1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của công ty tnhh kiểm toán và tư vấn thăng long tdk trần thị diệu

78 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 838,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty đã và đang thực hiện việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính, kế toán, thuế, định giá doanh nghiệp, đào tạo,… cho hàng trăm khách hàng thuộc các loại hình doanh ngh

Trang 1

   

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KẾ TOÁN NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

LỚP: 09KK2D

TP.HỒ CHÍ MINH – THÁNG 4/2013

Trang 2

- -

Trong suốt thời gian thực hiện báo cáo thực tập và qua ba tháng thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K, em đã được áp dụng những kiến thức trên giảng đường vào thực tế, cũng như những kỹ năng nghiên cứu một đề tài Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài em đã gặp không ít khó khăn và để hoàn thành báo cáo thực tập thì ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và đơn vị thực tập Nay, em xin chân thành cảm ơn:

Các quý thầy cô trường Đại Học Tôn Đức Thắng, các thầy cô Khoa Kế Toán – Kiểm Toán và đặc biệt là thầy TS Phạm Ngọc Toàn đã tận tình hướng dẫn em thực hiện báo cáo thực tập này

Các cô chú, anh chị trong các phòng ban của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K, đặc biệt là các anh chị phòng kiểm toán một đã hướng dẫn nhiệt tình và cung cấp số liệu để em hoàn thành báo cáo thực tập này

Tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan và kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi sai sót Mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và cơ quan thực tập để giúp cho báo cáo thực tập được hòan thiện hơn

Sau cùng em xin kính chúc các thầy cô Khoa Kế Toán – Kiểm Toán, các cô chú, anh chị Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Thăng Long – T.D.K dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, luôn thành công trong công việc và trong cuộc sống

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

- -

Hoạt động kiểm toán độc lập đang là một trong những lĩnh vực được nhiều người quan tâm, nó đang ngày càng phát triển mạnh mẽ về quy mô và hình thức tại Việt Nam, và nó trở thành một lĩnh vực không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường

Trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, hàng tồn kho thường là một khoản mục

có giá trị lớn, nghiệp vụ phát sinh xoay quanh hàng tồn kho rất phong phú, phức tạp Chính vì vậy, trong chương trình kiểm toán báo cáo tài chính thì khoản mục hàng tồn kho được đánh giá là quan trọng và chứa đựng nhiều rủi ro Thứ nhất, các sai sót liên quan đến hàng tồn kho thường ảnh hưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính Thứ hai, đối với những đơn vị có quy mô lớn kinh doanh cùng lúc nhiều mặt hàng, khối lượng hàng tồn kho luân chuyển thường rất lớn do yêu cầu về mặt quản lý nên hệ thống chứng từ sổ sách để kiểm soát nội bộ phức tạp Điều này có thể làm cho thử nghiệm kiểm tra tài liệu hay theo dõi

sự luân chuyển dữ liệu liên quan đến hàng tồn kho của kiểm toán viên gặp nhiều khó khăn Thêm vào đó, hàng tồn kho là một khoản mục nhạy cảm với gian lận và chịu nhiều rủi ro do mất giá, hư hỏng, lỗi thời, hao hụt mất mát,…và cuối cùng, đơn vị có thể áp dụng các hệ thống phương pháp không nhất quán giữa các thời kỳ để điều chỉnh giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh theo muốn Chính vì những lý do trên nên kiểm toán hàng tồn kho được thường được xem là trọng yếu trong các cuộc kiểm toán

Là sinh viên chuyên ngành kế toán- kiểm toán qua kỳ thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K (Chi nhánh Miền Nam), em đã có điều kiện tốt để tiếp cận thực tế vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường vào thực tiễn để trên cơ sở đó củng cố kiến thức, đi sâu tìm hiểu và nắm bắt cách thức tổ chức công tác kiểm toán trong từng loại hình Trên cơ sở đó em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K (Chi nhánh miền Nam)

Trang 4

PHIẾU CHẤM ĐIỂM THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Stt Nội dung Yêu cầu Điểm tối đa Điểm chấm

1 Tác phong thực tập Đi thực tập và gặp GVHD đầy đủ, chuyên

2 Tuân thủ hướng dẫn Thực hiện theo hướng dẫn của GVHD 0,25

3 Kiến thức Kiến thức chuyên môn và nhận thức thực tế

2- Phần 2 (do GVPB + GVHD chấm) (9,0 điểm)

STT Nội dung Yêu cầu GVHD GVPB Điểm tối đa GVHD GVPB Điểm chấm

1 Hình thức trình bày (1,5) Tuân thủ đúng quy định và yêu

cầu của Khoa và GVHD về kết cấu chung của BCTT

0,5 0,5

hình thức bên trong (bố trí) của BCTT

0,5 0,5

Trình bày rõ ràng, đẹp mắt 0,5 0,5

2 Tuân thủ theo đề cương chi tiết do

GVHD phê duyệt (1,0) mà GV đã hướng dẫn và đã phê Tuân thủ theo đề cương chi tiết

duyệt Chủ động, tự giác và có những suy nghĩ độc lập, sáng tạo phù hợp với yêu cầu của BCTT

0,75 0,25

3 Chương 1: Giới thiệu đơn vị thực tập

(0,5) 1.1 Lịch sử hình thành …

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất,

kinh doanh và bộ máy tổ chức tại đơn

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại

đơn vị thực tập (Ít nhất phải trình bày

các mục: tổ chức bộ máy kế toán, tổ

chức sổ kế toán – hình thức sổ kế

toán, các chính sách kế toán, phương

tiện phục vụ cho công tác kế toán

Trang 5

STT Nội dung Yêu cầu Điểm tối đa Điểm chấm

GVHD GVPB GVHD GVPB

5 Chương 3: Thực trạng kế toán/

Thực trạng quy trình kiểm toán …

tại đơn vị thực tập (4,0)

+ Nếu làm đề tài kế toán:

Mỗi nội dung cần trình bày rõ và

+ Nếu làm đề tài kiểm toán:

Giới thiệu QT kiểm toán chung tại

Có những nội dung bổ sung khác hay và phù hợp với mục tiêu của chương và đơn vị thực tập

3,0 0,5 0,5

6 Chương 4: Nhận xét–Kiến nghị (1,5)

- Nhận xét (1,0)

Nêu ưu điểm, nhược điểm và nguyên

nhân tồn tại liên quan đến các vấn đề

nghiên cứu ở chương 3 (nội dung

Trình bày rõ ràng, cụ thể, ý tứ mạch lạc

Có những nhận xét sâu sắc, phù hợp với đơn vị TT

Kiến nghị

- Kiến nghị các vấn đề liên quan đến đề tài và phù hợp với thực trạng đơn vị TT Ý tứ mạch lạc, sâu sắc và tinh tế

0,5

0,25 0,25

0,5

động về những nội dung có liên quan đề tài

0,5

8 Kiểm tra nhận thức thực tế của Sv SV nhận thức thực tế tốt 1,0

9 Kiểm tra kiến thức chuyên môn của

SV

Kiến thức chuyên môn – lý thuyết

10 Kiểm tra tình hình thực tập của SV SV thực tập chuyên cần 1,0

11 Kiểm tra nội dung BCTT và khả

năng nắm bắt nội dung đề tài Nắm bắt tốt nội dung đề tài đã trình bày trong BCTT và hiểu rõ

công tác KT tại đơn vị thực tập

Trang 6

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỀU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & TƯ VẤN THĂNG LONG –T.D.K (THĂNG LONG- T.D.K) Error! Bookmark not defined. 

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Error! Bookmark not defined  

1.1.1 Lịch sử hình thành Error! Bookmark not defined. 

1.1.2 Quá trình phát triển Error! Bookmark not defined. 

1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động Error! Bookmark not defined. 

1.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động Error! Bookmark not defined. 

1.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động Error! Bookmark not defined.  

1.1.2.3 Mục tiêu hoạt động Error! Bookmark not defined.  

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Thăng Long-TDK Error! Bookmark not defined  

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của tổng công ty Thăng Long-TDK Error! Bookmark not defined. 

1.2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty TL-TDK Chi nhánh Miền Nam (CN.Miền Nam) Error! Bookmark not defined. 

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý.Error! Bookmark

not defined. 

