1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN vốn BẰNG TIỀN và các KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG tại CÔNG TY LƯƠNG THỰC TP hồ CHÍ MINH

63 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 624,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2.4 Mục tiêu hoạt động - Hoạt động kinh doanh bán lẻ, xuất nhập khẩu trực tiếp đối với các nhóm hàng, lương thực thực phẩm kể cả thực phẩm chế biến, các mặt hàng có liên quan phục v

Trang 1

Chương 1

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY LƯƠNG THỰC TP.HCM

1.1 Tổng quan về công ty Lương Thực TP.HCM

Công ty Lương Thực TP.HCM là một doanh nghiệp hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, có qui mô sản xuất kinh doanh rộng lớn

 Vốn kinh doanh của công ty: 110.521.000.000 đ Trong đó:

+ Vốn kinh doanh tự bổ sung: 23.064.000.000 đ

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Công Ty Lương Thực Thành Phố gọi tắt là FOODCOSA Là doanh nghiệp Nhà Nước do UBND TP.HCM thành lập với qui mô hoạt động ngày càng mở rộng

- Tên gọi: Công Ty Lương Thực TP.HCM

- Tên giao dịch quốc tế: FOOD COMPANY OF HO CHI MINH CITY

- Tên viết tắt: FOODCOSA

- Địa chỉ: 57 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP.HCM

- Vào tháng 7 năm 1980 theo tinh thần nghị quyết 06 của Ban Chấp Hành Trung Ương, nghị quyết 26 của Bộ Chính Trị, nghị quyết của Hội Đồng Bộ Trưởng ngày 03/07/1980, UBNDTP đã ra quyết định thành lập “ Công Ty Kinh Doanh Lương Thực TP.HCM” thay cho “Tổ thu mua lương thực” do bà Phó Giám Đốc Sở Lương Thực trực tiếp làm giám đốc

- Sau hơn 5 năm hoạt động song song với việc cung cấp lương thực cho thành phố

do Sở Lương Thực đảm nhận, hoạt động kinh doanh lương thực đã giải quyết tốt hai vấn đề vừa cấp bách vừa cơ bản là:

+Giải quyết được tình hình căng thẳng về lương thực thành phố nhất là cho 1,5 triệu người ngoài diện cung cấp

Trang 2

+ Xác nhận mô hình kinh doanh lương thực với chế độ quản lý “Hoạch toán kinh doanh Xã Hội Chủ Nghĩa”có thể đảm bảo trách nhiệm cung ứng lương thực cho toàn bộ đời sống nhân dân của thành phố

- Vào ngày 02/03/1985 theo quyết định số 27/ QĐ-UB và số 43/ QĐ-UB, công ty được đổi tên là “Công Ty Lương Thực Thành Phố Hồ Chí Minh” Hoạt động chính của công ty là hoạt động sản xuất kinh doanh lương thực và nghiên cứu sản xuất các loại sản phẩm công nghệ phẩm

Từ năm 1988 đến nay

Từ năm 1988 đến nay Công Ty Lương Thực Thành Phố đã đi vào hoạt động ổn định

và phát triển thêm quan hệ với nước ngoài qua kinh doanh xuất nhập khẩu Ngoài ra còn đầu tư vào một số lĩnh vực như:

+ Đầu tư 35% vốn liên doanh với xí nghiệp liên doanh bột ngọt Aone của công ty VeWong Đài Loan

1.1.2 Chức năng quyền hạn và mục tiêu hoạt động

1.1.2.1 Chức năng

Theo quyết định của UBNDTP:

+ Theo quyết định số 27/ QĐ-UB ngày 02/03/1985, kinh doanh phục vụ lương thực cho địa bàn TP.HCM

+ Quyết định số 02/QĐ-UB 02/03/1995 thành lập tại Công Ty Lương Thực TP.HCM theo nghị định số 88/HĐBT với các chức năng sau:

 Sản xuất chế biến kinh doanh lương thực thực phẩm và công nghệ phẩm

 Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư thiết bị, phân bón thuốc trừ sâu, hàng tiêu dùng phục vụ cho sản xuất của công ty

 Kinh doanh khách sạn nhà hàng

Theo quyết định của Bộ Thương Mại:

Giấy phép kinh doanh số 1245/BNGT/CS ngày 02/05/1998:

 Xuất khẩu các sản phẩm lương thực thuộc phạm vi của công ty

 Nhập khẩu vật tư thiết bị, nguyên liệu, hàng điện tư, phương tiện vận tải phục

vụ sản xuất tại công ty

1.1.2.2 Nhiệm vụ

- Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục tiêu thành lập công

ty, ngoài ra còn có nhiệm vụ dự trữ lương thực khoảng 40.000T/ năm đủ sức bình ổn giá lương thực trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận

- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất và xây dựng nền tảng cho công ty ngày càng vững chắc

- Tổ chức công tác nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, bố trí hợp lý các sản phẩm và dịch vụ hiện có, thiết kế thử nghiệm các dịch vụ mới

- Tự tạo nguồn vốn để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh

Trang 3

- Ứng dụng các thành tựu khoa học kỷ thuật để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng hàng hóa

1.1.2.3 Quyền hạn

- Được vay vốn của ngân hàng Việt Nam và nước ngoài

- Được ký kết các hợp đồng hoạt động với các đơn vị sản xuất kinh doanh và các thành phần kinh tế để đầu tư kỷ thuật, huy động nguyên liệu gia công chế biến

mì ăn liền, hàng nông sản, xay xát lúa gạo

- Được đàm phán ký kết các hợp đồng và thực hiện các hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài theo qui định của Nhà Nước và luật pháp quốc tế, xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác sang thị trường nước ngoài

- Công ty có một số phòng ban quản lý, có các thành viên hạch toán phụ thuộc Giám Đốc có quyền tổ chức bộ máy quản lý, thành lập, xác nhập hay giải thể các đơn vị thành viên sau khi có ý kiến đồng ý của Tổng Công Ty

- Công ty chịu sự kiểm tra, giám sát về mặt tài chính của Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam, Bộ Tài Chính với tư cách là cơ quan quản lý của Nhà Nước

và người đại diện chủ sở hữu về vốn, tài sản Nhà Nước tại công ty theo ủy quyền của Chính Phủ

1.1.2.4 Mục tiêu hoạt động

- Hoạt động kinh doanh bán lẻ, xuất nhập khẩu trực tiếp đối với các nhóm hàng, lương thực thực phẩm kể cả thực phẩm chế biến, các mặt hàng có liên quan phục vụ sản xuất, chế biến lương thực thực phẩm, thiết bị vật tư máy móc, xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, công nghệ phẩm khác,v.v…

