Nhận thức được tầm quan trọng đó, thì trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty em đã chọn viết đề tài “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM
Một số khái niệm cơ bản
Tổng quan về doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
( Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị đƣợc thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu được từ hoạt động đầu tư vốn của doanh nghiệp ra bên ngoài nhằm mục đích thu lợi nhuận Doanh thu này gồm các khoản lãi từ cho vay, cổ tức từ đầu tư vào cổ phiếu, lãi từ tiền gửi và các khoản thu nhập từ giao dịch tài chính khác, phản ánh lợi nhuận từ hoạt động đầu tư ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp.
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gởi ngân hàng
- Cổ tức lợi nhuận đƣợc chia
- Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập từ hoạt động đầu tƣ, mua bán chứng khoán
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, không thường xuyên và không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc do các yếu tố khách quan mang lại Ví dụ điển hình gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu từ các khoản nợ khó đòi đã xóa và thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
1.1.1.3 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ
Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Phương thức bán hàng này là bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc cho các tổ chức kinh tế và các đơn vị kinh tế tập thể mua về nhằm tiêu dùng nội bộ Đặc điểm của phương thức này là hàng hóa đã rời khỏi lĩnh vực lưu thông và được đưa vào lĩnh vực tiêu dùng; giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện Bán lẻ thường giao dịch đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.
Sơ đồ 1-1: Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Doanh nghiệp kinh doanh Người tiêu dùng
Xuất bán hàng hoá cho khách hàng qua kho
Bán hàng hoá qua kho là phương thức bán hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải đƣợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đƣợc xác định là tiêu thụ
Xuất bán hàng hóa trực tiếp cho khách hàng không qua kho:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: là trường hợp doanh nghiệp sản xuất chuyển bán sản phẩm của mình ngay sau khi đã hoàn thành mà chƣa nhập kho
- Đối với doanh nghiệp thương mại: theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đƣợc xác nhận là tiêu thụ
Từ trên ta nhận thấy phương thức tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hàng, tại các phân xưởng sản xuất số hàng khi bàn giao cho người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán giao
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
Phương thức tiêu thụ bán hàng qua đại lý
Sơ đồ 1-2 : Phương thức tiêu thụ bán hàng qua đại lý
Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đƣợc hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại đƣợc cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán đƣợc, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
Từ trên ta nhận thấy phương thức bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng xuất kho giao cho bên nhận đại lý ký gửi để bán Bên đại lý ký gửi sẽ đƣợc hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng Theo luật GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng GTGT thì sẽ do chủ hàng chịu , bên đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng Trường hợp nếu bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT
1.1.1.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu Đối với doanh thu bán hàng cần thỏa các điều kiện:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua đƣợc quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ Doanh nghiệp kinh doanh Đại lý Người tiêu dùng thể, doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)
Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ:
Khi kết quả của việc cung cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy, doanh thu từ dịch vụ được ghi nhận Trong trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ, doanh thu được ghi nhận ở kỳ theo phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn đầy đủ bốn điều kiện đã nêu.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua đƣợc quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp
Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán
Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
(Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC về Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014)
1.1.1.5 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế Khoản giảm giá này có thể phát sinh trên khối lƣợng từng lô hàng hay phát sinh trên tổng lƣợng hàng đối với khách hàng đó
Tổng quan về chi phí
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm:
Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán đƣợc hoặc là giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành đã đƣợc xác định là tiêu thụ và các khoản khác đƣợc tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Giá vốn hàng bán thường là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản chi phí của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính
Đây là các khoản chi phí và khoản lỗ phát sinh trong quá trình đầu tư vốn ra bên ngoài nhằm mục đích thu lợi nhuận, bao gồm chi phí giao dịch với ngân hàng, chi phí vay vốn và đi vay, lỗ từ chuyển nhượng chứng khoán đầu tư, chi phí góp vốn liên doanh và các khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.
Đây là tổng hợp các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói và vận chuyển Những chi phí này được ghi nhận khi phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận và chi phí hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm lương, công và phụ cấp cho nhân viên bộ phận quản lý; các khoản đóng BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn dành cho đội ngũ quản trị; chi phí vật liệu văn phòng và công cụ lao động; khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp (tài sản cố định); các dịch vụ mua ngoài như điện, nước và các chi phí khác bằng tiền như tiếp khách, hội nghị khách hàng.
