm bảo sự thống nhất về mục tiêu, quy trình và hiệu quả hoạt động.
Phòng Tổ chức Hành chính có nhiệm vụ đề xuất và sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cho phù hợp và hiệu quả, đảm bảo quy trình quản trị nhân sự được tối ưu để phục vụ công tác kinh doanh Phòng chịu trách nhiệm điều hành nhân sự, quản lý nguồn lực một cách nhịp nhàng, linh hoạt và bền vững nhằm nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Phòng kinh doanh xây dựng các phương án kinh doanh tối ưu và tham mưu cho Giám Đốc về hoạt động sản xuất và kinh doanh Phòng chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, ký hợp đồng và đôn đốc thực hiện hợp đồng, đồng thời đảm bảo tiêu thụ sản phẩm và đạt kết quả kinh doanh mong muốn.
Phòng kế toán chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán hạch toán và giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh, đảm bảo tính chính xác và kịp thời của mọi số liệu tài chính Nhiệm vụ chính gồm ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, theo dõi tình hình lưu chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, vốn; đồng thời tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ Phòng kế toán duy trì hệ thống chứng từ, kiểm soát chi phí và doanh thu, và cung cấp các báo cáo tài chính đầy đủ để hỗ trợ quản trị và ra quyết định chiến lược Tất cả hoạt động được thực hiện dưới sự tuân thủ chuẩn mực kế toán và các quy định có liên quan nhằm đảm bảo minh bạch và hiệu quả của chi nhánh.
Phòng kế hoạch chịu trách nhiệm xác định và lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý và năm, phối hợp với các chi nhánh và nhà máy để kịp thời nắm bắt cơ hội trên thị trường; đồng thời theo dõi và phân tích các hoạt động kinh tế trong quá trình sản xuất và kinh doanh nhằm tối ưu hóa hiệu quả, kiểm soát chi phí và đảm bảo sự đồng bộ giữa các đơn vị để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.3 Chi nhánh tiêu thụ hàng hoá do nhà máy cung cấp
Danh sách các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng gồm Nhà máy gạch COTERAZ, Nhà máy gạch Mỹ Phước, Nhà máy bê tông COTEC, Nhà máy Xi măng COTEC, Công Ty TNHH và sản xuất thép Việt và Công Ty CNT Các nhà máy này cung cấp sản phẩm gạch, bê tông, xi măng và thép để đáp ứng nhu cầu xây dựng và công nghiệp trong khu vực.
Thị trường chủ yếu
Thị trường chủ yếu của chi nhánh Công Ty : TP HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai.
Mặt hàng chủ yếu
Chi nhánh của Công Ty tập trung vào mặt hàng chủ lực là vật liệu xây dựng và trang trí nội thất, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thi công và hoàn thiện công trình Danh mục sản phẩm nổi bật gồm Terrazzo và các sản phẩm Cotec như gạch ngói Cotec, xi măng Cotec và bê tông Cotec.
Kết quả kinh doanh của chi nhánh trong năm 2003 vừa qua
- Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ : 10.121.451.228
Tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh công ty
Hình thức tổ chức
Chi nhánh Cotec dựa trên đặc điểm kinh doanh và yêu cầu về nhiệm vụ quản lý tài chính đã áp dụng hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công tác sổ sách kế toán được tập trung tại phòng Kế toán với các hoạt động chủ chốt gồm: phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định kiểm, ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, lập báo cáo tài chính Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh lên chi nhánh được thực hiện nhanh chóng và thông suốt, bảo đảm tính chính xác của dữ liệu kế toán và hiệu quả quản lý tài chính cho công ty.
Sơ đồ bộ máy kế toán của chi nhánh công ty
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác kế toán tại chi nhánh của Công Ty và là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với mọi hoạt động của tổ chức kế toán và tài chính tại chi nhánh Vai trò của vị trí này gồm quản lý mở sổ kế toán, quyết định hình thức kế toán và phương thức hạch toán, đồng thời đảm bảo sự thống nhất và chính xác của báo cáo tài chính Ngoài ra, kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm thiết lập và thực thi các quy trình kế toán phù hợp với chuẩn mực và quy định hiện hành, nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.
Kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán thanh toán đảm nhiệm việc theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản tiền gửi tại ngân hàng, đồng thời cung cấp số liệu về thanh toán công nợ cho các bộ phận liên quan và ban giám đốc, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý dòng tiền, hỗ trợ quyết định tài chính và báo cáo quản trị hiệu quả.
Kế toán công nợ thủ quỹ đảm nhận vai trò theo dõi phản ánh các khoản nợ thu và phải trả của chi nhánh công ty, đồng thời quản lý tiền phát sinh trong kỳ Hằng ngày, kế toán phải đối chiếu số tiền quỹ với sổ sách kế toán để bảo đảm tính chính xác và minh bạch của quỹ tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán cần kiểm tra lại và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp nhằm cân đối quỹ, tăng cường quản trị tiền mặt và bảo đảm an toàn tài chính cho công ty.
Kế toán hàng hóa theo dõi liên tục tình hình xuất nhập tồn kho hàng hóa của chi nhánh, cả về giá trị và số lượng Đồng thời định kỳ thực hiện kiểm tra thực tế tại các kho để báo cáo tình hình luân chuyển hàng hóa.
Kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ ghi sổ do kế toán các bộ phận chuyển đến để ghi vào sổ cái; cuối quý lập báo cáo tài chính nhằm xác định kết quả lãi lỗ và kết quả hoạt động kinh doanh trong quý, đồng thời tổng hợp các khoản thanh toán với ngân sách nhà nước, ngân hàng và khách hàng để chuyển lên kế toán trưởng xem xét và phê duyệt.
1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại chi nhánh công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán : Nhật ký chung
KT tiền gửi ngân hàng
Kế Toán công nợ thủ quỹ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi bán hàng Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu
Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ, kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Hằng ngày tiếp nhận chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính, nhân viên giữ sổ nhật ký sổ cái tiến hành kiểm tra chứng từ về mọi mặt dựa trên nội dung nghiệp vụ và ghi nhận vào sổ cái Sau khi đã ghi vào sổ cái, chứng từ được chuyển ngay đến bộ phận kế toán chi tiết liên quan để ghi sổ kế toán chi tiết cho từng kế toán viên.
Vào cuối kỳ kế toán, sau khi phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quý vào nhật ký và sổ cái, nhân viên kế toán tiến hành khóa sổ để hoàn tất kỳ kế toán Việc khóa sổ giúp tổng hợp, đối chiếu và kết chuyển số dư, bảo đảm tính nhất quán của dữ liệu và sẵn sàng cho việc lập báo cáo tài chính Quá trình này bao gồm rà soát đối chiếu giữa sổ cái và sổ tổng hợp, xử lý các bút toán kết chuyển và ghi nhận các điều chỉnh cuối kỳ, nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của hệ thống sổ sách cho báo cáo kết quả hoạt động và bảng cân đối kế toán.
