Hi ện trạng về tổ chức kế toán quản trị chi phí tại hệ thống siêu thị Co.op Mart trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Qua nghiên c ứu thực trạng công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí
Trang 1HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI HỆ THỐNG CÁC
SIÊU TH Ị THÀNH VIÊN CO.OP MART TRÊN ĐỊA BÀN
tư phát triển theo chiều sâu, nên còn nhiều mặt hạn chế làm cho hiệu quả kinh doanh siêu thị chưa cao Từ vấn đề thực tiễn nêu trên, đòi hỏi phải có những giải pháp thích hợp
Chính vì vậy mà chúng tôi đã chọn đề tài : “Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí
tại hệ thống các siêu thị thành viên Co.op Mart trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
QUÁ TRÌNH NGHIÊN C ỨU VÀ KẾT QUẢ
1 Phương pháp nghiên cứu
Thông tin kế toán tại siêu thị có độ tin cậy và tính bảo mật cao, ngoài ra còn mang giá
trị pháp lý, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả cũng như chiến lược kinh doanh của siêu thị
Do đó, việc thu thập số liệu, thông tin chuyên sâu về kế toán tại siêu thị còn gặp nhiều vấn
đề khó khăn, trở ngại Bởi vậy, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu điển hình (case study) để tập trung vào nghiên cứu định tính là chủ yếu
Kết hợp với việc khảo sát thực nghiệm công tác kế toán quản trị tại siêu thị, phỏng
điểm cá nhân
Trang 22 Hi ện trạng về tổ chức kế toán quản trị chi phí tại hệ thống siêu thị Co.op Mart trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Qua nghiên c ứu thực trạng công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí tại siêu thị :
Mặc dù là là siêu thị lớn, đầu tư một cơ sở vật chất có giá trị lớn và đã hoạt động kinh doanh siêu thị trong nhiều năm, nhưng công tác kế toán quả n trị của siêu thị còn chưa được quan tâm đúng mức, chưa có hệ thống kế toán quản trị một cách rõ nét, do vậy việc cung cấp thông tin cho công tác quản trị để ra các quyết định chi phí trong cả ngắn
hạn và dài hạn tại siêu thị chưa tốt
Xét một cách toàn diện, công tác kế toán quản trị chi phí hiện nay tại siêu thị chưa được tổ chức một cách hệ thống, đầy đủ Hệ thống báo cáo thông tin phục vụ cho công tác
quản trị chi phí còn sơ sài, có độ trễ lớn và chưa thực sự tin cậy trong việc phân tích để ra quyết định quản trị chi phí.Cụ thể:
- Nhận thức về tác dụng, vai trò của kế toán quản trị trong công tác quản trị doanh nghiệp còn chưa đầy đủ Trình độ của lãnh đạo cũng như cán bộ làm công tác kế toán về
kế toán quản trị còn hạn chế Các nhà quản trị chưa có thói quen, nhu cầu sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết định quản trị chi phí
- Công tác tổ chức lập dự toán chi phí: Hàng năm siêu thị chưa có dự toán chi tiết cho từng trung tâm chi phí dưới góc độ của kế toán quản trị chi phí Do vậy dự toán chi phí này chưa có tác dụng nhiều trong việc tăng cường quản trị chi phí, nâng cao hiệu quả sử
dụng các nguồn lực phục vụ kinh doanh
- Hệ thống kiểm soát và phân bổ chi phí tại siêu thị chưa thực sự hoàn hảo, trong khi các chi phí siêu thị rất đa dạng, phức tạp Công tác kiểm soát chi phí tại các bộ phận phát sinh chi phí còn yếu, chủ yếu mang tính tập hợp, thống kê chi phí, chưa thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát chi phí Hệ thống định mức chi phí cho các trung tâm chi phí còn
giản đơn, thiếu tính chi tiết
- Chưa tổ chức được hệ thống tài khoản cũng như hệ thống sổ sách để ghi chép các thông tin kế toán quản trị, do vậ y các thông tin kế toán quản trị chi phí chưa được cập
nhật, trình bày một cách hệ thống, mạch lạc
Trang 3- Chưa có hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí theo đúng nghĩa của kế toán quản trị chi phí, các báo cáo dùng cho công tác qu ản trị được lập sau khi có báo cáo tài chính, do v ậy thường có độ trễ cao, tính hệ thống, tính lô-gic của các báo cáo này không cao, không đáp ứng được nhu cầu của công tác quản trị chi phí trong bối cảnh kinh doanh hiện nay
- Không có bộ máy kế toán quản trị, thực tế hiện nay tại siêu thị chỉ tổ chức bộ máy kế toán tài chính
Trang 4KẾT LUẬN CHUNG
V ề lý luận chung tổ chức kế toán quản trị chi phí siêu thị
Xuất phát từ cơ sở lý luận về kế toán quản trị nói chung, cũng như kế toán quản trị chi phí nói riêng Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, so sánh tình hình thực tiễn tại hệ thống siêu thị, đề tài đã đề xuất hướng áp dụng các giải pháp mới, đồng thời củng cố và vận dụng một cách linh hoạt cơ sở lý luận kế toán quản trị trong hệ thống siêu thị
Về mặt thực tiễn
Với những kết quả nghiên cứu trên thực tế, nhóm đã đưa ra một số giải pháp: hoàn thiện mô hình quản lý, hoàn thiện dự toán chi phí, hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị chi phí, doanh thu
Do những hạn chế khách quan về mặt thời gian cũng như kiến thức, hơn nữa đề tài
của chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu về yếu tố chi phí và kế toán quản trị chi phí nên vẫn chưa thể khái quát toàn bộ nội dung của kế toán quản trị và những ứng dụng của nó vào hoạt động kinh doanh thương mại trong siêu thị, phần nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong siêu thị còn nặng về quản trị chi phí là chính, các phần dự toán và báo cáo được xây dựng chưa đề cập đến những yếu tố quan trọng khác như doanh thu, dòng
tiền, hệ thống tổ chức hạch toán, mã tài khoản quản lý, hệ thống thang đo đánh giá hàng hóa và sự tác động của tính pháp lý đến những vấn đề đang nghiên cứu Thêm vào đó đề tài còn dựa trên những giả thiết và điều kiện lý tưởng để có thể triển khai một cách hợp lý các hệ thống và ứng dụng
Tóm lại, vấn đề ứng dụng kế toán quản trị nói chung cũng như kế toán quản trị chi phí nói riêng trong siêu thị còn khá mới mẻ ở nước ta, nguồn tài liệu tham khảo để phục
có giới hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp và chia sẻ ý
kiến của thầy cô giáo và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn nữa
Trang 6TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA K Ế TOÁN – KI ỂM TOÁN
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI HỆ THỐNG
CÁC SIÊU THỊ THÀNH VIÊN CO.OP MART TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGƯỜI THỰC HIỆN: PHAN VIỆT HÙNG NGUYỄN THỌ HUY NGUY ỄN TUẤN ĐẠI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TRẦN ĐÌNH PHỤNG
THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH- NĂM 2012
Trang 7MỤC LỤC
PH ẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 1
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí và tổ chức kế toán quản trị chi phí 1
1.1.1 Khái niệm chung về kế toán quản trị chi phí 1
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 1
1.1.3 Mục tiêu kế toán quản trị chi phí 3
1.1.4 Đối tượng kế toán quản trị chi phí 4
1.2 Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí 7
1.2.1 Khái niệm về tổ chức kế toán quản trị chi phí 7
1.2.2 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức kế toán quản trị chi phí 7
1.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí 8
1.2.4 Tổ chức phân loại chi phí 9
1.2.5 Công tác lập dự toán 9
1.2.6 Các báo cáo chi phí các bộ phận 12
1.3 Giới thiệu sơ lược về siêu thị 13
1.3.1 Khái niệm 13
1.3.2 Phân loại siêu thị 14
1.3.3 Đặc điểm của siêu thị 15
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH 17
2.1 Giới thiệu chung 17
2.1.1 Khái quát chung v ề siêu thị Co.op Mart 17
2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý trong siêu thị 18
2.1.2.1 Cơ c ấu tổ chức quản trị cuả siêu thị 18
2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức của phòng kế toán tại siêu thị Co.op Mart 22
2.2 Khảo sát thực trạng kế toán tài chính tại siêu thị Co.opMart Phú Mỹ Hưng 23
