+ chuyển hàng: đơn vị xuất kho hàng hóa gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký kết, số hàng này vẫn chưa được xác định là đã tiêu thụ mà chỉ được hạch toán vào doanh thu khi khách
Trang 1KHOA KINH TẾ NGÀNH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN NHIÊN LIỆU SÀI GÒN
GVHD : TS PHẠM GẶP SVTH : NGUYỄN VĂN SANG MSSV : 410819K
LỚP : 04K1N
Tp.Hồ Chí Minh – 7/2004
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên trường đại học bán công Tôn Đức Thắng đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập
Em xin cảm ơn thầy Phạm Gặp, giáo viên trực tiếp hướng dẫn em thực tập, đã chỉ dẫn cho em những ý kiến vô cùng quý báu nhằm hoàn chỉnh hơn bài khóa luận của
em
Em xin chân thành gởi đến toàn thể Ban Giám Đốc công ty Cổ Phần Nhiên Liệu Sài Gòn, các anh chị phòng kế toán lời cảm ơn sâu sắc Đặc biệt là chị Lợi- phó giám đốc tài chính, anh Công – trưởng phòng kế toán, chị Nga- phó phòng kế toán đã hết lòng giúp đỡ em, cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong thời gian thực tập tại công ty để hoàn thành ”Khoá luận tốt nghiệp” này
Tuy em đã cố gắng để thực hiện, nhưng bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để bài này được hoàn thiện hơn
Trang 3Phần 1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và quản lý công nợ phải thu 2
1.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng 3
1.1.1 Các phương thức bán hàng và chứng từ hạch toán 4
1.2 Tài khoản sử dụng 5
1.3 Trình tự hạch toán 5
1.4 Kế toán quản lý công nợ phải thu 7
1.4.1 Phương thức theo dõi công nợ và chứng từ hạch toán 8
1.4.2 Tài khoản sử dụng 8
1.4.3 Trình tự hạch toán 9
Phần 2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và quản lý công nợ tại công ty cổ phần nhiên liệu Sài Gòn 10
2.1 Vài nét sơ lược về công ty Cổ phần nhiên liệu Sài Gòn 11
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 11
2.1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 12
2.1.1.2 Mạng lưới của công ty 13
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 14
2.1.1.3.1 Sơ đồ tổ chức 16
2.1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ phòng ban 15
2.1.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 18
2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 19
2.1.4.2 Hình thức kế toán công ty vận dụng 19
2.1.4.3 Hệ thống tài khoản công ty vận dụng 20
2.1.4.4 Hệ thống báo cáo áp dụng 20
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và quản lý công nợ phải thu 20
2.2.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng 20
2.2.2 Phương thức bán hàng và chứng từ hạch toán 20
2.2.3 Tài khoản sử dụng 21
2.2.4 Trình tự hạch toán 23
2.2.5 Kế toán quản lý công nợ 30
2.2.5.1 Phương thức theo dõi công nợ và chứng từ hạch toán 31
Trang 4Phần 3 Một số các biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
quản lý công nợ phải thu tại công ty cổ phần nhiên liệu Sài Gòn 34
3.1 Hoàn thiện kế toán bán hàng 35
3.2 Hoàn thiện quản lý công nợ phải thu 36
Kết luận 37
Tài liệu tham khảo 38
Trang 5Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp luôn
ngày một diễn ra gay gắt và rất quyết liệt đặc biệt là đối với ngành Sản xuất - Thương mại
Chính vì lẽ đó mà doanh nghiệp khi hoạch định chiến lược điều quan tâm nhất đó là khâu tổ