Cuối quý, nhân viên phụ trách kế toán chi tiết tiến hành cộng sổ kế toán chi tiết, căn cứ vào số liệu từ các sổ kế toán, và lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản tổng hợp nhằm đối chiếu với nhật ký sổ cái Quá trình này đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán, hỗ trợ so sánh giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái để nhận diện sai lệch và làm căn cứ cho kết chuyển số liệu sang báo cáo tài chính cuối kỳ.
Sau khi kiểm tra đối chiếu và xác nhận khớp đúng, các số liệu được ghi trên nhật ký sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Chi nhánh áp dụng phương thức kê khai thường xuyên và xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền theo thời điểm(bình quân gia quyền liên hoàn)
1.4.3.1 Phương pháp tính thuế VAT
Chi nhánh tính VATtheo phương pháp khấu trừ để hạch toán chung cho toàn bộ hoạt động chung củachi nhánh
1.4.3.2 Các loại sổ kế toán mà chi nhánh đang sử dụng
- Các loại báo cáo kế toán gồm có
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
1.4.3.3 Hệ thống tài khoản mà chi nhánh đang sử dụng
Chi nhánh sử dụng hầu hết các lại tài khoản trong bảng hệ thống tài khoản kế toán( ngoại trừ các tài khoản loại 62)
- Giấy đề nghị thanh toán
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Và giấy tờ đính kèm có liên quan đến việc thu chi
Hoá đơn, phiếu thu, phiếu chi giấy đề nghị tạm ứng Sổ chi tiết kế t á
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký sổ cái
Ghi chú : Ghi hàng ngày
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2 Kế toán doanh thu
Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ
Doanh thu cấp lao vụ,
Kế toán c vụ đã được cung cấp xo thanh toán
Việc xác theo các ngu
Doanh thu hoản thu nộ
Thời điểm của khâu b toán Nếu cung cấp dị
Các khoản tại thời điểm
Chỉ được độ kế toán Đối với đ ánh trong t hu, phí thu b Đối với đ h dịch vụ kh ổng hợp giá có) Ơ SỞ LÝ
Doanh thu là tổng giá trị dịch vụ đã được cung cấp hoặc hàng hóa đã bàn giao cho khách hàng trong kỳ, được ghi nhận theo đúng nguyên tắc kế toán liên quan Nguyên tắc ghi nhận doanh thu xác định rằng doanh thu được nhận diện khi dịch vụ đã hoàn thành hoặc hàng hóa đã được chuyển giao và khi có căn cứ xác nhận quyền được nhận tiền hoặc thanh toán từ khách hàng Đối với hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu và khoản thu được ghi nhận dựa trên cơ sở giá trị hợp đồng, số lượng và đơn vị tính, đồng thời phản ánh trên hệ thống kế toán của đơn vị và báo cáo kết quả hoạt động Việc phân bổ doanh thu cho từng kỳ cần phù hợp với thời điểm hoàn thành nghĩa vụ và tiền mặt hoặc khoản phải thu đã xác nhận, kể cả khi thanh toán từ khách hàng đến sau khi cung cấp dịch vụ Việc ghi nhận đúng doanh thu giúp phản ánh đúng tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.
Kết quả thu và các giá trị nhận được từ tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ là cơ sở để hạch toán doanh thu cho doanh nghiệp Đối với khách hàng, hạch toán doanh thu phản ánh đúng doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh và chu trình cung cấp dịch vụ, đảm bảo ghi nhận đầy đủ các khoản thu và giá trị liên quan Trong quá trình vận hành, các giao dịch không được phép thao túng hoặc ghi nhận trái quy định để quy đổi sang doanh thu liên quan đến thuế GTGT, phải tuân thủ chuẩn mực kế toán và các quy định về thuế.
11 được tín (nếu có) mà thuế GTGT đối tượng c n bao gồm
Trong kế toán doanh nghiệp, các khoản liên quan đến bán hàng với công ty hàng hóa và doanh thu được ghi nhận dựa trên hoạt động kinh doanh chính Số lượng hàng hóa tiêu thụ đã được xác định và doanh thu được ghi nhận bằng đơn vị tiền tệ của niên độ kế toán, đảm bảo tính nhất quán giữa các kỳ báo cáo tài chính Việc theo dõi các khoản này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản lý dòng tiền một cách chính xác.
T theo phươ nh theo giá à đơn vị kin
T theo phư chịu thuế G thuế và cá
II Kế toán doanh thu: Trong hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi hàng hóa được giao hoặc dịch vụ được hoàn thành và khách hàng có nghĩa vụ thanh toán, tính bằng đồng Việt Nam Các khoản doanh thu chưa thu được sẽ được ghi nhận theo nguyên tắc kế toán phù hợp với thực tế giao dịch và chứng từ hợp lệ, trong khi GTGT được hạch toán riêng cho từng phát sinh nhằm quản lý thuế và báo cáo tài chính.
Đối với mỗi sản phẩm, hệ thống kế toán ghi nhận doanh thu đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu và khách hàng thanh toán đầy đủ, đồng thời trình bày rõ ràng trên báo cáo với n hàng sản phẩm và k mục thông tin liên quan để bảo đảm tính đầy đủ và minh bạch Giá mua được ghi nhận theo thực tế, và các khoản khấu trừ thuế GTGT được hưởng sẽ được hạch toán để tối ưu lợi nhuận và tuân thủ quy định Doanh thu chịu thuế GTGT được ghi nhận đầy đủ và phần thuế GTGT được quản lý riêng, đồng thời các khoản phải thu thêm sẽ được ghi nhận để phản ánh đúng tình hình thanh toán và quản lý công nợ.
Trong quản trị hàng hóa và hoạt động kinh doanh, hai mảng kế toán và kinh doanh tồn tại song hành nhưng có thể được tách biệt để phản ánh đúng thực tế phát sinh chi phí và doanh thu Kế toán hàng hóa ghi nhận giá trị tồn kho, chi phí và lợi nhuận theo từng mặt hàng, giúp xác định lợi nhuận thực tế và tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong khi đó, hoạt động kinh doanh tập trung vào quyết định mua bán, quản lý nguồn lực và đẩy mạnh doanh thu bằng cách tối ưu hóa quy trình và dòng tiền Việc so sánh chi phí dự toán trước với chi phí thực tế cho phép doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận trên từng mặt hàng và toàn bộ cơ cấu chi phí.
GT bao gồm oặc đơn vị hản ánh vào m ngoài giá
, hay o vụ, ng ty chấp h phụ ệt với
2 giai nhận hưng ngân trong h thu m cả kinh o TK á bán
- Hóa đơn GTGT, bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng
TK 511 “doanh thu bán hàng”
Có kết cấu nội dung phản ánh như sau:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán
- Trị giá hàng bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán sản phẩm và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
TK 511: không có số dư cuối kỳ
TK 511: “doanh thu bán hàng” có 4 TK cấp 2:
- TK 5111: “doanh thu bán hàng hóa”, được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư
- TK 5112: “doanh thu bán thành phẩm” được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp
TK 51113 là mã kế toán dùng để ghi nhận doanh thu từ cung cấp dịch vụ, áp dụng cho các ngành dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng và dịch vụ khoa học kỹ thuật Việc phân loại này giúp doanh nghiệp theo dõi và báo cáo doanh thu từ cung cấp dịch vụ một cách chính xác, hỗ trợ tối ưu hóa quản trị và tuân thủ chuẩn mực kế toán cũng như yêu cầu báo cáo theo ngành.