1.3 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động Error! Bookmark not defined  

1.3.1 Thuận lợi Error! Bookmark not defined. 

1.3.2 Khó khăn Error! Bookmark not defined.  CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ BỘ PHẬN KIỂM TOÁN TẠI THĂNG LONG –T.D.K (CN.MIỀN NAM) Error! Bookmark not defined. 

2.1 Giới thiệu chung về bộ phận kiểm toán Error! Bookmark not defined   2.2 Cơ cấu tổ chức của phòng kiểm toán Error! Bookmark not defined  

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của phòng kiểm toán Error! Bookmark not defined. 

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của giữa các thành viên trong bộ phận kiểm toán: Error!

Bookmark not defined. 

2.3 Mối quan hệ giữa bộ phận kiểm toán với các phòng ban khácError! Bookmark not

Trang 7

3.1.1 Tìm hiểu khách hàng và ký hợp đồng Error! Bookmark not defined. 

3.1.2 Phân công kiểm toán viên thực hiện Error! Bookmark not defined. 

3.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán và tìm hiểu môi trường kinh doanhError! Bookmark not

defined. 

3.1.4 Thu thập số liệu xem trước khi kiểm tại đơn vị khách hàngError! Bookmark not

defined. 

3.1.5 Thực hiện kiểm toán Error! Bookmark not defined. 

3.1.6 Tổng hợp hồ sơ, giấy tờ làm việc và soát xét file hồ sơError! Bookmark not

defined. 

3.1.7 Phát hành báo cáo tài chính đã được kiểm toán Error! Bookmark not defined.  3.2.Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại công ty kiểm toán & tư vấn Thăng Long – T.D.K Error! Bookmark not defined  

3.2.1 Tìm hiểu khách hàng và ký hợp đồng Error! Bookmark not defined. 

3.2.2 Thu nhập tài liệu của khách hàng Error! Bookmark not defined. 

3.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán Error! Bookmark not defined. 

3.2.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và xác định rủi ro kiểm toán hàng tồn kho Error! Bookmark not defined. 

3.2.5 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát Error! Bookmark not defined. 

3.2.6 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát khoản mục hàng tồn khoError! Bookmark not

defined. 

3.2.7 Thực hiện thử nghiệm cơ bản thường áp dụng với hàng tồn kho Error!

Bookmark not defined. 

3.2.8 Hoàn thành kiểm toán Error! Bookmark not defined.  3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của công ty kiểm kiểm toán Thăng Long –T.D.K tại công ty XYZ Error! Bookmark not defined  

3.3.1 Giới thiệu về công ty khách hàng- công ty XYZ Error! Bookmark not defined. 

3.3.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined. 

3.3.1.2 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tề sử dụng trong kỳ kế toán Error! Bookmark not

defined.  

3.3.1.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng Error! Bookmark not defined.  

3.3.1.4 Các chính sách kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho Error! Bookmark not

defined.  

3.3.2 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của Thăng Long- T.D.K tại công

ty khách hàng XYZ Error! Bookmark not defined. 

3.3.2.1 Tìm hiểu khách hàng và ký hợp đồng Error! Bookmark not defined.  

Trang 8

3.3.2.2 Thu thập tài liệu từ khách hàng Error! Bookmark not defined.  

3.3.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán Error! Bookmark not defined.  

3.3.2.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và xác định rủi ro kiểm toán Error!

Bookmark not defined.  

3.3.2.5 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Error! Bookmark not defined.  

3.3.2.6 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và xác định mức trong yếu Error! Bookmark not

defined.  

3.3.2.7 Thực hiện thử nghiệm cơ bản Error! Bookmark not defined.  

3.3.2.8 Kết thúc kiểm toán Error! Bookmark not defined.  

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined. 

4.1 Nhận xét Error! Bookmark not defined  

4.1.1 Đối với công tác tổ chức tại công ty Thăng Long – T.D.K Error! Bookmark not

defined. 

4.1.1.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined.  

4.1.1.2 Tồn tại Error! Bookmark not defined.  

4.1.2 Đối với quy trình kiểm toán khoản mục HTK của Thăng Long – T.D.K Error!

Bookmark not defined. 

4.1.2.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined.  

4.1.2.2 Tồn tại Error! Bookmark not defined.  

4.2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined  

4.2.1 Đối với công tác tổ chức tại công ty Thăng Long - T.D.KError! Bookmark not

defined. 

4.2.2 Đối với quy trình kiểm toán khoản mục HTK Error! Bookmark not defined

Kết luận……….50

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT



nghề Kiểm toán viên Việt Nam)

Thăng Long- T.D.K Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Thăng Long – T.D.K

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU



Bảng 3.1: Bảng thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Trang 20

Bảng 3.3: Phân tích biến động hàng tồn kho năm 2012 Trang 25

Bảng 3.4: Phân tích biến động các chỉ số liên quan Trang 26

Bảng 3.5: Bảng phân tích biến động các loại chi phí Trang 26

Bảng 3.6: Bảng so sánh tỷ lệ lãi gộp năm nay so với năm trước Trang 27

Bảng 3.7: Bảng liệt kê số dư hàng tồn kho tại ngày 31/12/2012 Trang 29

Bảng 3.8: Bảng đối chiếu biên bản kiểm kê và báo cáo nhập- xuất- tồn Trang 30

Bảng 3.9: Bảng tổng hợp phát sinh của hàng tồn kho Trang 31

Bảng 3.10: Tính lại giá trị xuất nguyên vật liệu Trang 34

Bảng 3.11: Bảng tổng hợp các tài khoản đối ứng tài khoản 154 Trang 36

Bảng 3.12: Bảng tính giá thành sản phẩm Trang 37

Bảng 3.13: Bảng tổng hợp tài khoản đối ứng với TK 155 Trang 38

Bảng 3.14: Bảng tóm tắt cut- off nguyên vật liệu Trang 39

Bảng 3.15: Biểu chỉ đạo khoản mục hàng tồn kho Trang 41

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của tổng công ty Thăng Long- T.D.K Trang 5

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức của công ty Thăng Long- T.D.K (CN Miền Nam) Trang 6

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ phận kiểm toán của Thăng Long- T.D.K Trang 10

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ luc 01: Kế hoạch kiểm toán

Phụ lục 02: Tìm hiểu kế hoạch và môi trường hoạt động

Phụ lục 03: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ

Phụ lục 04: Chương trình kiểm toán

Phụ lục 05: Giấy tờ làm việc (Word paper)

Trang 13

GIỚI THIỀU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & TƯ VẤN THĂNG

LONG – T.D.K (THĂNG LONG –T.D.K) Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Thăng Long – T.D.K

Tên giao dich: THANG LONG - TDK AUDITING AND CONSULTANT COMPANY

LIMITED

Tên viết tắt: TL - TDK CO., LTD

Email: kiemtoantdk@gmail.com – thanglongtdks@gmail.com

Địa chỉ trụ sở chính: Số 23/61 đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy,

thành phố Hà Nội

Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng

Hình thức sở hữu vốn: Tư nhân

Hình thức hoạt động: Trách nhiệm hữu hạn

Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.2 Quá trình phát triển

Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội, có 5 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,

Đà Nẵng, Lạng Sơn và các văn phòng đại diện tại Sơn La, Bắc Cạn, Quảng Nam, Cao Bằng, Lai Châu, Hải Dương, Lào Cai, Ninh Bình, Yên Bái, Hà Giang, Hưng Yên và Sơn Tây Công

ty đã và đang thực hiện việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính, kế toán, thuế, định giá doanh nghiệp, đào tạo,… cho hàng trăm khách hàng thuộc các loại hình doanh nghiệp trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam

Toàn bộ nhân viên của Công ty đều có trình độ Đại học và trên Đại học thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kiểm toán, luật, được đào tạo tại Việt nam và nước ngoài với các Kiểm toán viên cấp nhà nước được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ Kiểm toán viên (CPA), có từ

5 đến 16 năm kinh nghiệm làm việc tại các Công ty Kiểm toán có uy tín ở Việt nam và Hãng

Trang 14

kiểm toán Quốc tế hoạt động tại Việt nam Hàng năm luôn được đào tạo lại qua các khoá học nâng cao và thường xuyên cập nhật các chế độ kế toán tài chính, kiểm toán, thuế

