Bảng 2.1: Phân tích biến động số dư các tài khoản TSCĐ năm 2012 Bảng 2.2: Phân tích biến động chi phí khấu hao TSCĐ Biểu 2.1: Tìm hiểu môi trường kinh doanh của khách hàng Biểu 2.2: Thiế
Nội dung và đặc điểm của khoản mục tài sản cố định
Khái niệm và phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị, là nguồn lực quan trọng có ảnh hưởng tới các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Tài sản cố định là tài sản của doanh nghiệp (thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận của tài sản), có thời gian luân chuyển vốn dài, được sử dụng trong nhiều kỳ kinh doanh Trong quá trình sử dụng thì giá trị tài sản cố định được chuyển dần vào chi phí của bộ phận sử dụng
Về nguyên tắc, TSCĐ được phân loại theo nhiều cách khác nhau nhằm mục đích quản lý một cách tốt nhất Căn cứ vào những tiêu thức nhất định người ta chia TSCĐ thành nhiều nhóm để quản lý TSCĐ một cách có hiệu quả, mang lại lợi ích cho người sử dụng Thông thường TSCĐ được phân chia theo hình thái vật chất kết hợp với tính chất sở hữu Theo cách này TSCĐ được trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại phần B – “Tài sản dài hạn” chủ yếu bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính và bất động sản đầu tư
Tài sản cố định hữu hình:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (được gọi tắt là VAS 03) “Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình”
Một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình cần thỏa mãn đồng thời
04 tiêu chuẩn sau: a Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; b Nguyên giá tài sản cố định được xác định một cách đáng tin cậy; c Thời gian sử dụng ước tính trên một năm; d Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (Theo điều 3 quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn của Tài sản cố định hữu hình phải có giá trị từ mười triệu đồng trở lên (bắt đầu áp dụng cho năm tài chính 2004).
Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc;
- Phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn;
- Thiết bị, dụng cụ quản lý;
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm;
Những tài sản thỏa mãn đồng thời bốn (04) tiêu chuẩn trên mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình:
Theo VAS 04 – Tài sản cố định vô hình: “ TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình”
Với các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình như sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Các doanh nghiệp thường đầu tư để có các nguồn lực vô hình, như: quyền sử dụng đất có thời hạn, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế, bản quyền, giấy phép khai thác thủy sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhượng quyền, quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung cấp, sự trung thành của khách hàng, thị phần và quyền tiếp thị
Riêng đối với các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp, nếu thỏa mãn được 07 điều kiện sau: a Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán; b Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán; c Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó; d Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; e Có đầy đủ nguồn lực về kỹ thuật, tài chính, và các nguồn lực khác để hoàn tất giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó; f Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; g Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định thuê tài chính
Theo VAS 06 – Thuê tài sản (ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002 ngày 31/12/2002 của bộ trưởng Bộ Tài chính):
- Thuê tài sản: là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần
- Thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
- Thuê hoạt động: là thuê tài sản không phải là thuê tài chính
Như vậy, dù chưa thuộc quyền sở hữu của bên thuê, nhưng do đặc điểm trên, tài sản thuê tài chính vẫn được ghi nhận là tài sản của bên thuê
Theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC: “TSCĐ thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lực chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng”
Bất động sản đầu tư
Theo VAS 05 – Bất động sản đầu tư: “Bất động sản đầu tư là bất động sản gồm: quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho mục đích quản lý; hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường”
Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai;
- Nguyên giá bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy;
Đặc điểm tài sản cố định
TSCĐ là một khoản mục có giá trị lớn, chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, dầu khí giá trị khoản mục TSCĐ chiểm tỷ trong rất cao trong tổng tài sản Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ là một trong những yếu tố quan trọng tạo ra khả năng tăng trưởng bền vững, tăng năng suất lao động, từ đó giảm giá chi phí và hạ thành sản phẩm dịch vụ Để sử dụng TSCĐ được tốt, ngoài việc sử dụng hợp lý công suất để phát triển sản xuất, doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ Tùy theo quy mô sửa chữa và theo loại TSCĐ, chi phí sữa chữa được bù đắp khác nhau
Tuy nhiên, việc kiểm toán TSCĐ thường không chiếm nhiều thời gian vì:
- Số lượng TSCĐ thường không nhiều và từng đối tượng có giá trị lớn;
- Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm thường không nhiều;
- Vấn đề khóa sổ cuối năm thường không phức tạp như tài sản ngắn hạn do khả năng xảy ra nhầm lẫn trong ghi nhận các nghiệp vụ về TSCĐ giữa các niên độ thường không cao
Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ yếu giúp cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về hoạt động sản xuất và tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là tăng cường công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quả cao Đồng thời, nhờ việc quản lý tốt TSCĐ, doanh nghiệp sẽ phát triển sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm, hạ giá thành, tăng vòng quay của vốn và đổi mới trang thiết bị, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Một đặc điểm riêng của tài sản cố định là trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ thường vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó sẽ giảm dần sau mỗi chu kỳ kinh doanh Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ các doanh nghiệp cần phải theo dõi về mặt hiện vật và giá trị của TSCĐ.