TK 5114 là tài khoản kế toán dùng để ghi nhận doanh thu từ trợ cấp, trợ giá, phản ánh các khoản thu từ trợ cấp và trị giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước Việc ghi nhận vào TK 5114 cho biết phần doanh thu được bổ sung từ các khoản trợ cấp Nhà nước nhằm thúc đẩy hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của Nhà nước Đây là cách phân biệt rõ ràng với doanh thu bán hàng thông thường và hỗ trợ quản lý, báo cáo tài chính liên quan đến nguồn vốn trợ cấp từ Nhà nước.
2.1.5 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
Khi bán sản phẩm cho khách hàng, kế toán phải căn cứ vào giá bán, thuế VAT và số tiền khách hàng thanh toán để phản ánh:
Nợ TK 111: khách hàng thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 112: khách hàng thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng
Có TK 511: giá bán sản phẩm
Có TK 3331: phản ánh thuế VAT
- Khi bán chịu, bán trả chậm sản phẩm cho khách hàng, kế toán phản ánh
Nợ TK 131: số tiền khách hàng thanh toán
Có TK 511: giá bán sản phẩm
Có TK 331: phản ánh thuế VAT
- Cuối kỳ, tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ để kết chuyển nhằm xác định kết quả kinh doanh
Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đặc biệt mà doanh nghiệp chấp thuận trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn nhằm xử lý trường hợp hàng bán giao không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng, giúp duy trì quyền lợi cho người mua và duy trì quan hệ kinh doanh bền vững.
- Hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc giảm giá
TK 532: “giảm giá hàng bán”
- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 532 không có số dư cuối kỳ
- Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách hàng về số lượng hàng đã bán, kế toán ghi:
Có TK: 111, 112 số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng (nếu đã thanh toán tiền hàng)
Có TK 131: ghi giảm nợ phải thu khách hàng (nếu chưa thanh toán tiền hàng)
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu bán hàng thuần
Kế toán hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số lượng hàng hóa doanh nghiệp đưa ra thị trường để tiêu thụ nhưng bị khách hàng hoàn trả do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế, như hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc sai chủng loại Việc trả lại ảnh hưởng đến tồn kho, lợi nhuận và đánh giá chất lượng sản phẩm, đồng thời phản ánh mức độ phù hợp với yêu cầu của khách hàng Doanh nghiệp cần phân tích nguyên nhân trả lại, nâng cao kiểm tra chất lượng, điều chỉnh tồn kho và tối ưu hóa chiến lược phân phối nhằm giảm thiểu hàng trả lại và tăng hiệu quả kinh doanh.
Đối với hàng bán bị trả lại, người mua phải gửi văn bản đề nghị trả hàng ghi rõ lý do trả lại, số lượng và giá trị của hàng bị trả lại Văn bản này phải kèm theo hoá đơn khi trả lại toàn bộ hoặc bảng sao hoá đơn khi trả lại một phần, và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp liên quan đến số hàng nêu trên.
TK 531: “hàng bán bị trả lại”
Giá trị của hàng hóa bán bị trả lại được ghi nhận khi hàng hóa được khách hàng trả lại Đã trả lại tiền cho người mua hoặc được ghi nhận vào giảm nợ phải thu của khách hàng đối với hàng hóa, sản phẩm đã bán ra Việc xử lý này giúp phản ánh đúng doanh thu, quản lý tồn kho và công nợ một cách chính xác.
- Kết chuyển số tiền theo giá bán của hàng bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
TK 531: không có số dư cuối kỳ
- Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 531: theo giá bán chưa có thuế
- Phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại ghi:
Có TK 111, 112, 131 Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có), chẳng hạn như chi phí nhận hàng về được hạch toán vào chi phí bán hàng; kế toán ghi: Nợ TK 511 (Chi phí bán hàng) và Có TK 111/112/131 tùy trường hợp thanh toán.
Có TK 112: tiền gởi ngân hàng
Có TK 141: chi bằng tạm ứng
- Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 155: theo giá thực tế đã xuất kho
Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán đối với doanh nghiệp thương mại là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán ra trong kỳ Trong công tác kế toán, giá vốn hàng bán có thể bao gồm cả chi phí hàng phân bổ cho các mặt hàng đã bán, nhằm phản ánh đúng giá trị vốn hàng hóa đã chuyển từ kho sang khách hàng và chiếm phần quan trọng trong tính toán lợi nhuận gộp Việc xác định giá vốn chính xác giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận thực tế của kỳ báo cáo.
Trong hệ thống kế toán, các chứng từ như phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, phiếu xuất kho nguyên vật liệu và bảng tính khấu hao đóng vai trò then chốt để ghi nhận và kiểm soát chi phí Các phiếu chi được lập dựa trên hoá đơn bán hàng của người cung cấp, bảo đảm tính xác thực và đối chiếu giữa chi phí thực tế với chứng từ gốc Việc quản lý bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cùng phiếu xuất kho nguyên vật liệu giúp tối ưu hoá chi phí và theo dõi mức sử dụng vật tư, trong khi bảng tính khấu hao phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định theo thời gian.
Tài khoản 632: “giá vốn hàng bán”
- Trị giá vốn của hàng bán, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp theo từng hóa đơn Bên Có:
- Giá vốn hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ vào TK 632
TK 632: không có số dư cuối kỳ
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ sẽ ghi:
Có TK 155: xuất kho để bán
Có TK 154: sản xuất xong chuyển bán
- Sản phẩm gởi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ
- Nhập lại kho hoặc gởi lại kho của khách hàng số sản phẩm đã bán bị trả lại
Nợ TK 155: nhập lại kho
Nợ TK 157: gởi ở kho của khách hàng
- Cuối kỳ xác định giá vốn của sản phẩm đã bán được trong kỳ để kết chuyển sang TK 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh
Sản phẩm làm xong bán ngay
Kế toán chi phí bán hàng
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ nhằm phục vụ quản lý quá trình bán hàng
Chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng là tổng hợp các khoản chi liên quan đến tiền lương trả cho nhân viên, chi phí vận chuyển hàng hóa và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cùng kinh phí công đoàn Đây là nguồn chi phí trực tiếp gắn với lực lượng bán hàng và hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ mức độ đầu tư cho đội ngũ này Việc quản lý và tối ưu các chi phí này sẽ hỗ trợ cải thiện lợi nhuận, đồng thời đảm bảo tuân thủ các chế độ phúc lợi và các quy định liên quan đến người lao động.