chức bán hàng, bởi 1 điều đơn giản hàng hóa có tiêu thụ được nhanh, được người tiêu dùng
tín nhiệm hay không là việc đồng nghĩa với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó,
để có sự tham mưu tốt cũng như việc ghi chép phản ánh số lượng hàng hóa chủng loại hàng
hoá bán ra và theo dõi các khoản nợ phải thật đầy đủ và chính xác thì bô phận kế toán-hạch
toán Kế toán là khâu quan trọng không thể thiếu được trong các doanh nghiệp
Công ty Cổ Phần Nhiên Liệu Sài Gòn đã và dang áp dụng các hình thức hạch toàn kế
toán một cách chặt chẽ, độ chính xác cao, giúp cho hoạt động của công ty được tiến hành
nhanh gọn, đạt hiệu quả cao
Do đó hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
Vì vậy việc tổ chức bán hàng và quản lý công nợ phải thu có tầm quan trọng như trên
nên em đã chọn “Kế toán bán hàng và quản lý công nợ phải thu” làm đề tài cho khoá luận tốt
nghiệp của mình
Trang 6PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI THU
Trang 71.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng
1.1.1 Các phương thức bán hàng và chứng từ hạch toán
a) Bán buôn
- Bán hàng qua kho: đơn vị bán buôn lập “ Hoá đơn Giá trị gia tăng” hoặc “
Hoá đơn bán hàng “ hay “ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho” thành 3 liên: 1
liên lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 thủ kho giữ lại để ghi thẻ sau đó
chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ
+ chuyển hàng: đơn vị xuất kho hàng hóa gửi đi bán cho khách hàng theo hợp
đồng đã ký kết, số hàng này vẫn chưa được xác định là đã tiêu thụ mà chỉ được
hạch toán vào doanh thu khi khách hàng đã ứng trước tiền hàng chấp nhận
thanh toán hay đã thanh toán
+ nhận hàng : căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng
tại kho của đơn vị Sau khi người nhận hàng đã ký xác nhận vào hóa đơn bán
hàng thì hàng đó được xác định là đã tiêu thụ và được hạch toán vào doanh thu
- Bán hàng vận chuyển thẳng
- Có tham gia thanh toán, đơn vị bán phải lập “ hóa đơn Giá trị gia tăng”
hoặc “ hoá đơn bán hàng” thành 3 liên: 1 liên lưu, liên 2 gởi theo hàng cùng với vận đơn, liên 3 dùng để thanh toán
- Không tham gia thanh toán: theo phương thức này, việc giao nhận hàng
hóa cũng như kết toán tiền hàng diễn ra trực tiếp giữa bên cung cấp với khách hàng Đơn vị chỉ theo dõi việc thực hiện kế hoạch giao hàng và được hưởng 1 khoản hoa hồng
Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
b) Bán lẻ
Bán lẻ được thực hiện một trong 2 phương thức:
- Bán hàng thu tiền tập trung: theo phương thức này, mỗi trạm tuỳ theo sự sắp
xếp của trạm trưởng sẽ có 1 nhân viên thu tiền trong ca bán hàng Mậu dịch
viên có nhiệm vụ quản lý hàng hóa và giao hàng cho khách sau khi khách
hàng thanh toán tiền Cuối ngày hay cuối ca mậu dịch viện kiểm kê số hàng
còn lại để xác định lượng hàng bán ra và lập báo cáo bán hàng Nhân viên
thu ngân kiểm kê và lập giấy nộp tiền gửi lên phòng kế toán
- Bán hàng thu tiền phân tán: Nhân viên bán hàng vừa là người bán vừa là
người thu tiền Cuối ngày hay cuối ca nhân viên bán hàng kiểm kê hàng hoá
để lập giấy nộp tiền gửi lên phòng kế toán
- các chỉ tiêu hạch toán:
Trang 8+ doanh thu bán hàng: chỉ tiêu này được xác định theo giá trị hàng bán đã giao
cho khách hàng và đã được chấp nhận thanh toán
+ giá vốn hàng bán: chỉ tiêu này phản ánh giá trị thực tế hàng xuất kho và đã