Công tác quản lý TSCĐ
Quản lý về mặt hiện vật bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của TSCĐ Về mặt số lượng, bộ phận quản lý TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ về công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về mặt chất lượng, công tác bảo quản phải đảm bảo tránh hỏng hóc hay mất các bộ phận chi tiết làm giảm giá trị TSCĐ
Quản lý về mặt giá trị là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ đầu tư, mua sắm, điều chuyển và giá trị hao mòn Công việc này chủ yếu trong công tác hạch toán kế toán Và nó đảm bảo cho ban quản lý có thể biết chính xác, kịp thời và đầy đủ thông tin về mặt giá trị của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp tại từng thời điểm xác định
Về nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định theo từng trường hợp như sau:
- TSCĐ hữu hình loại mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ ban đầu, chi phí lắp dặt chạy thử, )
- TSCĐ hữu hình loại đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: Nguyên giá (cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán công trình, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí cước bạ
- TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, từ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định trong Chuẩn mực kế toán
- TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự chế: Nguyên giá là giá thành thực tế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử Các khoản chi phí nội bộ và các khoản chi phí không hợp lý (như nguyên vật liệu lãng phí, lao động khác sử dụng quá định mức) không được tính vào nguyên giá
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ này được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem đi trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu tặng ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Về nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:
Nguyên giá là giá trị hợp lý, nếu giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu nhỏ hơn giá trị hợp lý thì nguyên giá ghi nhận theo ghi nhận theo giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tối thiểu Phần chênh lệch giữa tiền thuê phải trả cho đợn vị cho thuê và nguyên giá được tính vào chi phí kinh doanh
Về nguyên giá TSCĐ vô hình:
- Quyền sử dụng đất: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng: tiền chi để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí cước bạ nhưng không bao gồm chi phí xây dựng các công trình trên mặt đất
- Quyền phát hành: Nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp chi ra để có quyền phát hành
- Bản quyền, bằng phát minh sáng chế: Nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp chi ra để có bản quyền tác giả, bằng phát minh sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hóa: Nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa
- Phần mềm máy vi tính: Nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có phần mềm máy vi tính
- Giấy phép và giấy nhượng quyền: Nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có giấy phép và giấy nhượng quyền thực hiện công việc đó (như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới )
- TSCĐ vô hình khác: Nguyên giá là chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có được TSCĐ vô hình này
Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quyết định kiểm kê và đánh giá lại tài sản của Nhà nước;
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ;
- Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu thỏa mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, sổ khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành
Khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần Để đảm bảo tái đầu tư và mục đích thu hồi vốn, bộ phận kế toán có trách nhiệm phải tính và phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất trong kỳ kế toán tương ứng
Căn cứ xác định giá trị hao mòn TSCĐ là:
- Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (hay tỷ lệ % quy định cho từng loại TSCĐ) Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về TSCĐ, thời gian sở dụng hữu ích của TSCĐ là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy được tác dụng cho sản phẩm sản xuất kinh doanh Được tính bằng: thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình hoặc số lượng sản phẩm (hoặc các đơn vị tính tương tự) mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản
Tổ chức công tác kế toán TSCĐ
1.1.4.1 Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán
Về chứng từ: Tổ chức chứng từ kế toán là thiết kế khối lượng công tác hạch toán ban đầu trên hệ thống các văn bản chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luân chuyển chứng từ nhất định Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán TSCĐ gồm:
- Hợp đồng mua Tài sản cố định;
- Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho của người bán;
- Biên bản bàn giao Tài sản cố định;
- Biên bản nghiệm thu khối lượng sữa chữa lớn đã hoàn thành;
- Biên bản đánh giá lại Tài sản cố định;
- Bảng tính và phân bổ khấu hao Tài sản cố định;
- Biên bản kiểm kê Tài sản cố định;
- Biên bản thanh lý Tài sản cố định;
- Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản
Về sổ sách: Để kịp thời theo dõi các thông tin về TSCĐ, doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách sau:
- Thẻ Tài sản cố định;
- Sổ chi tiết TSCĐ theo loại sản phẩm hoặc theo từng bộ phận sử dụng;
- Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214
1.1.4.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong hạch toán TSCĐ được phân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản và tiểu khoản sau:
TK 211: Tài sản cố định hữu hình
2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
2113: Máy móc thiết bị 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 212: Tài sản cố định thuê tài chính