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho hoạt động bán hàng như: điện, nước, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hóa, hoa hồng phải trả cho đại lý
- Chi phí khác bằng tiền như: chi phí quảng cáo, giới thiệu và bảo hành
Cuối kỳ kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán
Xuất kho sản phẩm bán thành phẩm, bán cho khách hàng Đã được khách hàng đồng ý và chấp nhận thanh toán, sản phẩm gởi bán đã bán được
Xuất hàng hóa bán cho khách hàng Hàng gởi bán
Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, các phiếu chi, được lập dựa trên các hóa đơn của nhà cung cấp
- TK 641: “chi phí bán hàng”
Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh hoặc bên nợ TK 1422 chi phí chờ kết chuyển
TK 641: không có số dư cuối kỳ
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 bao gồm:
- TK 6411: chi phí nhân viên bán hàng
- TK 6412: chi phí vật liệu và bao bì
- TK 6413: chi phí dụng cụ đồ dùng
- TK 6414: chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6415: chi phí bảo hành sản phẩm
- TK 6416: chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6417: chi phí bằng tiền
Kế toán phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
- Tiền lương các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ
Trích lập kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định hiện hành căn cứ vào tiền lương của nhân viên phục vụ quá trình tiêu thụ và ghi nhận các khoản này vào chi phí của đơn vị.
- Trị giá vật liệu bao bì xuất dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng
- Chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng
Có TK 153: giá thực tế xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần
Có TK 142 (1421): phân bổ chi phí công cụ – dụng cụ đã xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động bán hàng
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng bao gồm các khoản chi như điện nước, mua ngoài, cước phí điện thoại và fax, chi phí bảo dưỡng tài sản cố định thuê ngoài và hoa hồng trả đại lý Những chi phí này liên quan trực tiếp đến hoạt động bán hàng và cần được ghi nhận, kiểm soát và tối ưu nhằm đảm bảo hiệu quả chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Cuối kỳ kết chuyển chiphí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: “xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 641: “chi phí bán hàng”
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là tổng hợp toàn bộ chi phí liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý hành chính và quản trị điều hành của doanh nghiệp Đây là chi phí phát sinh trong quá trình vận hành và điều hành nhằm đảm bảo hoạt động của toàn doanh nghiệp diễn ra thông suốt Việc nắm bắt đúng chi phí quản lý giúp đánh giá quy mô, hiệu quả quản lý và mức độ phức tạp của hoạt động kinh doanh.
Chi phí này bao gồm:
Chi phí nhân sự quản lý doanh nghiệp bao gồm lương và các khoản phụ cấp, tiền ăn ca trả cho ban giám đốc và cho nhân viên ở các phòng ban, cùng với các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
- Chi phí vật liệu đồ dùng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định, phục vụ chung toàn doanh nghiệp: nhà văn phòng, vật liệu kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng
Chi phí dịch vụ mua ngoài cho quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi liên quan đến tiện ích và dịch vụ hỗ trợ như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, chi phí thuê văn phòng, chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định và chi phí phục vụ cho các bộ phận văn phòng.
- Chi phí khác đã chi ra việc điều hành quản lý chung toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp khách, hội họp, công tác phí
Vì chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí thời kỳ, nguyên tắc là kết chuyển toàn bộ chi phí này cho sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên, với một số đơn vị có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong kỳ có doanh thu thấp hoặc không có doanh thu so với chi phí bán hàng, cuối kỳ có thể chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí này vào TK 1422 để chờ kết chuyển ở kỳ sau khi đã có doanh thu tương ứng.
Bảng phân bổ lương, các khoản trích theo lương và bản phân bổ khấu hao tài sản cố định được lập nhằm quản lý chi phí và hạch toán đầy đủ Các phiếu chi và các chứng từ liên quan được lập dựa trên hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp, đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ và dễ dàng đối chiếu chi phí với chứng từ gốc Quá trình này hỗ trợ báo cáo tài chính minh bạch, đúng hạn và tối ưu hóa quản trị ngân sách cho doanh nghiệp.
TK 642: “chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý (nếu có)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh hoặc sang bên nợ TK 14222 chi phí chờ kết chuyển
TK 642: không có số dư cuối kỳ
TK 642 có 8 TK cấp 2, bao gồm:
- TK 6421: “chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp”
- TK 6422: “chi phí vật liệu quản lý”
- TK 6423: “chi phí đồ dùng văn phòng”
- TK 6424: “chi phí khấu hao tài sản cố định”
- TK 6425: “thuế, phí, lệ phí”
- TK 6426: “chi phí dự phòng”
- TK 6427: “chi phí dịch vụ mua ngoài”
- TK 6428: “chi phí khác bằng tiền”
Căn cứ vào các bảng phân bổ và các chứng từ gốc có liên quan, kế toán phản ánh chi phí quản lý phát sinh trong kỳ
- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban
Doanh nghiệp trích lập kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định, được tính trên lương thực tế phải trả cho nhân viên thuộc bộ máy quản lý và khối văn phòng Việc trích này tuân thủ các quy định pháp lý về an sinh xã hội và sức khỏe người lao động, đồng thời phản ánh đúng mức lương thực tế phát sinh khi trả lương cho đội ngũ quản lý và nhân viên văn phòng.
Giá trị vật liệu xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp bao gồm xăng, dầu mỡ để vận hành xe và phụ tùng thay thế dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, được dùng chung cho toàn xí nghiệp.
- Chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành chung toàn bộ doanh nghiệp
Có TK 153: giá thực tế công cụ – dụng cụ xuất kho loại phân bổ 1 lần
Có TK 1421: phân bổ chi phí công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần
- Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ chung cho hdn
- Thuế GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp), thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp
- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, lệ phí vệ sinh đô thị
- Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 139: dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 159: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Tiền điện nước, điện thoại, fax, tiền thuê nhà, thuê ngoài bảo dưỡng sửa chữa tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 331: trả định kỳ
Có TK 142: phân bổ chi phí trả trước về tiền thuê nhà chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
Những chi phí khác được thanh toán bằng tiền mặt, ngoài các chi phí đã nêu ở trên, nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý và điều hành chung toàn xí nghiệp Danh mục này gồm chi phí tiếp tân, chi phí công tác phí và chi phí in ấn tài liệu.
- Căn cứ vào biên bản kiểm kê phản ánh giá trị vật liệu thừa trong định mức được phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Kế toán chi phí tài chính
Tài khoản này phản ánh toàn bộ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm chi phí và lỗ phát sinh từ đầu tư tài chính, chi phí vay vốn và huy động vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn và chi phí giao dịch bán chứng khoán.
Khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
- TK 635: “chi phí tài chính”
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ phản ánh tác động của biến động tỷ giá lên giao dịch và công nợ bằng ngoại tệ Việc ghi nhận các chênh lệch tỷ giá này ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo kết quả và bảng cân đối kế toán, đòi hỏi sự phân loại và hạch toán đúng quy định để đảm bảo tính trung thực của thông tin tài chính Do đó, quản trị cần theo dõi sát sao các khoản mục phải thu và phải trả bằng ngoại tệ, thực hiện đánh giá lại cuối kỳ và ghi nhận lỗ hoặc lãi từ chênh lệch tỷ giá để phản ánh đúng thực tế tài sản, nợ bằng ngoại tệ và điều chỉnh chi phí tài chính phù hợp với chuẩn mực kế toán liên quan.