xác định tiêu thụ
+ tình hình công nợ với người mua : chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua đã
thanh toán hay chưa thanh toán
- phương pháp tính trị giá mua hàng bán :
+ phương pháp bình quân gia quyền :
Trị giá mua thực tế + Trị giá mua thực tế hàng tồn kho đầu kỳ hàng nhập trong kỳ Đơn giá bình quân =
Số lượng hàng tồn + Số lượng hàng nhập Đầu kỳ trong kỳ
Trị giá mua hàng xuất = Số lượng hàng hóa x Đơn giá bình quân
trong kỳ xuất trong kỳ
- Phương pháp nhập trước xuất trước :
Xuất hàng theo thứ tự nhập trước xuất trước và khi xuất lô hàng nào thì lấy
đơn giá mua thực tế của lô hàng đó để tính trị giá mua thực tế
- Phương pháp nhập sau xuất trước :
Trị giá mua của hàng xuất bán được tính theo giá mua của lần nhập sau cùng
- Phương pháp thực tế đích danh : theo phương pháp này hàng hóa xuất kho
thuộc lô hàng nào đó thì tính theo giá của lô hàng đó
Trang 9TK 532 “ Giảm giá hàng bán” phản ảnh số tiền giảm giá hàng bán do hàng kém
phẩm chất, do khách hàng mua với số lượng lớn hay mua nhiều lần
TK 632 “Giá vốn hàng bán” phản ảnh giá mua thực tế hàng bán ra
TK 641 “Chi phí bán hàng” dùng để tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh liên
quan đến hàng bán ra
TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
1.3 Trình tự hạch toán
a) Căn cứ hóa đơn bán hàng hay hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Lưu chuyển hàng hóa qua kho
Nợ TK 511
Có TK 3331
Trang 10Trường hợp đơn vị cho khách hàng hưởng chiết khấu hay giảm giá hàng bán, kế
toán ghi:
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532 Tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, kế toán ghi
Nợ TK 511
Có TK 911 Tiến hành kết chuyển giá vốn, kế toán ghi
Nợ TK 911
Có TK 632 Tiến hành kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán
ghi
Nợ TK 911
Có TK 641, 642
Trang 11(0) Xuất kho hàng hóa bán theo phương pháp nhận hàng
(1) Trị giá hàng hóa, thành phẩm gởi đi bán
(2) Trị giá hàng hóa gởi đi bán đã xác định tiêu thụ
(3) Giá bán hàng hóa đã xác định tiêu thụ
(4) Thuế doanh thu
(5) Các khoản chiết khấu giảm giá hàng bán
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(7) Kết chuyển doanh thu thuần
(8) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4 Kế toán quản lý công nợ phải thu
Kế toán các khoản phải thu:
Tổng quát:
Các khoản phải thu và trả trước là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp,
loại tài sản này có vị trí quan trọng về khả năng thanh toán cua doanh nghiệp, ví vậy
đòi hỏi kế toán cần phải hạch toán chính xác kịp thời cho từng đối tượng, từng hợp
đồng Theo dõi thời gian thu nợ cho từng chi tiết khoản phải thu, từng khoản trả trước
một cách tích cực
Các nguyên tắc kế toán phải theo cần tôn trọng:
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng và từng khoản
nợ Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu và thường xuyên
kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc nợ nần
dây dưa, tồn đọng
Trang 12- Các khách hàng không thanh toán các khoản nợ cho doanh nghiệp bằng tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng mà thanh toán bằng hàng hoặc bù trừ giữa nợ phải
thu và nợ phải trả hoặc chuyển vào khoản vào dự phòng phải thu khó đòi