TK 213: Tài sản cố định vô hình
2133: Bản quyền, bằng phát minh sáng chế
2134: Nhãn hiệu hàng hóa 2135: Phần mềm máy vi tính
2136: Giấy phép và giấy nhượng quyền
TK 214: Hao mòn Tài sản cố định
2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình 2147: Hao mòn BĐS đầu tư
1.1.4.3 Hạch toán tài sản cố định
Hạch toán kế toán về tài sản cố định tuân theo Chế độ kế toán hiện hành Chuẩn mực kể toán số 03 “ Tài sản cố định hữu hình” và chuẩn mực kế toán số 04
“Tài sản cố định vô hình” ban hành kèm theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam; Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 22/12/2003
TK 211-TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TK 212-TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
TK 213-TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
TK 217-BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
Các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ dù ít diễn ra ở đơn vị song quy mô nghiệp vụ lớn và nội dung thường khá phức tạp và liên quan đến nhiều tài khoản Vì vậy kiểm toán viên phải hiểu được trình tự hạch toán đối với TSCĐ
Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức chứng từ Tài sản cố định
Lập (hủy) thẻ TSCĐ, ghi sổ TSCĐ
Chứng từ tăng, giảm TSCĐ
Quyết định tăng hoặc giảm TSCĐ
Hội đồng giao nhận, thanh lý TSCĐ
Xây dựng, mua sắm hoặc nhượng bán TSCĐ
Kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định
Mục đích của kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định
Mục tiêu chính của kiểm soát nội bộ là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào TSCĐ thông qua việc đầu tư đúng mục đích, không lãng phí cũng như quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ Ngoài ra, kiểm soát nội bộ còn phải giúp hạch toán đúng đắn các chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chửa, chi phí khấu hao
Các thủ tục kiểm soát tài sản cố định
1.2.2.1 Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng
Gồm sự phân chia trách nhiệm giữa các công việc như: bảo quản, ghi sổ, phê chuẩn, và thực hiện việc mua, thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Những công việc này cần được phân chia phù hợp và kiểm soát thật chặt chẽ nhằm sử dụng TSCĐ có hiệu quả tốt nhất, tránh sự hư hỏng TSCĐ trong quá trình sử dụng hoặc gian lận trong việc mua bán, thanh lý TSCĐ
1.2.2.2 Kế hoạch và dự toán về tài sản cố định
Hàng năm thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho TSCĐ Kế hoạch thường bao gồm những nội dung về mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ và nguồn vốn tài trợ cho kế hoạch này
Việc mua sắm TSCĐ có thể dựa vào nguồn vốn ngân sách, vay ngân hàng hoặc thuê của công ty khác Mỗi phương án đều có những cái lợi riêng nhưng cũng có những rủi ro nhất định nên việc lập kế hoạch mua sắm rất quan trọng, cần được nghiên cứu, tính toán kỹ càng Lập kế hoạch là cần chỉ ra được ưu nhược điểm của các phương án và thảo luận để chọn ra phương án tốt nhất mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Lập kế hoạch và dự toán hàng năm giúp doanh nghiệp luôn chủ động trong hoạt động tài chính và cung cấp nguồn lực kịp thời cho quá trình sản xuất, không bỏ sót cơ hội sở hữu những tài sản chất lượng tốt mà giá cả hợp lý
Kế hoạch và dự toán còn là công cụ quan trọng để kiểm soát đối với TSCĐ Chính nhờ lập kế hoạch và dự toán, doanh nghiệp sẽ phải rà soát lại toàn bộ tình trạng TSCĐ hiện có và mức độ sử dụng chúng Từ đó doanh nghiệp sẽ ghi nhận những tài sản sắp hết thời gian khấu hao và cần phải được thay thế bằng TSCĐ khác, đảm bảo việc sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Tài sản hết thời gian khấu hao đem đi thanh lý cũng cần lập kế hoạch và dự toán cụ thể để chủ động trong việc lựa chọn người mua thích hợp và doanh thu có được từ việc bán TSCĐ cũng được dự toán để tiếp tục lập kế hoạch cho những hoạt động tiếp theo
Tóm lại, việc lập dự toán sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong mọi hoạt động tài chính, sản xuất kinh doanh, do đó nó cần được kiểm soát chặt chẽ
1.2.2.3 Các công cụ kiểm soát khác
Hệ thống sổ chi tiết TSCĐ Đây là sổ TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp Đơn vị cần mở sổ chi tiết cho từng loại TSCĐ bao gồm sổ chi tiết, thẻ chi tiết, hồ sơ chi tiết Mỗi loại sử dụng một quyển hoặc một số trang tùy thuộc vào quy mô của đơn vị
Hồ sơ chi tiết gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ có liên quan TSCĐ phải được phân loại thống kê, đánh số và có thẻ riêng, cần theo dõi chi tiết đối với từng đối tượng ghi TSCĐ và phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ
Thủ tục mua sắm TSCĐ và đầu tư xây dựng cơ bản
Nhiều doanh nghiệp xây dựng chính sách về vấn đề này nhằm đảm bảo việc đầu tư TSCĐ có hiệu quả cao
Thủ tục thanh lý hay nhượng bán TSCĐ
TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không hiệu quả Khi nhượng bán TSCĐ phải làm đầy đủ các thủ tục theo quy định của doanh nghiệp thiết lập
Các quy định về phân biệt giữa khoản chi phí được tính vào nguyên giá của TSCĐ hay phải tính vào chi phí của niên độ
Doanh nghiệp cần thiết lập các tiêu chuẩn để phân biệt hai khoản này, cần dựa trên các chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành theo từng loại hình của doanh nghiệp
Chế độ kiểm kê định kỳ TSCĐ
Nhằm kiểm tra tính hiện hữu, địa điểm đặt tài sản, điều kiện sử dụng, và cả phát hiện các sai sót, các tài sản nằm ngoài sổ sách, bị thiếu hụt, mất mát
Các quy định bảo vệ vật chất đối với TSCĐ
Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp bảo vệ tài sản, chống trộm cắp, hỏa hoạn, cháy nổ, và mua bảo hiểm đầy đủ cho tài sản
Các quy định về tính khấu hao
Thời gian tính khấu hao phải được Ban Giám đốc phê chuẩn trước khi áp dụng Đối với từng loại TSCĐ sẽ có thời gian tính khấu hao khác nhau.