Đây là nhóm các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hoặc nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thanh lý và nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý và/hoặc nhượng bán (nếu có); tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; phạt thuế và truy nộp thuế; chênh lệch lỗ từ đánh giá lại vật tư, hàng hóa đem đi góp vốn liên doanh; cùng với các khoản chi phí khác.
Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lãi hoặc lỗ của một kỳ Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế.
Tổng quan về xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán (tháng, năm, quý) đƣợc biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Đây là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh ghiệp Bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ, nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhƣợng bán bất động sản đầu tƣ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung kế toán xác định kết quả hoạt đông kinh doanh
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Phiếu đề nghị xuất hàng, cung cấp dịch vụ Đơn đặt hàng
Hoá đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
Giấy báo có của ngân hàng
Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu về cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ và đƣợc chia thành 6 tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
Các khoản giảm trừ doanh thu
Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
Các chứng từ khác có liên quan
Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC về Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014
Tài khoản: TK 5211 “Chiết khấu thương mại”Kết cấu tài khoản:
Bên nợ ghi số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên có, vào cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 5211 không có số dƣ cuối kỳ
Tài khoản: TK 5212 “Giảm giá hàng bán”
Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận cho người mua khi hàng hóa bán ra có chất lượng kém, mất phẩm chất, hao hụt hoặc sai quy cách so với quy định trong hợp đồng kinh tế Những khoản này nhằm bù đắp thiệt hại và đảm bảo quyền lợi của người mua, đồng thời phản ánh đúng cam kết giữa hai bên theo các điều kiện giao dịch đã thỏa thuận, được ghi nhận đầy đủ trong hồ sơ thanh toán và biên bản giảm giá để thuận tiện cho quản lý và kế toán.
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang bên Nợ Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo
Tài khoản 5212 không có số dƣ cuối kỳ
Tài khoản: TK 5213 “Hàng bán bị trả lại”
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo
Tài khoản 5213 không có số dƣ cuối kỳ
Ngoài ra có thêm tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”, phản ánh các khoản làm giảm trừ doanh thu như: thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (TK 3331), thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332), thuế xuất nhập khẩu (TK 3333).
Doanh thu tài chính
Sổ phụ tiền gửi ngân hàng
Sổ tiền gửi ngân hàng
Giấy báo có của ngân hàng
Hợp đồng tiền gửi tại ngân hàng
Tài khoản sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 để Xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia
- Lãi do nhƣợng bán các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ.
Thu nhập khác
Biên bản vi phạm hợp đồng
Tài khoản sử dụng TK 711: “ Thu nhập khác”
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản
911 để “Xác định kết quả kinh doanh”
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ.
Giá vốn hàng bán
Bảng tổng hợp xuất nhập tồn hàng hóa
Hóa đơn GTGT đầu vào (như các loại phí như vé cầu đường, phí chuyển cảng, thay thế, bảo trì, ) đối với loại hình cung cấp dịch vụ
Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng TK 632 : “ Giá vốn hàng bán”
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ theo từng hóa đơn
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đƣợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định bằng chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong năm nay và số dự phòng đã lập năm trước nhưng còn chưa sử dụng hết Khi số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn phần dự phòng năm trước còn lại, doanh nghiệp cần tăng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để phản ánh đúng thực trạng giá trị hàng tồn kho và đảm bảo quản lý tài chính minh bạch.
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính là việc điều chỉnh lại dự phòng giảm giá tồn kho khi số dư phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước Chênh lệch này cho thấy dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập với mức độ thấp hơn so với năm trước, và sẽ được ghi nhận vào báo cáo tài chính cuối kỳ Kết quả là giá trị tồn kho được thể hiện cao hơn và lợi nhuận cuối kỳ có thể tăng lên nhờ việc giảm chi phí dự phòng, tùy theo chuẩn mực kế toán áp dụng.
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ
Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC về Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp,
Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014
Việc tính giá xuất kho được áp dụng theo 3 phương pháp:
Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc
Phương pháp bình quân gia quyền xác định giá trị từng loại hàng tồn kho dựa trên giá trị trung bình của hàng tồn kho đầu kỳ tương ứng và giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình này có thể được tính theo chu kỳ kế toán hoặc tại mỗi lần nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Chi phí tài chính
Giấy báo nợ ngân hàng
Tài khoản sử dụng TK 635: “ Chi phí tài chính”
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhƣợng bán các khoản đầu tƣ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán là khoản dự phòng nhằm phản ánh sự giảm giá trị của danh mục chứng khoán Khi chênh lệch giữa số dư dự phòng phải lập trong năm nay và số dư dự phòng đã trích lập năm trước nhưng chưa sử dụng hết tăng lên, dự phòng năm nay sẽ cao hơn để phản ánh đúng mức suy giảm giá trị đầu tư Việc ghi nhận đúng mức dự phòng này giúp báo cáo tài chính trung thực, hỗ trợ quản trị rủi ro và cải thiện tính minh bạch của thông tin tài chính.