cần phải có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan như Biên bản đối
chiếu công nợ, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản xoá nợ kèm theo các bằng
chứng xác đáng về số nợ thất thu phải tính vào sổ lập dự phòng
- Phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác nhận bằng văn bản đối với các
khoản nợ tồn đọng lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi để lập căn cứ
dự phòng phải thu khó đòi về các khoản nợ này
- Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính, kế toán cộng số dư chi tiết dư nợ
riêng, dư có riêng mà không được bù trừ của các đối tượng phải thu, để lên
2 chỉ tiêu bên tài sản và bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
1.4.1 Phương thức theo dõi công nợ và chứng từ hạch toán (bán buôn)
Phòng kinh doanh kế hoạch là bộ phận theo dõi chi tiết các nghiệp vụ mua hàng
và bán hàng cho nên báo cáo bán hàng sau khi làm cơ sở lập phiếu thu sẽ được chuyển
qua phòng kế hoạch kinh doanh để làm cơ sở tính giá vốn hàng bán, cuối tháng phòng
kế hoạch kinh doanh sẽ cung cấp số liệu này cho phòng kế toán để hạch toán 1 lần vào
cuối kỳ
Trường hợp bán chịu cho khách hàng thì phòng kế hoạch kinh doanh cũng phải
theo dõi và hạch toán chi tiết
Nợ 131 phải thu khách hàng
Có 511 Doanh thu Cuối tháng phòng kế hoạch sẽ gởi báo cáo công nợ của khách hàng trong tháng
qua phòng kế toán, kế toán theo dõi công nợ sẽ tiến hàng đối chiếu với các kế toán
quỹ, nếu khớp đúng thì mở NKCT TK 131 ra ghi chép Kế toán tiến hành theo dõi chi
tiết cho từng đối tượng khách hàng nhưng chỉ phản ảnh con số tổng phát sinh cho cả
tháng Kế toán mở sổ chi tiết Tài khoản 131 để theo dõi chi tiết công nợ khách hàng
Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp kế toán ghi
Nợ 111, 112 theo giá thanh toán
Có 511 theo giá bán bao gồm cả thuế Giá trị gia tăng Khối lượng hàng hoá đem tiêu thụ theo phương thức trả chậm kế toán phản ánh
Trang 13Nợ 131 khoản phải thu khách hàng
Có 511 giá bán chưa thuế Giá trị gia tăng
Có 3331 Thuế Giá trị gia tăng phải nộp hay Nợ 131 Khoản phải thu khách hàng
Có 511 Giá bán bao gồm thuế Giá trị gia tăng khi khách hàng trả tiền
Nợ 111, 112 Tiền mặt tiền gởi ngân hàng thực thu
Có 131 Khoản phải thu
1.4.4 Phương thức theo dõi công nợ ( bán lẻ)
Công ty khoán thẳng cho các trạm trực thuộc để các đơn vị này trực tiếp thực
hiện nghiệp vụ bán hàng sau đó hạch toán báo sổ về công ty Các vấn đề như công nợ
của khách hàng, hàng bán theo phương thức nào là do các đơn vị tự theo dõi công ty
chỉ quan tâm đến lãi ròng của các đơn vị thực hiện trong kỳ
Quá trình xử lý chứng từ nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa tương tự như bán buôn, tuy
nhiên công ty không sử dụng sổ chi tiết công nợ để theo dõi, hàng ngày lập ghi vào sổ
tổng hợp doanh thu bán lẻ để cuối ngày tổng hợp lại ghi vào NKCT 511, 131
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ngày 1/4/03 công ty bán cho doanh nghiệp Thịnh Phú 137/317 Địa Đạo Quận
Tân Bình 6000l xăng 92 không chì với đơn giá 47161.9đ/l và 6000 l xăng 90 không
chì với đơn giá 4646đ/l lệ phí xăng dầu 500đ/l thuế suất Giá trị gia tăng
5% hình thức thanh toán của doanh nghiệp tư nhân là trả chậm trong 7 ngày Căn cứ
váo hoá đơn số 000626 kế toán ghi
Nợ 131 65.269.770