Kiểm toán Tài sản cố định
Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ
Mục tiêu kiểm toán là cái đích cần đạt tới đồng thời cũng là thước đo kết quả Kiểm toán cho từng cuộc kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 đã nêu rõ: “Mục tiêu Kiểm toán BCTC là giúp cho Kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không” Trong kiểm toán TSCĐ, kiểm toán viên cũng hướng tới những mục tiêu sau:
- Các tài sản cố định đã được ghi chép là có thật và đơn vị có quyền đối với chúng (Hiện hữu, Quyền)
- Mọi tài sản cố định của đơn vị đều được ghi nhận (Đầy đủ)
- Tài sản cố định phản ánh trên sổ chi tiết ghi chép đúng, tổng cộng đúng, phù hợp với ghi chép trên sổ cái (Ghi chép chính xác)
- Các tài sản cố định được đánh giá phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (Đánh giá)
- Sự trình bày và khai báo tài sản cố định, gồm có việc công bố phương pháp kế toán tài sản cố định như: nguyên tắc xác định nguyên giá, phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, hay tỷ lệ khấu hao; tình hình tăng giảm tài sản cố định là đầy đủ (Trình bày và công bố)
Trong kiểm toán tài sản cố định, kiểm toán viên còn thu thập các bằng chứng liên quan đến chi phí khấu hao, số khấu hao lũy kế, chi phí sửa chữa tài sản cố định
- Mục tiêu chủ yếu của kiểm toán chi phí khấu hao là xem xét, đánh giá sự đúng đắn trong việc xác định mức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan
- Đối với giá trị hao mòn lũy kế, mục tiêu kiểm toán là xem xét việc ghi nhận đầy đủ và đúng đắn giá trị hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giá trị hao mòn lũy kế giảm đi do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cũng như việc phản ánh chính xác vào từng đối tượng tài sản cố định cụ thể.
Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
1.3.2.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
Mục đích chính của việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ là để kiểm toán viên đánh giá được sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng tài sản cố định, việc tuân thủ các chính sách, quy định về quản lý và khấu hao tài sản Để tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên thường sử dụng các phương pháp sau:
Dựa vào kinh nghiệm kiểm toán viên trước đây tại đơn vị (nếu có) Nếu kiểm toán viên đã từng kiểm toán cho đơn vị thì trong hồ sơ kiểm toán năm trước sẽ có nhiều thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành Bởi vì, trong hồ sơ kiểm toán năm trước cũng có những có những thông tin về những loại sai sót đã được phát hiện, lúc này, kiểm toán viên xem xét chúng có được sửa chữa hay chưa, đơn vị có tiếp tục mắc phải những sai sót đó nữa không
Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát, và những nhân viên khác
Kiểm toán các loại tài liệu và sổ sách: sơ đồ tổ chức, sổ tay chính sách, sơ đồ hạch toán, chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ cái, các sổ chi tiết, các báo cáo trình bày những dữ liệu thực tế và kế hoạch liên quan đến tài sản cố định và chi phí khấu hao Trên cơ sở những tài liệu thu thập được, kiểm toán viên cần kiểm tra sự hiện hữu của dấu vết kiểm soát nội bộ trên các tài liệu đó
Quan sát các hoạt động kiểm soát và vận hành chúng trong thực tiễn Kiểm toán viên cần quan sát việc thực hiện các thủ tục kiểm soát quan trọng để xem chúng có được thực hiện trên thực tế hay không Qua đó có thể đánh giá được sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.3.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 400 (VSA 400), Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: “Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro KTV và công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu” Và mục 28 quy định: “Dựa trên sự hiểu biết của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dữ liệu cho từng số dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu” Căn cứ vào kết quả của bước trên, kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát liên quan đến mỗi cơ sở dẫn liệu cụ thể.