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tƣ tài chính khác
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ.
Chi phí bán hàng
Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ cụng cụ
Tài khoản sử dụng TK 641: “Chi phí bán hàng”
- Các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ của công ty
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1.2.8 Chí phí quản lý doanh nghiệp
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC
Phiếu chi, giấy báo nợ
Các chứng từ khác có liên quan
Công ty sử dụng tài khoản TK 642: “Chi phí quản lý Doanh nghiệp”
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Hoàn nhập dự phòng phải đòi khó đòi và dự phòng phải trả là các bút toán điều chỉnh khi ước tính nợ phải thu khó đòi hoặc nghĩa vụ phải trả được xem xét lại Chênh lệch giữa số dự phòng lập kỳ này và số dự phòng đã lập kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết cho thấy kỳ này có mức hoàn nhập nhỏ hơn phần dự phòng còn lại ở kỳ trước Khi gặp tình huống này, doanh nghiệp ghi nhận phần hoàn nhập tương ứng, làm giảm giá trị dự phòng và ảnh hưởng tới lợi nhuận trước thuế cũng như tài sản trên báo cáo tài chính Việc xác định và ghi nhận hoàn nhập cần dựa trên chứng từ đầy đủ, nguyên tắc kế toán và chuẩn mực hiện hành để phản ánh đúng thực tế nguồn lực và rủi ro nợ xấu.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ và tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp hai:
Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Biên bản vi phạm hợp đồng
Biên lai nộp thuế, nộp phạt
Tài khoản sử dụng TK 811 “Chi phí khác”
- Các khoản Chi phí khác phát sinh trong kỳ
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 để “ Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ
1.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu HĐ tài chính
Lợi nhuận hoạt động kinh tế khác = Thu nhập của hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác - Thuế gián thu
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động khác
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế thu nhập - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
Sổ cái các tài khoản doanh thu và chi phát sinh trong kỳ
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ chi tiết tài khoản 911
Kết cấu tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ
Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, biên lai nộp thuế
Các chứng từ kế toán có liên quan
Kết cấu tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại;
Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả là chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm Nói cách khác, khi phần thuế hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn phần thuế hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, phần chênh lệch này được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hoãn lại của kỳ.
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Trong kỳ, số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp Phần chênh lệch giữa hai khoản này được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm, từ đó điều chỉnh số thuế TNDN thực tế phải nộp cho kỳ kế toán Quá trình điều chỉnh này đảm bảo chi phí thuế TNDN phản ánh đúng thực tế và tuân thủ các quy định về quyết toán thuế.
- Số thuế TNDN phải nộp đƣợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản đƣợc ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dƣ cuối kỳ và tài khoản 821 có 21 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản 421 “Lợi nhuận chƣa phân phối”
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tƣ, các bên tham gia liên doanh;
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Tài khoản 421 có thể có số dƣ Nợ hoặc số dƣ Có và tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm nay
Sơ đồ 1-3: Phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Chi phí khác
Biên bản vi phạm hợp đồng
Biên lai nộp thuế, nộp phạt
Tài khoản sử dụng TK 811 “Chi phí khác”
- Các khoản Chi phí khác phát sinh trong kỳ
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 để “ Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu HĐ tài chính
Lợi nhuận hoạt động kinh tế khác = Thu nhập của hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác - Thuế gián thu
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động khác
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế thu nhập - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
Sổ cái các tài khoản doanh thu và chi phát sinh trong kỳ
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ chi tiết tài khoản 911
Kết cấu tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ
Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, biên lai nộp thuế
Các chứng từ kế toán có liên quan
Kết cấu tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung khi phát hiện sai sót không trọng yếu ở các năm trước; số tiền bổ sung này được ghi nhận bằng cách tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại.
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc hoàn nhập trong năm);
Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại dựa trên sự chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm và tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm Nếu phần hoàn nhập lớn hơn phần phát sinh, phần chênh lệch này được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hoãn lại trong kỳ, ảnh hưởng đến kết quả tài chính của doanh nghiệp.
