1.1.1.2 Đặc điểm vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong tất cả các loại tài sản ngắn hạn, do đó nó là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng thanh t
Trang 1CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền
1.1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền
1.1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ bao gồm: tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), tiền đang chuyển (TK 113) Cả ba loại vốn bằng tiền trên đều bao gồm tiền Việt Nam, ngoại
tệ và vàng bạc đá quý Mỗi loại vốn bằng tiền được sử dụng vào những mục đích khác nhau và do đó có yêu cầu quản lý khác nhau đối với từng loại nhằm đảm bảo cho việc sử dụng vốn bằng tiền của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
1.1.1.2 Đặc điểm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong tất cả các loại tài sản ngắn hạn, do đó nó là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khi tính tỷ giá xuất ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong bốn phương pháp:
• Nhập trước – xuất trước
• Nhập sau – xuất trước
Trang 2• Bình quân gia quyền
• Thực tế đích danh
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ
áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý
1.1.1.4 Sự cần thiết của việc quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Vốn bằng tiền là khoản mục thường phát sinh hàng ngày trong doanh nghiệp
và là tài sản dễ bị mất cắp, tham ô do đó đòi hỏi kế toán phải phản ánh kịp thời, đầy
đủ, chính xác những khoản thu, chi và tình hình tăng, giảm, thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền
Việc kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ, sử dụng và quản lý vốn bằng tiền sẽ giúp phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng gian lận và tham ô tiền mặt trong kinh doanh Thường xuyên đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền
để bảo đảm tính thống nhất Thông qua việc ghi chép kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, phát hiện các khoản chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng tiền Quản lý vốn bằng tiền tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp kiểm soát tốt chi tiêu, bù đắp thâm hụt, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có thể xem xét việc đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi
1.1.2 Kế toán tiền mặt
1.1.2.1 Khái niệm
Tiền mặt là một bộ phận vốn bằng tiền tồn tại quỹ tiền mặt của doanh nghiệp dưới các hình thức tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý – đá quý Tiền mặt là một bộ phận rất quan trọng trong tài sản ngắn hạn, chủ yếu được dùng để đáp ứng các nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp khi mua sắm, trả nợ, chi tiêu cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính và các hoạt động khác
Tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ quản lý và trực tiếp thu – chi trên cơ sở các chứng
từ hợp lệ
1.1.2.2 Chứng từ sử dụng
Trang 3Phiếu thu
Phiếu chi
Phiếu thu, phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên, phải đặt giấy than viết 1 lần (với mẫu in sẵn), hoặc in liên tục (với mẫu in từ máy tính)
Biên lai thu tiền
Bảng kiểm kê quỹ
Chi tiền: căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn bán hàng, giấy đề nghị tạm ứng kế toán lập phiếu chi thành 3 liên Kế toán ghi đầy đủ nội dung trên phiếu, ký vào phiếu để chuyển cho kế toán trưởng duyệt và thủ trưởng đơn vị duyệt, sau đó chuyển cho thủ quỹ để làm căn cứ xuất quỹ Thủ quỹ giữ lại liên 1 để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nhận tiền và 1 liên lưu tại nơi lập phiếu
Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu, phiếu chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán
Đối với vàng bạc, đá quý: trước khi lập và xuất quỹ phải được kiểm nghiệm
và lập bảng kê vàng bạc, đá quý kèm theo phiếu thu, phiếu chi Bảng kê này được lập thành 2 liên: 1 liên nộp cho thủ quỹ kèm với phiếu thu hoặc phiếu chi, 1 liên giao cho người nộp hoặc người nhận
Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm
Trang 4Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch,
kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp
xử lý chênh lệch
1.1.2.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng Tài khoản 111 – Tiền mặt để phản ánh số hiện có
và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ trong kỳ
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1111 – Tiền Việt Nam