Việc đánh giá Rủi ro kiểm toán thông qua việc đánh giá 3 bộ phận: Rủi ro tiềm tàng (IR), Rủi ro kiểm soát (CR) và Rủi ro phát hiện (DR) căn cứ vào mối quan hệ được phản ánh trong mô hình sau:
Trong đó: AR là rủi ro kiểm toán
IR là rủi ro tiềm tàng
CR là rủi ro phát hiện
DR là rủi ro kiểm soát
Nếu đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, kiểm toán viên sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Còn nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa, kiểm toán viên sẽ không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà bước vào tiến hành các thử nghiệm cơ bản
1.3.2.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ Những thử nghiệm kiểm soát được sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:
- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát
- Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát
1.3.2.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản
Rủi ro kiểm toán TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình
Khi đánh giá về rủi ro kiểm toán cần phải hiểu được những sai sót thường xảy ra trong từng phần hành kiểm toán Trong phần hành TSCĐ các sai sót có thể xảy ra thường liên quan tới các sai sót tiềm tàng, cụ thể như sau:
- Nguyên giá TSCĐ bị phản ảnh sai lệch thực tế: đối với trường hợp tăng TSCĐ, nguyên giá ghi trên sổ thường cao hơn thực tế Đối với trường hợp giảm TSCĐ, nguyên giá thường ghi thấp hơn thực tế
- Khấu hao TSCĐ có thể sai về cách tính và phân bổ, do phương pháp tính khấu hao của đơn vị không phù hợp với các quy định hiện hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từng TSCĐ
- Nhiều nghiệp vụ sửa chửa TSCĐ có thể bị hiểu nhầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ và ngược lại Do vậy, có thể dẫn tới các sai sót không ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối với trường hợp nâng cấp TSCĐ do đơn vị hạch toán vào chi phí sửa chửa TSCĐ
- Quản lý TSCĐ chưa chặt chẽ: hồ sơ TSCĐ chưa đầy đủ, TSCĐ vẫn chưa chuyển quyền sở hữu chho đơn vị nhưng đã ghi nhận trên Bảng Cân đối kế toán; không có sổ, thẻ chi tiết cho từng TSCĐ
- Không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kỳ, biên bản kiểm kê không phân loại TSCĐ không sử dụng, chờ thanh lý, đã hết khấu hao Số chênh lệch trên sổ sách so với biên bản kiểm kê chưa được xử lý
- Chứng từ liên quan đến TSCĐ không được lưu riêng với chứng từ kế toán
- TSCĐ đưa vào hoạt động thiếu biên bản bàn giao, biên bản giao nhận
- Hạch toán tăng TSCĐ chưa kịp thời theo biên bản bàn giao (ví dụ: hạch toán không đúng kỳ)
- Hạch toán tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ; quyết toán công trình, biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng
- Phân loại TSCĐ vô hình sai: giá trị quyền sử dụng đất, chi phí đền bù và giải tỏa mặt bằng Ghi nhận tăng nguyên giá tài sản cố định vô hình những nội dung không đúng quy định như chi phí thành lập Công ty, chi phí trong giai đoạn nghiên cứu
- Chênh lệch nguyên giá, khấu hao lũy kế giữa bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết
- Phân loại sai: tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ nhưng vẫn ghi nhận là TSCĐ, hạch toán nhầm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Thử nghiệm cơ bản
1.3.3.1 Kiểm toán TSCĐ hữu hình
Khi tiến hành kiểm toán nguyên giá TSCĐ hữu hình phải tiến hành hai bước, một là thực hiện thủ tục phân tích, hai là thử nghiệm chi tiết
Tùy đặc điểm từng đơn vị có thể sử dụng nhiều tỷ số khác nhau, sau đây là những tỷ số thông thường:
- Tỷ trọng của từng loại TSCĐ so với tổng số: bằng giá trị từng TSCĐ/Tổng giá trị TSCĐ
- Tỷ số giữa doanh thu với tổng giá trị TSCĐ: phản ánh khả năng tạo doanh thu của TSCĐ hiện có tại đơn vị
- Tỷ số giữa tổng giá trị TSCĐ với vốn chủ sở hữu: thể hiện mức độ đầu tư vào TSCĐ của vốn chủ sở hữu
- Tỷ số hoàn vốn của TSCĐ: bằng lợi nhuận thuần/Tổng giá trị TSCĐ, cho thấy khả năng thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐ
Ngoài ra, kiểm toán viên có thể thực hiện một số thủ tục phân tích khác như:
- So sánh giữa chi phí sữa chữa, bảo trì với doanh thu thuần
- So sánh giữa chi phí sữa chữa, bảo trì từng tháng so với cùng kỳ năm trước
- So sánh giá trị của các TSCĐ mua trong năm với năm trước
- So sánh giá trị của các TSCĐ giảm trong năm với năm trước
Thu thập hay lập bảng phân tích tổng quát về các thay đổi TSCĐ của đơn vị và đối chiếu với sổ cái
Khi kiểm toán năm đầu tiên cần thu thập những bằng chứng về quyền và tính có thật về số dư đầu kỳ của các TSCĐ đang sử dụng Thông tin về tài sản đầu kỳ trong lần kiểm toán đầu tiên lưu trong hồ sơ kiểm toán chung Đảm bảo rằng số liệu trên các sổ chi tiết bằng với số liệu phản ánh ở tài khoản tổng hợp Đầu tiên cần đối chiếu với sổ tổng cộng từ các sổ chi tiết với sổ cái Lập bảng phân tích trong đó liệt kê số dư đầu kỳ và các chi tiết về số phát sinh tăng giảm trong năm, từ đó tính số dư cuối kỳ Số dư đầu kỳ của từng loại tài sản cố định phải khớp với số dư cuối kỳ của năm trước và với hồ sơ kiểm toán của năm trước
Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ
Sử dụng bản phân tích tổng quát các thay đổi của TSCĐ để tìm tới các bút toán trên nhật ký và đến các chứng từ gốc có liên quan như hợp đồng, đơn đặt hàng, hợp đồng xây dựng, séc đã chi trả, giấy báo nợ của ngân hàng và chứng từ thể hiện sự xét duyệt của Ban giám đốc
Chứng kiến kiểm kê các TSCĐ tăng lên trong kỳ
Cần thiết đối với các đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém
Khi chứng kiến kiểm kê có thể chọn một trong hai hướng:
- Từ số liệu trên sổ chi tiết để quan sát sự hiện hữu của tài sản trên thực tế Việc này giúp kiểm toán viên xác định các tài sản cố định ghi trên sổ sách kế toán là có thật và đang được sử dụng
- Từ một số tài sản cố định được chọn trong thực tế và lần lượt xem việc ghi nhận trên sổ chi tiết sẽ cung cấp bằng chứng là tất cả TSCĐ hiện hữu đều được ghi nhận
Kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với TSCĐ
Thu thập bằng chứng liên quan như văn bản pháp lý về quyền sở hữu TSCĐ, hóa đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn nộp thuế, biên nhận chi trả tiền cho các tài sản thế chấp
Ngoài ra, cũng cần kiểm tra các hợp đồng mua tài sản để xác định số tiền mà đơn vị còn thiếu người bán
Kiểm tra việc ghi nhận đầy đủ TSCĐ
Kiểm tra chi phí sữa chữa, bảo trì nhằm phát hiện các chi phí phát sinh sau ghi nhận tuy đủ tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giá nhưng lại được đơn vị đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Kiểm tra việc ghi giảm TSCĐ trong kỳ
Mục tiêu: Xem có TSCĐ nào thanh lý nhượng bán trong kỳ nhưng không được phản ánh vào sổ sách kế toán
- Nếu có mua TSCĐ mới trong năm phải xem TSCĐ cũ có được mang trao đổi hay thanh lý không;
- Phân tích tài khoản thu nhập khác;
- Nếu có sản phẩm bị ngưng sản xuất trong năm, cần điều tra về việc sử dụng các thiết bị chuyên dùng để sản xuất sản phẩm này;
- Phỏng vấn các nhân viên và quản đốc để xem có tài sản cố định nào được thanh lý trong năm;
- Điều tra các khoản giảm về bảo hiểm TSCĐ, để xem liệu có phải bắt nguồn từ nguyên nhân giảm TSCĐ hay không;
- Đối chiếu số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê
Xem xét việc trình bày và công bố trên Báo cáo tài chính
Theo quy định hiện hành, trên Bảng cân đối kế toán, số dư của TSCĐ và giá trị hao mòn lũy kế được trình bày riêng theo từng loại là TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và bất động sản đầu tư
1.3.3.2 Kiểm toán TSCĐ hữu hình thuê tài chính
Mục tiêu và các thủ tục phần lớn tương tự như kiểm toán TSCĐ hữu hình Tuy nhiên cần chú ý những vấn đề sau:
Phân biệt giữa thuê tài chính và thuê hoạt động Hai loại thuê tài sản này có khác biệt lớn trong việc hạch toán và trình bày báo cáo tài chính Kiểm toán viên cần xem xét việc phân loại tài sản Cơ sở để phân loại là mức độ chuyển giao lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền của tài sản Những nhân tố thường được sử dụng để đánh giá mức độ chuyển giao là:
- Thời gian cho thuê (so với tổng thời gian sở dụng hữu ích của tài sản);
- Các giới hạn về quyền hủy ngang hợp đồng đối với bên thuê, những thỏa thuận về đền bù tổn thất do hủy hợp đồng;
- Các cam kết về chuyển giao quyền sở hữu khi hết thời hạn thuê hoặc mua ưu đãi
Xác định nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính Theo VAS 06 – Thuê tài sản quy định nguyên giá được ghi nhận theo số tiền thấp hơn giữa giá trị hợp lý và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
Kiểm tra chi phí tài chính và chi phí khấu hao của các tài sản thuê tài chính để xem có phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành không Ví dụ: xem chính sách khấu hao tài sản thuê tài chính có nhất quán với chính sách khấu hao đối với tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê không
Bên cạnh đó cũng cần xem xét những vấn đề cần trình bày và công bố trên báo cáo tài chính
1.3.3.3 Kiểm toán TSCĐ vô hình
Tài sản cố định vô hình có đặc điểm là không có hình thái vật chất nên việc xác định tính hiện hữu phức tạp hơn so với TSCĐ hữu hình Việc xác minh sự hiện hữu của TSCĐ vô hình rất phức tạp Thông thường các thủ thục kiểm toán tập trung vào việc xem xét các chi phí đã được đơn vị vốn hóa có thực sự phát sinh và có thỏa mãn các điều kiện sau:
- Đối với TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ đơn vị: xem xét phân chia giai đoạn nghiên cứu và triển khai
- Đối với TSCĐ vô hình hình thành từ sát nhập, xem có thỏa mãn việc ghi nhận là TSCĐ theo VAS 04
- Chú ý, xem xét lợi ích kinh tế trong tương lai của TSCĐ vô hình vì theo VAS 04 Tài sản cố định vô hình phải thanh lý khi không còn khả năng mang lại lợi ích kinh tế
- Ngoài những vấn đề trên nhìn chung chương trình kiểm toán tương tự kiểm toán nguyên giá TSCĐ hữu hình
1.3.3.4 Kiểm toán bất động sản đầu tư
Phân loại giữa bất động sản đầu tư với TSCĐ và hàng hóa bất động sản Do việc phân loại chủ yếu dựa vào mục đích sử dụng, việc phỏng vấn các nhà quản lý và xem xét các bằng chứng sau ngày kết thúc niên độ là những thủ tục kiểm toán thường được áp dụng
Lưu ý những trường hợp phức tạp, như khi đơn vị sở hữu bất động sản sử dụng cho nhiều mục đích Ví dụ: Doanh nghiệp cho thuê văn phòng có thể sở hữu một tòa nhà, trong đó một vài tầng của tòa nhà dùng cho viêc quản lý (tài sản cố định), phần còn lại cho thuê (bất động sản đầu tư)
1.3.3.5 Kiểm toán chi phí khấu hao
Kiểm toán viên thường tính tỷ lệ khấu hao bình quân bằng tính tỷ số giữa chi phí khấu hao với tổng nguyên giá TSCĐ Điều này giúp kiểm toán lưu ý những thay đổi trong chính sách khấu hao của đơn vị trong cơ cấu TSCĐ hoặc có khả năng sai sót trong việc tính toán khấu hao Những biến động bất thường đều cần được tìm hiểu và giải thích nguyên nhân
Thu thập hay tự soạn một bảng phân tích tổng quát khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế, kiểm toán sẽ:
- So sánh số dư đầu kỳ với số liệu kiểm toán năm trước;
- So sánh tổng hợp số khấu hao tăng, giảm ở sổ chi tiết và sổ cái;