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Trong năm, số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp, và phần chênh lệch này được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã được ghi nhận trong năm.
- Số thuế TNDN phải nộp đƣợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại khi số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm.
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
Khi chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm, số chênh lệch được kết chuyển vào Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” Việc kết chuyển này giúp phản ánh đúng kết quả kinh doanh của kỳ và đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của báo cáo tài chính.
Trong sổ sách kế toán, khi số phát sinh bên Nợ TK 8212 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại) lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212, số chênh lệch này được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dư cuối kỳ, và TK 821 có 21 tài khoản cấp 2 để phân loại chi phí thuế theo từng nhóm chi phí phù hợp Việc kết chuyển chênh lệch này giúp phản ánh đúng kết quả kinh doanh và cách phân bổ chi phí thuế trên hệ thống tài khoản.
Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản 421 “Lợi nhuận chƣa phân phối”
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tƣ, các bên tham gia liên doanh;
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Tài khoản 421 có thể có số dƣ Nợ hoặc số dƣ Có và tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm nay
Sơ đồ 1-3: Phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh
1) Kết chuyển giá vốn hàng bán
2) Kết chuyển chi phí tài chính
3) Kết chuyển chi phí bán hàng
4) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
5) Kết chuyển chi phí khác
6) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
7) Kết chuyển doanh thu tài chính
8) Kết chuyển doanh thu khác
9a) Kết chuyển lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh
9b) Kết chuyển lãi hoạt động sản xuất kinh doanh
Vai trò của việc thực hiện kế toán xác định kết quả kinh doanh trong công ty Bảo Thông
Việc xác định kết quả kinh doanh là bước cuối cùng trong quá trình lập sổ sách cho doanh nghiệp, đồng thời cũng là thước đo cuối cùng của một kỳ kinh doanh để xác định doanh nghiệp lời hay lỗ Kết quả kinh doanh phản ánh lợi nhuận hoặc lỗ sau một chu kỳ hoạt động và là căn cứ để đánh giá hiệu quả quản lý tài chính, điều chỉnh chiến lược và lên kế hoạch cho các kỳ kinh doanh tiếp theo.
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là thước đo quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của một công ty Nhờ kết quả này, doanh nghiệp có thể nhận diện tình trạng hiện tại và từ đó đề xuất những chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn cho tương lai.
Vì vậy, việc xác định và phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian hoạt động cho phép đo lường hiệu suất và làm rõ các xu hướng tài chính Quá trình này giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và cung cấp dữ liệu cho các quyết định chiến lược dựa trên thực tế Kết quả được báo cáo đầy đủ và kịp thời tăng cường tính minh bạch với cổ đông và các bên liên quan Theo dõi kết quả kinh doanh theo chu kỳ hỗ trợ cải thiện hiệu suất và định hướng phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Ngoài ra, việc thực hiện kế toán xác định kết quả kinh doanh còn có ảnh hưởng đến những bộ phận bên ngoài doanh nghiệp nhƣ:
- Đối với cơ quan nhà nước: doanh nghiệp dựa vào đó để thực hiện việc nộp thuế của mình, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
- Đối với các nhà đầu tƣ: khi muốn đầu tƣ vào một doanh nghiệp, những nhà đầu tƣ sẽ xem xét tình hình doanh thu, chi phí và kết quả lời lỗ để có những cơ sở chắc chắn cho sự đầu tƣ của mình Để có thể làm tốt vai trò của mình và có ý nghĩa tích cực cho doanh nghiệp thì công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện tốt:
Hệ thống được tổ chức để theo dõi và phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời tình hình hiện có và biến động của từng loại hàng hóa, trên cả hai mặt hiện vật và giá trị, từ đó quản lý chặt chẽ tồn kho và tối ưu hóa lưu thông hàng hóa.
- Theo dõi, phản ánh và ghi chép đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng cũng thu nhập các hoạt động khác
- Xác định chính xác kết quả bán hàng, phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Tổ chức tốt hệ thống tài khoản kết toán, hệ thống sổ sách kế toán kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị
Cung cấp thông tin kế toán đầy đủ và kịp thời để hỗ trợ việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, từ đó xác định hiệu quả hoạt động và hiệu suất tài chính Thông tin này giúp quản trị đánh giá lợi nhuận trên từng khoản mục, theo dõi dòng tiền và chi phí, đồng thời hỗ trợ ra quyết định chiến lược nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh và sự bền vững của doanh nghiệp.