Trang 82.2.2 Biểu mẫu và chứng từ kế toán 23
2.2.3 Sổ sách kế toán 23
2.2.4 Báo cáo kế toán 24
2.2.5 Thực trạng hạch toán kế toán gắn với các quy trình 24
2.3 Hiện trạng kế toán quản trị chi phí tại siêu thị Co.opMart Phú M ỹ Hưng 27
2.3.1 Công tác tổ chức lập dự toán chi phí 28
2.3.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí 28
2.3.3 Các trung tâm ho ạt động 28
2.3.4 Phân loại chi phí tại siêu thị 29
2.3.5 Các sai phạm điển hình hay mắc phải trong siêu thị làm tăng chi phí 30
2.3.6 Thực trạng hạch toán một số khoản mục chi phí 31
2.3.7 Đánh giá hi ện trạng 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 34
C HƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH 35
3.1 Mục tiêu và quan điểm hoàn thiện 35
3.2 Nội dung hoàn thiện 38
3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức có sử dụng kế toán quản trị 38
3.2.2 Hoàn thiện dự toán chi phí 41
3.2.2.1 Mục tiêu hướng tới 41
3.2.2.2 Kỳ dự toán 41
3.2.2.3 Các lo ại dự toán cần lập 42
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị chi phí, doanh thu 51
3.3 Điều kiện để áp dụng thành công kế toán quản trị chi phí tại hệ thống siêu thị thành viên Co.op Mart 53
3.3.1 Tổ chức kế toán quản trị chi phí tại siêu thị 53
3.3.2 Nâng cao khả năng hỗ trợ của phần mềm kế toán 54
3.4 Định hướng nghiên cứu tiếp theo 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 57
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Sau một thời gian tìm hiểu, nhóm nghiên cứu vẫn chưa thấy có một tài liệu nào thực sự hướng dẫn việc tổ chức kế toán quản trị chi phí Các đề tài đi trước mới nghiên cứu một cách tổng quát về quá trình hoạt động, công tác kế toán của siêu thị nhưng chưa đi sâu vào tìm hiểu
nội dung kế toán quản trị chi phí trong siêu thị Với xu hướng phát triển như hiện nay việc quản lý chi phí một cách có hiệu quả sẽ ngày càng được các siêu thị quan tâm và vận dụng vào
thực tế
2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của ngành thương mại, Siêu thị là một loại hình kinh doanh bán lẻ
hóa, chính trị mà còn là một trung tâm thương mại, trong đó có sự ra đời sớm nhất của loại hình cửa hàng hiện đại - siêu thị (thời kỳ 1993-1994)
Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, các Siêu thị phải tận dụng mọi cơ hội, huy động và sử dụng tối ưu các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài để đứng
nhuận Luôn phải tối ưu hoá hoạt động, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở chiến lược, sách lược quản trị doanh nghiệp đúng đắn Các siêu thị cần đổi mới để có chỗ đứng trên thị trường Dựa trên cơ sở phân tích đưa ra các biện pháp tốt nhất để tiết kiệm chi phí Trong thời gian qua chúng ta mới chỉ phát triển siêu thị theo chiều rộng chứ chưa thực sự đầu
tư phát triển theo chiều sâu, nên còn nhiều mặt hạn chế làm cho hiệu quả kinh doanh siêu thị chưa cao Thực tế trong số những siêu thị ra đời và hoạt động có những siêu thị kinh doanh có lãi và một số siêu thị thua lỗ phải tự rút lui khỏi thương trường
Từ những vấn đề thực tiễn nói trên, đòi hỏi phải có những giải pháp thích hợp để nhằm thúc đẩy và nâng cao lợi nhuận của kinh doanh siêu thị, quản lý hiệu quả chi phí
Chi phí được hiểu theo quan điểm kế toán quản trị là “dòng phí tổn thực tế gắn liền với
Trang 10phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh.”
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử lý
và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định
Tại các nước có nền kinh tế thị trường phát triển kế toán quản trị chi phí được coi là công
cụ quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử lý và cung cấp thông tin về chi phí đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị, song tại Việt Nam kế toán quản trị chi phí còn là
vấn đề rất mới mẻ, chưa được ứng dụng một cách phổ biến Ngày 12 tháng 6 năm 2006 Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 53/2006/TT -BTC về việc “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp”, nhưng việc triển khai, á p dụng cụ thể vào từng loại hình doanh nghiệp như thế nào thì còn nhiều vấn đề phải xem xét và nghiên cứu
100% vốn là do các xã viên đóng góp nên Vì thế, có thể nói Co.opMart là hệ thống siêu thị
với sự giúp đỡ của các phong trào HTX quốc tế đến từ Nhật, Singapore và Thụy Điển đến nay Co.opMart đã trở thành chuỗi siêu thị lớn mạnh tại Việt Nam với mạng lưới 56 siêu thị Saigon Co.op 7 năm liền đạt danh hiệu nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam – Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu châu Á-Thái Bình Dương
hiểu, dễ sử dụng cho các nhà quản trị, đồng thời vận dụng và tối ưu hóa kế toán quản trị chi phí tại hệ thống siêu thị Co.opMart trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ đó kiểm soát và
tiết kiệm chi phí là vấn đề thực sự cấp thiết cần đựơc sớm nghiên cứu và đưa vào thực hiện
Trang 113 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài được dựa trên nền tảng kiến thức về kế toán quản trị chi phí để đi sâu vào tìm hiểu
hiện trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại một đơn vị thành viên trong chuỗi hệ thống siêu
thị Co.op Mart trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh nhằm:
- Đánh giá được thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại hệ thống các siêu thị thành viên Co.op Mart thông qua việc khảo sát một đơn vị thành viên cụ thể là Co.opMart Phú
Mỹ Hưng
-Trên cơ sở đó, vận dụng lý luận, thực tiễn để đưa ra giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán
quản trị chi phí tại siêu thị Co.opMart Phú Mỹ Hưng, gồm hoàn thiện mô hình quản lý, hoàn thiện dự toán chi phí, hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị chi phí, doanh thu; nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản trị, tăng cường năng lực cạnh tranh và kiểm soát chi phí tại một siêu thị
các siêu thị thành viên khác trong cùng hệ thống
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thông tin kế toán tại siêu thị có độ tin cậy và tính bảo mật cao, ngoài ra còn mang giá trị pháp lý, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả cũng như chiến lược kinh doanh của siêu thị Do đó,
việc thu thập số liệu, thông tin chuyên sâu về kế toán tại siêu thị còn gặp nhiều vấn đề khó khăn, trở ngại Bởi vậy, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu điển hình (case study) để tập trung vào nghiên cứu định tính là chủ yếu, trong đó dựa trên hệ thống phân loại của GAO (1990), xét theo mục đích nghiên cứu là tập trung hoàn thiện nội dung kế toán quản
trị và nâng cao hiệu quả kiểm soát, tiết kiệm chi phí, vận dụng phương pháp điển cứu thăm dò (Exploratory) và nghiên cứu trường hợp đặc trưng (Critical instance) ) một siêu thị thành viên trong hệ thống siêu thị Co.opMart trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Kết hợp với việc khảo sát thực nghiệm công tác kế toán quản trị tại siêu thị, phỏng vấn ý
kiến những chuyên gia, nhân viên trong ngành kế toán, kết hợp với những quan điểm cá nhân Nghiên cứu lý luận và thực tiễn, kế thừa những cái đã có và phát triển thêm về mặt nội dung nhằm đề xuất các giải pháp mới có tính ứng dụng cao, phù hợp với đặc điểm kinh doanh
Trang 125 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí tại hệ thống siêu thị Co.op Mart trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Bởi, Co.op Mart là một hệ thống siêu thị lớn và có đầy đủ các đặc trưng của một mô hình siêu thị hoàn chỉnh Do đó, đề tài đã chọn siêu thị Co.op Mart Phú Mỹ Hưng, quận 7 – một chi nhánh của hệ thống siêu thị Co.op Mart để phục vụ cho việc nghiên