Trang 14PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI THU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIÊN LIỆU SÀI GÒN
Trang 152.1 Vài nét sơ lược về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần nhiên liệu Sài Gòn
Tên giao dịch quốc tế: Saigon Fuel Company
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ Phần Nhiên Liệu Sài Gòn ban đầu có tên là Công Ty Chất Đốt
Thành Phố Hồ Chí Minh thành lập từ năm 1976 theo quyết định 136/TCCQ ngày
16-3-1976 của Uy Ban Nhân Dân Cách Mạng Thành Phố với chức năng nhiệm vụ chính
là đảm bảo phân phối các mặt hàng chất đốt trong địa bàn thành phố Các mặt hàng
chủ yếu của công ty lá than mỏ, than củi, và dầu lửa được bán theo chế độ tem phiếu
Đến năm 1991 công ty thực hiện xóa bỏ chế độ phân phối tem phiếu và chỉ tiêu
kế hoạch được duyệt để thực hiện kinh doanh theo cơ chế thị trường Trong bước
chuyển mình theo cơ chế mới, công ty đã nhanh chòng xác định phương hướng kinh
doanh mới để tồn tại vá phát triển là tham gia kinh doanh các mặt hàng xây dựng các
loại và hơi đốt các loại mà thị trường còn bỏ ngỏ Công ty đã xin phép nhà nước bổ
sung kinh doanh các mặt hàng mới là xăng dầu và hơi đốt các loại, đồng thời tận dụng
các điểm phân phối dầu lửa, than củi rải rác khắp quận cải tạo thành các trạm kinh
doanh xăng - dầu – gas mà nay đã trở thành các mặt hàng chủ lực trong lĩnh vực bán lẻ
của công ty và đem lại hiệu quả cao
Đến năm 1994 công ty chính thức được Bộ Thương Mại cấp giấy phép trực tiếp
xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ gỗ và doanh số mặt hàng gỗ xuất khẩu của công ty
đạt bình quân 1.000.000 USD trong những năm gần đây
Hưởng ứng chủ trương đổi mới quản lý các doanh nghiệp Nhà nước, công ty
Chất Đốt Thành Phố Hồ Chí Minh đã tự nguyện đăng ký chuyển đổi hình thức sở hữu
bằng phương thức cổ phần hóa và được Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
chấp thuận bằng quyết định số 4225/QD-UB-KT ký ngày 15-8-1998
Đến ngày 20-6-2000 thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số
70/QĐ-TTG/2000 chính thức cho phép công ty chuyển đổi sở hữu thành công ty Cổ Phần
Trang 16Nhiên Liệu Sài Gòn với vốn điều lệ lá 17 tỷ đồng theo cơ cấu sở hữu vốn điều lệ như
sau:
phần vốn bán cho Cán bộ Công nhân viên 65% vốn điều lệ
phần vốn bán cho cổ đông ngoài công ty 15% vốn điều lệ
Ngày 1/10/2000 công ty chất đốt Thành phố Hồ Chí Minh chính thức chuyển
đổi thành Công ty Cổ Phần Nhiên Liệu Sài Gòn theo giấy phép đang ký kinh doanh số
4103000145 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 1/9/2000
Trong 3 năm chuyển thành công ty cổ phần, công ty Cổ Phần Nhiên Liệu Sài
Gòn đã được 1 số thành công nhất định, tốc độ phát triển doanh số bình quân đạt trên
10% / năm, các mặt hàng chủ lực (xăng dầu ) phát triển nhanh , lợi nhuận giữ vững
dù thị trường xăng dầu và sản phẩm gỗ trong thời gian gần đây gặp nhiều khó khăn do
tình hình chính trị và kinh tế thế giới có nhiều bất ổn
2.1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a) Chức năng
Công ty Cổ Phần Nhiên Liệu Sài Gòn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
thương mại với chức năng chủ yếu là bán buôn và bán lẻ cho các đơn vị kinh doanh
khác với mặt hàng như:
Kinh doanh các loại xăng, dầu, nhớt, khí đốt, bếp gas, dịch vụ rửa xe,
giữ xe các loại