Hoạt động chủ yếu của Công ty Kiểm toán & Tư vấn Thăng Long – T.D.K (viết tắt là

“Thăng Long – T.D.K”) thông qua việc kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán xây dựng cơ bản, tư vấn thuế, tư vấn kế toán doanh nghiệp và các hoạt động khác trong lĩnh vực tài chính -

kế toán dựa trên các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế được Việt Nam thừa nhận

Nhìn chung, Thăng Long - T.D.K đang trong quá trình hoạt động bình thường và phát triển trong ngành Trong thời gian tới, công ty có xu hướng mở chi nhánh tại Cần Thơ, bước đầu xâm nhập vào thị trường vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

1.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động

1.1.3.1 Lĩnh vực hoạt động

Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Thăng Long – TDK cung cấp những lĩnh vực sau:

Lĩnh vực kiểm toán

Cung cấp các dịch vụ kiểm toán trong các lĩnh vực :

 Kiểm toán báo cáo tài chính thường niên cho các loại hình doanh nghiệp;

 Kiểm toán báo cáo quyết toán chi phí đầu tư thực hiện hoàn thành;

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;

 Kiểm toán báo cáo quyết toán các dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ;

 Kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất;

 Kiểm toán hoạt động;

 Kiểm toán tuân thủ;

 Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp ;

 Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự;

 Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, tư vấn đầu tư, lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp;

Trang 15

 Tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn đối với các doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán

Dịch vụ tư vấn thuế

 Trợ giúp lập tờ khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà thầu đối với các nhà thầu nước ngoài;

 Tư vấn thanh quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

 Giải đáp vướng mắc về thuế của các doanh nghiệp;

 Cung cấp tài liệu văn bản về thuế cho các doanh nghiệp;

 Lập hồ sơ thủ tục về xin miễn, giảm thuế;

Dịch vụ kế toán

 Tư vấn hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phức tạp, kiểm tra xử lý các tồn đọng trong công tác kế toán;

 Kiểm tra chứng từ , ghi sổ sách kế toán cho doanh nghiệp;

 Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán;

 Tư vấn lập báo cáo tài chính;

 Tuyển chọn nhân viên kế toán và kế toán trưởng cho các doanh nghiệp;

 Tư vấn thiết lập, xây dựng phần mềm kế toán phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp;

 Cung cấp tài liệu văn bản về chế độ kế toán cho các doanh nghiệp;

 Cung cấp phần mềm kế toán và quản lý;

 Đăng ký chế độ kế toán với Bộ Tài chính;

 Tư vấn thiết lập hệ thống kế toán: Hệ thống sổ sách, báo cáo, chứng từ, tài khoản kế toán phù hợp cho từng loại hình kế toán;

Dịch vụ định giá tài sản - Xác định giá trị doanh nghiệp - Tư vấn cổ phần hoá

 Dịch vụ xác định giá trị tài sản doanh nghiệp phục vụ cho việc chuyển đổi hình thức

sở hữu công ty, tham gia thị trường chứng khoán, tham gia góp vốn liên doanh, hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh

 Tư vấn lập, lựa chọn phương án cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp;

 Và các dịch vụ hỗ trợ chuyên ngành khác theo yêu cầu cụ thể của khách hàng;

Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán quốc tế

 Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với công ty mẹ theo chuẩn mực Kế toán;

 Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính đã được chuyển đổi theo thông lệ kế toán quốc tế phục vụ cho mục tiêu hợp nhất báo cáo tài chính với công ty mẹ;

Trang 16

 Đào tạo nghiệp vụ kiểm toán nâng cao cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng

Các dịch vụ hỗ trợ trong quá trình kiểm toán

 Cung cấp các tài liệu, thông tin bằng văn bản về chính sách cổ phần hoá, chính sách tài chính, chính sách thuế, kế toán có liên quan trực tiếp và chủ yếu tới ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp;

 Cung cấp các thay đổi, sửa đổi và bổ sung Chế độ kế toán Việt Nam, luật thuế tại Việt Nam

Các dịch vụ tư vấn khác

 Tư vấn lập dự toán giá trị công trình xây dựng cơ bản (XDCB);

 Tư vấn lập quyết toán giá trị công trình XDCB hoàn thành;

1.1.3.3 Mục tiêu hoạt động

- Uy tín, đem đến cho khách hàng những dịch vụ chất lượng bằng sự chuyên nghiệp

- Giúp các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác Kế toán - Tài chính theo đúng qui định của pháp luật nhà nướcViệt Nam và các nguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế được chấp nhận Đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng đắn thực trạng của quá trình hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Góp phần giúp cho

Trang 17

các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế kịp thời phát hiện và chấn chỉnh sai sót, phòng ngừa những rủi ro thiệt hại có thể xuất hiện trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

- Hỗ trợ những doanh nghiệp có vốn đầu tư nuớc ngoài, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam bắt kịp với qui định của nhà nước Việt Nam về kế toán - Tài chính -Thuế

- phần mềm kế toán - quản lý, giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi,đạt hiệu quả cao, giúp nhà đầu tư tự tin và mạnh dạn hơn trong việc đầu tư vào Việt Nam

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Thăng Long- T.D.K

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của tổng công ty Thăng Long- T.D.K

Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long –T.D.K được tổ chức thành 6 phòng :

 Phòng hành chính

 Phòng kế toán

 Phòng kiểm toán doanh nghiệp

 Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản (XDCB)

 Phòng đào tạo – tiếp thị

 Phòng tin học

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của tổng công ty

Thăng Long – T.D.K

Trang 18

1.2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty Thăng Long - T.D.K Chi nhánh Miền Nam (CN.Miền Nam)

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức của công ty Thăng Long- T.D.K (CN.Miền Nam)

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý

Giám Đốc

Giám đốc có nhiệm vụ bao quát toàn bộ hoạt động của công ty Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày, tổ chức kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư, đồng thời phải chịu trách nhiệm về các quyền và nghĩa vụ được giao

Phòng kiểm toán báo cáo tài chính

Phòng kiểm toán có những kiểm toán viên đầy đủ trình độ, kinh nghiệm đáp ứng

đủ điều kiện để thực hiện những hợp đồng kiểm toán và các yêu cầu tư vấn về những lĩnh vực có liên quan của khách hàng Trong phòng kiểm toán có phân chia ra một nhóm kiểm toán viên có kinh nghiệm làm nhiệm vụ soát xét file hồ sơ làm việc của các kiểm toán viên khác và xem trước dự thảo báo cáo kiểm toán trước khi giám đốc

ký ra báo cáo kiểm toán

Phòng kinh doanh-marketing:

Quản lý, thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường, giao tiếp… Đồng thời, tìm kiếm các khách hàng tiềm năng và theo dõi nhân sự trong toàn bộ công ty

GIÁM ĐỐC

PHÒNG DỊCH  THUẬT 

PHÒNG KINH  DOANH 

PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KIỂM 

TOÁN 

Trang 19

Phòng dịch thuật

Do khách hàng chủ yếu của công ty là những công ty có vốn đầu tư nước ngoài nên khi phát hàng báo cáo kiểm toán thì khách hàng thường đòi hỏi phải phát hành báo cáo kiểm toán có kèm theo ngôn ngữ của họ cụ thể là tiếng Hoa, Hàn, Anh, Nhật…Vì vậy Bộ phận này có nhiệm vụ dịch sang những ngôn ngữ mà khách hàng yêu cầu

1.3 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động

1.3.1 Thuận lợi

Trong những năm gần đây, công ty Kiểm toán Thăng Long – T.D.K được nằm trong danh sách các công ty kiểm toán được kiểm toán các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam của Hội hành nghề kiểm toán Việt nam Đây là sự duy trì

ổn định và tích cực để khẳng định chất lượng, cũng như quy mô và danh tiếng của công

ty trong ngành

Các chi nhánh được đặt tại 3 miền của cả nước, nên vấn đề mở rộng thị trường tại các tỉnh lận cận sẽ sớm thực hiện được Bên cạnh đó, hoạt động hiệu quả của bộ phận kinh doanh sẽ giúp cho khách hàng của công ty ngày càng tăng lên Cơ sở vật chất cũng được trang bị đầy đủ như xe của công ty đưa rước kiểm toán viên, trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ tốt cho công việc kiểm toán …

Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long – T.D.K có được nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ cao và được đào tạo, tập huấn thường xuyên từ chương trình Thuế, tập huấn kiểm toán của Hội hành nghề kiểm toán Việt nam (VACPA) nên luôn duy trì chất lượng kiểm toán tại công ty