cứu điển hình cho một siêu thị thành viên trong chuỗi hệ thống các siêu thị Co.opMart trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh
6 TÍNH M ỚI CỦA ĐỀ TÀI
Sau một thời gian tìm hiểu, nhóm nghiên cứu vẫn chưa thấy có một tài liệu nào thực sự hướng dẫn việc tổ chức kế toán quản trị chi phí Đó là lý do thúc đẩy nhóm thực hiện việc đi sâu vào nghiên cứu vấn đề này Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí và các yếu tố tác động đến hoạt động của siêu thị
thống tổ chức quản lý chi phí tiên tiến nhằm tiếp cận, hoàn thiện các vấn đề một cách đầy đủ
và hiệu quả
7 BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí
Chương 2: Hiện trạng về tổ chức kế toán quản trị chi phí tại hệ thống siêu thị Co.op Mart trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại hệ thống siêu thị Co.op Mart trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí và tổ chức kế toán quản trị chi phí 1.1.1 Khái ni ệm chung về kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí được định nghĩa là một hệ thống thông tin đo lường, xử lí và cung cấp thông tin chi phí hữu ích cho việc ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế sản xuất hàng hóa càng phát triển thì kế toán càng
có vai trò quan trọng, nó vừa là công cụ quan trọng phục vụ cho quản lý , điều hành, kiểm soát đáng tin cậy nhất, vừa là một phần hệ thông tin quan trọng cấu thành nên hệ thống thông tin kinh tế tài chính của đơn vị
Kế toán quản trị chi phí nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như: chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh,…nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế
Tóm lại, lý do duy nhất để một đơn vị tổ chức thực hiện công tác kế toán quản trị chi phí chính là để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh Đương nhiên, một hệ thống kế toán quản trị chi phí của đơn vị này cũng sẽ không giống đơn vị khác Khi đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh sẽ làm cho nhu cầu về thông tin phục vụ quản lý tăng nhanh đồng thờ i khả năng cung cấp thông tin nhanh và nhạy hơn
1.1.2 Vai trò c ủa kế toán quản trị chi phí
Để làm tốt chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tin cần thiết để có thể ra các quyết định đúng đắn Kế toán quản trị chi phí là nguồn chủ yếu cung cấp nhu cầu thông tin
đó Vai trò của kế toán quản trị chi phí thể hiện trong các khâu của quá trình quản lý được thể hiện cụ thể như sau:
Trang 14• Trong giai đoạn lập kế hoạch
Kế toán quản trị chi phí cụ thể hóa các mục tiêu trong kế hoạch thành các dự toán chi phí sản xuất kinh doanh Kế toán quản trị chi phí cũng cung cung cấp thông tin về chi phí ước tính để phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị, do thông tin mà nhà quản trị cần
là linh hoạt chứ không dựa vào chi phí thực tế phát sinh được
• Trong giai đoạn tổ chức thực hiện
Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị củng phải có nhu cầu rất lớn đối với các thông tin kế toán quản trị chi phí, chẳng hạn nhà quản trị cần kế toán cung cấp thông tin để
ra các quyết định kinh doanh đúng đắn trong quá trình điều hành, chỉ đạo thực hiện các quyết định hàng ngày - các quyết định ngắn hạn Ngoài ra các quyết định dài hạn trong quá trình thực hiện các kế hoạch đầu tư dài hạn cũng cần có thông tin đầy đủ và cần thiết
• Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá
Kế toán quản trị chi phí cung cấp các báo cáo hoạt động giúp ích cho nhà quản trị
kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch, kiểm soát chi phí và đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu Các báo cáo về khả năng sinh lời của các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp về các sản phẩm, dịch vụ hoặc các hoạt động giúp ích cho nhà quản trị quyết định lựa chọn kinh doanh sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động nào mang lại lợi nhuận
Các báo cáo so sánh kết quả thực hiện so với dự kiến về doanh thu, chi ph í, lợi nhuận
là căn cứ để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý, giúp ích cho nhà quản trị hoàn thiện trong việc thực hiện công việc quản lý của mình
Thực tế, các nhà quản trị thừa hành thông qua đánh giá từng phần trong phạm vi kiểm soát của họ thông qua các báo cáo kế toán quản trị tương ứng với phần hành mà nhà quản trị
đó kiểm soát Các nhà quản trị cấp cao hơn, không tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động hàng ngày, đánh giá và kiểm tra dựa vào các báo cáo thực hiện của từng bộ phận thừa hành do kế toán quản trị cung cấp
Phần lớn thông tin do kế toán quản trị chi phí cung cấp nhằm giúp các nhà quản trị ra quyết định Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đến kiểm tra, đánh giá
Trang 15Để có các quyết định đúng đắn và kịp thời, các nhà quản trị cần phải có thông tin đầy
đủ, đáng tin cậy và thích hợp Không có thông tin thì không thể ra quyết định quản lý Đồng
thời, nếu có quá nhiều thông tin nhiễu loạn, không phù hợp sẽ dẫn đến “thông tin m ất giá
trị” Vì vậy, các thông tin thích hợp để ra quyết định thường không có sẵn Kế toán quản trị chi phí thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên môn, chọn lọc những thông tin cần thiết, thích hợp rồi tổng hợp trình bày chúng theo trình tự dễ hiểu nhất và giải thích quá trình đó cho các nhà quản trị
Như vậy, kế toán quản trị chi phí giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định không chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp, mà còn bằng cách vận dụng các kĩ thuật phân tích vào những tình huống khác nh au, để từ đó nhà quản trị lựa chọn, ra quyết định thích hợp
SƠ ĐỒ: VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.3 M ục tiêu kế toán quản trị chi phí
- Biết được từng thành phần chi phí, tính toán tổng hợp chi phí cho từng loại sản phẩm,
từng loại công trình dịch vụ
- Xây dựng được các khoản dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt động
- Kiểm soát thực hiện và giải trình các nguyên nhân chênh lệch giữa chi phí theo dự
KIỂM TRA QUẢN LÝ
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
QUẢN LÝ CÁC QUY TRÌNH HÀNH ĐỘNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ: CÔNG
CỤ ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA PHÂN TÍCH CHI PHÍ
Trang 16Mục đích của kế toán quản trị chi phí là cung cấp thông tin thích hợp về chi phí, kịp thời cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Vì vậy, đối với kế toán quản trị chi phí không đơn thuần nhận thức chi phí như kế toán tài chính m à chi phí còn được nhận
thức theo cả khía cạnh nhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh Do
đó, chi phí có thể là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra ra q uyết định và cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn thực hiện phương án này mà bỏ qua cơ hội thực hiện phưong án khác Khi đó, trong kế toán quản trị chi phí lại cần chú trọng đến việc nhận diện chi phí phục vụ cho việc so sánh, lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu trong từng tình huống ra quyết định kinh doanh cụ thể mà ít chú ý hơn vào chứng minh chi phí phát sinh bằng các chứng từ kế toán
1.1.4 Đối tượng kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí phản ánh quá trình chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp
phân tích các luồng chi phí và các tiêu chuẩn phân bổ chi phí và yếu tố phát sinh nguồn chi phí
phân bổ cho các bộ phận của doanh nghiệp Các bộ phận này (phân xưởng, bộ phận hành chính, bộ phận kinh doanh ) được gọi chung là trung tâm chi phí sẽ tiêu dùng (sử dụng) các chi phí Sau đó chi phí của từng trung tâm được phân bổ cho các sản phẩm, công việc, lao vụ
và dịch vụ liên quan