Qua chương 1, đã giới thiệu cho chúng ta thấy những cơ sở lý luận về mặt lý thuyết của những đối tƣợng sẽ đƣợc nghiên cứu đối với đề tài “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh” tại một doanh nghiệp Chương 1 đã nêu ra từ những khái niệm cơ bản nhất nhƣ doanh thu là gì cho đến những nội dung trong cách thức thực hiện của từng tài khoản Vẽ ra những quy trình bán hàng, mua hàng hóa dùng chung cho các loại hình doanh nghiệp và sơ đồ tổng hợp để người đọc có thể hiểu rõ hơn cách tổng hợp chi phí và doanh thu để xác định đƣợc kết quả hoạt động kinh doanh vào cuối kỳ
Từ những khái niệm và nội dung đó, bài luận đã nêu ra tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh Chỉ ra cho người đọc thấy được vai trò của nó không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với nhà nước và các nhà đầu tư Cũng như chỉ ra được những nhiệm vụ cần thiết cảu công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp.
Giới thiệu về công ty TNHH Thương Mại BẢO THÔNG
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Tên giao dịch và trụ sở chính
Tên công ty : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI BẢO THÔNG
Tên giao dịch : BẢO THÔNG COMMERCIAL COMPANY LIMITED Địa chỉ: 52/70-52/72 Huỳnh Thiện Lộc, Phường Hoà Thạnh, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế : 0304181083 Ngày cấp: 16/04/2011
Dịch vụ giao nhận hàng hóa oanh nghiệp bắt đầu từ 05/01/2006 Vốn điều lệ: 687.602.000đ (sáu trăm tám mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn đồng)
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH TM Bảo Thông được thành lập dưới sự góp vốn của hai thành viên trở lên, có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam và được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khẳng định tính hợp lệ về mặt pháp lý và khả năng hoạt động trong lĩnh vực thương mại tại Việt Nam.
Sở Kế Hoạch Đầu Tƣ và Phát Triển cấp giấy phép kinh doanh số: 4102019154 Công ty TNHH TM Bảo Thông đƣợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 05/12/2003
Ban đầu công ty chỉ hoạt động trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh với quy mô nhỏ, trực tiếp vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng nhưng tải trọng hàng hóa còn nhẹ và tổng giá trị hàng thấp Sau một năm hoạt động, nhận ra nhu cầu mở rộng quy mô, giám đốc Huỳnh Ngọc Hảo đầu tư thêm cơ sở vật chất bằng cách mua thêm xe tải để có thể vận chuyển được những khối lượng hàng có tải trọng lớn hơn Đặc biệt, ông quyết định mở thêm hướng đi mới bằng cách ngoài vận chuyển trực tiếp còn thuê lại các công ty vận tải khác để đáp ứng nhu cầu của khách hàng muốn vận chuyển hàng ra ngoài thành phố Hồ Chí Minh, đi từ Bắc đến Nam và ngược lại, với các phương tiện đa dạng hơn Khoản doanh thu thu được từ mỗi giao dịch là chênh lệch cước vận chuyển theo hình thức dịch vụ như vậy Với sự hợp tác của các thành viên, công ty đã gặt hái được nhiều thành công và có những bước đi vững chắc, dần xây dựng nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
2.1.1.3 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH TM Bảo Thông chủ yếu cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô, mang đến giải pháp vận chuyển an toàn, nhanh chóng và hiệu quả cho khách hàng trong nhiều lĩnh vực Bên cạnh đó, công ty còn tham gia mua bán nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất giày dép, túi xách, kẹp tóc, đồng thời cung cấp đèn trang trí nội thất và ngoại thất, mở rộng danh mục sản phẩm và cơ hội hợp tác kinh doanh với đối tác.
2.1.1.4 Nhiệm vụ và chức năng của công ty
Cung ứng dịch vụ thương mại, dịch vụ giao nhận vận tải
Vận chuyển hàng hóa trong nội thành bằng ô tô, và ra các tỉnh thành trong nước
Xây dựng, tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
Tuân thủ chính sách, chế độ Pháp luật của Nhà nước về quản lý quy trình thực hiện sản xuất kinh doanh và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với bạn hàng trong nước Thực hiện những quy định của nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững,
Công ty cần xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh cùng các kế hoạch liên quan, bảo đảm phù hợp với năng lực sản xuất và hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu cũng như hiệu quả kinh tế đã đề ra Đồng thời, công ty phải xây dựng nguồn vốn kinh doanh có tích lũy và khả năng sinh lời cao, tự bù đắp chi phí và tiếp tục đổi mới công nghệ Song song với đó, sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng quốc tế.