Giới thiệu về công ty kiểm toán Sao Việt
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt
Tên tiếng anh: Sao Viet Auditing Company Limited
Tên viết tắt: SV CO.,LTD
Biểu tượng của công ty: Địa chỉ Trụ sở văn phòng: 386/51 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: 08.35261357 – 08.35261358
Email: svc-tphochiminh@vnn.vn
Ngoài văn phòng chính công ty có 02 chi nhánh:
Địa chỉ: 137 Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
Địa chỉ: 126 Chu Văn An, phường 26, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh
Email: svc-cn-hcm@vnn.vn
2.1.1.2 Sự ra đời và quá trình phát triển của công ty kiểm toán Sao Việt
Trong những năm gần đây, nhằm đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế chuyển đổi theo cơ chế thị trường về hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam hình thành và phát triển không ngừng Là hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường với vai trò mang lại độ tin cậy cho các thông tin tài chính thông qua các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, kiểm toán độc lập đã tạo cơ sở cho các bên tiến hành các giao dịch kinh tế Được hình thành và phát triển từ năm 1991 nhưng đến năm 1994 thì Chính phủ mới chính thức ban hành Nghị định 07/CP ngày 29/01/1994 về “kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân” Sau 10 năm thực hiên Nghị định 07, đến tháng 03/2004 Chính Phủ ban hành Nghị định 105/2004/NĐ – CP thay thế Nghị định 07 Nghị định này đã được sửa đổi, bổ sung tại các Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 và Nghị định 30/2009/NĐ-CP ngày 30/03/2009
Theo đó, kể từ ngày Nghị định 133/2005/ NĐ-CP ngày 31/10/2005 có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp kiểm toán trong nước thành lập mới theo các hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt là một trong những công ty kiểm toán đầu tiên của khu vực phía Nam được thành lập theo Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về kiểm toán độc lập và Thông tư số 60/2006/TT- BTC ngày 28/06/2006 của Bộ Tài Chính
Công ty đã có sự công tác với các viện nghiên cứu, các trường đại học và các chuyên viên có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, luật pháp
Ngày 06/12/2010 Công ty TNHH Kiểm toán Quang Minh và Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt sát nhập thành lập Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (SVC)
Vốn điều lệ: 3.500.000.000 đồng (ba tỷ năm trăm triệu đồng).
Đặc điểm tổ chức hoạt động
Với phương châm hoạt động :
“Thành công của khách hàng chính là thành công của mình
Là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các doanh nghiệp
Luôn bảo vệ bí mật của khách hàng
Cung cấp các dịch vụ cao nhất với giá phí hợp lý nhất ’’
Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế
Dịch vụ kiểm toán hoạt động
Dịch vụ kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (kể cả báo cáo tài chính hằng năm)
Dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án
Dịch vụ kiểm toán thông tin tài chính
Dịch vụ kiểm tra các thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước
Tư vấn tài chính, thuế, nguồn nhân lực
Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin
Dịch vụ định giá tài sản
Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán
Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính
2.1.2.2 Nhiệm vụ và phương hướng phát triển
Giữ vững khách hàng đã kiểm toán năm 2010, tập trung khai thác các khách hàng các tỉnh lân cận, đặc biệt là các khu công nghiệp
Giảm giá với khách hàng cũ, từng bước thương lượng để điều chỉnh giá phí cho phù hợp với thị trường và tình hình kinh tế hiện nay
Phát triển hơn nữa các dịch vụ tư vấn, kế toán, đào tạo,…để cung cấp cho nhu cầu ngày càng nhiều của khách hàng
Nâng cao nguồn nhân lực bằng cách tuyển dụng thêm, đào tạo, huấn luyện kỹ năng tác nghiệp cho các nhân viên
Phương hướng phát triển của công ty:
Nhà nước tiếp tục khẳng định vai trò của kiểm toán trong quá trình phát triển hội nhập nên ban hành ngày càng nhiều Chuẩn mực, Nghị định, Thông tư về kiểm toán, kế toán, cổ phần hóa, thị trường chứng khoán,…nhằm bổ sung cho hành lang pháp lý chuyên ngành ngày càng hoàn thiện hơn
Thị trường chứng khoán Việt Nam đã hoạt động và phát triển tạo thêm việc làm cho các công ty kiểm toán; đồng thời, tạo cơ hội để cọ sát và khẳng định mình trên thị trường
Công ty được thành lập theo Nghị Định số 105/2004/NĐ-CP; được chuẩn bị tốt về cơ sở vật chất cũng như con người nên ngay từ khi mới thành lập nhưng đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng cũng như thị trường
Số lượng công ty kiểm toán thành lập ngày càng nhiều; với hơn 170 công ty kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam
Ngoài ra, công ty còn phải chịu sức ép và sự cạnh tranh của các công ty kiểm toán quốc tế lớn và nhiều công ty kiểm toán đã thành lập lâu đời, có ảnh hưởng lớn trên thị trường Việt Nam
Mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty Sao Việt là trở thành một trong những công ty chuyên ngành hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao về kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán
Khai thác thêm khách hàng nhằm tăng doanh số, tăng thị phần và tăng uy tín của công ty; công ty sẽ tiến hành lựa chọn khách hàng, nghiên cứu biện pháp ổn định và xây dựng khách hàng truyền thống
Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, huấn luyện nội bộ để phục vụ có hiệu quả và có chất lượng nhằm nâng cao và bảo vệ uy tín của công ty.