Trong mô hình này, khái niệm "hoạt động" không xuất hiện, vì mô hình này được xây dựng trong thời kỳ sản xuất theo kiểu Taylor - công nghiệp cơ khí Mỗi phân xưởng, bộ
phận sản xuất được tổ chức để thực hiện một hoạt động duy nhất, hay nói cách khác, đã có
sự trùng lập giữa khái niệm "hoạt động" với khái niệm "bộ phận"
hướng biểu diễn doanh nghiệp bằng những "quy trình" hoặc là những "hoạt động" hơn là thông qua sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp Do đó, các "hoạt động" của các bộ phận được
Trang 17đưa vào trọng tâm của sơ đồ kế toán quản trị Mô hình này được gọi là mô hình ABC - xác định giá phí trên cơ sở hoạt động
Sản phẩm có nhiều thuộc tính ( tính chất, thời hạn…)
Có được nhờ vào việc tiêu dùng
Hoạt động Được cung cấp bởi Các bộ phận, đơn vị ( Trung tâm) Những bộ phận này tiêu dùng
Theo mô hình này, các bộ phận huy động các nguồn lực (việc này tạo ra nhu cầu tài
trợ), sau đó sẽ tiêu dùng những nguồn lực này (việc này làm phát sinh chi phí) Để bù vào, các bộ phận này sản sinh ra các hoạt động Những hoạt động này cấu thành nên những quy trình cho ra sản phẩm
1 Xác định các đối tượng tạo phí, các hoạt động, nguồn lực, và kích tố chi phí liên quan Công việc này cần có sự giúp đỡ của các nhân viên chuyên môn Kích tố chi phí được
chọn dựa trên 2 tiêu chí:
Các bước xác lập hệ thống ABC (Activity Based Costing)
- Quan hệ nhân quả hợp lý giữa kích tố chi phí và lượng tiêu hao nguồn lực
- Dữ liệu về kích tố chi phí có thể thu thập được
2 Phát triển một sơ đồ quá trình, biểu thị các luồng hoạt động, nguồn lực và mối quan
hệ qua lại giữa chúng Việc xác định mối quan hệ qua lại là một bước rất quan trọng, rất cần thiết thông qua các nhân viên chuyên môn
Các nguồn lực
Trang 183 Thu thập dữ liệu liên quan tới chi phí và các luồng kích tố chi phí hữu hình giữa các nguồn lực và các hoạt động Thông qua chỉ dẫn của sơ đồ đã lập, kế toán viên có thể thu thập được thông tin về các chi phí cần thiết và các dự liệu vận hành Các nguồn dữ liệu có thể là các bản ghi kế toán, nghiên cứu đặc biệt, phỏng vấn, và ước tính của các giám đốc vận hành
4 Tính toán và diễn dịch các thông tin mới dựa trên hoạt động
Có thể thấy rằng, phương pháp ABC có thể biến một chi phí gián tiếp thành một chi phí trực tiếp với một đối tượng tạo phí xác định Việc lựa chọn các hoạt động và kích tố chi phí hợp lý cho phép các nhà quản lý truy nguyên nhiều chi phí gián tiếp như họ đã làm với chi phí nguyên liệu trực tiếp hay chi phí lao động trực tiếp Vì xác định được nhiều chi phí trực tiếp hơn so với cách thức truyền thống, ABC giúp nhà quản lý có được những báo cáo
về chi phí sản phẩm và dịch vụ với độ tin cậy cao hơn nhiều
Phương pháp ABC phức tạp và tất nhiên là tốn kém hơn các phương pháp truyền thống, vì vậy không phải bất cứ công ty nào cũng đủ điều kiện áp dụng Tuy nhiên, ABC sẽ
là xu hướng tất yếu đối với quản trị bởi:
- Năng lực cạnh tranh dựa trên chi phí giảm thiểu đòi hỏi phải có những số liệu chính xác hơn về chi phí, tránh tình trạng lợi nhuận giả tạo
- Sự đa dạng hoá ngày một tăng của các sản phẩm và dịch vụ cùng với độ phức tạp của các phân đoạn thị trường Vì thế, việc tiêu dùng các nguồn lực cũng sẽ thay đổi theo các sản phẩm và dịch vụ
- Chu kỳ sống của sản phẩm trở nên ngắn hơn do tốc độ phát triển của công nghệ làm công ty không đủ thời gian điều chỉnh giá cả và chi phí
- Xác định đúng chi phí là một phần quan trọng của việc ra quyết định kinh doanh Thiếu nó, sự chuẩn xác của quyết định sẽ giảm thiểu
- Cách mạng trong công nghệ máy tính đã làm giảm được chi phí về tiền bạc lẫn thời gian cho việc phát triển và vận hành hệ thống xác lập chi phí có khả năng truy nguyên nhiều
hoạt động
Trang 19
1.2 Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí
1.2.1 Khái ni ệm về tổ chức kế toán quản trị chi phí
Vấn đề đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp là phải kiểm soát được toàn bộ sự vận động của các yếu tố đầu vào một cách liên tục, tại mọi thời điểm của quy trình sản xuất, các thông tin này được hệ thống hóa bằng hệ thống thông tin kế toán quản trị Để đáp ứng được yêu cầu đó, tổ chức kế toán quản trị phải thực hiện công việc thiết kế và vận hành quy trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin có chất lượng đáp ứng yêu cầu cho nhà quản trị tại mọi
thời điểm
Để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thương mại, công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí phải thực hiện được công việc tổ chức
mô hình bộ máy kế toán quản trị chi phí, tổ chức lập dự toán chi phí, tổ chức hệ thống chứng
từ ban đầu, tổ chức phân loại chi phí, tổ chức hệ thống tài khoản, sổ sách và quy trình ghi chép sổ sách kế toán quản trị, tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí và phân tích báo cáo kế toán quản trị chi phí để cung cấp thông tin cho nhà quản trị
1.2.2 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức kế toán quản trị chi phí
Tổ chức kế toán quản trị chi phí cần phải đáp ứng nhu cầu thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp cho công tác quản trị chi phí, phải bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh đúng đắn, trung thực tình hình sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp bằng hệ
thống các chỉ tiêu, đảm bảo kênh thông tin liên tục, xuyên suốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản như sau:
- Phải phù hợp với đặc điểm tổ chức và hoạt động, quy trình công nghệ và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
- Các nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí phải phù hợp với quy luật thị trường
- Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quản trị của từng doanh nghiệp Đồng thời cũng phải hướng tới sự tiến bộ trong công tác quản trị
- Phải đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác đáp ứng yêu cầu quản trị
Trang 201.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí
Tùy thuộc quy mô, mô hình tổ chức, tình hình và phạm vi hoạt động của từng doanh nghiệp thương mại mà tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí
Công tác tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí phải đáp ứng yêu cầu:
doanh và cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp
- Bộ máy kế toán quản trị chi phí phải gọn nhẹ, bảo đảm tính khoa học, hợp lý và hiệu quả cao trong việc cung cấp thông tin cho doanh nghiệp
- Phù hợp với điều kiện, tình hình sản xuất kinh doanh và trình độ của cán bộ quản trị và
có định hướng tương lai
* Các hình th ức tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí
- Hình thức kết hợp: Là hình thức tổ chức bộ máy kế toán tài chính kết hợp với bộ máy kế toán quản trị chi phí sản xuất, kết hợp kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm của
kế toán tài chính từ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp chi phí phục vụ cho các công việc
của kế toán quản trị chi phí Để thực hiện công tác thu thập, hệ thống hóa các thông tin phục
vụ công tác lập dự toán kinh doanh của kế toán quản trị chi phí, cần bố trí cán bộ chuyên trách làm kế toán quản trị
- Hình thức tách biệt: Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí riêng biệt, tách rời với bộ máy kế toán tài chính Bộ máy kế toán quản trị chi phí tổ chức riêng biệt các nghiệp vụ từ tổ
chức thu thập chứng từ ban đầu, xử lý và cung cấp thông tin trên hệ thống báo cáo quản trị chi phí với các nghiệp vụ kỹ thuật của kế toán quản trị Hình thức tổ chức này phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, phạm vị hoạt động rộng lớn và có trình độ công nghệ cao,
phức tạp
- Hình thức hỗn hợp: Là hình thức kết hợp của hai hình thức kết hợp và hình thức tách