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ Bên Có:
- Hoàn nhập, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635: không có sồ dư cuối kỳ
- Phản ánh chi phí hoặc khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính phát sinh
- Lãi tiền vay đã trả và phải trả
- Phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động kinh doanh bất động sản
- Trị giá vốn đầu tư bất động sản đã bán
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động vay vốn, mua bán ngoại tệ
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911
Kế toán thu nhập và chi phí khác
Nội dung thu nhập khác được quyết định tại đoạn 30 của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ tốt, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân gặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra
- Sử dụng TK 711: “kế toán thu nhập và chi phí khác”
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có)
(ở doanh nghiệp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang TK 911 Bên Có: các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711: không có số dư cuối kỳ
- Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, số thu về nhượng bán thanh lý tài sản cố định
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập và chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị; bản chất của nó là sự chênh lệch giữa thu nhập và chi phí từ quá trình sản xuất kinh doanh, tức là kết quả được hình thành từ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường Kết quả kinh doanh càng lớn cho thấy hiệu quả kinh doanh của đơn vị được nâng cao Đây chính là mục tiêu mà mọi đơn vị sản xuất kinh doanh mong muốn đạt được.
Sổ phụ ngân hàng, các hợp đồng, phiếu thu, hóa đơn thanh toán
TK 911: “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
- Trị giá vốn của dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính và hoạt động bất thường
- Lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác
- Doanh thu về dịch vụ lao động tiêu thụ trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính và khoản thu bất thường
- Thực lỗ của hoạt động kinh doanh
TK 911: không có số dư cuối kỳ Nội dung tài khoản:
Kết quả hoạt động sản xuất được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi (hoặc lỗ) về hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Công thức xác định kết quả như sau:
KQHĐSXKD = Doanh thu thuần – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp
Nếu doanh thu thuần > giá vốn
- Chi phí quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp có lãi
Nếu doanh thu thuần < giá vốn
- Chi phí quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp có lỗ
Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (Sơ đồ 2)
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
Kết chuyển chi phí quản lý doanh Kết chuyển thu nhập hoạt động nghiệp, chi phí bán hàng và chi tài chính phí chờ kết chuyển
Kết chuyển chi phí hoạt động 711 tài chính Kết chuyển thu nhập khác
Kết chuyển chi phí khác 421
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG
Kế toán doanh thu
Khi khách ng ty, tùy t đồng mua bá đồng mua bá
Trong trư và trang trí hiếu thu gh
Cụ thể tín au: ng từ N
Xác nhận công ty ký kết hợp đồng theo thỏa thuận dự án và khi dự án được hoàn tất, khách hàng chỉ thanh toán số tiền và thuế GTGT được tính theo các trường hợp liên quan đến nội thất Khi nhận hàng tại kho, hóa đơn được lập trước và ghi nhận vào tài khoản tiền mặt TK 111 để theo dõi quá trình thanh toán.
Có TK ền sau ợ TK 111: tổ
Có TK nh một số n
Y KỸ TH XÂY D thu: kết hợp đồn ỏa thuận giữ ực hiện, hoặ ành hàng thườn ền trước đố GTGT theo giá chưa có hách hàng tr
Kế toán căn oản tiền kh , kế toán gh ì định khoản ổng giá trị h
HƯƠNG I ẾT QUẢ HUẬT XÂ DỰNG C g mua bán ữa hai bên, ặc khách hà ng thanh to i với những phương ph ó thuế GTG rả tiền trướ n cứ trên hợ hách hàng t hi nhận doa n hợp đồng h thu dịch v GTGT đầu hợp đồng ph h thu dịch v ế GTGT đầu về doanh th n giải
III KINH D ÂY DỰN OTEC vật liệu xây khách hàn àng sẽ than oán sau khi g hợp đồng háp khấu trừ
GT ớc cho hợp đ ợp đồng và trả trước, sa anh thu vào vụ chưa thu ra hải thu vụ chưa thu u ra hu thực hiện
Nguyên vật liệu và vật tư xây dựng có thể được thanh toán cho các hợp đồng có giá trị lớn, do đó cần xác định đúng tiến độ thanh toán và số tiền liên quan đến từng giao dịch mua bán Trong quá trình thi công, số tiền khấu hao và chi phí phát sinh cần được ghi nhận đầy đủ, và các nghiệp vụ này phải được hạch toán vào nhật ký chứng từ cũng như quyết toán trong khoảng thời gian T, nhằm đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng giá trị thực của hợp đồng và tình hình thanh toán.
Trong lĩnh vực vật liệu trang trí nội thất, tiền trả trước cho công ty và các giao dịch mua bán sau đó không lớn nhưng vẫn ảnh hưởng đến dòng tiền và lợi nhuận Đối với khách hàng, việc thu bán vật liệu cần được ghi nhận đầy đủ qua hóa đơn và chứng từ bán hàng Các hoạt động này phải được phản ánh đúng trong sổ cái và sổ kế toán, với thời hạn lưu trữ tài liệu là 7 năm, nhằm bảo đảm quản trị tài chính và tuân thủ chuẩn mực kế toán.
HI ỆU i thất c khi u khi hoàn n ánh u xây rả để a đơn ổ chi
94416 02/04/03 Bán quạt gió XN Bêtông thuế GTGT 490.909
94424 03/04/03 Bán 1 cái khóa cho chị Hà thuế GTGT
94440 12/04/03 Bán gạch cho XN5 thuế GTGT
Bán nẹp nhôm làm sàn gỗ cho anh Nghĩa thuế GTGT
Bán cầu dao 2 cực cho khách lẻ thuế GTGT
3331 Dựa vào bảng trên kế toán định khoản vào nhật ký – sổ cái như sau:
Có TK 3331: 7.943 Căn cứ vào các nghiệp vụ trên kế toán ghi vào sổ cái TK 511
Tháng 04 năm 2003 Tên tài khoản: Doanh thu dịch vụ
03/04/03 94424 03/04/03 Bán 1 cái khóa cho chị
26/04/03 92307 26/04/03 Bán nẹp nhôm làm sàn gỗ cho anh Nghĩa 131 1.764.000
29/04/03 92312 29/04/03 Bán cầu dao 2 cực cho khách lẻ
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần 911 265.567.592
3.2 Kế toán giảm giá hàng bán:
Công ty kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng Cotec không hạch toán kế toán giảm giá hàng bán
3.3 Kế toán hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là số lượng hàng hóa doanh nghiệp xác định để theo dõi tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế, cụ thể như hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc sai chủng loại, gây ảnh hưởng đến tồn kho và hiệu quả tiêu thụ của doanh nghiệp.
3.3.2 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
Hàng hóa trả lại phải đi kèm văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả hàng, số lượng hàng bị trả lại và giá trị hàng trả lại Nếu trả lại toàn bộ thì đính kèm hóa đơn; nếu trả lại một phần thì đính kèm bảng sao hóa đơn và chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp liên quan đến số hàng nói trên.
- Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 531: theo giá bán chưa có thuế GTGT
- Phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại, ghi:
Có TK 111, 112, 131 Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có) được hạch toán vào chi phí bán hàng; ví dụ chi phí nhận hàng trả lại sẽ được ghi nhận vào chi phí bán hàng và kế toán ghi trên các chứng từ liên quan.
Có TK 1112: tiền gởi ngân hàng
Có TK 141: chi bằng tiền tạm ứng
- Phản ứng trị giá hàng bị trả lại nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 155: theo giá trị đã xuất kho
Căn cứ vào hóa đơn số PC 37/04 ngày 28/04/2003 ghi nhận hàng bán bị trả lại
Căn cứ vào hóa đơn số PKT 22/04 ngày 30/04/2003 ghi nhận kết chuyển hàng bán bị trả lại
3.4 Kế toán giá vốn hàng bán:
3.4.1 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
Chứng từ kế toán sử dụng bao gồm phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, phiếu xuất kho nguyên vật liệu và bảng tính khấu hao Các phiếu chi được lập dựa trên hóa đơn bán hàng của người cung cấp nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng đắn cho chi phí và thanh toán Quy trình quản lý chứng từ này giúp theo dõi luồng tiền, kiểm soát chi phí sản xuất và tính khấu hao tài sản cố định một cách đầy đủ, hỗ trợ báo cáo tài chính chính xác và tuân thủ chuẩn mực kế toán.
Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ sẽ ghi:
Có TK 155: xuất kho để bán
Có TK 154: sản xuất xong chuyển bán
- Sản phẩm gởi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ
- Nhập lại kho hoặc gửi lại kho của khách hàng số sản phẩm đã bán bị trả lại:
Nợ TK 155: nhập lại kho
Nợ TK 157: gởi ở kho của khách hàng
- Cuối kỳ xác định giá vốn của sản phẩm đã bán được trong kỳ để kết chuyển sang TK 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 Căn cứ vào hóa đơn số 94416 ngày 2/4/2003 xuất kho bán quạt gió cho xí nghiệp Bêtông
Căn cứ vào hóa đơn số 94426 ngày 04/04/2003 xuất kho bán đế nhựa chím cho anh Tuyên
Căn cứ vào hóa đơn số 94441 ngày 12/04/2003 xuất trả hàng cho gạch Mỹ Đức
Cuối kỳ xác định giá vốn của sản phẩm đã bán trong kỳ để kết chuyển sang TK
911 nhằm xác định kết quả kinh doanh
3.5 Kế toán chi phí bán hàng:
3.5.1 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
Các bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định và các phiếu chi được lập dựa trên hóa đơn của nhà cung cấp, nhằm ghi nhận đầy đủ và chính xác các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh Việc thiết lập những bảng này giúp kiểm soát chi phí, theo dõi mức lương và các khoản trích, cũng như quản lý khấu hao tài sản cố định một cách minh bạch dựa trên dữ liệu từ nhà cung cấp Nguồn dữ liệu cho các bảng và phiếu chi bắt nguồn từ hóa đơn của nhà cung cấp, bảo đảm tính đầy đủ và tin cậy cho hồ sơ kế toán.
Kế toán phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
- Tiền lương các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ
Trích lập các khoản kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định hiện hành được thực hiện dựa trên tiền lương của nhân viên phục vụ quá trình tiêu thụ và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Trị giá thực tế vật liệu, bao bì xuất dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng
- Chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng
Có TK 153: giá thực tế xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần
Có TK 142 (1421): phân bổ chi phí công cụ – dụng cụ đã xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động bán hàng
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng bao gồm chi phí tiện ích như điện và nước, chi phí mua ngoài, cước phí điện thoại và fax, chi phí bảo dưỡng TSCĐ thuê ngoài, cùng với hoa hồng trả cho đại lý.
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 641: “Chi phí bán hàng”
Căn cứ vào hóa đơn số 94555 ngày 24/04/2003 ghi nhận chi phí vận chuyển gạch tàu cho xí nghiệp 5
Căn cứ vào số PC 36/04 ngày 25/04/2003 ghi nhận thanh toán tiền photo bản vẽ công trình KHTN
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí vận chuyển gạch tàu cho xí nghiệp 5 sang TK 11 để xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thanh toán tiền photo bản vẽ công trình KHTN sang
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
3.6.1 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
Trong hệ thống quản trị chi phí và kế toán, Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương giúp phân bổ chi phí nhân sự một cách chính xác theo từng đối tượng hoặc bộ phận; Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định phản ánh mức hao mòn và thời gian khấu hao, hỗ trợ đánh giá giá trị còn lại và lợi ích kinh tế của tài sản; Các phiếu chi được lập dựa trên hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp, đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ chi phí và thanh toán, đồng thời tăng tính minh bạch và quản lý chi phí hiệu quả.
Căn cứ vào hóa đơn phân bổ và các chứng từ gốc có liên quan, kế toán phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho Ban Giám đốc, nhân viên các phòng ban
Doanh nghiệp trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định, căn cứ trên tiền lương thực tế phải trả cho nhân viên thuộc bộ máy quản lý và khối văn phòng Việc trích lập được tính trên mức lương thực tế và đối tượng tham gia là nhân viên quản lý và khối văn phòng, nhằm đảm bảo quyền lợi phúc lợi xã hội và tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành Quá trình hạch toán cần phản ánh đúng mức lương thực tế, đảm bảo sự minh bạch, công bằng và tuân thủ đúng chuẩn pháp lý cho doanh nghiệp.
Giá trị vật liệu xuất dùng chung cho quản lý doanh nghiệp bao gồm xăng, dầu mỡ để vận hành xe và phụ tùng thay thế dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, được sử dụng cho toàn doanh nghiệp nhằm đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả.
- Chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành chung toàn bộ doanh nghiệp
Có TK 153: giá thực tế công cụ – dụng cụ xuất kho loại phân bổ 1 lần
Có TK 1421: phân bổ chi phí công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần
- Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ chung cho doanh nghiệp
- Thuế GTGT (đối với đơn vị tính theo phương pháp trực tiếp), thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp
- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà, lệ phí vệ sinh đô thị
- Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 139: dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 159: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Tiền điện, nước, điện thoại, fax, tiền thuê nhà, thuê ngoài bảo dưỡng sửa chữa tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 331: trả định kỳ
Có TK 142: phân bổ chi phí trả trước về tiền thuê nhà chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
Ngoài các chi phí đã nêu trên, các chi phí khác được chi bằng tiền mặt để phục vụ cho hoạt động quản lý và điều hành chung của doanh nghiệp Các khoản chi này gồm chi phí tiếp đón, công tác phí và in ấn tài liệu, nhằm đảm bảo hoạt động vận hành hiệu quả và hỗ trợ công tác quản trị, tổ chức doanh nghiệp.