Trong hoạt động kinh doanh, chúng tôi triển khai nghiên cứu và phát triển nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng suất lao động, đồng thời cải thiện thu nhập cho người lao động Những nỗ lực nghiên cứu phát triển này không chỉ nâng cao hiệu quả làm việc mà còn tạo động lực cho đội ngũ, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường và mang lại giá trị bền vững cho doanh nghiệp.
Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và bộ máy tổ chức tại đơn vị
Là công ty TNHH thương mại, công ty chuyên kinh doanh giao nhận hàng hóa Bên cạnh đó, công ty còn mở rộng kinh doanh thêm những mặt hàng khác nhƣ mua bán nguyên phụ liệu sản xuất giầy dép, túi xách, kẹp tóc, đèn trang trí nội – ngoại thất Mua bán vật liệu xây dựng, máy móc thi
Trong mô hình kinh doanh của công ty, sản phẩm chính là dịch vụ vận tải, nên quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời và sản phẩm không có hình thái vật chất hay hàng hóa dở dang Là một doanh nghiệp vận tải, công ty đối mặt với chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn, nên sự biến động của giá nhiên liệu trong nước và trên thị trường thế giới tác động mạnh tới hoạt động vận chuyển và biên lợi nhuận Vì vậy, biến động giá nhiên liệu là yếu tố rủi ro hàng đầu mà công ty phải quản lý để duy trì chi phí vận chuyển hợp lý và cạnh tranh trên thị trường.
Bảo Thông là một công ty nhỏ nên chu trình hoạt động kinh doanh của công ty tương đối đơn giản, trong đó kết quả là tạo ra dịch vụ cần thiết để cung ứng ra thị trường Sau đây là quy trình thương mại điển hình của công ty:
Công ty trực tiếp thực hiện giao nhận với khách hàng Khi nhận đƣợc đơn đặt hàng từ khách hàng, bộ phận kinh doanh sẽ báo giá và khi khách hàng chấp nhận sẽ tiến hành phân chia trách nhiệm cho đội quản lý xe thực hiện nhiệm vụ Hình thức vận chuyển hàng hóa của công ty có 2 loại:
- Một là: Công ty sẽ mua dịch vụ giao nhận từ một công ty khác Đây là hình thức vận chuyển chính của công ty Khi nhận đƣợc đơn hàng, sau khi xem xét các điều kiện, công ty sẽ thuê một công ty chuyên về vận tải và thực hiện việc giao nhận hàng hóa đó và thu lợi nhuận từ khoản chênh lệch giá
- Hai là:sẽ trực tiếp việc vận chuyển hàng cho khách bằng xe của công ty
Công ty đƣợc phân chia thành nhiều bộ phận khác nhau với các chức năng và nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cùng nhau thực hiện vì mục đích chung là góp phần thúc đẩy công ty phát triển theo một hệ thống vững trãi, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn Để thực hiện đƣợc chiến lƣợc phát triển trong ngắn hạn cũng nhƣ lâu dài, kinh doanh có hiệu quả, nên việc phân công, tổ chức các bộ phận trong công ty rất đƣợc sự quan tâm
Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Là lãnh đạo cao nhất của công ty và cũng là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty
Tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý công ty theo luật pháp quy định Giám sát toàn bộ hệ thống quản lý của công ty, giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tƣ của công ty
Thực hiện kế hoạch kinh doanh, xây dựng kế hoạch dài hạn và kế hoạch hằng năm, phương án đầu tư của công ty
Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty
Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty Đàm phán và tiếp nhận những hợp đồng kinh tế, những kế hoạch kinh doanh tại công ty và hướng dẫn các bộ phận triển khai thực hiện
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty
Quyết định lương, phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty
Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của phòng nhân sự và bộ phận hành chính
Tổ chức bộ máy hành chính nhân sự của công ty, tuyển dụng đúng người lao động vào đúng vị trí công việc, phù hợp với yêu cầu tuyển dụng( trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm…)
Phân chia nhiệm vụ cho các tài xế nhân viên để hoàn thành tốt hợp đồng đã ký kết
Duy trì, đảm bảo nguồn nhân lực trong mọi giai đoạn phát triển của công ty Thu hút những ứng viên có năng lực cho công ty
Là một bộ phận quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận cho công ty, liên quan trực tiếp đến khách hàng, quyết định đến mạng lưới khách hàng của công ty Luôn giữ mối quan hệ tốt, thường xuyên đối với các đơn vị công ty có nhu cầu vận chuyển hàng hóa Từ đó, kịp thời nắm bắt nhu cầu vận chuyển của họ để có những kế hoạch hợp lí giới thiệu thu hút khách hàng, cung cấp những thông tin mới nhất về các loại hình dịch vụ đến với khách hàng
Nhận, phân tích đơn đặt hàng một cách kĩ lƣỡng, lựa chọn công ty dịch vụ vận tải khác phù hợp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó tính toán khoản hoa hồng trung gian mà công ty được hưởng