biệt Trong hình thức tổ chức này, bộ máy kế toán tài chính có bộ phận thực hiện các nghiệp vụ của kế toán quản trị chi phí, các thông tin kế toán quản trị chi phí được xử lý bởi
Trang 21các nhân sự chuyên môn, tách khỏi công việc của kế toán tài chính nhưng vẫn thuộc bộ máy kế toán tài chính
1.2.4 T ổ chức phân loại chi phí
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí: để lập dự toán ngân sách, quản lý và
thành định phí và biến phí Các chi phí biến đổi trong hệ thống siêu thị có thể là: chi phí mua hàng, chi phí khuyến mãi, chi phí bán hàng, chi phí công cụ, dụng cụ,… Các chi phí cố định: chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí khấu hao tài sản cố đinh,…
- Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát: việc xác định một khoản chi phí là kiểm soát được hay không kiểm soát được tuỷ thuộc vào quyền quyết định sự phát sinh chi phí
của nhà quản trị Việc phân loại giúp nhà quản trị nỗ lực kiểm soát và tiết kiệm chi phí trong phạm vi quyền hạn của mình đối với chi phí kiểm soát được, còn với chi phí không kiểm soát được cần thông báo cho các bộ phận liên quan hoặc cấp trên để tìm cách kiểm soát
1.2.5 Công tác lập dự toán
Dự toán là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị các cấp so sánh, đối chiếu, tìm ra các giải pháp điều chỉnh nhằm dẫn dắt doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã lựa chọn
H ệ thống dự toán hằng năm của một doanh nghiệp thương mại:
Dự toán doanh thu
Dự toán thu tiền bán hàng
Dự toán mua hàng và tồn kho
Dự toán giá vốn bán hàng
Dự toán thu tiền mua hàng
Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Dự toán cân đối thu chi tiền
Dự toán kết quả kinh doanh
Dự toán bảng cân đối kế toán
Trang 22Trình tự lập dự toán
Soạn thảo dự toán là một công việc hết sức quan trọng trong công tác áp dụng kế toán
quản trị vào trong các siêu thị, do đó việc lập dự toán không phải do một hoặc một vài cá nhân trong tổ chức thực hiện Để đảm bảo sự đồng thuận các cam kết của tất cả mọi người trong tổ chức về các chỉ tiêu dự toán và điều này sẽ đảm bảo cho sự thành công trong việc
thực hiện mục tiêu của tổ chức đã đề ra.Vì vậy nên tổ chức việc lập dự toán sao cho mọi cấp quản lý của siêu thị đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán Hơn nữa để dự toán được lập có hiệu quả chính xác, phù hợp với thực tế và đáng tin cậy Dựa trên sự kỳ
vọng và chiến lược của cấp trên đã đề ra, các chỉ tiêu được tự đề đạt hợp lý với tình hình thực tế tại các bộ phận và được tập hợp và thống nhất chung cho toàn bộ siêu thị, nên các nhà quản lý sẽ có cơ hội thực hiện công việc một cách chủ động và thoải mái hơn và khả năng hoàn thành công việc sẽ cao hơn vì dự toán là do chính họ lập ra chứ không phải bị áp đặt từ trên xuống
Hiệp gởi xuống như tỷ lệ lãi, mức tồn kho…để lập dự toán một cách linh hoạt và thích hợp với đặc điểm cụ thể của từng Co.opMart thành viên
Sau đây là một qui trình lập và quản trị dự toán tiêu biểu, có thể đưa vào áp dụng cho
tất cả các siêu thị nói chung Qui trình này được nói đến trong cuốn sách “Kế toán chi phí”, được Nhà xuất bản Thống Kê xuất bản năm 1994 của tác giả Đặng Kim Cương
Trang 23nhân sự, kỹ sư phụ trách về công nghệ, và kế toán trưởng Trong một số tổ chức, kế toán trưởng có khi được chỉ định làm giám đốc dự toán
3 Xây d ựng chiến lược dự toán
Để truyền đạt qui trình cũng như thời hạn dự toán đến mọi người trong tổ chức, giám đốc dự toán soạn thảo và phổ biến một cuốn cẩm nang dự toán (budget manual), được xem như là một tài liệu để hướng dẫn việc lập dự toán Tài liệu hướng dẫn lập dự toán này chỉ rõ
ai trong tổ chức chịu trách nhiệm cung cấp thông tin gì, khi nào cung cấp thông tin, và thông tin được soạn thảo và cung cấp như thế nào? Cuốn hướng dẫn dự toán này cũng chỉ ra ai là người có quyền tiếp nhận thông tin và khi nào dự toán phải được hoàn thành Hội đồng dự toán cũng xác định chiến lược đóng góp của từng cá nhân vào quá trình lập dự toán Chiến lược lôi kéo mọi cá nhân trong tổ chức tham gia vào quá trình dự toán Mọi người đề được huy động để đóng góp mục tiêu của bộ phận và việc thực hiện công việc của họ sẽ được đánh giá theo các mục tiêu này
4 T ổ chức hội họp và đàm phán trong từng bộ phận
Hội đồng dự toán sẽ họp với từng bộ phận trong tổ chức để cùng xây dựng dự toán của
bộ phận Việc làm này là cần thiết để đảm bảo dự toán được thiết lập chính xác Nhân viên
kế toán quản trị sẽ được yêu cầu để hỗ trợ các bộ phận trong quá trình lập dự toán
5 Phản hồi và kiểm soát
Việc thực hiện của từng bộ phận sẽ được báo cáo và so sánh với các chỉ tiêu trong dự toán Mọi sai lệch so với dự toán phải được đánh giá và kiểm soát
6 Hành động hiệu chỉnh
Sau khi xem xét các sai lệch giữa số liệu thực tế và dự toán, các nguyên nhân sẽ được phân tích Nhà quản lý sẽ có những hành động cần thiết để hiệu chỉnh sao cho các sai lệch này sẽ không lặp lại trong tương lai
Trang 24Thông tin kế toán quản trị chi phí với công tác quản trị
1.2.6 Các báo cáo chi phí các bộ phận
Báo cáo chi phí các bộ phận giúp xác định được mức độ hoàn thành dự toán chi phí
một cách chính xác nhằm giúp nhà quản trị có cơ sở đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của các bộ phận và có thể đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí trong hoạt động kinh doanh Các chi phí được xác định trong các trong báo cáo chi phí trong doanh nghiệp
Báo cáo chi tiết về giá vốn hàng bán
Quá trình kế toán
quản trị chi phí
Xác định các chỉ tiêu kinh tế
Lập các bảng
dự toán chi phí
Thu thập kết quả chi phí thực hiện
Lập các báo cáo chi phí thực hiện
Mối quan hệ giữa các chức năng quản trị chi phí và quá trình k ế toán quản trị chi phí
Trang 25Báo cáo chi tiết về chi phí bán hàng
Báo cáo chi tiết về chi phí quản lý doanh nghiệp
Báo cáo phân tích biến động chi phí
Hệ thống báo cáo kế toán tài chính có tính pháp lệnh và có tính thống nhất, bắt buộc cho mọi doanh nghiệp, còn hệ thống báo cáo kế toán quản trị không có tính bắt buộc, nó được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị trong nội bộ doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm tình hình kinh doanh của siêu thị, nhu cầu sử dụng thông tin khác nhau và đặc điểm
hoạt động khác nhau sẽ có nhu cầu hệ thống báo cáo khác nhau
Hệ thống báo cáo kế toán hiện nay tại hệ thống siêu thị phục vụ công tác phân tích kinh doanh và công tác quản trị chi phí đã được hình thành một cách sơ khai và thể hiện rải rác ở các báo cáo về chi phí, tuy nhiên các báo cáo này chưa mang tính hệ thống và thiết thực, còn nhiều chi phí bị tính chồng chéo cho nên tính xác thực của số liệu trên báo cáo không cao
Vì vậy, việc hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí, trên cơ sở thay đổi nội dung phân loại và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu phí để ngoại trừ các yếu tố tính trùng hoặc không đúng đối tượng chịu phí là rất cần thiết
Việc lập ra các báo cáo chi phí nhằm giúp cho siêu thị xác định mức độ hoàn thành các
dự toán chi phí, nhằm làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các bộ phận, các ngành hàng và đề ra các biện pháp nhằm kiểm soát mộ t cách có hiệu quả chi phí hoạt động trong siêu thị
1.3 Giới thiệu sơ lược về siêu thị
1.3.1 Khái ni ệm
“Siêu thị” là từ dịch ra từ các thuật ngữ nước ngoài - “supermarket” (tiếng Anh)
Trong quy chế ”siêu thị, trung tâm thương mại ” của Bộ Thương mại đã định nghĩa “ Siêu thị là cửa hàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh, có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, có phương thức phục vụ văn minh thuận tiên nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng”