Qua đó, công ty cũng có dịch vụ gửi văn bản pháp luật trong lĩnh vực tài chính kế toán đến cho khách hàng miễn phí, nhằm giúp công ty tạo mối quan hệ tốt với khách hàng và giúp các khách hàng cập nhật trong công việc hàng ngày

1.3.2 Khó khăn

Hằng năm, sau khi được bộ tài chính chấp thuận kiểm toán kèm theo danh sách đủ điều kiện, công ty kiểm toán phải tiếp tục chuẩn bị hồ sơ với các yêu cầu xác nhận chi tiết hơn theo yêu cầu của Uỷ Ban Chứng Khoán Việt Nam và sau đó các doanh nghiệp kiểm toán chờ đợi sự chấp thuận, trong khi hợp đồng kiểm toán năm sau đã ký với khách hàng

và đã thực hiện xong việc kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) giữa niên độ

Mức phí kiểm toán thấp, áp lực về thời gian quá căng thẳng và rủi ro nghề nghiệp quá cao nên kiểm toán viên (KTV) có tâm lý không muốn thực hiện kiểm toán của các Công ty niêm yết

Sự hiểu biết các chuẩn mực kế toán, kiểm toán và các quy định hành có nhiều hạn

Trang 20

chế, cộng thêm sức ép quá lớn đến từ các công ty niêm yết về hoàn thành kế hoạch doanh thu, lợi nhuận, cổ tức, giá cổ phiếu trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay đã vô tình tạo sức ép lên KTV và các công ty kiểm toán

Vấn đề thỏa thuận lịch trình làm việc và thời gian hoàn tất để phát hành báo cáo kiểm toán khá gấp rút là vấn đề cũng gây khó khăn cho nhiều công ty Một số doanh nghiệp không hợp tác với KTV trong quá trình kiểm toán khiến cho công việc diễn ra khó khăn, mất nhiều thời gian

Ngoài ra, công ty còn phải chịu sức ép và sự cạnh tranh của các Công ty Kiểm toán quốc tế lớn và khá nhiều công ty kiểm toán mới như hiện nay

Trang 21

GIỚI THIỆU VỀ BỘ PHẬN KIỂM TOÁN TẠI THĂNG LONG - TDK

(CN.MIỀN NAM) 2.1 Giới thiệu chung về bộ phận kiểm toán

Bộ phận kiểm toán gồm 3 phòng trong đó có 2 phòng kiểm toán báo cáo tài chính và 1 phòng kiểm toán xây dựng do Giám đốc trực tiếp điều hành Đứng đầu mỗi phòng Kiểm toán là Trưởng phòng có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các nhân viên còn lại (KTV, trợ lý kiểm toán)

Hiện tại, bộ phận kiểm toán của Công ty Kiểm toán & Tư vấn Thăng Long – T.D.K (CN.Miền Nam) có khoảng 40 nhân viên, trong đó có 7 KTV có chứng chỉ VACPA , còn lại

là những trợ lý Kiểm toán Trong mỗi cuộc kiểm toán, luôn có sự phân chia KTV và trợ lý kiểm toán viên sao cho phù hợp với quy mô, loại hình doanh nghiệm và kinh nghiệm của từng KTV Đồng thời, luôn có sự luân chuyển KTV để KTV mới có thể tiếp xúc với nhiều loại hình doanh nghiệp, qua đó nâng cao kỹ năng cũng như kinh nghiệm cho bản thân

Khi nhận được hợp đồng Kiểm toán Giám đốc sẽ đưa hợp đồng đó cho Trưởng phòng kiểm toán Trưởng phòng sẽ phân công 1 nhóm kiểm toán gồm KTV chính làm trưởng nhóm

và các trợ lý hỗ trợ.Trước khi tiến hành kiểm toán BCTC, trưởng nhóm kiểm toán sẽ lập kế hoạch kiểm toán và đưa cho một kiểm toán viên khác soát xét trước khi xuống đơn vị khách hàng Đồng thời, thông qua những dữ liệu mà khách hàng cung cấp, trưởng nhóm sẽ phán đoán những khoản mục nào có thể xảy ra sai sót Sau đó sẽ phân công các trợ lý kiểm toán thực hiện kiểm những khoản mục cụ thể như hàng tồn kho, doanh thu, chi phí…

Quá trình thực hiện kiểm toán sẽ thực hiện tại văn phòng khách hàng đảm bảo tính bảo mật về số liệu kế toán cho đơn vị được kiểm toán

Sau khi thực hiện xong việc kiểm toán, mỗi thành viên trong nhóm sẽ báo cho trưởng nhóm để trưởng nhóm kiểm tra lại, tổng hợp những sai sót, tổng hợp bút toán điều chỉnh, nêu thư quản lý và gửi lại cho Giám đốc xem xét và ký duyệt, trước khi gửi cho đơn vị được kiểm toán

2.2 Cơ cấu tổ chức của phòng kiểm toán

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của bộ phận kiểm toán

Trang 22

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ phận kiểm toán của Thăng Long-TDK (CN Miền Nam)

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các thành viên trong bộ phận kiểm toán:

Trưởng phòng kiểm toán

Chịu trách nhiệm trước giám đốc và đóng vai trò lãnh đạo trong Ban quản lý của phòng Thông thường, sau khi một hợp đồng được ký kết bởi Ban giám đốc, trưởng phòng Kiểm toán sẽ chịu trách nhiệm xem xét, lập kế hoạch kiểm toán và chịu trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ trước khi trình lên Ban giám đốc soát xét lần cuối Công việc của trưởng phòng thường là:

 Tổng hợp hoàn thiện hồ sơ kiểm toán, lập dự thảo các báo cáo kiểm toán, trình duyệt điều chỉnh dự thảo và gửi khách hàng

 Kiểm tra hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

 Tổ chức chỉ đạo cuộc kiểm toán trực tiếp tại khách hàng

 Chủ động giao dịch với khách hàng, đề nghị khách hàng cung cấp và giải trình

số liệu kiểm toán khi cần thiết

 Phân công công việc cho các trợ lý trong nhóm kiểm toán, hỗ trợ họ về nghiệp

PHÒNG KIỂM TOÁN XÂY DỰNG

PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC 2

PHÒNG

KIỂM TOÁN

BCTC 1

TRƯỞNG PHÒNG KIỂM

TRƯỞNG PHÒNG KIỂM

TRƯỞNG

PHÒNG

KIỂM

TRỢ LÝ KIỂM TOÁN

KIỂM TOÁN VIÊN

TRỢ LÝ KIỂM TOÁN

KIỂM TOÁN VIÊN

TRỢ LÝ KIỂM TOÁN

KIỂM

TOÁN

VIÊN

Trang 23

Kiểm toán viên

Là người có chứng chỉ kiểm toán viên (CPA) hoặc một giấy chứng nhận có giá trị tương đương Là người thường đảm nhận vai trò trưởng nhóm kiểm trong những cuộc kiểm toán tại khách hàng và báo cáo lại công việc cho trưởng phòng kiểm toán sau khi đã hoàn thành Công việc của một KTV thường là:

 Thực hiện kiểm toán các hợp đồng lớn của khách hàng

 Giám sát việc thực hiện của các trợ lý, nhân viên thử việc

 Báo cáo trực tiếp kết quả với trưởng phòng kiểm toán

 Soát xét các giấy tờ làm việc, bố trí nhân sư cho các hoạt động kiểm toán

2.3 Mối quan hệ giữa bộ phận kiểm toán với các phòng ban khác

Các bộ phận, phòng ban, mỗi nhóm trong công ty được phân công rõ ràng về công việc Các nhóm, các phòng ban, các bộ phận sẽ phải hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời khi cần thiết sẽ hỗ trợ lẫn nhau để đạt hiệu quả cao hơn trong công việc

Phòng Giám đốc

Giám đốc là người duyệt cuối cùng bản nháp của kiểm toán viên sau khi hoàn thành Giám đốc bổ sung, chỉnh sửa báo cáo về cả nội dung lẫn hình thức Sau đó giám đốc ký đóng dấu xác nhận vào báo cáo chính thức trước khi gởi cho khách hàng

Trang 24

Phòng dịch thuật

Khách hàng chủ yếu của bộ phận kiểm toán là các khách hàng ở các khu công nghiệp, khu chế xuất nên báo cáo kiểm toán thường được yêu cầu dịch song ngữ Phòng dịch thuật sẽ giúp các KTV trong vấn đề này