Có mối quan hệ chặt chẽ với bộ phận kế toán trong quá trình xác định giá vận chuyển, quy trình bắt đầu nhận hợp đồng đến khi kết thúc
Tham mưu cho giám đốc về hoạt động giao nhận hàng hóa
Thực hiện các chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng
Phối hợp với bộ phận vận tải tổ chức giao và nhận hàng hóa để hoàn thành theo đúng hợp đồng
Tham gia dịch vụ lưu chuyển hàng hóa hữu hình trong nội địa để hàng hóa đến với người tiêu dùng
Có những kĩ thuật bốc xếp hàng hóa chuyên nghiệp, những quyết định đúng đắn nhất để thực hiện công việc vận chuyển đúng thời gian, đúng địa điểm, mang lại uy tín cho công ty về thời gian giao nhận hàng hóa
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời nhằm đem lại lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của công ty
Chúng tôi theo dõi, phân tích và phản ánh biến động tài sản và nguồn vốn của công ty nhằm nắm bắt kịp thời diễn biến tài chính và kinh tế Quá trình này tổng hợp dữ liệu về tài sản, nguồn vốn và các chỉ số hiệu suất để đánh giá tác động của chúng lên hiệu suất hoạt động và dòng tiền Kết quả được gửi tới ban giám đốc, cung cấp thông tin tình hình tài chính và kinh tế đầy đủ để hỗ trợ quyết định và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thực hiện công việc tính toán, ghi chép chính xác đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đồng thời, đối chiếu số liệu thực tế và sổ sách, quản lý thu chi, theo dõi hợp đồng kinh tế, theo dõi công nợ phải thu phải trả, xử lý những sai sót trong quá trình hạch toán sổ sách và hoạt động kinh doanh
Kiểm tra chặt chẽ các phương án, hợp đồng kinh doanh để bù trừ chi phí
Giới thiệu về bộ phận kế toán tại công ty BẢO THÔNG
Giới thiệu chung về bộ phận kế toán
Để bắt kịp với nền kinh tế phát triển nhƣ hiện nay, có đƣợc sự hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì một doanh nghiệp cần phải có một đội ngũ nhân viên có năng lực, đặc biệt là những kế toán viên giỏi Bộ phận kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính, quản trị phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý cũng nhƣ của nhà đầu tƣ Một trong những yêu cầu quan trọng của kế toán là đảm bảo việc tuân thủ pháp luật và các quy định kế toán, duy trì tính minh bạch trong các báo cáo kế toán Thông qua bộ phận kế toán nhà quản lý có thể theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động kinh doanh của công ty để từ đó đưa ra những hướng phát triển tốt giúp cho công ty ngày càng phát triển hơn.
Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ của kế toán viên
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH TM Bảo Thông áp dụng mô hình kế toán tập trung, không bố trí bộ máy kế toán riêng cho từng bộ phận mà giao nhiệm vụ cho một đội ngũ nhân sự làm công tác hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ban đầu, tiếp nhận và kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán các nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận Các nhân viên kế toán tại các bộ phận sẽ lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ kèm báo cáo lên phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý, qua đó tiến hành công tác kế toán và tổng hợp số liệu phục vụ quản lý.
Hình thức bộ máy kế toán này tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận dụng các phương tiện tính toán hiện đại, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Mặc dù bộ máy kế toán có quy mô nhân sự nhỏ, nhưng vẫn đảm bảo cung cấp thông tin kế toán kịp thời phục vụ quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ Error! No text of specified style in document.-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty là những người lành nghề, giỏi chuyên môn, có kinh nghiệm trong linh vực hạch toán kế toán Mỗi thành viên trong phòng kế toán đều có vị trí, quyền và nghĩa vụ nhất định theo một cơ chế thống nhất từ trên xuống, cùng nhau hoạt động với mục tiêu thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của kế toán
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ máy kế toán của công ty là tập thể những người lành nghề, có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hạch toán kế toán Mỗi thành viên trong phòng kế toán được xác định rõ vị trí, quyền hạn và nghĩa vụ theo một cơ chế quản trị thống nhất từ trên xuống dưới, nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng Họ làm việc cùng nhau để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của kế toán, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và hiệu quả trong công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp.