- Căn cứ vào biên bản kiểm kê phản ánh giá trị vật liệu thừa trong định mức được phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 Căn cứ vào hóa đơn số 042705 ngày 08/04/2003 ghi nhận thanh toán tiền mua vận dụng văn phòng tháng 04/2003
Căn cứ vào hóa đơn số 087943 ngày 07/04/2003 ghi nhận chi phí mua Decal dán bảng, mực in, dấu cao su
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thanh toán tiền mua vận dụng văn phòng tháng 4/2003
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí mua Decal dán bảng, mực in, dấu cao su
3.7 Kế toán chi phí tài chính:
3.7.1 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
- Phản ánh chi phí hoặc khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính phát sinh
- Lãi tiền vay đã trả và phải trả
- Phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động kinh doanh bất động sản
- Trị giá vốn đầu tư bất động sản đã bán
- Các chi phí phát sinh hco hoạt động vay vốn, mua bán ngoại tệ
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động vay vốn, mua bán ngoại tệ
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động vay vốn, mua bán ngoại tệ
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911
Có TK 635 Trong tháng 4 năm 2003 tài khoản 635 “chi phí tài chính” trong công ty không phát sinh
3.8 Kế toán thu nhập và chi phí khác:
3.8.1 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
- Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, số thu về nhượng bán thanh lý tài sản cố định
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác ghi:
- Cuối kỳ kết chuyển cáckhoản thu nhập phát sinh trong kỳ vào TK 911
- Trích một số nghiệp vụ về thu nhập và chi phí khác trong tháng 4 như sau: Trong tháng 04/2003 mua văn phòng phẩm phải trả tiền cho người bán
Cuối tháng kết chuyển các khoản thu nhập và chi phí phát sinh trong kỳ sang
3.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Kế toán hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số lượng sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp ghi nhận để xác định mức tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế, như hàng kém chất lượng, sai quy cách hoặc sai chủng loại.
3.3.2 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả hàng, số lượng hàng bị trả lại và giá trị hàng trả lại; văn bản này phải đính kèm theo hóa đơn nếu trả lại toàn bộ hoặc bảng sao hóa đơn nếu trả lại một phần hàng, và kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp liên quan đến số hàng nói trên.
- Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 531: theo giá bán chưa có thuế GTGT
- Phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại, ghi:
Có TK 111, 112, 131 liên quan Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có), ví dụ chi phí nhận hàng về được hạch toán vào chi phí bán hàng Kế toán ghi: Nợ Chi phí bán hàng; Có 111 hoặc 112 hoặc 131 tùy nguồn chi phí.
Có TK 1112: tiền gởi ngân hàng
Có TK 141: chi bằng tiền tạm ứng
- Phản ứng trị giá hàng bị trả lại nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 155: theo giá trị đã xuất kho
Căn cứ vào hóa đơn số PC 37/04 ngày 28/04/2003 ghi nhận hàng bán bị trả lại
Căn cứ vào hóa đơn số PKT 22/04 ngày 30/04/2003 ghi nhận kết chuyển hàng bán bị trả lại
Kế toán giá vốn hàng bán
3.4.1 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
Chứng từ sử dụng trong hệ thống kế toán gồm các phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, phiếu xuất kho nguyên vật liệu và bảng tính khấu hao; các phiếu chi được lập dựa trên hóa đơn bán hàng của người cung cấp nhằm ghi nhận và đối chiếu chi phí một cách chính xác, trong khi bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích hỗ trợ phân bổ chi phí nhân sự cho các đối tượng liên quan; phiếu xuất kho nguyên vật liệu ghi nhận số lượng và giá trị vật liệu xuất kho, còn bảng tính khấu hao theo dõi sự hao mòn của tài sản cố định theo thời gian và phân bổ chi phí liên quan.
Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ sẽ ghi:
Có TK 155: xuất kho để bán
Có TK 154: sản xuất xong chuyển bán
- Sản phẩm gởi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ
- Nhập lại kho hoặc gửi lại kho của khách hàng số sản phẩm đã bán bị trả lại:
Nợ TK 155: nhập lại kho
Nợ TK 157: gởi ở kho của khách hàng
- Cuối kỳ xác định giá vốn của sản phẩm đã bán được trong kỳ để kết chuyển sang TK 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 Căn cứ vào hóa đơn số 94416 ngày 2/4/2003 xuất kho bán quạt gió cho xí nghiệp Bêtông
Căn cứ vào hóa đơn số 94426 ngày 04/04/2003 xuất kho bán đế nhựa chím cho anh Tuyên
Căn cứ vào hóa đơn số 94441 ngày 12/04/2003 xuất trả hàng cho gạch Mỹ Đức
Cuối kỳ xác định giá vốn của sản phẩm đã bán trong kỳ để kết chuyển sang TK
911 nhằm xác định kết quả kinh doanh
Kế toán chi phí bán hàng
3.5.1 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
Các bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định và các phiếu chi được lập dựa trên hóa đơn của nhà cung cấp, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của sổ sách kế toán Quy trình này giúp theo dõi chi phí nhân sự, chi phí khấu hao và các chứng từ chi, đồng thời cung cấp cơ sở cho báo cáo tài chính, quản lý chi phí hiệu quả và kiểm toán.
Kế toán phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
- Tiền lương các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp trích các khoản kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế dựa trên mức lương của nhân viên tham gia phục vụ quá trình tiêu thụ, sau đó được ghi nhận vào chi phí Việc áp dụng đúng tỷ lệ trích theo lương đảm bảo tuân thủ pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành Nhờ đó, chi phí liên quan đến nhân sự phục vụ quá trình tiêu thụ được phản ánh đầy đủ và minh bạch, hỗ trợ công tác quản trị và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Trị giá thực tế vật liệu, bao bì xuất dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng
- Chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng
Có TK 153: giá thực tế xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần
Có TK 142 (1421): phân bổ chi phí công cụ – dụng cụ đã xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động bán hàng
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng bao gồm các khoản chi phí thiết yếu như điện, nước và các chi phí dịch vụ thuê ngoài Ngoài ra còn có cước phí điện thoại, fax, chi phí bảo dưỡng TSCĐ thuê ngoài và hoa hồng trả đại lý, được ghi nhận trong chi phí dịch vụ mua ngoài của bộ phận bán hàng Việc quản lý và tối ưu các chi phí này giúp tăng hiệu quả hoạt động của bộ phận bán hàng và cải thiện lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 641: “Chi phí bán hàng”
Căn cứ vào hóa đơn số 94555 ngày 24/04/2003 ghi nhận chi phí vận chuyển gạch tàu cho xí nghiệp 5
Căn cứ vào số PC 36/04 ngày 25/04/2003 ghi nhận thanh toán tiền photo bản vẽ công trình KHTN
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí vận chuyển gạch tàu cho xí nghiệp 5 sang TK 11 để xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thanh toán tiền photo bản vẽ công trình KHTN sang
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
3.6.1 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
Trong hệ thống quản trị tài chính, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương được lập để phản ánh đầy đủ chi phí nhân sự, đồng thời bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định cho thấy mức khấu hao tương ứng với thời gian sử dụng Các phiếu chi được lập dựa trên hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp, bảo đảm tính khớp và minh bạch trong quá trình thanh toán và quản lý chi phí.