+ Các khoản tiền mặt nhập quỹ
+ Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê
1.1.2.6 Nội dung và phương pháp phản ánh
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
o Trường hợp tiền tại quỹ là tiền Việt Nam:
Thu tiền mặt từ việc bán hàng, cung cấp lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 111 (1111)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Trang 5Rút tiền gửi ngân hàng (TGNH) về nhập quỹ tiền mặt:
Trang 6oTrường hợp tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ:
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ, kế toán phải thực hiện việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là tiền đồng Việt Nam Việc quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam phải căn cứ vào tỷ giá thực tế do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+ Các nghiệp vụ phát sinh tăng ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+ Các nghiệp vụ phát sinh giảm ghi nhận theo tỷ giá xuất ngoại tệ trên sổ sách
kế toán được xác định bằng một trong các phương pháp: FIFO, LIFO, bình quân gia quyền và thực tế đích danh
+ Cuối kỳ, căn cứ vào tỷ giá thực tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố vào thời điểm cuối kỳ để đánh giá lại số dư ngoại tệ của TK vốn bằng tiền, phản ánh chênh lệch tỷ giá vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, sau khi xử lý chênh lệch tỷ giá, kết chuyển vào TK 635 hoặc TK 515
Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ:
Có TK 111 (1112) (tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ)
Có TK 515 (Hoặc Nợ TK 635) (chênh lệch tỷ giá tăng hoặc giảm) Cuối kỳ, đánh giá chênh lệch tỷ giá:
+ Chênh lệch tỷ giá tăng:
Trang 91.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Giấy báo nợ (GBN): là giấy báo của ngân hàng cho biết số tiền gửi
của doanh nghiệp giảm đi
Giấy báo có (GBC): là giấy báo của ngân hàng cho biết số tiền gửi
của doanh nghiệp tăng lên
Bản sao kê ngân hàng: liệt kê tất cả các giao dịch giữa ngân hàng với doanh nghiệp và số dư của tài khoản tiền gửi để doanh nghiệp đối chiếu với số liệu kế toán trên sổ cái tài khoản TGNH
Các chứng từ gốc: Uỷ nhiệm thu (UNT), Uỷ nhiệm chi (UNC), Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, giấy nộp tiền,
1.1.3.3 Nguyên tắc hạch toán
Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán TGNH của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời
Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán sẽ ghi sổ theo số liệu trên giấy báo, bản sao kê ngân hàng Khoản chênh lệch thừa hoặc thiếu sẽ được hạch toán vào bên Có TK 338 (3381) hoặc bên Nợ TK 138 (1381) Qua tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ
Trang 101.1.3.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng để phản ánh
số hiện có và tình hình tăng, giảm của tiền gửi
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1121 – Tiền Việt Nam
+ TK 1122 – Ngoại tệ
+ TK 1123 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Kế toán TGNH phải được theo dõi chi tiết theo từng loại tiền gửi và chi tiết theo từng ngân hàng để kiểm tra, đối chiếu
1.1.3.5 Kết cấu tài khoản
TK 112
SDĐK:
+ Tiền gửi ngân hàng tồn đầu kỳ
PS TĂNG:
+ Doanh nghiệp gửi tiền vào tài
khoản tại ngân hàng
+ Doanh nghiệp khác chuyển trả các
khoản tiền thông qua tài khoản ngân
1.1.3.6 Nội dung và phương pháp phản ánh
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
oThu tiền, nhận được GBC từ ngân hàng:
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản TGNH:
Nợ TK 112 (1121,1122)
Có TK 111 (1111,1112)
Trang 11Nhận GBC của ngân hàng về việc thu nợ hay ứng trước của khách hàng:
Nợ TK 112 (1121,1122)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Nhận vốn góp bằng chuyển khoản:
Nợ TK 112 (1121,1122)
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Bán hàng thu tiền bằng chuyển khoản:
Trả tiền mua sắm vật tư, hàng hoá, TSCĐ:
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Trang 12Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nợ TK 338 – Khoản phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 341, 342 – Vay dài hạn, nợ dài hạn
Trang 141.2 Kế toán các khoản phải thu
1.2.1 Tổng quan về các khoản phải thu
1.2.1.1 Khái niệm khoản phải thu
Khoản phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp, được hình thành khi doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán hoặc các khoản bắt bồi thường, khoản ứng trước tiền cho người bán, các khoản ký quỹ, ký cược