- Hoạt động sản xuất dịch vụ cần thiết phục vụ cho kinh doanh

- Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và dịch vụ, hợp tác kinh doanh đầu tư với các nước khác

- Hoạt động trong lĩnh vực hoạt động tài chính phù hợp với các điều kiện luật định

- Kết hợp các nhiệm vụ dự trữ sản xuất kinh doanh, đảm bảo dự trữ lương thực cho nhân dân, nhân khẩu phi công nghiệp của Thành Phố là nhiệm vụ chính duy trì sự bình ổn của thị trường lương thực Thành Phố

1.2 Qui mô sản xuất kinh doanh tại công ty

Từ năm 1996 trở về trước, Công Ty Lương Thực thuộc sự quản lý và chỉ đạo của UBNDTP Đến đầu năm 1997, theo qui định số 03/HĐBT/QĐ ngày 25/02/1997 của Hội Đồng Bộ Trưởng công ty thuộc sự quản lý chuyên ngành của Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam

Công ty là một doanh nghiệp có qui mô hoạt động lớn bao trùm cả nước với mô hình tổ chức kinh doanh mở rộng, có lưu lượng lưu thông hàng hóa lớn Hàng hóa kinh doanh tại công ty chủ yếu là gạo Đây là mặt hàng mũi nhọn ở nước ta nên được trang

bị cơ sở vật chất hiện đại Với nhiều đơn vị trực thuộc, hoạch toán độc lập, công ty ngày càng mở rộng quan hệ mua bán kinh doanh với nhiều khách hàng trong và ngoài

Trang 4

nước, xuất nhập khẩu ủy thác ngày càng mở rộng Giá trị xuất khẩu ngày càng tăng so với nhập khẩu

Từ năm 1991 trở đi, Liên Xô và Đông Âu tan rã, công ty đã nhanh chóng hòa nhập vào thị trường gạo thế giới thông qua việc quan hệ mua bán gạo với hầu hết các nước

Từ bước giao dịch với khách hàng chính chủ yếu là công ty Pháp mua gạo cấp thấp của công ty để xuất sang các nước Châu Phi ( khoảng 70%-80% tổng sản lượng xuất khẩu) đến nay công ty đã nổ lực vươn lên từng bước mở rộng với các khu vực thuộc Trung Cận Đông, Châu Mỹ và Tây Âu là những nơi có nhu cầu lương thực cao nhưng kèm theo với điều kiện khắc khe về chất lượng Hiện nay, công ty đã bước đầu giao dịch với các khách hàng lớn mang tính dài hạn như Mỹ, Mehico và đang mở rộng thị trường sang các nước Trung Đông, Nam Mỹ để xúc tiến việc bán gạo và lương thực thực thực phẩm chế biến sang các nước trên

Đặc biệt Bộ Thương Mại chọn công ty làm đối tác chính với khách hàng Iran Ngoài ra, công ty cũng tăng cường xuất khẩu các mặt hàng chế biến từ gạo như: bún, bánh phở, bánh tráng sang các nước Pháp, Nga và Đông Âu Bên cạnh đó công ty cũng nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh từ các nhà cung cấp như: Singapore, Australia, Nhật Bản, Hồng Kông v.v…

Các đơn vị trực thuộc:

- Khối thương mại dịch vụ:

Cửa hàng TMDV tổng hợp 59 Trần Hưng Đạo Q1 TP.HCM

- Khối công nghiệp:

Trang 5

Giám Đốc: chịu trách nhiệm với nhà nước về những hoạt động của công ty, trực

tiếp điều hành chung và quản lý toàn bộ tài sản của công ty, chỉ đạo thực hiện

những hợp đồng mua bán, những thương vụ với khách hàng nước ngoài

Phó Giám Đốc kinh doanh: phụ trách phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và các

đơn vị trực thuộc công ty, chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo thực hiện toàn bộ

những hợp đồng mua bán những thương vụ với khách hàng trong nước

- Văn phòng công ty: giúp giám đốc điều hành công tác hành chính công ty, tổng hợp các hoạt động của công ty, quản lý các loại tài sản

- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ quản lý tổng vốn, lập báo cáo quyết toán

định kỳ, theo dõi công nợ rõ ràng, quản lý tiền tệ và thanh toán quốc tế theo nguyên tắt tài chính Thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên và tham

mưu cho Ban Giám Đốc

- Phòng tổ chức: có nhiệm vụ thu nhận và quản lý nhân sự, xây dựng kế hoạch

tiền lương , theo dõi kiểm tra việc thực hiện các chế độ bảo hiểm an toàn lao động

cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trong toàn công ty

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh

của công ty tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ và làm các thủ tục xuất nhập khẩu, định giá cả mua bán nội ngoại thương, ký kết các hợp đồng kinh tế, giao ước nội bộ và

trong năm 1999 phòng kinh doanh thành lập bộ phận Marketing

- Ban quản lý nhà xưởng:

 Thiết lập và hoàn chỉnh các hồ sơ sở hữu về tài sản qui hoạch

 Tổ chức thực hiện xây dựng sữa chữa các công trình

- Ban thanh tra: thường xuyên theo dõi, kiểm tra kiểm soát và tiến hành thanh

tra, xử lý, giải quyết khiếu nại trong phạm vi của công ty

Trang 6

1.3.2 Sơ đồ tổ chức của công ty

1.4 Những thuận lợi – khó khăn và phương hướng hoạt động của công ty

1.4.1 Khó khăn

- Các tồn đọng tài chính cũ còn ở mức cao, máy xay lúa giá cao nhưng không phù hợp với loại lúa, gạo của Việt Nam nên vẫn còn một lượng tồn kho rất lớn chưa giải quyết được, bên cạnh đó còn có đối thủ cạnh tranh Sinco, dẫn đến tình trạng ứ động vốn

- Công ty gặp nhiều khó khăn và trở ngại về tài chính là do mức vốn ngân sách nhà nước cấp thường chiếm rất thấp (8% - 12%) so với tổng nguồn vốn Số còn lại đa phần là công ty phải vay vốn Do đó, hàng năm công ty phải trả một khoản lãi vay vốn cho chi phí sử dụng vốn của mình

- Khối xay xát chưa khai thác hết công suất làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty

- Ngoài ra, do vốn đầu tư cho các nhà máy thuộc khối xay xát lớn, phải chịu mức khấu hao cơ bản hàng năm cao nhưng chưa khai thác hết công suất máy móc (từ 30% - 40%) làm cho chi phí xay xát cao, khó cạnh tranh với thị trường về giá

cả, dẫn đến hiệu quả thấp làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty

Phòng quản

lý nhà xưởng

Phòng

kế hoạch

Phòng tài chính

KT

Phòng

tổ chức

Ban thanh tra

Khối thương mại

dịch vụ

Khối nhà máy xay xát

Khối chế biến LTTP

Trang 7

1.4.2 Thuận lợi

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty đi vào ổn định, phát huy được năng lực hoạt động, đảm bảo và duy trì tốt hoạt động xuất khẩu, hoạt động chế biến lương thực thực phẩm, kinh doanh nội địa và kinh doanh dịch vụ

- Công ty có cơ sở vật chất kỹ thuật rộng lớn, được đầu tư hiện đại hóa tốt, có quan hệ thị trường rộng rãi, nhất là thị trường xuất khẩu phát triển nhanh Riêng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty vẫn duy trì được các thị trường truyền thống có hợp đồngthường xuyên với giá cả tốt

- Đối với thị trường nước ngoài, công ty đã phát triển được các mối quan hệ rộng rãi với các nước Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Đài Loan, Trung Đông, Bắc Mỹ, Pháp, Đức, Nga,… Trong đó, có những thị trường truyền thống như: gạo xuất đi Pháp, Trung Đông; hạt điều xuất đi các nước Đông Nam Á, Bắc Mỹ, Nga

- Nhà nước từng bước tạo ra sự chủ động cho doanh nghiệp, để doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kinh doanh của mình

1.4.3 Phương hướng hoạt động của công ty

 Toàn công ty

- Tiếp tục củng cố và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, cố gắng mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng lượng hàng xuất khẩu, chú trong nâng tỷ trọng xuất khẩu hàng lương thực thực phẩm chế biến và nông sản chế biến

- Tiếp tục đảm bảo vai trò đáp ứng nhu cầu tiêu thụ lương thực và thực phẩm chế biến trên địa bàn thành phố cũng như các tỉnh khác

- Giữ vững và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tổng hợp trên địa bàn nội địa thông qua việc cũng cố và phát huy hệ thống sản xuất kinh doanh trong toàn công ty, đa dạng hóa mặt hàng công ty

- Tập trung sức mạnh và tạo điều kiện khai thác công suất thiết bị khối xay xát, tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tập trung đầu tư đưa chi nhánh thu mua lúa gạo tại vùng nguyên liệu vào họat động

 Các đơn vị cơ sở

- Phải tuân thủ đúng pháp luật của Nhà nước, các nguyên tắt pháp lý, các quy chế quản lý chung, các quy chế tài chính và định hướng kế hoạch phát triển toàn công ty

- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh khối của hàng: chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, đề ra các chương trình, giải pháp, mục tiêu mang lại hiệu quả cao, hạn chế rủi ro Nghiên cứu phân tích thị trường đẩy mạnh buôn bán, cung ứng xuất khẩu, pháp triển kinh doanh phục vụ hoạt động siêu thị, phối hợp

hoạt động giữa các đơn vị cơ sở tạo nên sức mạnh tổng hợp trên thị trường

- Về hoạt đđộng xay xát lương thực: tăng cường khai thác công suất đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh trên mức hòa vốn và có lãi Đề ra kế hoạch cụ thể từ khâu tổ chức, khâu thu mua nguyên liệu, tổ chức sản xuất, tổ chức dự trữ,

Trang 8

sử dụng vốn linh động, tiết kiệm chi phí sản xuất, đảm bảo tốt hiệu quả sản xuất

kinh doanh

- Tổ chức sản xuất, chế biến phải đảm bảo tốt năng lực sản xuất, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, đáp ứng phù hợp nhu cầu trong và ngoài nước về xuất khẩu, cũng cố hệ thống đại lý khắp nơi Thực hiện chế độ hoa hồng và khuyến mãi phù hợp, khôi phụ một số sản phẩm đang sa sút sức cạnh tranh Tập trung đầu tư mở rộng sản xuất một số mặt hàng có sức tiêu thụ mạnh

trên thị trường

- Phát huy tốt nhất tính chủ động sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác thị trường, tận dụng khai thác mọi nguồn lực của đơn vị mình để phát huy tối đa hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo vị thế cạnh tranh của đơn vị

mình trên thị trường và đảm bảo tốt đời sống cho CB – CNV

Trang 9

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ NỢ PHẢI THU

Theo qui định hiện nay, vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động được chia làm ba loại: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển

2.1.2 Nguyên tắc hoạch toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền cần tôn trọng các nguyên tắc sau:

- Hạch toán tổng hợp vốn bằng tiền sử dụng đơn vị thống nhất là đồng Việt Nam

- Doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khi hạch toán phải qui đổi ra tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán Đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản

007 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chênh lệch giữa tỷ giá giao dịch và tỷ giá đã ghi

sổ kế toán thì phản ánh số chênh lệch này vào Tài khoản 515 (nếu lãi tỷ giá) và Tài khoản 635 (nếu lỗ tỷ giá)

- Ở thời điểm kết thúc năm tài chính, số dư của các tài khoản vốn bằng tiền là ngoại tệ phải được điều chỉnh theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính

- Vàng bạc, đá quý phản ảnh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc, đá quý Vàng bạc, đá quý phải được theo dõi chi tiết về số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng loại Vàng bạc, đá quý ghi theo giá thực tế và xuất cũng theo giá thực tế

Khi tính ngoại tệ và vàng bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp giá thực tế đích danh

+ Phương pháp nhập trước - xuất trước

+ Phương pháp nhập sau - xuất trước

Trang 10

2.1.3 Kế toán tiền mặt tại quỹ

Tiền tại quỹ gồm: đồng Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu thanh toán, séc thanh toán, vàng bạc, đá quý dùng làm phương tiện thanh toán

2.1.3.1 Chứng từ kế toán

Chứng từ hạch toán tiền tại quỹ gồm:

- Phiếu thu, mẫu số 01 – TT

- Phiếu chi, mẫu số 02 – TT

- Biên lai thu tiền, mẫu số 05 – TT

- Bảng kê vàng bạc, đá quý mẫu số 06 – TT

- Bảng kiểm kê quỹ, mẫu số 07a – TT và 07b – TT

- Các chứng từ khác liên quan

Phiếu thu, chi do kế toán lập thành 3 liên ( đặt giấy than viết một lần), sau khi ghi

đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyển tiền cho kế toán trưởng duyệt (và cả đơn vị thủ trưởng duyệt đối với phiếu chi) Sau đó, chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ và ký xác nhận đã thu chi Thủ quỹ sau khi yêu cầu người giao nhân tiền ký và giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp ( hoặc người nhận), 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếu thu, phiếu chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán

2.1.3.2 Tài khoản kế toán

 Kế toán sử dụng tài khoản 111 – Tiền mặt, để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ của từng tiền mặt tại quỹ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 – Tiền mặt

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý nhập quỹ

- Số tiền thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm quỹ

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý xuất quỹ

- Số tiền thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm quỹ

Số dư Nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tồn quỹ vào cuối kỳ

 Tài khoản 111 – Tiền mặt có 3 cấp tài khoản cấp 2 để phản ánh chi tiết các loại tiền tại quỹ

+ Tài khoản 1111 – Tiền mặt là tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1112 – Tiền mặt là ngoại tệ

+ Tài khoản 1113 – Tiền mặt là vàng bạc, kim khí quý, đá quý

2.1.3.3 Phương pháp hạch toán

 Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam

- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao dịch, dịch vụ bằng tiền mặt và nhập quỹ:

Trang 11

Nợ TK 1111 – Tiền Việt Nam ( Giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng ( Giá bán chưa thuế)

Có TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng(VNĐ)

- Thu nợ bằng tiền mặt và nhập quỹ:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 136 – Phải thu nội bộ

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

- Khoản chênh lệch thừa phát hiện khi kiểm quỹ:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ)

Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

- Được cấp vốn, nhận vốn liên doanh, góp vốn cổ phần hoặc vay ngắn hạn, dài hạn bằng tiền, thu tiền từ phát hành trái phiếu

Trang 12

- Chi tiền để thanh toán các khoản nợ phải trả:

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Nợ TK 341 – Vay dài hạn

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn

Có TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ)

- Chi tiền để đầu tư:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 221 – Đầu tư chứng khoán dài hạn

- Chi tiền mặt để trả các khoản phụ chi phí:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ)

- Chi tiền mặt để hoàn trả các khoản nhận kýcược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn

Nợ TK 338 (3388) – Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Nợ TK 334 – Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ dài hạn

Có TK 111( 1111) – Tiền mặt ( VNĐ)

 Kế toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ:

- Các doanh nghiệp SXKD có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ phải thực hiện việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam Đồng thời phản ánh theo dõi nguyên tệ trên sổ chi tiết đối với các khoản vốn bằng tiền, nợ phải trả, nợ phải thu bằng ngoại tệ

Việc quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam phải căn cứ vào tỷ giá thực tế do Ngân Hàng Nhà Nước Việc Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Theo thông tư 77/1998/TT/BTC ngày 06/06/1998 của bộ tài chính về “ hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam sử dụng trong hạch toán kế toán ở doanh nghiệp” thì tỷ giá dùng để quy đổi là tỷ giá mua thực tế bình quân liên Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

 Kế toán một số nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ:

Trang 13

 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ:

 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp đang SXKD:

- Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ:

Nợ TK 1112 : tỷ giá thực tế

Có TK 511 : tỷ giá thực tế

Có TK 3331: tỷ giá thực tế

- Thu nợ bằng ngoại tệ:

Nợ TK 1112 : tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Hoặc Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 131, 136,138 ( theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

- Chi mua tài sản và chi phí thanh toán bằng ngoại tệ:

Nợ TK 152,153,156,211, 213,….: theo tỷ giá hối đoái giao dịch

Nợ TK 641,642,133,…: theo tỷ giá hối đoái giao dịch

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112 : Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán Hoặc Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

- Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

Nợ TK 331,311,341,342,343,…: theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

Nợ TK 635– Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

hoặc Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112 : theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

- Bán ngoại tệ:

Nợ TK 1111: tỷ giá mua ngân hàng

Nợ TK 635 hay Có TK 515 : chênh lệch tỷ giá

Có TK 1112 : Tỷ giá xuất

- Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ:

Nợ TK 1112 : tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Có TK 511,515,711 :tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu do chi bằng ngoại tệ:

Nợ TK 136, 138:theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

Nợ TK 635– Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

hoặc Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112 : theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán Lưu ý: Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ còn được theo dõi trong TK 007” Ngoại

tệ các loại theo nguyên tệ

Trang 14

 Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB ( giai đoạn trước hoạt động)

- Khi mua hàng hóa, dịch vụ, thiết bị khối lượng xây dựng, lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao trả bằng ngoại tệ:

Nợ TK 151,152,211,213,241,…: tỷ giá hối đoái giao dịch ngày giao dịch

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái ( Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Hoặc Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái ( Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112 : Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

- Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

Nợ TK 311,331,341,336,…Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái ( Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Hoặc Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái ( Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112 : theo tỷ giá hối đoái giao dịch

Hằng năm, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng ( giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh lũy kế trên TK 413(4132) cho đến khi hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản

Khi kết thúc giai đoạn đầu tư( giai đoạn trước hoạt động), kết chuyển số dư Nợ hoặc dư Có TK 413 (4132) sau khi đã bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có(TK 4132 : chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB )

- Trường hợp dư Có TK 413 ( lãi tỷ giá):

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

Có TK 515 – Doanh thu HĐTC ( Nếu tính ngay vào doanh thu) Hoặc Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Nếu phân bổ)(tối đa 5 năm)

- Trường hợp dư Nợ TK 413 (lỗ tỷ giá):

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính nếu tính ngay vào chi phí)

Hoặc Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phân bổ dần),(tối đa 5 năm)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm:

 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:

Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng công bố tại thời điểm cuối kỳ hạch toán

 Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 111(1112),112(1122), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341, 342,…

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá

 Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá

Trang 15

Có TK 111(1112),112(1122), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341, 342,…

 Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm:

- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm của các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động SXKD (kể cả hoạt động đầu tư XDCB của DN đang SXKD)

+ Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) + Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 – Chênh lệch ty giá hối đoái (4131)

- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm của các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB:

+ Trường hợp dư Có TK 413 ( Lãi tỷ giá hối đoái):

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện + Trường hợp dư Nợ TK 413 (Lỗ tỷ giá hối đoái):

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

 Tiền tại quỹ là vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Các doanh nghiệp SXKD có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vàng bạc đá quý thì sử dụng TK 1113 để phản ảnh số hiện có và tình biến động của vàng bạc, đá quý tại doanh nghiệp Riêng đối với các đơn vị kinh doanh vàng bạc, đá quý thì sử dụng TK 156 “hàng hóa” để theo dõi