Trang 261.3.2 Phân loại siêu thị
Để phân loại siêu thị có thể dựa trên các tiêu chí như: Phương thức kinh doanh, phương
thức phục vụ…
• Phân loại theo phương thức kinh doanh
- Siêu thị bán buôn
Bán buôn tiêu biểu cho bộ phận kinh tế chủ yếu, có giá trị kinh tế cao và có vai trò
tượng khách hàng chuyên nghiệp
Bán buôn phục vụ tất cả các khách hàng làm kinh doanh bao gồm nhà sản xuất, chế
tạo, những người bán sỉ khác, nhà bán lẻ, các công ty dịch vụ, ví dụ như nhà hàng, khách sạn
và bất cứ khách hàng chuyên nghiệp nào khác
hàng đến tất cả các loại hình kinh doanh bất kể họ có bán lại, có chế biến hoặc chỉ sử dụng hàng hoá cho một mục đích chuyên môn nào đấy
Mỗi đối tượng kinh doanh bán buôn có quy mô, phương thức kinh doanh và sức mạnh
thị trường riêng, vì vậy họ có thể đóng vai trò quan trọng trong hệ thông phân phối
- Siêu thị bán lẻ:
Là loại hình bán hàng đến người tiêu dùng cuối cùng
Người bán lẻ bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình Các chức năng chủ yếu của người bán lẻ là:
+ Tiếp xúc với khách hàng, phát hiện nhu cầu tiêu dùng, thu thập thông tin thị trường
và chuyển các thông tin này trở lại người sản xuất
+ Thực hiện bán hàng, quảng cáo và trưng bày sản phẩm
+ Phân chia và sắp xếp hàng hoá thành những khối lượng phù hợp với người mua + Dự trữ hàng hoá sẵn sàng cung cấp cho người tiêu dùng
+ Cung cấp dịch vụ cho khách hàng
• Phân loại theo hàng hoá kinh doanh
Phân theo tiêu thức hàng hoá kinh doanh trong siêu thị, có thể chia ra các loại sau:
Trang 27- Siêu thị tổng hợp: Siêu thị bán nhiều loại hàng hoá cho mọi loại khách hàng Hiện nay siêu thị tổng hợp đang ngày càng phát triển có những siêu thị từ vài ngàn đến vài chục ngàn loại hàng hoá được bày bán trong siêu thị Những siêu thị này cung cấp một chuỗi hoàn
loại hàng hoá đến mọi điểm dừng
- Siêu thị chuyên doanh là siêu thị bán một hay một số loại hàng hoá của một ngành nào đó Một số loại siêu thị chuyên doanh (như siêu thị thực phẩm, siêu thị trái cây, siêu thị sách, siêu thị máy tính,…) Siêu thị chuyên doanh cung cấp các loại hàng hoá có tính chuyên sâu cao có tính đặc thù của ngành hàng mà không một ngành hàng nào có thể cung cấp
1.3.3 Đặc điểm của siêu thị
Siêu thị là một dạng của cửa hàng bán lẻ hàng hóa, hoạt động kinh doanh của siêu thị được tổ chức dưới hình thức cửa hàng có trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại Siêu thị thực hiện chức năng bán lẻ trực tiếp hàng hóa cho người tiêu dùng cuối cùng để họ
sử dụng chứ không phải để bán lại
Phương thức bán hàng: Tự phục vụ là phương thức bán hàng mà siêu thị áp dụng Điều này tạo ra tính kinh tế cho hoạt động siêu thị vì nó có mức giá thấp hơn và hấp dẫn, kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng
Doanh số hàng hóa bán ra do phải đầu tư nhiều vào các thiết bị và chi phí khấu hao tài
sản cố định cao nên siêu thị đòi hỏi mức doanh số cao hơn rất nhiều so với các cửa hàng thông thường, mặt khác giá bán cũng phải khống chế ở mức có khả năng hấp dẫn khách hàng, vì vậy siêu thị phải được hoạch định ở tầm hoạt động rộng lớn
Quy mô của siêu thị tương đối lớn: siêu thị có quy mô tương đối lớn vì hình thức kinh doanh này lấy quan điểm khách hàng tự phục vụ và chi phí thấp, lợi nhuận thấp làm cơ sở
hoạt động Do đó để đảm bảo tính kinh tế đòi hỏi siêu thị phải có quy mô hợp lý mới có thể tiêu thụ được khối lượng hàng hóa lớn đủ để bù đắp chi phí kinh doanh và có lãi
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và là một công cụ quan
trọng không thể thiếu được đối với công tác quản trị nội bộ doanh nghiệp Kế toán quản trị không chỉ thu nhận, xử lí và cung cấp các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế đã thực sự hoàn thành, được kế toán tài chính ghi chép hệ thống hóa trong sổ kế toán mà còn xử lí và cung
cấp các thông tin phục vụ cho việc quyết định quản trị
Kế toán quản trị phản ánh quá trình chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp thông qua mạng lưới phân tích các luồng chí phí, xây dựng các tiêu chuẩn phân bổ chi phí và yếu
tố phát sinh nguồn chi phí
Để có thể tồn tại trong một môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và đạt được
những mục tiêu lợi nhuận, các nhà quản trị cần phải sử dụng tốt các công cụ kế toán quản trị Chương 1 đã trình bày các nội dung cơ bản sau:
- Trình bày những vấn đề về lý luận của kế toán quản trị, tổ chức kế toán quản trị, làm
rõ các vấn đề khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính Đề tài cũng làm rõ vai trò, ý nghĩa của thông tin kế toán quản trị trong việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
- Trình bày cơ bản về đặc điểm hoạt động của các hệ thống siêu thị
- Đề tài đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận của tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh siêu thị, vai trò của thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ các quyết định quản trị chi phí trong ngắn hạn của doanh nghiệp kinh doanh siêu thị
Trang 29CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu chung
2.1.1 Khái quát chung v ề siêu thị Co.op Mart
100% vốn là do các xã viên đóng góp nên Vì thế, có thể nói Co.opMart là hệ thống siêu thị
của Việt Nam 100% Từ siêu thị đầu tiên là Co.opMart Cống Quỳnh khai trương 09/02/1996 với sự giúp đỡ của các phong trào HTX quốc tế đến từ Nhật, Singapore và Thụy Điển đến nay Co.opMart đã trở thành chuỗi siêu thị lớn mạnh tại Việt Nam với mạng lưới 56 siêu thị Saigon Co.op 7 năm liền đạt danh hiệu nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam – Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu châu Á-Thái Bình Dương
Phương thức kinh doanh: Để chuẩn bị cho quá trình hội nhập kinh tế thế giới, Saigon Co.op xác định con người và công nghệ hiện đại là 2 yếu tố quyết định mọi sự thành công
trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào trong kinh doanh và quản lý siêu thị,đ iện tóan hóa tất cả các khâu từ mua hàng, tồn trữ, bán ra, dịch vụ khách hàng…trong toàn hệ thống và xây dựng trung tâm phân phối hàng hóa để cung ứng hàng cho các siêu thị
Các siêu thị Co.opMart khác lần lượt được xây dựng và đưa vào hoạt động sau đó Vào ngày 12/04/2003 siêu thị thứ 9 của hệ thống siêu thị Co.opMart được chính thức đưa vào
hoạt động với tên gọi Co.opMart Phú Mỹ Hưng Diện tích: 4.600 m2
Địa chỉ: KDC Mỹ Phước, Đại lộ Nguyễn Văn Linh, P.Tân Phong, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh
Lĩnh vực hoạt động: mua sắm và giải trí
Vốn điều lệ: 38.890.000.000 Việt Nam đồng
Cho đến tháng 8/2008, Co.opMart Phú Mỹ Hưng đã chính thức trở thành Công ty
Trang 30Co.opMart luôn cam kết bình ổn g iá cả thị truờng trong những cơn sốt giá, tạo được niềm tin trong lòng người tiêu dùng
Chiến lược trong hội nhập: Để thích nghi và cạnh tranh có hiệu quả trong điều kiện mở
sẵn có Saigon Coop đã áp dụng những chiến lược sau :
- Tích cực nghiên cứu học tập các mô hình phân phối và bán lẻ hàng đầu thế giới để ứng dụng vào điều kiện của Việt Nam
- Tăng cường hoạt động liên kết ngang và liên kết dọc với các đối tác chiến lược, nhà
Co.op Mart học hỏi cấu trúc tổ chức của các nhà bán lẻ hàng đầu thế giới, tách biệt và chuyên môn hóa 2 lĩnh vực kinh doanh hạ tầng kỹ thuật thương mại và tổ chức bán lẻ, vừa tạo được sự năng động trong kinh doanh, vừa giảm thiểu rủi ro, đảm bảo phát triển bền
vững
2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý trong siêu thị
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản trị cuả siêu thị
Trang 31Sản
phẩm
Sản phẩm
cứng
Bộ phận
hỗ trợ
Thu Ngân
Vi tính
Bảo trì
Kế toán
Hành chính
Bộ phận quản lý của siêu thị Co.op Mart Quận 7