1.2.1.2 Đặc điểm khoản phải thu
Khoản phải thu là một tài sản quan trọng, nó xuất hiện liên quan đến các hoạt động bán hàng, đầu tư, bồi thường, tạm ứng vì khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng thì việc trao đổi mua bán không phải lúc nào cũng diễn ra thuận lợi khi thanh toán tiền mặt Do vậy, đây là khoản nợ phải tồn tại khi doanh nghiệp hoạt động, nhưng đồng thời đây là khoản tiền mà doanh nghiệp đang bị chiếm dụng, ảnh hưởng đến việc quay vòng đồng vốn của doanh nghiệp
1.2.1.4 Sự cần thiết của việc quản lý khoản phải thu trong doanh nghiệp
Nợ phải thu của các đối tượng bên ngoài trong giao dịch kinh doanh có thể xảy ra rủi ro không thu hồi được nợ Do vậy, việc quản lý tốt các khoản phải thu sẽ giúp làm giảm rủi ro thanh toán, đảm bảo nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp Kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi nợ nhanh chóng, nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 151.2.2 Kế toán các khoản phải thu khách hàng
1.2.2.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng để phản
ánh tình hình thanh toán giữa khách hàng với doanh nghiệp
1.2.2.5 Kết cấu tài khoản
Trang 16+ Số tiền chiết khấu cho bên mua
1.2.2.6 Nội dung và phương pháp phản ánh
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Bán hàng chưa thu tiền:
Trang 17Các khoản làm giảm nợ phải thu:
+ Chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 131
+ Chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Trang 18Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 131
1.2.3 Kế toán các khoản phải thu nội bộ
1.2.3.1 Khái niệm
Khoản phải thu nội bộ là khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới hoặc các đơn vị cấp dưới Cấp trên là tổng công ty, công ty phải là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập, không phải là cơ quan quản lý, cấp dưới là đơn
vị trực thuộc nhưng có tổ chức kế toán riêng
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
Trang 19Khi đơn vị cấp trên cấp phát vốn cho đơn vị cấp dưới phải lập Biên bản bàn giao vốn kèm theo các chứng từ liên quan:
1.2.3.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ để phản ánh tình
hình các khoản phải thu nội bộ của doanh nghiệp
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1361 – Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
+ TK 1368 – Phải thu nội bộ khác
1.2.3.5 Kết cấu tài khoản
Trang 20Định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Đơn vị cấp trên cấp phát vốn bằng tiền, vật tư, hàng hoá cho đơn vị trực thuộc:
Trang 21Thu hồi vốn bằng tiền, vật tư, hàng hóa
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 136
1.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác
1.2.4.1 Khái niệm
Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài các khoản phải thu khách hàng và phải thu nội bộ Bao gồm các khoản thu chủ yếu:
- Giá trị tài sản thiếu chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất, đã được xử lý bồi thường
- Các khoản phải thu về hoạt động tài chính
- Các khoản phải thu về tài sản cho mượn của công ty
Trang 221.2.4.2 Chứng từ sử dụng
Biên bản kiểm nghiệm (vật tư, hàng hoá, TSCĐ)
Biên bản kiểm kê
Biên bản xử lý tài sản thiếu
Kế toán tổng hợp sử dụng Tài khoản 138 – Phải thu khác để phản ánh tình
hình các khoản phải thu khác của doanh nghiệp
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
Trang 23+ Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
+ Khoản phải thu cá nhân, tập thể
đối với tài sản thiếu đã xác định
được nguyên nhân và có biên bản xử
1.2.4.6 Nội dung và phương pháp phản ánh
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Phát hiện thiếu tài sản khi kiểm kê, chờ xử lý:
Trang 24Khi tài sản thiếu được xử lý theo quyết định cấp trên:
phần thu bồi thường được
TK 214 tính vào giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 1381
Trang 25Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 1388
1.2.5 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
1.2.5.1 Khái niệm
Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch
vụ, TSCĐ doanh nghiệp mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD)
Trang 26sẽ được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào thuế GTGT được khấu trừ Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỉ lệ (%) giữa doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn của hàng hoá, dịch vụ bán ra