Giá của vàng bạc đá quý khi nhập được ghi theo giá mua thực tế Khi xuất vàng bạc, đá quý có thể tính theo giá bình quân hoặc giá thực tế đích danh Nếu chênh lệch giữa giá xuất và giá thanh toán ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ thì được phản ảnh vào

TK 515 hoặc TK 635 Khoản chênh lệch giữa giá xuất và giá thanh toán liên quan đến vàng bạc đá quý có thể phản ánh vào TK 413 trong kỳ kế toán Cuối kỳ kết chuyển khoản chênh lệch này sang TK 515 hoặc TK 635

- Nhập vàng bạc, kim khí quý, đá quý do mua:

Nợ TK 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Có TK 111 (1111), 112(1121)

- Nhập vàng bạc, kim khí quý, đá quý do thu nợ:

Nợ TK 1113 – giá thực tế khi được thanh toán

Có TK 131 – theo giá thực tế lúc ghi nhận nơ phải thu

Có TK 515 – chênh lệch giá thanh toán lớn hơn giá lúc ghi nhận

Nợ.(Ngược lại Nợ TK 635)

Trang 16

- Xuất vàng bạc, kim khí quý, đá quý để thanh toán:

Nợ TK 331 – giá lúc ghi nhận nợ

Có TK 1113 – theo giá thực tế xuất

Có TK 515 – chênh lệch do giá xuất lớn hơn giá lúc ghi nhận

nợ.(Ngược lại Nợ TK 635)

- Xuất vàng bạc, kim khí quý, đá quý để ký quỹ, ký cược

Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 1113 : theo giá thực tếxuất

2.1.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Tiền gửi ngân hàng là một khoản tiền được gửi tại ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt Tiền gửi ngân hàng là một bộ phận vốn bằng tiền và thường chiếm một tỷ trọng lớn của vốn bằng tiền trong DN

2.1.4.1 Chứng từ kế toán

Việc ghi chép vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp (Sổ cái nhật ký tiền gửi ngân hàng) phải căn cứ vào giấy báo Nợ, báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm các chứng từ gốc như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản,…

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng ngân hàng, theo từng tài khoản tiền gửi để tiện việc kiểm tra đối chiếu

Khi nhận được chứng từ của ngân hàng kế toán phải đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu ngân hàng với số liệu ghi trên sổ kế toán của đơn vị thì kế toán phải thông báo cho ngân hàng biết để cùng đối chiếu , xác minh chênh lệch để xử lý kịp thời Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân thì kế toán phản ánh chênh lệch vào TK 1388 – Phải thu khác hoặc TK 3388 – Phải trả khác Sang tháng sau tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân để điều chỉnh số chênh lệch

2.1.4.2 Tài khoản kế toán

- Kế toán sử dụng tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng, phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng, kho bạc hoặc công ty tài chính

Nội dung, kết cấu tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền gửi vào ngân hàng, kho bạc hoặc công ty tài chính

- Chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân

Bên Có:

- Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng, kho bạc hoặc công ty tài chính

- Chênh lệch thiếu chưa rõ nguyên nhân

Số dư Nợ:

- Số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng, kho bạc hoặc công ty tài chính

Trang 17

 Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng được mở 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121: Tiền Việt Nam, phản ánh các khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam

- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: phản ánh các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam

- Tài khoản 1123 – vàng bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi ngân hàng

2.1.4.3 Phương pháp hạch toán

 Tiền gửi ngân hàng là đồng Việt Nam

- Nộp tiền vào tài khoản tiền gửi đã nhận báo có của ngân hàng:

Nợ TK 1121 – Tiền Việt Nam

Có TK 111 – Tiền mặt

- Nhận báo Có của ngân hàng về việc thu nợ của khách hàng:

Nợ TK 1121 – Tiền Việt Nam

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

- Nhận báo có của ngân hàng về khoản thu hồi tiền ký quỹ:

Nợ TK 1121 – Tiền Việt Nam

Có TK 144 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Có TK 244 – Ký quỹ,ký cược dài hạn

- Nhận báo có về khoản tiền do các thành viên góp vốn liên doanh:

Nợ TK 1121 – Tiền Việt Nam

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

- Thu tiền bán hàng nộp vào ngân hàng, ngân hàng đã báo có:

Nợ TK 1121 – Tiền Việt Nam

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng

- Thu lãi tiền gửi:

Nợ TK 1121 – Tiền Việt Nam

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Nhận báo nợ về việc chuyển tiền để mua sắm vật tư, hàng hóa, TSCĐ,…:

Nợ TK 152 ,153,156,211,…

Có TK 1121 – Tiền Việt Nam

- Nhận báo nợ về việc chi tiêu, phục vụ sản xuất, kinh doanh

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 1121 – Tiền Việt Nam

- Nhận báo nợ về việc chuyển tiền để đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Trang 18

Nợ TK 221 – Đầu tư chứng khoán dài hạn

Nợ TK 222 – Góp vốn liên doanh

Có TK 1121 – Tiền Việt Nam

 Tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ:

Nguyên tắc hạch toán tiền gửi bằng ngoại tệ cũng tương tự như hạch toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ ( đã trình bày ở trên)

 Tiền gửi ngân hàng là kim khí quý, đá quý

Vàng bạc, đá quý gửi ở ngân hàng cũng hạch toán tương tự như vàng bạc, đá quý tại quỹ tiền mặt

2.1.5 Kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận giấy báo có của ngân hàng, kho bạc hoặc đã nộp vào bưu điện chuyển để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo có của đơn vị được thụ hưởng

2.1.5.1 Chứng từ kế toán

Chứng từ hạch toán tiền đang chuyển là các phiếu:

- Phiếu nộp tiền

- Phiếu chuyển tiền

- Biên lai thu tiền…

2.1.5.2 Tài khoản hạch toán

Kế toán sử dụng tài khoản 113 – Tiền đang chuyển, để phản ánh các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ đang chuyển của doanh nghiệp

Kế cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 113 – Tiền đang chuyển

Bên Nợ: Các khoản tiển (tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, séc) đã nộp vào

ngân hàng hoặc chuyển vào bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng hoặc đơn vị được thụ hưởng

Bên Có: Khoản tiền chuyển đã nhận giấy báo của ngân hàng hoặc đơn vị thụ

hưởng

Số dư Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển

- Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có hai tài khoản cấp 2, để hạch toán chi tiết theo tiền Việt Nam và ngoại tệ

+ Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam, phản ánh tiền Việt Nam đang chuyển

+ Tài khoản 1132 – Ngoại tệ, phản ánh ngoại tệ đang chuyển

2.1.5.3 Phương pháp hạch toán

 Kế toán tiền đang chuyển là đồng Việt Nam:

Trang 19

- Thu tiền bán hàng, thu nợ của khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng, kho bạc cuối kỳ hạch toán chưa nhận báo có của ngân hàng, kho bạc:

Nợ TK 1131 – Tiền Việt Nam

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tiền gửi Cuối kỳ hạch toán chưa nhận được báo có của ngân hàng:

Nợ TK 1131 – Tiền Việt Nam

Có TK 111 – Tiền mặt

- Làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng, bưu điện để thanh toán cho chủ nợ, cuối

kỳ giấy báo nợ của ngân hàng, bưu điện:

Nợ TK 1131 – Tiền việt Nam

Có TK 111 – Tiền mặt

- Khách hàng ứng trước tiền bằng séc, tiền mặt, đơn vị nộp thẳng vào ngân hàng Cuối kỳ chưa nhận báo có của ngân hàng:

Nợ TK 1131 – Tiền Việt Nam

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

- Khi nhận báo có của ngân hàng về khoản tiền đang chuyển ở kỳ trước:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 1131 – Tiền Việt Nam

- Khi nhận báo nợ của ngân hàng về khoản tiền chuyển thanh toán ở kỳ trước:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 1131 – Tiền Việt Nam

 Tiền đang chuyển là ngoại tệ

Tiền đang chuyển là ngoại tệ thì cũng áp dụng nguyên tắt hạch toán như tiền mặt hoặc tiền gửi bằng ngoại tệ

2.2 Kế toán nợ phải thu của khách hàng

- Nội dung: Khoản phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ,….theo phương thức bán chịu

- Nguyên tắc và những điểm cần lưu ý khi hạch toán:

+ Phải theo dõi chi tiết thanh toán với từng khách hàng; theo dõi thời hạn phải thu của từng khoản nợ phải thu để tiện cho việc thanh toán và đôn đốc thanh toán cũng như để

có kế hoạch lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.+ Không hạch toán vào tài khoản phải thu của khách hàng nếu bán hàng thu tiền ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ bán hàng

 Chứng từ kế toán

Kế toán thanh toán với khách hàng được tiến hành trên cơ sở các chứng từ bán hàng do doanh nghiệp lập Các chứng từ thường bao gồm:

Trang 20

+ Hóa đơn (GTGT), hóa đơn bán hàng

+ Biên bản giao nhận hàng

+ Chứng từ liên quan đến nghiệp vụ chiết khấu hàng bán, giảm giá

+ Chứng từ liên quan đến việc khách hàng khiếu nại trả lại từ chối mua hàng,…

 Sổ, thẻ chi tiết theo dõi nợ phải thu:

Các chứng từ được tiếp nhận, phân loại và ghi vào sổ kế toán

Kế toán mở sổ chi tiết thanh toán với người mua theo từng đối tượng Mẫu sổ chi tiết theo dõi thanh toán với người mua theo tiền đồng Việt Nam hoặc theo ngoại tệ

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng khiếu nại

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại

- Số tiền chiết khấu thanh toán cho ngưới mua

Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có, phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tựng cụ thể

 Phương pháp hạch toán

Trường hợp khách hàng mua chịu:

- Khi bán chịu sản phẩm, hàng hóa hoặc lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, căn cứ vào chứng từ bán hàng kế toán ghi doanh thu bán chịu phải thu

+ Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc thuộc đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, căn cứ vào hóa đơn bán hàng ghi:

Nợ TK 131: Giá bán đã có thuế GTGT/ thuế TTĐB

Có TK 511,711: Doanh thu bán chịu phải thu là giá bán đã có thuế + Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi:

Nợ TK 131: Giá bán đã có thuế GTGT (giá thanh toán) CóTK 511,711 : DT bán chịu phải thu là giá bán chưa có thuế GTGT

Trang 21

Có TK 333 (33311): thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp

- Giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng (trường hợp khách hàng chưa thanh toán) nếu doanh nghiệp chấp thuận cho nguời mua hàng hóa, dịch vụ hưởng số tiền chiết khấu thanh toán khi thanh toán tiền trước hạn, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí hoạt động khác

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

- Căn cứ chứng từ nhận tiền do khách hàng trả kế toán ghi số nợ đã thu:

Nợ TK 111,112,113 : Thu tiền nợ

Hoặc Nợ TK 331: Thu nợ trừ nợ phải trả

Hoặc Nợ TK 311 : Thu nợ trả vay ngắn hạn

Có TK 131 : Số nợ đã thu (gốc)

Có TK 711 : Phần tiền lãi (nếu có)

Trường hợp khách hàng ứng tiền trước

- Khi nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ, căn cứ vào chứng từ ghi:

Nợ TK 111, 112, 113,…

Có TK 131

- Khi giao nhận hàng bán cho khách hàng, có 2 trường hợp:

+ Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc thuộc đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, căn cứ giá trị hóa đơn bán hàng, ghi:

Nợ TK 131: giá bán đã có thuế GTGT/thuế TTĐB

Có TK 511, 711: doanh thu bán chịu phải thu là giá bán đã có thuế + Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn (GTGT), ghi:

Nợ TK 131: giá bán đã có thuế GTGT (giá thanh toán)

Có TK 511, 711: DT bán chịu phải thu là giá bán chưa có thuế

Có TK 333 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Chênh lệch giữa số tiền ứng trước và trị giá hàng bán ( theo giá thanh toán) sẽ được theo dõi trên TK 131 – phải thu của khách hàng

Các trường hợp khác quan hệ vơi khách hàng

- Đối với khối lượng hàng đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại, ghi doanh thu hàng bị trả lại ( trường hợp khách hàng chưa thanh toán),có các trường hợp:

+ Đối với DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, căn cứ hóa đơn trả lại hàng ( hoặc biên bản thỏa thuận giữa 2 bên), ghi:

Nợ TK 531: giá bán hàng trả lại đã có thuế GTGT

Có TK 131: giá thanh toán hàng trả lại

+ Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng, ghi:

Trang 22

Nợ TK 531: giá bán hàng trả lại chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333 (33311): thuế GTGT của hàng bị trả lại