Phòng kế toán

Hầu như khá độc lập với bộ phận kiểm toán Tuy nhiên, bộ phận Kiểm toán luôn hỗ trợ, tư vấn những quy định, chính sách mà Bộ Tài chính mới ban hành về kế toán, thuế cũng như những nghiệp vụ phát sinh phức tạp mà bộ phận kế toán gặp phải khi thực hiện

kế toán dịch vụ cho khách hàng

Trang 25

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY KIỂM

TOÁN & TƯ VẤN THĂNG LONG – T.D.K 3.1 Quy trình kiểm toán chung tại công ty kiểm toán và tư vấn Thăng Long – T.D.K

Sau những tìm hiểu bước đầu, nếu nhận thấy không có bất lợi công ty sẽ tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng Việc có ký hợp đồng với khách hàng hay không thì được KTV đó đề xuất và quyết định cuối cùng của Giám đốc công ty kiểm toán Việc tìm hiểu khách hàng thông qua các chỉ tiêu như: ngành nghề kinh doanh, biến động của ngành trong năm, thay đổi quan trọng trong Ban lãnh đạo doanh nghiệp, các sự kiện quan trọng ảnh hưởng đến tính hoạt động lâu dài, quá trình sản xuất kinh doanh… Khi đã ký hợp đồng, kiểm toán viên phụ trách sẽ chịu trách nhiệm tư vấn, liên lạc và là kiểm toán viên chính cho đoàn thực hiện kiểm toán của khách hàng này

Hợp đồng được phát thảo bởi công ty kiểm toán và gửi cho khách hàng xem trước Hợp đồng được ký đầy đủ trước khi kiểm toán, hoặc tại ngày kiểm toán tùy theo thời gian phù hợp Trong hợp đồng được thỏa thuận khoảng thời gian kiểm toán, những cam kết trong quá trình kiểm toán, giá phí kiểm toán, thời gian phát hành báo cáo kiểm toán…

3.1.2 Phân công kiểm toán viên thực hiện

Sau khi ký hợp đồng, tùy theo quy mô, loại hình doanh nghiệp, Ban giám đốc sẽ phân công một nhóm kiểm toán thực hiện quá trình kiểm toán cho khách hàng Nhóm bao gồm một kiểm toán viên là trưởng nhóm kiểm toán trực tiếp tiếp xúc, tìm hiểu khách hàng và một số trợ lý kiểm toán

3.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán và tìm hiểu môi trường kinh doanh

Kế hoạch kiểm toán được Thăng Long – T.D.K tham khảo từ chương trình kiểm toán mẫu của VACPA Kế hoạch kiểm toán được lập bởi KTV chính được phụ trách cuộc kiểm toán và chú trọng vào các yếu tố: phạm vi công việc, yêu cầu dịch vụ khách hàng,

mô tả doanh nghiệp, môi trường kinh doanh, các khu vực có rủi ro cao, xác định mức

Trang 26

trọng yếu tổng thể và thực hiện, thông tin liên lạc giữa kiểm toán viên và kế toán trưởng, danh sách các KTV tham gia trong cuộc kiểm toán… Thông thường, một kiểm toán viên chỉ được kiểm toán một khách hàng trong 3 năm liên tục, quy định này cũng áp dụng đối với người ký báo cáo kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán và tìm hiểu môi trường kinh doanh được thực hiện trước khi bắt đầu kiểm toán tại đơn vị Bên cạnh đó, KTV cũng gửi công văn yêu cầu được kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản của đơn vị Khách hàng trả lời công văn có thể chấp nhận cho KTV kiểm kê, hoặc từ chối kiểm kê Tuy vậy, nếu khách hàng từ chối kiểm kê thì KTV có thể ra ý kiến ngoại trừ trên báo cáo kiểm toán, tùy vào tính chất quan trọng của khoản mục

Mẫu Kế hoạch kiểm toán, tìm hiểu môi trường kinh doanh xem tại phụ lục 01

3.1.4 Thu thập số liệu trước khi kiểm toán tại đơn vị khách hàng

Số liệu trích từ phần mềm được cung cấp bởi khách hàng, KTV sẽ xem trước những phần hành có tính chất tương đối phức tạp như lương và các khoản trích nộp, hàng tồn kho, khấu hao tài sản cố định… Điều này tùy thuộc vào dữ liệu được cung cấp và mức độ phức tạp của khoản mục, sẽ giúp KTV giảm bớt công việc trong khoản thời gian ngắn khi làm việc tại đơn vị (thường làm việc trong 2 – 3 ngày) Những công việc có thể làm trước dựa trên số liệu cung cấp được KTV thực hiện triệt để nhằm tiết kiệm thời gian và tăng mức độ hiệu quả, chỉ làm những công việc thực sự cần thiết khi đến khách hàng

Các vấn đề lưu ý khi xem trước dữ liệu khách hàng được KTV tổng hợp và ghi chép lại trên kế hoạch kiểm toán, là những vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng Dựa vào đây, khi đến trực tiếp tại khách hàng, các KTV sẽ làm rõ vấn đề hơn dựa trên các thủ tục kiểm toán, chứng từ phát sinh, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng, giám đốc đơn vị

3.1.5 Thực hiện kiểm toán

Quá trình này được thực hiện khi KTV đến trực tiếp tại trụ sở chính Tại đây, KTV sẽ trao đổi với kế toán trưởng, Ban giám đốc về những vấn đề cần thiêt và những thắc mắc trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán

Các phần hành được chia cho KTV tùy theo tính chất quan trọng của khoản mục Thông thường, các phần hành như hàng tồn kho, tài sản cố định, lương và các khoản trích nộp thường được KTV chính phụ trách tùy vào mức độ phát sinh của đơn vị khách hàng Các công việc được thực hiện như thế nào đều được KTV ghi chép lại trên giấy tờ làm việc Đó là những bằng chứng chứng minh cho việc KTV đã thực hiện kiểm toán tại khách hàng và giấy tờ làm việc sẽ được lưu vào hồ sơ kiểm toán Ngoài ra, KTV cũng photo lại những chứng từ quan trọng kèm theo giấy tờ làm việc minh chứng cho công việc thực tế của mình

Trang 27

3.1.6 Tổng hợp hồ sơ, giấy tờ làm việc và soát xét file hồ sơ

Sau khi kiểm toán, KTV chính phụ trách tổng hợp file hồ sơ, ra báo cáo kiểm toán và thông qua soát xét của hai KTV khác Lần soát xét đầu tiên được thực hiện bởi trưởng phòng kiểm toán, là cấp trên trực tiếp của KTV, đủ điều kiện là có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc có kinh nghiệm làm việc từ 5 năm trở lên Trưởng phòng kiểm toán sẽ xem xét giấy tờ làm việc, chứng từ photo khi kiểm toán thực tế để xem xét kết quả kiểm toán có phù hợp chưa, những bằng chứng có đủ thuyết phục cho ý kiến của KTV trên thư quản lý, báo cáo kiểm toán hay không Tiếp theo là ký tên trên giấy tờ làm việc ở mục “Soát xét 1”

Người soát xét 2 là người có cấp cao hơn người soát xét 1 và đã có chứng chỉ kiểm toán viên, để xem xét toàn bộ quá trình kiểm toán Nếu kết quả của KTV là phù hợp thì sẽ được gửi lên giám đốc ký duyệt và xem xét thư quản lý, báo cáo kiểm toán dự thảo Như vậy, quy trình xét duyệt để ra báo cáo kiểm toán là rất chặt chẽ, giảm thiểu rủi ro cho kiểm toán viên

3.1.3.6 Phát hành báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Bản dự thảo được duyệt, Công ty Thăng Long – T.D.K sẽ gửi đến khách hàng và nếu không có gì phát sinh thì báo cáo kiểm toán (BCKT) chính thức sẽ được phát hành hoàn toàn giống BCKT dự thảo Báo cáo kiểm toán gồm 3 phần:

- Báo cáo của ban giám đốc;

- Báo cáo kiểm toán;