Bộ máy tổ chức công ty kiểm toán Sao Việt
Đội ngũ nhân viên của công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt bao gồm các kiểm toán viên, nhân viên kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và từng nắm giữ các chức vụ quan trọng trong một số công ty Kiểm toán tại Việt Nam Hiện tại công ty có 60 nhân viên, trong đó có 10 kiểm toán viên chính (CPA), còn lại là các trợ lý kiểm toán viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và đã từng nắm giữ các chức vụ quan trọng trong một số công ty kiểm toán tại Việt Nam Nhân viên của công ty thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên ngành thông qua các chương trình huấn luyện nội bộ, chương trình cập nhật kiến thức Kiểm toán viên hàng năm của Bộ tài chính, các chương trình tài trợ quốc tế Công ty dự định trong năm tới sẽ tuyển thêm nhân viên mới và mở rộng quy mô kiểm toán sang những khách hàng có niêm yết trên trường chứng khoán Phục vụ khách hàng có chọn lựa và nghiên cứu biện pháp nhằm ổn định khách hàng, khai thác thêm khách hàng theo định hướng của công ty nhằm phát triển doanh thu, tăng thị phần và khuếch trương uy tín của công ty cá ch
Công t ác dịch vụ hóng, kịp th
Giám đố guyễn Minh ty TNHH K ụ chuyên n hời các vấn đồ tổ chức đồ 2.1: Sơ uồn nhân lự điều hành
CPA) Đinh Tấn văn, CPA) ốc h Quân
Kiểm toán ngành với n đề quan t của công t đồ tổ chức ực của côn
Sao Việt chất lượng tâm của kh ty kiểm toá c hoạt động ng ty kiểm t n – Giám đ
Phó Giám Phùng Chí T có đủ năng g và hiệu hách hàng. án Sao Việt g của công toán Sao V đốc Công m đốc Công đốc Tưởng m đốc ng Nhơn đốc Thành g lực cung quả cao n t g ty kiểm to
Việt ty (Cử nh g ty (Thạc cấp cho k nhất; đáp ứ oán Sao Vi hân kinh tế sĩ kinh tế
Tp H khách hàng ứng nhanh iệt ế, Cử nhân ế, Cử nhân hòng NV1 hạm Đông S hi nhánh Cần Thơ phận QT Nhân sự đồng KHQT
Phòng NV2 ồng Dương hi nhánh
- Ông Nguyễn Quang Nhơn – Phó Giám đốc Công ty kiêm Giám đốc Chi nhánh Cần Thơ (Thạc sĩ kinh tế, CPA)
- Ông Phùng Chí Thành – Phó Giám đốc Công ty kiêm Giám đốc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (Cử nhân Luật, Cử nhân Kinh tế, CPA)
- Ông Hồng Dương Sơn – Trưởng phòng kiểm toán 2 (Thạc sĩ kinh tế, CPA)
Đội ngũ nhân viên Đội ngũ nhân viên Công ty Kiểm toán Sao Việt bao gồm các kiểm toán viên, nhân viên kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và từng nắm giữ các chức vụ quan trọng trong một số công ty Kiểm toán tại Việt Nam
Phong cách điều hành của Ban Giám Đốc quan tâm, tận tụy, chu đáo đã khai thác sự nhiệt tình và khích lệ sự tìm tòi, học hỏi của khối nhân viên tạo năng suất làm việc cao và trình độ chuyên môn ngày càng hoàn thiện, nâng cấp theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường
Tập thể nhân viên Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt luôn luôn thân thiện và giúp đỡ lẫn nhau, thế hệ trước giúp thế hệ sau Khi có vấn đề mới phát sinh thường đưa ra trước tập thể nhân viên cùng thảo luận, bàn bạc và đưa ra một giải pháp tối ưu nhất Tập thể nhân viên luôn được cập nhật những thông tin mới nhất liên quan đến Thuế, Kế toán – Kiểm toán, Tài chính và những thông tin có liên quan khác nhằm cho ra những báo cáo chính xác, nhanh chóng nhưng có tính hiệu quả cao Với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt luôn cố gắng mang lại cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường Kiểm toán và Kế toán Việt Nam.