Người tham mưu cho giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức công tác kế toán và tình hình tài chính của công ty, đồng thời đảm bảo độ chính xác của số liệu kế toán; người này quyết định hình thức kế toán, phương thức hạch toán và phương thức mở sổ kế toán của doanh nghiệp.
- Quản lý chung phòng kế toán, là người kiểm tra theo dõi trực tiếp mọi công việc kế toán tại công ty, là người chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về toàn bộ công việc của mình cũng nhƣ toàn bộ thông tin mình cung cấp
- Các báo cáo tài chính cuối năm đều phải có chữ kí của kế toán trưởng
- Kế toán trưởng có quyền không ký duyệt các báo cáo tài chính, các chứng từ không phù hợp với luật lệ, chế độ, và các chỉ thị của cấp trên
- Tổ chức công việc kế toán của doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn tài sản, tài chính, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Đề nghị các bộ phận khác cung cấp đầy đủ số liệu cần thiết cho công tác kế toán
- Phụ trách việc lập và trình duyệt kế hoạch công việc, các mẫu hồ sơ, giấy tờ thuộc bộ phận kế toán để áp dụng cho việc thể hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; tổ chức việc kiểm kê, giám sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; theo dõi, giám sát việc phân tích và tổng hợp thông tin tài chính Đề nghị các bộ phận khác cung cấp đầy đủ số liệu cần thiết cho công tác kế toán
- Đảm bảo tính hợp pháp, tính kịp thời và tính chính xác trong việc lập sổ sách hồ sơ kế toán, tính toán giá thành sản phẩm, mức lương, các bút toán tính thuế, bảo hiểm, công nợ với chủ đầu tƣ, khách hàng, ngân hàng cũng nhƣ các đối tác kinh doanh khác
- Đƣa ra dự báo tài chính hoặc cách giải quyết vấn đề trong việc hỗ trợ ban lãnh đạo doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro kinh doanh hoặc các sai phạm tài chính, vi phạm pháp luật kinh doanh của nhà nước Tham gia vào việc lập hồ sơ giải quyết các vấn đề liên quan đến việc mất mát, thất thoát tài sản của doanh nghiệp
- Giúp kế toán trưởng thực hiện các nhiệm vụ kế toán Phối hợp với kế toán trưởng điều hành bộ máy kế toán Báo cáo trực tiếp với kế toán trưởng công tác kế toán theo nhiệm vụ đƣợc phân công
- Thay mặt kế toán trưởng giải quyết công việc khi kế toán trưởng đi vắng Đồng thời kiêm luôn chức năng, nhiệm vụ của thủ quỹ
Quản lý toàn bộ tài liệu kế toán của công ty, bao gồm chứng từ, hóa đơn và sổ sách, một cách có hệ thống để lưu trữ, tra cứu nhanh chóng và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán Đồng thời theo dõi công nợ và lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu, nhằm duy trì minh bạch, đối chiếu công nợ chính xác và quản lý tài sản nợ phải trả hiệu quả.
- Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp số liệu của đơn vị kế toán cấp dưới để lập thành các báo cáo tài chính cung cấp cho kế toán trưởng và giám đốc duyệt
Người trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thu chi quỹ tiền mặt của công ty có trách nhiệm kiểm tra số tiền, đối chiếu phiếu thu, phiếu chi với chứng từ gốc; cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời số liệu thu – chi – tồn quỹ tiền mặt và báo cáo cho giám đốc cũng như kế toán trưởng khi cần thiết.
- Hàng ngày phải kiểm kê và lập báo cáo quỹ để đối chiếu với sổ sách kế toán nhằm phát hiện những sai sót kịp thời
- Báo cáo trực tiếp với kế toán trưởng công tác kế toán theo nhiệm vụ được phân công
- Kiểm tra sự chính xác, trung thực của báo cáo đơn vị trước khi kế toán trưởng ký duyệt
- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán Đối chiếu số liệu phát sinh khi khóa sổ hàng tháng với các kế toán viên