- Báo cáo tài chính gồm 4 bảng theo quy định (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) Bên cạnh đó, nếu như có những vấn đề cần điều chỉnh trên sổ sách, các vấn đề lưu ý nội bộ thì kiểm toán sẽ đưa vào một trang, đó là Thư quản lý gửi đến công ty khách hàng Việc này giúp giám đốc doanh nghiệp nắm rõ hơn tình hình tài chính – kế toán của đơn

vị, vì các vấn đề trên thư quản lý liên quan trực tiếp đến bộ phận kế toán doanh nghiệp Đối với các công ty có quy mô lớn, Ban giám đốc có thể xem xét tính lâu dài, thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ cho phù hợp hơn, tránh gian lận, biển thủ từ bộ phận kế toán Thư quản lý được xem như một dịch vụ giá trị gia tăng của kiểm toán Thư quản lý được gửi riêng đến giám đốc và không được kẹp chung với Báo cáo kiểm toán được công bố rộng rãi

3.2 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại công ty kiểm toán & tư vấn Thăng Long – T.D.K

3.2.1 Tìm hiểu khách hàng và ký hợp đồng

KTV xem xét đây là khách hàng mới hay cũ của công ty Từ đó, KTV tiến hành tìm

Trang 28

hiểu về tình hình kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ chung của khách hàng Qua

đó, KTV sẽ cùng với giám đốc quyết định có ký hợp đồng với khách hàng công ty hay không

Việc tìm hiểu khách hàng sẽ được lưu lại trong bảng “Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng” theo mẫu của Thăng Long – T.D.K

3.2.2 Thu nhập tài liệu của khách hàng

Thông qua mail, KTV chính trực tiếp tiến hành kiểm toán sẽ liên hệ với khách hàng để yêu cầu cung cấp các tài liệu và các file cần thiết như: bảng cân đối tài chính, bảng cân đối phát sinh, bảng nhập -xuất- tồn của hàng tồn kho, bảng chi phí lương, bảng phân bổ khấu hao, các tờ khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, bảng tính các khoản trích theo lương

3.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán hàng tồn kho của Thăng Long- T.D.K áp dụng mẫu của chương trình kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán sẽ bao gồm nội dung, thời gian và phạm vi của cuộc kiểm toán

3.2.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và xác định rủi ro kiểm toán hàng tồn kho

Tùy theo những quy mô hoặc những đơn vị có HTKSNB phức tạp, KTV của Thăng Long - T.D.K sử dụng bảng tường thuật, lưu đồ hay bảng câu hỏi Ngoài ra, kiểm toán cũng có thể trao đổi, phỏng vấn với kiểm toán nội bộ hoặc ban kiểm soát về các thủ tục

mà bộ phận này đã thực hiện nhằm phát hiện những gian lận, sai sót và tòm hiểu các biện pháp xử lý cuả Ban giám đốc đối với các phát hiện đó

KTV xác định mức trọng yếu (kế hoạch) và phê duyệt theo chính sách của Thăng Long- T.D.K để thông báo với các thành viên nhóm kiểm toán về mức trọng yếu trước khi kiểm toán tại khách hàng Đồng thời, KTV cũng có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế trong giai đoạn kết thúc kiểm toán để xác định xem các công việc và thủ tục kiểm toán đã được thực hiện đầy đủ hay chưa

Sau khi xem xét hoạt động kinh doanh, kiểm soát nội bộ của khách hàng, KTV đưa ra kết luận sơ bộ về mức độ rủi ro của hàng tồn kho, từ đó xác định hệ số rủi ro

3.2.5 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát

a) Kiểm tra mẫu nghiệp vụ mua hàng

- Chọn mẫu và kiểm tra bằng chứng về những thủ tục kiểm soát quan trọng mà khách hàng đã thiết lập

- Kiểm tra phiếu đề nghị mua hàng có được lập và duyệt bởi các cấp có thẩm quyền hay không

- Đơn đặt hàng có được đánh số thứ tự liên tục, rõ ràng về số lượng, quy cách và có được đối chiếu với Phiếu đề nghị mua hàng không

Trang 29

- Hợp đồng mua bán, hóa đơn nhà cung cấp, phiếu nhập kho có phù hợp hay không

- Phiếu đề nghị mua hàng có dựa trên nhu cầu của bộ phận sử dụng

b) Kiểm tra hệ thống kế toán chi phí

- Lấy mẫu đối chiếu với phiếu yêu cầu nguyên vật liệu, thẻ theo dõi chi tiết chi phí sản xuất cho từng lô hàng Đối với đơn giá sẽ chọn mẫu đối chiếu với hóa đơn, hợp đồng mua

bán

- Xem xét phương pháp tập hợp giờ công lao động trực tiếp được khách hàng sử dụng, chọn mẫu kiểm tra vào bảng chấm công hoặc phiếu tính thời gian làm việc sản phẩm Đơn giá tiền lương sẽ được kiểm tra thông qua hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể

- Chi phí sản xuất chung trong kỳ sẽ được chọn mẫu từ sổ nhật ký chung để kiểm tra các chứng từ hóa đơn của nhà cung cấp, hợp đồng chứng từ từ thanh toán Đồng thời, KTV cũng phải xem xét phương pháp phân bổ có nhất quán với năm trước hay không

c) Kiểm tra hệ thống sổ kế toán chi tiết

- Kiểm tra từ sổ kế toán chi tiết đến các chứng từ gốc để đảm bảo nghiệp vụ mua hàng thực sự phát sinh và được ghi chép chính xác

- Kiểm tra chứng từ gốc đến sổ kế toán chi tiết để đảm bảo tất cả các nghiệp vụ đã phát sinh đều được ghi nhận đầy đủ và chính xác

3.2.6 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát khoản mục hàng tồn kho

Việc đánh giá lại rủi ro kiểm soát công ty dựa trên kết quả thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và kinh nghiệm của các KTV là chủ yếu, tức là dựa trên kết quả thử nghiệm kiểm soát KTV sẽ mở rộng hay thu hẹp phạm vi của thử nghiệm cơ bản

3.2.7 Thực hiện thử nghiệm cơ bản thường áp dụng với hàng tồn kho

Thủ tục phân tích

- So sánh số dư HTK với số dư năm trước

- So sánh số vòng quay HTK năm hiện hành với năm trước

- So sánh tỷ lệ lãi gộp năm hiện hành với năm trước

- Phân tích sự biến động của giá trị hàng mua trong năm

- So sánh nghiệp vụ mua hàng năm hiện hành với năm trước

- So sánh giá thành năm hiện hành với năm trước, giá thành đơn vị kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế

- So sánh tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), và chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất của năm hiện hành với năm trước

- So sánh chi phí thực tế với chi phí tiêu chuẩn

Trang 30

Thử nghiệm chi tiết

-Thử nghiệm chi tiết là thủ tục kiểm toán cuối cùng để đạt được mục đích kiểm toán của KTV Các thủ tục này được thực hiện trực tiếp các nghiệp vụ hay số dư để xác định mức độ trung thực của số dư

- Chứng kiến kiểm kê HTK

- Gửi thư xác nhận hoặc chứng kiến kiểm kê HTK được gửi ở đơn vị khác

- Kiểm tra việc đánh giá HTK

- Kiểm tra việc chia cắt niên độ

- Kiểm tra chứng từ mua hàng sau ngày kết thúc niên độ

- Kiểm tra số dư đầu kỳ của HTK

- Xem xét việc trình bày và công bố

3.2.8 Hoàn thành kiểm toán

Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán cho khoản mục HTK, KTV tiến hành xem xét lại nếu có vấn đề phát sinh sẽ trực tiếp xin ý kiến của nhóm trưởng để giải quyết Sau đó, nhóm trưởng sẽ tổng hợp những sai sót, biểu chỉ đạo và thực hiện bút toán điều chỉnh sau khi đã thỏa thuận với đơn vị khách hàng

3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của công ty kiểm kiểm toán Thăng Long - T.D.K tại công ty XYZ

3.3.1 Giới thiệu về công ty khách hàng - công ty XYZ

3.3.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

- Hình thức sở hữu: Công ty XYZ là công ty TNHH 2TV 100 % vốn đầu tư nước ngoài Công ty được thành lập theo giấy phép đầu tư số 111/GP-BD ngàỳ 1/1/2006 do

Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp

- Vốn điều lệ: 5.500.000.000 VNĐ

- Vốn đầu tư: 30.000.000.000 VNĐ

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất & gia công đồ mộc gia dụng

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất & gia công mộc

3.3.1.2 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tề sử dụng trong kỳ kế toán