Trang 32Nhiệm vụ, quyền hạn các bộ phận (Trung tâm trách nhiệm) của siêu thị
Co.op Mart
Giám đốc
Chịu trách nhiệm chung cho toàn Siêu thị, phụ trách chung các bộ phận, phòng ban, trực tiếp kí các hợp đồng kinh tế, là người chỉ đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của siêu thị: tuyển dụng, khen thưởng, kỉ luật các cán bộ công nhân viên thuộc thẩm quyền quản lý và pháp luật của nhà nước
Ký các văn bản báo cáo hoạt động của siêu thị, báo cáo cho Liên Hiệp HTX và các cơ quan cùng cấp về tình hình hoạt động của siêu thị Co.op Mart Phú Mỹ Hưng
Phó Giám đốc
Là người tham mưu cho giám đốc, giúp Giám đốc điều hành những công việc đã được phân công, đề ra những biện pháp tích cực trong quản lý: tiếp nhận hàng hóa
nhập khẩu, xuất khẩu, bán hàng và quản lý nhân sự
thuê quầy kệ, trưng bày hàng hóa và các hoạt động marketing về ngành hàng phụ trách,
giải đáp khiếu nại của khách hàng về ngành hàng mình phụ trách
Tham gia các buổi họp xét duyệt chủng loại hàng hóa hàng tuần tại Liên hiệp
Khảo sát giá của đối thủ cạnh tranh và đề ra hướng cải tiến Tham gia trực tiếp lãnh đạo, tiếp nhận và quản lý nhân viên tiếp thị Ký duyệt thanh toán theo phân công
Kế toán trưởng -Phòng kế toán
Tham mưu cho giám đố c về chế độ, chính sách tài chính kế toán, trực tiếp điều hành bộ máy kế toán trong siêu thị, phân tích kế hoạch tài chính, kiểm tra tài chính, kế toán nội bộ, phụ trách các lĩnh vực tài chính, thuế và ngân hàng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các báo cáo quyết toán của đơn vị
Các bộ phận chuyên môn
Bộ phận kế toán
Theo dõi và viết phiếu chi thu hàng ngày Theo dõi xuất, nhập, tồn, phiếu quà tặng
và các chứng từ kế toán phát sinh trong quá trình kinh doanh khác Kiểm tra giao nhận
tiền với ngân hàng Lập phiếu nhập, xuất hàng hóa Theo dõi vật tư, bao bì, công cụ lao
Trang 33động và tài sản cố định của siêu thị Cân đối nhập-xuất-tồn cuối tháng về hàng hóa, tài
sản Phân loại hóa đơn, nhà cung cấp, theo dõi công nợ phải thu, phải trả Theo dõi trích khấu hao tài sản, tính toán và theo dõi giá thành các hàng hóa do siêu thị tự chế
biến
B ộ phận hành chính nhân sự
Tư vấn cho giám đốc và tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan đến chính sách,
chế độ, lao động tiền lương và thưởng của đơn vị Đề xuất với Giám đốc và thực hiện các yêu cầu nghiệp vụ về đào tạo của Liên Hiệp Quản lý hồ sơ của nhân viên, lập bảng lương, chấm công Xếp lịch trực bộ phận văn phòng
B ộ Phận Kinh doanh
Gồm 5 ngành hàng:
Tổ thực phẩm tươi sống: Quản lý các loại hàng tươi sống như rau củ, thịt,cá…
T ổ thực phẩm công nghệ: Quả lý các sản phẩm được sản xuất từ công nghệ hiện đại
như sữa, đường, thức ăn hộp…
T ổ hóa mỹ phẩm: quản lý các mặt hàng hóa mỹ phẩm như xà bông, dầu gội…
Tổ đồ dùng (sản phẩm cứng): Quản lý các sản phẩm gia dụng như đồ chơi, đồ gia
dụng,…
T ổ may mặc( sản phẩm mềm) : Quản lý hàng may mặc như quần áo, khăn tắm…
Chức năng chính của các trưởng ngành hàng:
Phụ trách tổ ngành hàng, chịu trách nhiệm trước Phó Giám Đốc phụ trách về
hiện công viêc đúng theo tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng đã quy định
Tổ chức cho nhân viên trong tổ tiếp nhận hàng hóa, dán tem, bắn giá và đưa hàng
ra quầy kịp thời, xếp hàng hóa một cách hợp lý, khoa học
Tổ chức họp định kỳ bình bầu thi đua hàng tháng trong tổ, là cầu nối giữa Ban
Giám Đốc và nhân viên Phổ biến các công tác mới cần triển khai…
Trang 34Thường xuyên kiểm tại kho, quầy để bảo đảm hàng hóa luôn đúng chất lượng Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới, tiếp nhận tiếp thị của các nhà cung cấp sau
khi được Phó Giám Đốc chấp nhận
Sắp xếp trưng bày hàng hóa theo sự sắp xếp của Phó Giám Đốc Tổ chức nhận
hàng và giao hàng tận nơi cho khách Theo dõi, khảo sát hàng mới, khảo sát đối thủ
cạnh tranh
Bộ phận Marketing
Triển khai các chương trình khuyến mãi đến các nhân viên trong Siêu thị, chuẩn bị
cho các chương trình khuyến mãi như băng rôn, áp phích…thông tin chương trình đ ến
quảng cáo, khuyến mãi tại siêu thị
Thu ngân
Thu tiền hàng hóa của khách hàng Phụ trách tại quầy dịch vụ thu ngân, giải quyết
các khiếu nại theo phân cấp Xuất hóa đơn thông qua hệ thống tính tiền, phát phiếu quà
tặng, quản lý việc sự dụng bao bì Phát hiện các trường hợp gây thất thoát cho siêu thị
như tháo và dán sai mã hàng, gian lận tiền giả…
2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức của phòng kế toán tại siêu thị Co.op Mart
Trang 352.2 Khảo sát thực trạng kế toán tài chính tại siêu thị Co.opMart Phú Mỹ Hưng 2.2.1 H ệ thống tài khoản kế toán
Chế độ kế toán của siêu thị áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Siêu thị hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo Quyết định số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Bên cạnh đó siêu thị Coop Mart còn mở thêm các tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý
Hệ thống tài khoản kế toán của siêu thị Co.op Mart chủ yếu phục vụ cho công tác
kế toán tài chính, chưa tổ chức để phục vụ kế toán quản trị
2.2.2 Biểu mẫu và chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được sử dụng trong siêu thị Co.op Mart cũng được thực hiện theo nội dung, phương pháp lập, ký, chứng từ theo quy định của Luật kế toán, nghị định số 129/2004/ NĐ-CP ngày 31/05/2005 c ủa chính phủ và quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
Ngoài các biểu mẫu, chứng từ kế toán mang tính chất bắt buộc, siêu thị Coop Mart còn thiết kế thêm các mẫu riêng phục vụ cho công tác luân chuyển chứng từ, quản lý trong siêu
thị
2.2.3 Sổ sách kế toán
Sổ sách kế toán trong siêu thị được mở để phục vụ yêu cầu kế toán tài chính Siêu thị thực hiện sổ kế toán theo quy định trong Luật kế toán, nghị định số 129/2004/ NĐ-CP ngày 31/05/2005 c ủa chính phủ và quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
Siêu thị Co.op Mart sử dụng phần mềm kế toán để ghi sổ bằng máy tính Phần mềm kế toán sẽ giúp xử lý dữ liệu và cập nhập dữ liệu được nhập vào để in ra các chứng từ kế toán: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất,….sau đó tự động nhập vào các sổ kế toán có liên quan Cuối tháng kế toán thực hiện thao tác khóa sổ, lập báo cáo tài chính in ra giấy, đóng thành tập, chuyển cho người lập, kế toán trưởng, giám đốc ký tên và lưu trữ
Trang 362.2.4 Báo cáo k ế toán
Siêu thị sử dụng hệ thống báo cáo ban hành theo Quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC
Hệ thống báo cáo của siêu thị gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm
2.2.5 Thực trạng hạch toán kế toán gắn với các quy trình
A) Quy trình mua hàng (Chu trình chi phí)
Về cơ bản chu trình chi phí của Co.opMart cũng gồm có bốn hoạt động chính, đó là:
- Xác định nhu cầu đặt hàng và gởi tới nhà cung cấp
- Nhận hàng hóa hoặc dịch vụ từ nhà cung cấp
- Xác nhận nghĩa vụ thanh toán
- Thanh toán cho ngư ời bán
Hầu hết các nghiệp vụ mua hàng ở doanh nghiệp là các trường hợp mua bán chịu Tất
cả thông tin về hàng hóa và hoạt động của chu trình chi phí đều được tổ chức theo dõi và kiểm soát thông qua h ệ thống chứng từ và hệ thống phần mềm chuyên dụng, được thiết kế phù hợp
với nhu cầu và mục đích quản lý, sử dụng thông tin của Siêu thị
(Purchase Order)
Phiếu yêu cầu mua hàng
Nhà cung cấp
Bộ phận
kế toán
Hóa đơn GTGT
Trang 37Tùy theo nhu cầu của từng ngành hàng và dựa trên định mức tồn kho đã được đưa
ra từ đầu, các ngành hàng tự cân đối số lượng hàng hóa cần nhập và tiến hành lập phiếu
chức theo loại hình liên hiệp nên nguồn cung cấp hàng hóa cho siêu thị gồm 2 loại: nhập hàng từ tổng công ty, hàng hóa nhập từ nguồn này dùng chung một mã hàng hóa chung