Vật tư máy móc thiết bị, phụ tùng phục vụ kinh doanh xăng dầu
Thu mua nguyên vật liệu và sản
Nhập khẩu gỗ, nguyên liệu, vật tư, thiết bị phụ tùng kinh doanh xăng,
dầu, bếp gas và các loại phụ tùng bếp gas
Xuất khẩu hàng mộc chế biến
Do thực hiện chủ trương hạn chế khai thác rừng nên khi kinh doanh các mặt
hàng này, công ty có kế họach giảm bớt số lượng
Hiện nay, công ty chính thức làm đại lý cho công ty Petec là 1 công ty chuyên
cung ứng về xăng dầu là 1 đơn vị hạch toán đọc lập có tài khoản riêng ở ngân hàng,
vốn hoạt động do cổ đông đóng góp, công ty có đủ tư cách pháp nhân trước cơ quan
chức năng
b) Nhiệm vụ
Cung cấp các mặt hàng chất đốt, cho toàn bộ nhân dân trong thành phố
Gia công chế biến các mặt hàng thuộc diện kinh doanh của công ty
Trang 17 Quản lý và sử dụng tốt lao động tiền vốn và tài sản của công ty theo đúng chế
độ chính sách và quản lý kinh tế tài chính của nhà nước
Giáo dục chính trị, tư tưởng, phẩm chất và thái độ làm việc, kết hợp nâng cao
trình độ văn hóa chuyên môn nghiệp vụ với cải thiện đời sống cho Cán bộ công
nhân viên
2.1.1.2 Mạng lưới của công ty
Để đảm bảo đầu ra trên lĩnh vục bán lẻ công ty đã đầu tư cải tạo mạng lưới bán
lẻ trên cơ sở tận dụng mặt bằng ở các điểm bán lẻ phù hợp với cơ cấu mặt hàng kinh
doanh từ dầu lửa, than củi các lọai sang dầu lửa, xăng, dầu nhớt, gas Hiện nay, bằng
nguồn vốn tự có công ty đã cải tạo nâng cấp các trạm kinh doanh xăng – dầu – gas
Mạng lưới công ty bao gồm các điểm bán lẻ:
Trang 18Trạm Dầu Gas 31 Nguyễn An khương Q5
Trạm kho bãi 394 Hàm Tử
Kho 30/4 10/6 KP3- Phú Mỹ- Q7
Tram 21 Lê Minh Xuân
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
Đại hội đồng cổ đông – ĐHĐCĐ
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Theo luật
doanh nghiệp và điều lệ công ty: ĐHĐCĐ có trách nhiệm đưa ra những chính sách
ngắn hạn và dài hạn về việc phát triển công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra cơ
quan quản lývà điều hành sản xuất kinh doanh công ty
Hội đồng quản trị – HĐQT
HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất trong công ty có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty (trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông) và chịu trách nhiệm đứng
trước đại hội đồng cổ đông Chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu hội đồng
quản trị và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các họat động sản xuất kinh doanh của
công ty Hội đồng quản tri có nhiệm vụ xây dựng các kế họach sản xuất kinh doanh,
đưa ra các biện pháp , các quyết nhằm đạt được các mục tiêu do đại hội đồng cổ đông
đề ra
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là những người thay mặt Đại hội đồng Cổ đông và kiểm sóat mọi
họat động kinh doanh quản trị và điều hành của công ty nhằm đảm bảo lợi ích của cổ
đông
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc là cơ quan điều hành mọi họat động sản xuất kinh doanh của
công ty Giám đốc công ty là người điều hành họat động hàng ngày, trực tiếp chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc tồ chức quản lý điều hành các họat động
tác động đến họat động hằng ngày của công ty Giúp việc cho ban giám đốc là 2 phó
giám đốc điều hành 1 số lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ phòng ban
a) Phòng kĩ thuật đầu tư xuất nhập khẩu