- Kỳ kế toán: Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày 1/2/2006 đến ngày 31/12/2006 Năm tài chính tiếp theo bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hằng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

3.3.1.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Trang 31

- Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống tài khoản kế toán thuộc chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính Việt Nam

- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực và chế độ kế toán: Về cơ bản đơn vị đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính Việt Nam ban hành

- Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chung

3.3.1.4 Các chính sách kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho

- Hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho và đảm bảo giá trị được ghi nhận là thấp hơn giữa giá gốc & giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

- Giá vốn hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái sử dụng

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền

3.3.2 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của Thăng Long-T.D.K tại công ty khách hàng XYZ

3.3.2.1 Tìm hiểu khách hàng và ký hợp đồng

Công ty XYZ là khách hàng năm thứ ba của Công ty TNHH kiểm toán & tư vấn Thăng Long- T.D.K nên việc ký hợp đồng dựa trên sự tin tưởng của khách hàng Các thông tin chung của khách hàng như giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu

tư được lưu trong các hồ sơ kiểm toán năm trước Việc tìm hiểu khách hàng được ghi chép lại theo mẫu mà công ty kiểm toán Thăng Long- T.D.K tham khảo chương trình kiểm toán

3.3.2.2 Thu thập tài liệu từ khách hàng

KTV yêu cầu công ty sản xuât XYZ cung cấp các file cần thiết như sau:

- Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn từng tháng và cả năm, định mức NVL để sản xuất sản phẩm, phiếu Nhập kho, Xuất kho

- Biên bản kiểm kê HTK ngày 31/12

- Bảng giải trình chêch lệch giữa số liệu kiểm kê và số liệu sổ sách

- Các biên bản xác nhận gửi bán tại ngày 31/12

- Chi tiết HTK đã lập dự phòng tại ngày 31/12

3.3.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 32

Kiểm toán viên dựa trên những hiểu biết ban đầu về môi trường hoạt động kinh doanh của công ty sản xuất XYZ để tiến hành lập kế hoạch kiểm toán bao gồm: nội dung, thời gian, phạm vi của cuộc kiểm toán Tất cả giấy tờ làm việc được lưu trong hồ sơ kiểm toán

Xem thêm phụ lục số 02

3.3.2.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và xác định rủi ro kiểm toán

* Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ ( HTKSNB)

Dựa vào bảng câu hỏi (phụ lục số 03), KTV dựa vào tỷ lệ phần những câu trả lời “có”

để đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Tuy nhiên, KTV cần phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để có thể biết chính xác trong thực tế các thủ tục đó có được thực hiện hay không

Ngoài ra, KTV nên sử dụng thêm lưu đồ để có cách nhìn tổng quát nhằm đảm bảo không có sai sót yếu kém trong việc kiểm soát HTK của công ty

*Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Trong kế hoạch kiểm toán được lập cho công ty XYZ, các loại rủi ro được xác định như sau:

Nhận xét:

Đối với Công ty Thăng Long – T.D.K đã thành lập và hoạt động lâu năm trong ngành, nên đã có quy trình kiểm toán tương đối cụ thể, việc áp dụng vào từng khách hàng phụ thuộc vào mỗi KTV Đối với rủi ro phát hiện, tùy vào sự thay đổi dựa vào từng loại hình doanh nghiệp và từng loại hàng hóa khác nhau mà KTV có thể chon mức rủi ro có thể tăng hoặc giảm

Rủi ro kiểm toán (AR) được đánh giá là khá thấp Vì dựa trên tinh thần trách nhiệm cao, trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm kiểm toán của nhóm kiểm toán thực hiện quy trình kiểm toán thì khả năng có rủi ro trong việc đưa ra ý kiến không hợp lý về báo cáo tài chính là thấp

Rủi ro tiềm tàng (IR) của cuộc kiểm toán khá cao vì khoản mục hàng tồn kho khá quan trọng trong BCTC, đồng thời nghiệp vụ phát sinh rất nhiều và quá trình luân chuyển chứng từ khá phức tạp

3.3.2.5 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

CR – Rủi ro kiểm soát 35%

Trang 33

Bảng 3.1: Bảng thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Sai sót tiềm tang Thủ tục kiểm soát chủ yếu Thử nghiệm kiểm soát

có thẩm quyền ký xét duyệt -Hóa đơn đối chiếu khớp với phiếu đề nghị mua hàng

1 Kiểm tra sự xét duyệt của phiếu đề nghị mua hàng và hóa đơn đầu vào

2 KTV kiểm tra công việc của

bộ phận kiểm tra chất lượng thực hiện việc kiểm tra trong mỗi lần nhập kho

Hàng tồn kho thường bị

mất mát, hư hỏng

Thường xuyên kiểm kê kho

Bố trí cách lưu kho hợp lý, phân chia đơn vị nhỏ nhất đối với hàng hóa để dễ phát hiện mặt hàng nào bị mất

3 KTV quan sát thực tế việc tổ chức kho có hợp lý hay không, cách phân chia trách nhiệm giữa thủ kho và kế toán HTK Thu nhập biên bản kiểm kho mỗi tháng

Phiếu xuất kho có thể

không khớp với lệnh bán

hàng, đơn đặt hàng

Phiếu xuất kho được lập căn cứ vào lệnh bán hàng và đơn đăt hàng

4 Kiểm tra sự phù hợp giữa việc xuất kho và lập phiếu xuất kho của bộ phận kho

Việc đối chiếu giữa sổ

và phải lập biên bản đối chiếu

5 Quan sát, kiểm tra việc đối chiếu sổ chi tiết HTK với thẻ kho giữa kế toán và thủ kho Thu thập biên bản đối chiếu

Thử nghiệm kiểm soát 1

Trang 34

+ Phiếu đề nghi mua hàng số 5 ngày 21/3/2012 Nội dung: Mua gỗ Lader, số tiền 3.605.280 đồng

+ Phiếu đề nghị mua hàng số 22 ngày 16/4/2012 Nội dung: Mua vật liệu phụ chân đế và keo

-Kết luận: Phiếu đề nghị mua hàng được kiểm soát chặt chẽ

Thử nghiệm kiểm soát 2

KTV quan sát công việc của bộ phận kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hóa (gọi tắt là KTS) trước mỗi lần nhập kho

-Công việc:

+ KTV đề nghị xem các phiếu nhập kho năm 2012

+ Phỏng vấn nhân viên sản xuất về sự hiểu biết của KTS về nguyên vật liệu mua vào

+ KTV quan sát công việc của bộ phận KTS nguyên vật liệu mua vào

-Kết quả:

+Bộ phận KTS có hiểu biết rõ về chất lượng sản phẩm, cũng như nguyên vật liều phù hợp với quá trình sản xuất

+Trong tổng số 70 phiếu nhập kho đều được xét duyệt bởi bộ phận KTS

-Kết luận: Hàng mua về đều được kiểm tra chất lượng, số lượng trước khi nhập kho

Thử nghiệm kiểm soát 3

- Công việc:

+ KTV quan sát việc tổ chức, sắp xếp hàng tồn kho

+ KTV thu thập và xem xét các biên bản kiểm kê hàng tồn kho hàng tháng (quý)

-Kết quả:

+ Công ty chưa tổ chức sắp xếp kho ngăn nắp, mỗi loại hàng không được sắp xếp riêng một khu vực và chưa trang bị đầy đủ các thiết bị đảm bảo chất lượng

+ Đơn vị đã tiến hành kiểm kê hàng tồn kho vào mỗi kỳ, mỗi quý

-Kết luận: Hàng tồn kho chưa được bảo quản tốt và được kiểm kê định kỳ

Thử nghiệm kiểm soát 4:

Kiểm tra sự phù hợp giữa phiếu xuất kho và lập phiếu xuất kho của bộ phận kho

-Công việc:

+ KTV xem xét bộ chứng từ xuất kho của 40 phiếu xuất kho có giá trị lớn

+ Kiểm tra xem các phiếu xuất kho này có được lập căn cứ vào lệnh bán hàng hay không

Trang 35

+ KTV quan sát việc xuất kho của bộ phận kho

-Kết quả

Có 2 phiếu xuất kho không có lệnh bán hàng kèm theo, cụ thể:

+ Phiếu xuất kho số 4 ngày 2/7/2012 Nội dung: Xuất kho bàn H001, số tiền: 123.234.760 đồng