thống nhất trong toàn bộ các thành viên của Liên Hiệp Co.opMart và đã được Tổng công
ty xây dựng kế hoạch phân phối cho từng thành viên cụ thể (còn gọi là nhập hàng tập trung) và nhập hàng từ các nhà cung cấp tự doanh
Sau khi phiếu yêu cầu được ký duyệt,trên cơ sở đó từng ngành hàng sẽ lập đơn đặt hàng gửi tới nhà cung cấp, sau khi việc cung ứng hàng hóa được thông qua bên cung cấp tiến hành giao hàng Dựa trên số lượng và đơn giá trên PO thủ kho tiến hành nhập hàng theo đúng các giá trị trên PO trên tiêu chí không chấp nhận nhập hàng thừa hoặc
nhập Sẽ tiến hành tập hợp các chứng từ có liên quan thành bộ chứng từ rồi chuyển lên cho kế toán nhập liệu.Tất cả thông tin về hàng hóa sẽ được theo dõi và quản lý trên hệ
thống phần mềm MMS Kế toán nhập liệu đối chiếu và kiểm tra bộ chứng từ, xuất phiếu Receive và tiến hành nhập liệu vào phần mềm ngay trong ngày
Kế toán công nợ dựa trên các thông tin công nợ trên hệ thống, tiến hành theo dõi và
(Vietcombank )
B) Quy trình bán hàng (Chu trình doanh thu)
Các công việc trong siêu thị
● Thu ngân tại quầy: thường thu tiền mặt, chiết khấu, giảm giá, Thẻ VIP, Tiền trả lại, khuyến mãi ( mua 1 tặng 1 , có thể đổi mặt hàng khuyến mãi bù tiền )
● Mã vạch
● Đóng gói, phân tách hàng cho các đợt khuyến mãi
● Chiết khấu cam kết: Nhà cung cấp cam kết nếu siêu thị đạt doanh số
● Phân công giao hàng
● Xác nhận xuất kho: xác nhận hàng đã ra khỏi kho
Trang 38Do đặc thù riêng c ủa loại hình kinh doanh siêu thị nên ở cả 2 siêu thị chu trình doanh thu chủ yếu gồm các nghiệp vụ kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng liên qua đến việc bán hàng thu tiền ngay
Siêu thị cũng là 1 doanh nghiệp bình thường và cũng có đủ các chứng từ như ở các
DN khác, chỉ có 1 sự khác biệt, đó là: chứng từ hóa đơn bán lẻ (không có công nợ) thì kiêm phiếu thu tiền
Hình thức bán hàng thu tiền ngay: Theo hình thức này, hàng hoá được tiêu thụ đến đâu tiền thu ngay đến đó như tiền mặt, séc, ngân phiếu
Về phía Co.opMart do đã có sự cam kết giữa các thành viên của Liên hiệp hợp tác xã thương m ại, các Co.opMart thành viên chỉ được phép bán lẻ hàng hóa cho khách hàng, do đó
hiện tại ở Co.opMart Phú Mỹ Hưng chưa tiến hành hoạt động bán sỉ cho khách hàng
Quy trình bán l ẻ hàng hóa Co.op Mart
Sau khi hàng hóa được nhập kho, sẽ được nhân viên từng ngành hàng tương ứng chuyển dần lên kệ bán hàng ở khu vực bán hàng cho khách trong Siêu thị Hàng hóa được xuất kho theo phương pháp FIFO, tức là những hàng nào nhập trước sẽ được xếp ở ngoài và được chuyển lên kệ trước, hàng hóa được chuyến đến sau sẽ được xếp dần vào trong cùng để chờ chuyển lên kệ các lần kế tiếp Co.opMart không có thẻ kho hay báo cáo nhập-xuất -tồn để ghi nhận và theo dõi lượng hàng xuất ra kệ này mà mọi thông tin
về nhập-xuất-tồn và liên quan khác về hàng hóa đều được theo dõi vào quản lý trên phần mềm MMS Thông qua phần mềm này nhân viên của từng ngành có thể theo dõi và
của từng loại hàng hóa xuất kho để đưa vào kệ trong ngày, vì kho với khu vực kệ bán liền nhau nên tùy vào tình hình thực tế hàng bán trong ngày và nhân viên của từng ngành hàng tự cân đối và chuyển hàng từ kho lên kệ sao cho hợp lý Giá bán do siêu thị tự
yêu cầu bán đúng giá, theo giá của hệ thống, không được phá giá Ví dụ: Vinamilk, Unilever,… Giá bán phải mang tính cạnh tranh và sinh ra lợi nhuận cho siêu thị
Bán hàng hóa
Kế toán
WINSS Thu
ngân
Trang 39Khi khách hàng mua hàng và tiến hành thanh toán tại quầy thu ngân Nhân viên thu ngân tại quầy sẽ trực tiếp scan mã hàng, tính tiền và xuất đơn bán lẻ cho khách (hóa đơn thanh toán màu trắng ) Mọi thông tin về doanh thu và giá vốn hàng bán sẽ được cập
vốn của hàng bán ra được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn Đồng
thời với việc cập nhật thông tin giá vốn lên phần mềm WINDSS thì thông qua liên kết
hệ thống thông tin, trên phần mềm MSS sẽ tự động ghi nhận lượng hàng xuất bán để tính
ra số liệu của hàng tồn kho tại thời điểm đó.Trường hợp nếu khách hàng muốn xuất hóa đơn Giá Trị Gia Tăng (GTGT) thì quầy dịch vụ sẽ căn cứ với hóa đơn bán lẻ của khách
để in hóa đơn GTGT cho khách hàng, ngoài ra hàng ngày sẽ xuất đơn GTGT gồm loại 5% và 10% cho lượng hàng bán ra trong ngày để chuyển lên cho kế toán tổng hợp phục
vụ cho mục đích khai báo thuế của Siêu thị Doanh thu của từng ngành hàng sẽ được cập nhập lên hệ thống để phục vụ cho công tác quản lý của các ngành hàng cũng như của kế toán
Đến cuối ngày mỗi thu ngân sẽ kiểm kê lượng tiền mặt thu được trong ngày của mình và tiến hàng lập bảng kê tiền mặt Sau đó đem bảng kê này cùng với lượng tiền
mặt đưa lên nộp cho Thủ Quỹ, sau khi kiểm tra, đối chiếu lượng tiền thực tế với bảng kê
nếu khớp đúng, thủ quỹ sẽ lập Báo cáo tổng hợp tiền kết thúc ca của thu ngân và ký nhận lên đó Căn cứ vào chứng từ này kế toán thu-chi sẽ lập phiếu thu tiền mặt Nếu đối chiếu với doanh thu trong ngày và lượng tiền mặt thực thu có phát sinh chênh lệch thì kế toán sẽ hạch toán khoản chênh lệch này vào tài khoản chênh lệch thiếu được mở chi tiết cho từng thu ngân để tiến hành yêu cầu nhân viên thu ngân đền bù cho khớp đúng
2.3 Hiện trạng kế toán quản trị chi phí tại siêu thị Co.opMart Phú Mỹ Hưng
Do đã có tổ chức b ộ máy kế toán quản trị tại tổng công ty mẹ Nên tại các chi nhánh siêu thị bán lẻ của mình, Co.opMart chỉ tổ chức bộ phận kế toán tài chính Do đó
hệ thống các báo cáo dự toán, báo cáo chi phí, báo cáo doanh thu, chưa thực sự được xây dựng trên thực tế Các chỉ tiêu và chiến lược định hướng kinh doanh tại các chi nhánh bán lẻ được chỉ định thông qua các văn bản hướng dẫn từ trên tổng công ty mẹ
xuống Vì vậy các chỉ tiêu này chưa thực sự bám sát tình hình cụ thể và chiến lược kinh doanh riêng của từng si êu thị thành viên; hơn nữa cùng với việc chưa tổ chức được bộ
Trang 40hình chung tạo ra một sự thụ động trong việc vận dụng linh hoạt các chiến lược đề ra của tổng công ty tại các siêu thị bán lẻ thành viên
2.3.1 Công tác tổ chức lập dự toán chi phí
Hàng năm siêu thị chưa có dự toán chi tiết cho từng trung tâm chi phí dưới góc độ của
kế toán quản trị chi phí Do vậy dự toán chi phí này chưa có tác dụng nhiều trong việc tăng cường quản trị chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực phục vụ kinh doanh
- Hệ thống kiểm soát và phân bổ chi phí tại siêu thị chưa thực sự hoàn hảo, trong khi các chi phí siêu thị rất đa dạng, phức tạp Công tác kiểm soát chi phí tại các bộ phận phát sinh chi phí còn yếu, chủ yếu mang tính tập hợp, thống kê chi phí, chưa thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát chi phí Hệ thống định mức chi phí cho các trung tâm chi phí còn giản đơn, thiếu tính chi tiết
- Chưa tổ chức được hệ thống tài khoản cũng như hệ thống sổ sách để ghi chép các thông tin kế toán quản trị, do vậy các thông tin kế toán quản trị chi phí chưa được cập
nhật, trình bày một cách hệ thống, mạch lạc
2.3.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí
Chưa có h ệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí theo đúng nghĩa của kế toán quản trị chi phí, các báo cáo dùng cho công tác quản trị được lập sau khi có báo cáo tài chính, do vậy thường có độ trễ cao, tính h ệ thống, tính lô-gic của các báo cáo này không cao, không đáp ứng được nhu cầu của công tác quản trị chi phí trong bối cảnh kinh doanh hiện nay
- Không có bộ máy kế toán quản trị, thực tế hiện nay tại siêu thị chỉ tổ chức bộ máy kế toán tài chính
2.3.3 Các trung tâm ho ạt động
Mỗi ngành hàng sẽ có trưởng ngành hàng, trưởng bộ phận chịu trách nhiệm quản lý tình hình từng mặt hàng, hàng nhập hàng tồn, hàng bán, hàng trên kệ Mọi
mất mát sẽ do ngành hàng chịu trách nhiệm