Căn cứ vào hóa đơn phân bổ và các chứng từ gốc có liên quan, kế toán phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho Ban Giám đốc, nhân viên các phòng ban
Việc trích kinh phí cho công đoàn, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được thực hiện theo tỷ lệ quy định, dựa trên tiền lương thực tế trả cho nhân viên thuộc bộ máy quản lý và khối văn phòng của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo quyền lợi người lao động và tuân thủ các quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng như hoạt động công đoàn.
Trong quản trị doanh nghiệp, giá trị vật liệu xuất dùng chung được quy định cho các mặt hàng thiết yếu phục vụ vận hành và bảo dưỡng, như xăng và dầu mỡ để chạy xe, cùng với phụ tùng thay thế dùng cho sửa chữa và bảo dưỡng tài sản cố định Những vật liệu này được sử dụng chung cho toàn doanh nghiệp nhằm đảm bảo hoạt động liên tục, tối ưu chi phí và gia tăng tuổi thọ của tài sản.
- Chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành chung toàn bộ doanh nghiệp
Có TK 153: giá thực tế công cụ – dụng cụ xuất kho loại phân bổ 1 lần
Có TK 1421: phân bổ chi phí công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần
- Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ chung cho doanh nghiệp
- Thuế GTGT (đối với đơn vị tính theo phương pháp trực tiếp), thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp
- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà, lệ phí vệ sinh đô thị
- Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 139: dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 159: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Tiền điện, nước, điện thoại, fax, tiền thuê nhà, thuê ngoài bảo dưỡng sửa chữa tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 331: trả định kỳ
Có TK 142: phân bổ chi phí trả trước về tiền thuê nhà chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
Các chi phí khác được thanh toán bằng tiền mặt ngoài các chi phí đã nêu nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý và điều hành chung của doanh nghiệp Những chi phí này bao gồm chi phí tiếp tân, công tác phí và in ấn tài liệu.
- Căn cứ vào biên bản kiểm kê phản ánh giá trị vật liệu thừa trong định mức được phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 Căn cứ vào hóa đơn số 042705 ngày 08/04/2003 ghi nhận thanh toán tiền mua vận dụng văn phòng tháng 04/2003
Căn cứ vào hóa đơn số 087943 ngày 07/04/2003 ghi nhận chi phí mua Decal dán bảng, mực in, dấu cao su
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thanh toán tiền mua vận dụng văn phòng tháng 4/2003
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí mua Decal dán bảng, mực in, dấu cao su
Kế toán chi phí tài chính
3.7.1 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
- Phản ánh chi phí hoặc khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính phát sinh
- Lãi tiền vay đã trả và phải trả
- Phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động kinh doanh bất động sản
- Trị giá vốn đầu tư bất động sản đã bán
- Các chi phí phát sinh hco hoạt động vay vốn, mua bán ngoại tệ
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động vay vốn, mua bán ngoại tệ
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động vay vốn, mua bán ngoại tệ
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911
Có TK 635 Trong tháng 4 năm 2003 tài khoản 635 “chi phí tài chính” trong công ty không phát sinh.
Kế toán thu nhập và chi phí khác
3.8.1 Chứng từ sử dụng: (xem phần phụ lục)
- Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, số thu về nhượng bán thanh lý tài sản cố định
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác ghi:
- Cuối kỳ kết chuyển cáckhoản thu nhập phát sinh trong kỳ vào TK 911
- Trích một số nghiệp vụ về thu nhập và chi phí khác trong tháng 4 như sau: Trong tháng 04/2003 mua văn phòng phẩm phải trả tiền cho người bán
Cuối tháng kết chuyển các khoản thu nhập và chi phí phát sinh trong kỳ sang
3.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Cuối mỗi tháng kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí, giá vốn, chi phí thu nhập và chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh
Kế toán tổng cộng số phát sinh trên từng khoản để thực hiện các bút toán kết chuyển
- Kết chuyển doanh thu thuần
- Kết chuyển giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí thu nhập và chi phí khác
Có TK 711: 219.499 Nếu doanh nghiệp lãi thì khoản lãi kết chuyển sẽ được ghi:
Có TK 421 Nếu doanh nghiệp lỗ, khoản lỗ được kết chuyển
Có TK 911 Trong tháng 04/2003 này doanh nghiệp lãi với số tiền là 6.588.907, định khoản như sau:
Sơ đồ tổng hợp kế toán xác định kết quả kinh doanh
BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
Căn cứ vào số liệu trên, kết toán lập bảng kết chuyển kết quả hoạt động trong tháng 04 như sau:
STT Diễn giải Tài khoản
Kết chuyển doanh thu thuần 511 911 265.225.774
Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 256.367.096
Kết chuyển chi phí bán hàng 911 641 1.000.000
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 911 642 1.050.272
Kết chuyển chi phí thu nhập và chi phí khác 911 711 219.499
Kết chuyển lãi hoạt động sản xuất kinh doanh 911 421 6588907
Trong cơ chế thị trường ,các nhà quản lý doanh nghiệp phải liên tục và thường xuyên quyết định những công việc phải làm ; làm như thế nào ,bằng cách gì và đạt được kết quả ra sao – điều này chỉ có thể thực hiện được thông qua những thông tin do kế toán thu thập ,xử lý và cung cấp chính vì vậy công tác kế toán đóng một vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp vì nó giúp cho ban lãnh đạo tháy được những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải từ đó dưa ra quyết định đúng đắn nhất
Để phản ánh trung thực, đầy đủ và khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty đã xây dựng một bộ máy kế toán bài bản, bố trí nhân sự hợp lý và bảo đảm phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, từ đó tiết kiệm công sức và thời gian Để nâng cao hiệu quả hoạt động, công ty tập trung phát huy mặt tích cực và khắc phục những nhược điểm còn tồn tại Làm được như vậy không chỉ cải thiện đời sống của công nhân viên mà còn đóng góp cho công ty, cho ngân sách nhà nước và giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển.
Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã vận dụng các kiến thức đã được học vào thực tế, từ đó có một cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về công tác kế toán Qua trải nghiệm này, tôi rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế quý giá và nhận thấy sự phù hợp của nghề nghiệp kế toán với bản thân mình Việc áp dụng kiến thức lý thuyết vào các quy trình kế toán hàng ngày giúp tôi hiểu rõ hơn về chuẩn mực, quy trình và thách thức trong lĩnh vực này, đồng thời củng cố niềm tin vào quyết định theo đuổi nghề kế toán và tiếp tục trau dồi kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc tương lai.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ, kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Ghi bán hàng Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Sơ đồ 2.5) Sơ đồ tập hợp chi phí bán hàng
Tiền lương của nhân viên bán hàng Các khoản phát sinh giảm chi phí
(Sơ đồ 2.1) Sơ đồ kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại đồng ý chấp nhận cho khách hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Cuối kỳ kết chuyển hàng
( các khoản giảm trừ) Doanh thu thuần, sau khi đã trừ đi
Tiền kỳ trước, vào VAT đầu vào để bớt đi phần thuế GTGT phải nộp
Ghi nhận thuếGTGT phải nộp