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó
1.2.5.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ để
phản ánh số tiền thuế GTGT doanh nghiệp được khấu trừ
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
+ TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1.2.5.5 Kết cấu tài khoản
Trang 27TK 133
SDĐK:
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,
dịch vụ kỳ trước chưa khấu trừ hết
PS TĂNG:
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trong kỳ
SDCK:
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,
dịch vụ chưa khấu trừ hết kỳ này,
chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp
1.2.5.6 Nội dung và phương pháp phản ánh
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Nhập kho NVL, CCDC, HH:
Nợ TK 152, 153, 156 – theo giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331
Mua NVL, CCDC dùng ngay:
Nợ TK 621, 627, 641, 642 – Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331 – Tổng số tiền thanh toán
Trang 28Nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào
được hoàn lại
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 133
Trang 29CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN CẢNG 2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần địa ốc Tân Cảng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN CẢNG
Tên tiếng Anh: TAN CANG REAL ESTATE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TAN CANG REAL ESTATE JSC
Trụ sở chính: 722 Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Số điện thoại: 08 3898 2498 Fax: 08 3512 3789
Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn quản lý một hệ thống các cơ sở từ Bắc đến Nam với hàng chục công ty hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế Cùng với xu hướng hội nhập và phát triển kinh tế, Ban lãnh đạo Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
đã quyết định thành lập Công ty Cổ phần địa ốc Tân Cảng
Công ty Cổ phần địa ốc Tân Cảng là một trong những công ty thành viên thuộc Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, được thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0305711368 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/05/2008
Công ty được thành lập với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 200.000.000.000 đồng (hai trăm tỷ đồng) từ vốn góp của các cổ đông gồm: cổ đông sáng lập chiếm
Trang 3079% trong đó Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn là 51%, cổ đông chiến lược chiếm 21% Công ty được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 22/03/2008
2.1.2 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh và bộ máy tổ chức doanh nghiệp:
2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh:
- Kinh doanh bất động sản và dịch vụ bất động sản
- Tư vấn đầu tư và xây dựng
- Thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Mua bán hàng kim khí điện máy, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị ngành công – nông nghiệp, đồ dùng cá nhân và gia đình
- Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại
- Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
Các hoạt động kinh doanh:
Từ khi được thành lập đến nay, Công ty cổ phần địa ốc Tân Cảng đã thực hiện thành công các dự án do Công ty Tân Cảng Sài Gòn chuyển giao gồm: Dự án khu dân cư Phú Hữu – Quận 9 với quy mô 10,26 ha; Dự án khu dân cư nhà ở cán bộ - công nhân viên xã Phước Hòa – Tân Thành với quy mô 6,72 ha và Dự án khu dân
cư nhà ở cán bộ - công nhân viên xã Tân Hòa – Tân Thành với quy mô 11,59 ha Hiện nay, công ty đang triển khai thực hiện các dự án gồm:
• Dự án khu thương xá kết hợp dân cư Phước Hòa với quy mô 0,69 ha (Tham gia đấu giá)
• Dự án Cao ốc Lương Định Của – Quận 2 với quy mô 0,28 ha (liên doanh với Sacomreal)
• Dự án Cao ốc số 1 Nguyễn Văn Linh – Quận 7 với quy mô 0,12 ha (liên doanh với Minh Diệu)
Trang 31• Dự án Cao ốc, Trung tâm thương mại với quy mô gần 0,5 ha tại Quy Nhơn (vùng 3 Hải Quân)
• Dự án Cao ốc, Trung tâm thương mại với quy mô gần 1ha tại Sóng Thần (liên doanh với ICD Sóng Thần)
• Dự án tại Long Bình, Biên Hòa, Đồng Nai (khu đất của Ban Quản lý dự án 45- Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng)
• Dự án Khu du lịch Bãi Sao, Bãi Khem, Mũi Ông Đội – Phú Quốc (vùng 5 Hải Quân)
• Dự án Khu công nghiệp ở Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai
• Và một số dự án khác trên cơ sở đất quốc phòng kết hợp kinh tế của Quân chủng Hải Quân
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần địa ốc Tân Cảng:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban tổng giám đốc Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng hành chính
Phòng
kỹ thuật xây dựng
Phòng kinh doanh
Phòng
kế hoạch đầu tư
Trang 32Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
• Hội đồng quản trị (HĐQT):
Là cơ quan điều hành công ty có đầy đủ quyền hạn để thay mặt công ty quyết định các vấn đề liên quan đến lợi ích của công ty Số thành viên sẽ không ít hơn 5 người và không nhiều hơn 11 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra theo phương thức bầu dồn phiếu
• Chủ tịch hội đồng quản trị:
Do Hội đồng quản trị bầu ra Là người có quyền hạn và trách nhiệm kiểm tra, giám sát, quản lý toàn bộ công ty
• Ban kiểm soát:
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có vai trò bảo đảm quyền lợi cho các cổ đông
và giám sát các hoạt động của công ty
• Tổng Giám đốc:
Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm Tổng giám đốc, người sẽ chịu trách nhiệm trước HĐQT và là người đại diện cao nhất trong hoạt động kinh doanh của công ty
• Phòng hành chính:
Chịu trách nhiệm trước giám đốc về các vấn đề có liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của phòng Tham gia giao ban chính trị, triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước, quân đội
• Tổ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng:
Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của lãnh đạo phòng hành chính, có nhiệm vụ nắm vững các phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng để áp dụng vào công tác bồi thường
• Phòng tài chính kế toán:
Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, giám đốc và cơ quan pháp luật về toàn bộ công tác kế toán tại công ty Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức phân công, kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán Phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, tìm ra nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động
Trang 33tăng giảm kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tổ chúc thực hiện tính toán và trích nộp đầy đủ các khoản vào ngân sách nhà nước, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, kiểm kê định kỳ, xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, thiệt hại khác Tổ chức kiểm tra báo cáo quyết toán của cấp dưới, kiểm toán nội bộ và gửi lên cấp trên đầy đủ, đúng hạn báo cáo kế toán Nhân viên phòng kế toán có nhiệm vụ xử lý các chứng từ có liên quan, ghi chép kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
• Phòng kế hoạch đầu tư:
Tiến hành các kế hoạch đầu tư và quản lý dự án, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các vấn đề liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của phòng, đề xuất với giám đốc các vấn đề có liên quan trong việc quản lý dự án, phối hợp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập báo cáo thống kê Kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về quy chế quản lý mua sắm trang thiết bị xây dựng Tổ chức thực hiện và kiểm tra theo dõi báo cáo kịp thời công việc chuyên môn
2.2 Giới thiệu tổng quát về tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.2.1 Giới thiệu về phòng kế toán:
Chức năng:
Giúp Ban giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ chính sách của nhà nước về quản lý tài chính
Nhiệm vụ:
Trang 34Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan Lập các báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của Ban giám đốc công ty và cơ quan quản lý nhà nước Lập kế hoạch kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quy định trong việc quản lý công ty
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
2.2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhiệm Tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp
lý và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của kế toán viên Để đảm bảo các yêu cầu trên, tổ chức
bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ vào hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khối lượng, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính, cũng như trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ của nhân viên quản lý và nhân viên kế toán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán nguồn vốn
Kế toán tiền lương
Kế toán
công nợ