Có TK 131: giá thanh toán hàng trả lại

- Giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng nếu doanh nghiệp chấp nhận giảm giá cho khách hàng Căn cứ vào chứng từ kế toán (theo qui định hiện hành là Hóa đơn điều chỉnh giá của bên bán) ghi:

Trang 23

Chương 3

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG

TY LƯƠNG THỰC TP.HCM

3.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

3.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán Các xí nghiệp trực thuộc đều có bộ máy kế toán riêng Ở đó có đầy đủ các bộ phận

kế toán cần thiết gồm : kế toán trưởng, phó phòng kế toán, kế toán tổng hợp và các nhân viên văn phòng,công ty cũng có bộ máy riêng

3.1.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng thành viên trong bộ máy kế toán

 Kế toán trưởng: phụ trách chung phòng kế toán, có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch sản xuất, kế hoạch đầu tư; việc thực hiện các chế độ thanh toán; kiểm tra việc tiến hành các cuộc kiểm kê và đánh giá lại tài sản theo đúng chủ trương chế độ của nhà nước cũng như việc xử lý giải quyết các khoản thiếu hụt, mất

mát các khoản công nợ và các khoản thiệt hại khác…

 Phó phòng kế toán: hỗ trợ kế toán trưởng phụ trách phòng kế toán

 Kế toán tổng hợp toàn công ty: nghiên cứu soạn thảo các văn bản về công tác

kế toán trình Giám Đốc ban hành áp dụng trong công ty Ghi chép sổ cái, lập Bảng cân

đối kế toán, lập báo cáo quyết toán

 Tổ kế hoạch: lập kế hoạch tài chính hàng năm ở toàn công ty và các đơn vị trực

thuộc Phân tích hoạt động tài chính, tổng hợp báo cáo thống kê toàn công ty

 Tổ chuyên quản: theo dõi về mặt tài chính kế toán đối với các đơn vị trực

thuộc công ty

 Kế toán kho hàng: theo dõi, ghi chép, thu thập, tổng hợp số liệu về tình hình xuất nhập vật tư, thiết bị, máy móc, số lượng sản phẩm ở kho

 Kế toán tài sản: lập dự toán sữa chữa lớn tài sản cố định cố định, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sữa chữa lớn, phản ánh tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ.Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá về số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản hiện có

 Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: theo dõi công nợ, tạm ứng cho cán

bộ công nhân viên của công ty – vay vốn ngân hàng Thanh toán các khoản chi phí bằng tiền mặt, bằng tiền gửi ngân hàng, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng

 Thủ quỹ: theo dõi thu chi tiền mặt cho các đơn vị trong nội bộ và các cơ quan khác liên hệ giao nhận tiền mặt, tiền gửi ngân hàng cho đơn vị nội bộ khách hàng, thu chi quỹ công đoàn của văn phòng công ty

 Tổ điện toán: theo dõi kiểm tra số liệu, sữa chữa các thiết bị, xử lý các sự cố trên máy vi tính tại phòng tài chính kế toán của công ty

Trang 24

 Kế toán công nợ: theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả, tạm ứng và báo cáo kịp thời tình hình công nợ cho kế toán tổng hợp Theo dõi và trích lập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi

3.1.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Do tính chất đặt thù về qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh, địa bàn rộng nên

công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán là hợp lý nhất

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán

Kế toán tổng hợp toàn công ty

Kế toán tổng hợp văn phòng

Tổ chuyên quản

Kế toán kho hàng

Kế toán tài sản

Kế toán công

nợ

Kế toán

TM &

TGNH

Thủ quỹ

Tổ

kế

hoạch

Phòng kế toán ở các đơn vị thành viên có tổ chức kế toán

riêng

Tổ điện toán

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Trang 25

3.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

3.1.2.1 Hệ thống tài khoản đang sử dụng

- Tại doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT do Bộ Tài Chính ban hành ngày 01/11/1995 Ngoài quyết định trên Hệ thống tài khoản kế toán trên còn được bổ sung theo các thông tư:

+ Thông tư 89/2002/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 09/12/2002 +Thông tư 105/2003/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 04/11/2002

3.1.2.2 Hệ thống sổ sách tại công ty

Tại công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Mọi hoạt động kế toán tài chính đều lập chứng từ gốc, chứng từ gốc chỉ lập một lần và phản ánh đầy đủ kịp thời, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có đầy đủ chữ ký theo qui định

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

3.1.2.3 Các phương pháp kế toán cơ bản đang được thực hiện tại công

ty

Tại công ty đang áp dụng các phương pháp kế toán cơ bản sau:

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: đối với hàng tồn kho kế toán hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: giá mua + chi phí

 Phương pháp tính giá hàng xuất kho: dùng phương pháp thực tế đích danh

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ, sổ thu

chi tiền mặt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

: ghi hằng ngày hoặc định kỳ

: ghi cuối tháng

: quan hệ đối chiếu

Trang 26

 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: về tài sản cố định kế toán hạch toán theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng

 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: công ty áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

3.1.2.4 Tổ chức trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ cho công tác kế toán

Công việc kế toán tại công ty đã được vi tính hóa nên bộ máy kế toán được đơn giản, không cần nhiều nhân viên, việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được thực hiện trên máy theo một hệ thống, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác đáp ứng yêu cầu quản lý

Ngoài ra tại Phòng tài chính kế toán còn sử dụng các thiết bị hỗ trợ khác như máy

in, mạng nội bộ, mạng internet, máy photo, máy fax,…

3.2 3.2 Khái quát về tình hình tài chính của Công ty Lương Thực TP.HCM

3.2.1 Tình hình tăng giảm tài sản cố định tại công ty năm 2003

Trang 27

1.Đầu kỳ 22,124,814,497

2 Cuối kỳ 25,659,209,120

3.2.2 Tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu

 Nguồn vốn kinh doanh:

 Tăng trong kỳ: 23.249.834.246 đ Trong đó:

 Ngân sách: 18.257.969.922 đ

- Khấu hao cơ bản các đơn vị nộp về công ty: 8.047.243.594

- Tăng nguồn vốn khấu hao từ TSCĐ thanh lý của các đơn vị nộp về:

185.659.027đ

- Nhập điều động TSCĐ của đơn vị về công ty: 3.289.606.746 đ

- Ngân sách cấp bổ sung vốn kinh doanh: 6.735.460.555 đ

 Tự có: 4.991.864.324 đ

- Kết chuyển nguồn mua sắm mới TSCĐ: 2.495.932.162 đ

- Tăng nguồn vốn khấu hao từ TSCĐ thanh lý của các đơn vị nộp

về:15.867.478 đ

- Khấu hao cơ bản các đơn vị nộp về công ty: 2.480.064.684đ

 Giảm trong kỳ: 8.431.538.907 đ Trong đó:

 Ngân sách: 7.205.912.516 đ

- Cấp vốn đầu tư cho các đơn vị từ nguồn vốn khấu hao: 4.289.948.170

đ

- Xuất điều động bàn giao TSCĐ nội bộ ngành: 2.865.385.152 đ

- Xuất điều động bàn giao TSCĐ ngoài ngành tại văn phòng công ty: 50.578.834 đ

 Tự có: 1.225.626.751 đ

- Cấp vốn đầu tư cho các đơn vị từ nguồn vốn khấu hao: 1.204.097.254

đ

- Xuất điều động bàn giao TSCĐ: 21.529.497 đ

 Nguồn vốn đầu tư:

 Tăng trong kỳ: 15.104.180 đ Trong kỳ:

Trang 28

3.2.2 Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào các đơn vị khác

2 Đầu tư ngắn hạn khác

II Đầu tư dài hạn

1 Đầu tư vào chứng khoán 450.000.000

2 Đầu tư vào liên doanh 780.220.000 2.437.010.804

3 Đầu tư dài hạn khác

Trang 29

Bảng phân tích tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại doanh nghiệp

A.TSLĐ & ĐTNH 446,072,699,343 86.18% 282,811,279,870 84.38% (163,261,419,473) -36.60%

3 Các khoản phải thu 425,312,295,772 82.17% 269,735,724,824 80.47% (155,576,570,948) -36.58%

Trang 30

4 Người mua trả tiền trước 3,468,913,946 0.67% 1,659,736,042 0.50% (1,809,177,904) -52.15%

5 Thuế & các khoản PN NN 7,824,565,640 1.51% (333,088) 0.00% (7,824,898,728) -100.00%

6 Phải trả công nhân viên 14,994,507,519 2.90% 18,990,016,330 5.67% 3,995,508,811 26.65%

1 Nguồn vốn kinh doanh 221,297,256,287 42.75% 227,950,480,294 68.01% 6,653,224,007 3.01%

2 Chênh lệch đánh giá lại TS 17,842,213,289 1,196,407,813 0.36% (16,645,805,476) -93.29%

4 Quỹ đầu tư phát triển 1,156,121,527 0.22% 1,156,121,527 0.34% 0 0.00%

6 Quỹ khen thưởng phúc lợi 21,000,009 0.00% (11,076,991) 0.00% (32,077,000) -152.75%

7 Lãi chưa phân phối 13,337,024,983 2.58% (103,979,367,889) -31.02% (117,316,392,872) -879.63%

8 Nguồn vốn đầu tư XDCB 6,130,614,502 1.18% 6,120,707,594 1.83% (9,906,908) -0.16%

CỘNG NGUỒN VỐN 517,629,264,028 100.00% 335,180,785,085 100.00% (182,448,478,943) -35.25%

Trang 31

Qua bảng phân tích trên ta thấy:

 Cơ cấu tài sản: Giá trị tài sản lưu động giảm 36,60% tương đương với

163.261.419.473 đ Trong đó:

- Vốn bằng tiền tăng 11,89% ứng với 753.189.990 đ Xu hướng chung vốn bằng tiền tăng được đánh giá là không tích cực vì không nên dự trữ lượng tiền mặt và số dư tiền gửi

ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng nó vào kinh doanh để tăng vòng quay vốn

Ở đây, tiền mặt giảm còn chủ yếu là tiền gửi ngân hàng tăng cho thấy vào cuối năm

2002 lượng tiền mặt tồn quỹ của công ty khá nhiều và đây là điều không hợp lý cho lắm

vì vậy mà qua năm 2003 công ty đã gửi các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi này vào các trương mục ngân hàng để tăng thêm lợi tức qua lãi suất tiền gửi

- Các khoản phải thu giảm 36,58% ứng vơi155.576.570.948 đ, chủ yếu là khoản phải thu của khách hàng giảm và dự phòng các khoản phải thu khó đòi tăng Thường khoản phải thu giảm được đánh giá là tích cực, tuy nhiên ở đây khoản phải thu của công

ty cuối năm chiếm tỷ trọng khá cao 80,47% Đây là điểm yếu của công ty vì vốn bị chiếm

dụng khá lớn

- Đối với hàng tồn kho: số dư hàng tồn kho giảm 62,26% ứng với 7.605.636.630 đ,

tỷ trọng cũng giảm tử 2,36% xuống còn 1,38% Đây là biểu hiện tích cực cho thấy công ty

đã rất nỗ lực trong khâu tiêu thụ các loại hàng của mình nhằm tăng vòng quay vốn Đây là

điểm mạnh công ty cần phát huy

- Tài sản lưu động khác giảm 27,71% ứng với 382.401.885 đ, trong đó chủ yếu là

các khoản tạm ứng giảm

 Cơ cấu nguồn vốn:

- Đối với nợ phải trả của công ty vào cuối năm giảm 15,46% ứng với 37.071.255.560 đ Trong đó chủ yếu là các khoản phải trả cho người bán và phải trả khác giảm Các khoản nợ khác cũng giảm đáng kể Tuy nhiên tỷ trọng của nợ phải trả lại tăng

từ 46,33% lên 60,49%, vì tổng nguồn vốn của công ty vào cuối năm giảm rất nhiều so với đầu năm trong đó tổng số nợ phải trả của công ty vào cuối năm lại vơi đi không đáng kể

so với đầu năm

- Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 52,33%, tỷ trọng cũng giảm từ 53,67% xuống còn 39,51% Trong đó chủ yếu là lợi nhuận chưa phân phối giảm đến 879,63% ứng với 117.316.392.872 đ Điều này cho thấy công ty hoạt động chưa mấy hiệu quả

- Nhìn vào kết cấu nguồn vốn ta thấy tỷ trọng khoản phải trả khá cao, công ty cần phải có biện pháp để cân đối hai khoản này nhằm nâng cao khả năng tự chủ của mình trong hoạt động kinh doanh Cụ thể cần phải tăng nguồn vốn chủ sở hữu lên thì khi đó công ty sẽ có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của công ty đối với các chủ nợ

 Khả năng thanh toán:

- Khả năng thanh toán hiện hành

TSLĐ và ĐTNH

Ngày đăng: 23/02/2022, 21:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w