+ Phiếu xuất kho ngày 11/12/2012 Nội dung: Xuất kho kệ gỗ K001, số tiền: 276.800.000 đồng

Còn tất cả các phiếu còn lại đều có lệnh bán hàng kèm theo Nội dung trên phiếu xuất kho trùng với nội dung được ghi trên lệnh bán hàng

-Kết luận: Bộ phận kho đã tiến hành xuất kho và lập phiếu xuất kho đúng quy định.Các phiếu

xuất kho không có lệnh bán hàng là do yêu cầu quản lý nên đơn vị lưu riêng một nơi khác

Đánh giá: Phương pháp kiểm tra tài liệu được sử dụng vào thử nghiệm này là phù hợp, đảm

bảo mục tiêu của thử nghiệm Tuy nhiên rủi do việc lấy mẫu mang lại là rất lớn vì việc chọn mẫu chỉ thực hiện trên các phần tử đặc biệt

Thử nghiệm kiểm soát 5

-Công việc: Vào lúc 16h ngày 3/1/2013 tại phòng kế toán công ty Sản xuất XYZ

+ Quan sát việc đối chiếu sổ chi tiết HTK với thẻ kho giữa kế toán và thủ kho

+ Quan sát & kiểm tra việc lập biên bản đối chiếu, thu thập biên bản

-Kết quả:

Vào lúc 16h định kỳ cuối tuần thủ kho và kế toán tiến hành đối chiếu hàng tồn kho giữa thủ kho và kế toán kho trước sự chứng kiến của kế toán trưởng

Biên bản đối chiếu được lập và xác nhận của hai bên

-Kết luận: Có sự đối chiếu định kỳ giữa kế toán kho và thủ kho vào ngày cuối tuần định kỳ

*Đánh giá đối với việc thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:

Các thử nghiệm kiểm soát được thiết kế khá chặt chẽ, được thưc hiện kết hợp với các thử nghiệm cơ bản nên tiết kiệm được rất nhiều thời gian, mang lại hiệu quả cao giúp KTV có cơ

sở vững chắc hơn để đưa ra, đánh giá về HTKSNB của đơn vị đối với hàng tồn kho

Việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát còn mang tính chủ quan, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của KTV mà chưa có một cơ sở, hướng dẫn cụ thể

3.3.2.6 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và xác định mức trong yếu

Qua việc thực hiện những thử nghiệm kiểm soát ở trên thì KTV nhận thấy rủi ro kiểm soát ban đầu của đơn vị là 35% vẫn còn hợp lý và không cần thay đổi Vậy mức rủi ro vẫn giữ như ban đầu

AR = 5%

Trang 36

Do số dư khoản mục HTK trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) ngày 31/12/2012 là 26.245.711.286 đồng nên mức trọng yếu là 985.809.296 đồng là hợp lý

3.3.2.7 Thực hiện thử nghiệm cơ bản

a) Chương trình kiểm toán

Năm 2012, Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Thăng Long- T.D.K sử dụng chương

trình kiểm toán khoản mục HTK mẫu của VACPA (phụ lục 04)

b) Thực hiện thử nghiệm cơ bản:

* Thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích 1: So sánh sự biến động hàng tồn kho giữa năm nay so với năm trước

Mục tiêu:

-Đảm bảo số sư HTK tại ngày 31/12/2012 là hiện hữu, đầy đủ, phát sinh

-Kiểm tra sự biến động bất thường của khoản mục HTK

Công việc:

Trang 37

+ Liệt kê số dư chi tiết hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2012 so sánh với số dư tại ngày

31/12/2011 để xem xét biến động bất thường và tìm hiểu nguyên nhân

Hàng tồn kho năm 2012 tăng mạnh 11.727.064.923 đồng tương ứng gần 80% so với năm

2011, chủ yếu do thành phẩm tăng đột biến 231% tương ứng hơn 14.8 tỷ Thêm vào đó

nguyên vật liệu cũng tăng 21.2% cũng góp phần làm tăng khoản mục hàng tồn kho Tuy

nhiên, chi phí SXKD dở dang giảm 47.9% nghĩa là có sự chuyển dịch cơ cấu giữa chi phí

SXKD dở dang và thành phẩm, nguyên nhân là do đơn vị đã ký nhiều hợp đồng xuất khẩu

bàn, kệ gỗ trong năm 2012 Do đó, KTV nên tập trung kiểm tra việc đánh giá sản phẩm dở

dang và kiểm tra thành phẩm tồn kho tại thời điểm 31/12/2012

Thủ tục phân tích 2: So sánh HTK trên tổng tài sản, số vòng quay HTK

Công việc

+So sánh số vòng quay HTK, số ngày lưu kho bình quân kỳ này so với kỳ trước

+So sánh tốc độ lưu chuyển HTK của kỳ này so với kỳ trước

+So sánh tỷ số HTK/ Tổng tài sản

Kết quả: xem bảng 3.4

Trang 38

Bảng 3.4: Bảng phân tích biến động các chỉ số liên quan

Nhận xét: HTK tăng đáng kể, tổng tài sản không tăng mà còn giảm 1% Số vòng quay của

hàng tồn kho năm nay giảm so với năm trước do hàng tồn kho tăng => phù hợp Điều này

chứng tỏ hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty giảm, làm tăng chi phí lưu kho, bảo quản

Thủ tục phân tích 3: So sánh các khoản chi phí phát sinh của năm nay so với năm trước

Bảng 3.5: Bảng phân tích biến động các loại chi phí

Đơn vị tính: Đồng

Khoản mục Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch

Số tiền % Chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp 143.459.039.760 77.823.828.536 65.635.211.224 84.3%

Chi phí nhân công trực

tiếp 8.672.391.851 6.700.567.826 1.971.824.025 29%

Chi phí sản xuất chung 43.148.426.462 36.123.763.126 7.024.663.336 19.4%

Chi phí nhân viên phân

Chi phí vật liệu 25.160.413.285 20.886.367.806 4.274.045.479 20%Chi phí công cụ sản xuất 6.463.128.495 5.941.011.504 522.116.991 9%

Trang 39

Nhận xét:

Tất cả các loại chi phí năm nay đều tăng so với năm trước, tổng chi phí sản xuất tăng 62%

tương đương 74 tỷ Trong đó tăng nhanh nhất là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng 84.3%

vì đây là nguyên liệu trực tiếp cấu thành sản phẩm và do giá mua tăng so với năm 2011 Tuy

nhiên, khi kiểm toán cần chú ý tỷ lệ tăng chi phí nguyên vật liệu và tổng sản lượng

Chi phí nhân công trực tiếp tăng do chính sách trả lương năm 2012 cao hơn so với năm 2011

Chi phí sản xuất chung năm 2012 tăng chủ yếu do

+ Chi phí khấu hao tăng do đơn vị mua TSCĐ mới

+ Chi khác tăng do giá dịch vụ như điện, nước…đều tăng so với năm trước

Thủ tục phân tích 4: So sánh tỷ lệ lãi gộp

Công việc và kết quả

So sánh tỷ lệ lãi gộp năm nay so với năm trước

Bảng 3.6: Bảng so sánh tỷ lệ lãi gộp năm nay so với năm trước

Đơn vị tính: Đồng

Nhận xét:

Giá vốn năm nay tăng so với năm trước 29.5% tương ứng 35.973.883.400 đồng Tuy nhiên,

doanh thu thuần năm nay tăng 27.8% nên dẫn đến lãi gộp giảm Nguyên nhân là do số lượng

và giá bán ra tăng nhưng giá vốn lại tăng nhanh hơn với tốc độ tăng doanh thu Giá vốn tăng

là do hầu hết các chi phí đầu vào tăng

Kết luận: Hàng tồn kho đảm bảo mục tiêu đã để ra

Ngày đăng: 23/02/2022, 21:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kiểm toán, tập thể giảng viên Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (NXB lao động xã hội năm 2011) Khác
2. Giáo trình Kiểm Soát Nội Bộ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (NXB Phương Đông năm 2012) Khác
3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 4. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 5. Các thông tin trên Internet :Trang Web : www.kiemtoan.com.vn www.ketoantruong.com Khác
6. Quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Thăng Long – T.D.K (lưu hành nội bộ) Khác
7. Các giấy tờ làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Thăng Long – T.D.K (lưu hành nội bộ) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w