Có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng trong và ngoài nước để thực hiện các
nhiệm vụ về khai thác xuất nhập khẩu hàng hóa cho công ty
Cung ứng hàng xuất khẩu gỗ và lâm sản
Trang 19Nhập khẩu đầu tư thiết bị
b) Phòng tổ chức hành chánh
Quản lý nhân sự, tham mưu giúp việc cho ban giám đốc với công tác tổ chức bộ
máy của công ty
Quản lý các chế độ tiền lương, tiền thưởng giúp đỡ chính sách đối với cán bộ
công nhân viên trong toàn công ty
Quản lý mạng lưới điểm bán của toàn công ty, giấy phép kinh doanh và mở
rộng mạng lưới kinh doanh
Tổ chức phát hành lưu trữ văn thư của công ty
Tổ chức và trang bị để thực hiện tốt công tác phòng cháy nổ, trực bảo vệ 24/24
ỡ tất cả các đơn vị cơ sở công ty
Phòng kế toán tài vụ
2.1.1.3.2 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ dưới đây thể hiện cơ cấu tổ chức của công ty được phân cấp phối hợp với
yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty đảm bảo tính chủ động và gọn nhẹ, thống
nhất đáp ứng yêu cầu triển khai nhanh công việc, thực hiện tốt nhất mọi yêu cầu đặt ra
cho từng giai đoạn theo yêu cầu của ban giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIÊN LIỆU SÀI GÒN
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH PHÁP CHẾ
KHỐI SẢN XUẤT
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG GỖ XUẤT KHẨU PHÒNG KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Trang 20Tổ chức thực hiện việc ghi chép và lưu trữ các chứng từ kế toán trong mọi hoạt động
của công ty, đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định về kế toán tài chính nhà nước
Quản lý vốn của công ty xây dựng kế hoạch về tài chính đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh của công ty
Quản lý công tác hạch toán, báo cáo kế toán xuyên suốt từ công ty đến các đơn
vị
Thực hiện chế độ tài chính do Nhà nước quy định như nộp thuế, nộp ngân sách
c) Phòng kế hoạch kinh doanh
Xây dựng kế hoạch lưu chuyển hàng hoá mỗi năm, 6 tháng, quý với các chỉ tiêu
thực hiện cho các đơn vị
Tổ chức mua hàng, dự trữ hàng hoá và cung ứng hàng cho các đơn vị và điểm
bán
Điều chỉnh giá bán của công ty cho phù hợp với giá từng nơi, từng thời điểm
theo đề nghị của đơn vị
Dự kiến các chương trình hợp tác đầu tư của công ty với các đơn vị kinh tế
khác
Thống kê hoạt động kinh doanh của công ty theo quý, báo cáo số liệu theo kết
quả kinh doanh và tình hình kinh doanh theo từng mặt hàng từng đơn vị của
công ty
Tham mưu cho ban giám đốc ra những quyết định trong kinh doanh hoặc xây
dựng những chiến lược kinh doanh
Thực hiện bán buôn các mặt hàng đến các đơn vị cá nhân ngoài mạng lưới điểm
bán của công ty và phụ trách quản lý mạng lưới đại lý của công ty, tìm kiếm thị
trường ra các tỉnh
d) Xi nghiệp sản xuất kinh doanh gỗ xuất khẩu
Là cơ sở trực tiếp kinh doanh, hạch toán định mức trực thuộc công ty có các
nhiệm vụ sau:
Thu mua, gia công, chế biến kinh doanh, cung ứng các mặt hàng nông
lâm, thuỷ hải sản
Thu mua gỗ chế biến ,sản xuất và chế biến hàng mộc gia dụng để xuất
khẩu và tham gia thị trường nội địa
Trạm được ủy thác xuất khẩu, thu mua các mặt hàng trên cho các đơn vị
có hoạt động cung ứng hàng xuất khẩu
g) Trạm kinh doanh xăng dầu
Hạch toán định mức trực thuộc công ty, tổ chức bán lẻ phục vụ nhu cầu tại chỗ
và bán buôn theo hướng mở rộng