Là sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán của trường ĐH Tôn Đức Thắng, với sự đam mê về kiểm toán, sau quá trình thực tập kiểm toán tại Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính toà
Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính toàn cầu, sau đây xin gọi là công ty GAFC, được thành lập vào ngày 08/05/2010 theo giấy phép kinh doanh số
Là tổ chức kiểm toán, tư vấn tài chính chuyên nghiệp, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao bao gồm: kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư, tư vấn M&A, tư vấn thuế, kế toán và đào tạo
Công ty GAFC gia nhập thành viên Hiệp hội Kiểm toán Viên hành nghề Việt Nam (VACPA) từ khi mới ra đời
GAFC được thành lập và điều hành bởi đội ngũ sáng lập viên và các chuyên gia tâm quyết, am hiểu về kiểm toán, kế toán tài chính và quản trị, có nhiều năm nắm giữ vị trí quản lý trong các công ty hàng đầu trong và ngoài nước Điều này giúp GAFC có được một đội ngũ nguồn lực cao cấp và có thể cung cấp cho KH các dịch vụ phù hợp với Việt Nam song vẫn đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế
Nguồn vốn điều lệ của công ty là 6,000,000,000 VND (Sáu tỷ VNĐ)
Trụ sở chính đặt tại toà nhà Indochina Park Tower, Số 04, Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao , Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Email: info@globalauditing.com Điện thoại: (848) 62 998 263
Nhân sự : Công ty có hơn 25 nhân viên làm việc tại trụ sở chính Thành phố Hồ Chí Minh và các văn phòng đại diện Đội ngũ nhân viên được đào tạo từ các trường đại học uy tín, và các tổ chức chuyên ngành danh tiếng.
Nguyên tắc hoạt động
Công ty quan niệm tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực là hai yếu tố chính đảm bảo sự phát triển bền vững, dài hạn của công ty và hy vọng rằng công ty sẽ có dịp đồng hành cùng sự thành công của KH
Cam kết của công ty: Cung cấp gói dịch vụ chất lượng và chi phí tối ưu cho KH, đảm bảo chất lượng dịch vụ và thời gian thực hiện.
Sứ mệnh và tầm nhìn
GAFC mong muốn trở thành người bạn đồng hành cùng KH, góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp Mục tiêu của GAFC là mang đến cho KH chất lượng dịch vụ cao nhất thông qua hướng tiếp cận chuyên nghiệp, sáng tạo, và khả năng cung cấp dịch vụ trọn gói với mức phí cạnh tranh Định hướng trong tương lai chúng tôi sẽ trở thành một trong những tổ chức cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam thông qua uy tín, chất lượng dịch vụ và vị thế trên thị trường.
Các dịch vụ của công ty
Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo
Cung cấp dịch vụ kiểm toán và dịch vụ đảm bảo với tiêu chuẩn và chuyên môn đáng tin cậy Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu kiểm toán thông thường, chúng tôi còn nghiên cứu sâu hơn các hoạt động của KH, qua đó giúp doanh nghiệp sớm phát hiện các rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh, tài chính và các vấn đề quản lý có liên quan
Quá trình kiểm toán của công ty luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng và bí mật kinh doanh của KH.
Dịch vụ tư vấn thuế
Với đội ngũ chuyên viên tư vấn nhiều năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ tư vấn thuế, công ty cung cấp cho KH các dịch vụ quản lý thuế, tư vấn các giải pháp về tuân thủ, đồng thời tiết kiệm chi phí và cập nhật các thay đổi về chính sách thuế.
Dịch vụ kế toán
Công việc kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình kinh doanh của DN, Công ty hỗ trợ KH trong công tác kế toán, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của DN, sau đó tổng hợp thành một bức tranh tổng thể phản ánh tình hình tài chính của KH (sản phẩm chính là BCTC) theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư
Đây cũng là lĩnh vực chúng tôi thực sự chuyên sâu và tin tưởng sẽ mang đến lực của chúng tôi tham gia tư vấn trực tiếp quý KH là các chuyên gia làm việc nhiều năm ở cấp quản lý tại các quỹ đầu tư, công ty tư vấn và dịch vụ tài chính có uy tín trong và ngoài nước.
Cơ cấu tố chức của GAFC
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty GAFC
Chức năng nhiệm vụ
T ổng giám đốc: tổng điều hành công việc của toàn công ty và có trách nhiệm trong việc phụ trách việc định hướng, xét duyệt và ra các quyết định quan trọng, ảnh hưởng lớn đến công ty Bên cạnh đó còn quyết định đến tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của Công ty
Trưởng phòng tư vấn thuế
Trưởng phòng tư vấn tài chính
Trợ lý tư vấn tài chính
Các trưởng nhóm kiểm toán
Tổng giám đốc Chủ tịch hội đồng thành viên
KTV, trợ lý kiểm toán
Các trợ lý tư vấn
Hoạch định chính sách, các vấn đề liên quan đến nhân lực, hành chính, KH và các lĩnh vực như lập kế hoạch, lập ngân sách, phát triển kinh doanh
Chịu trách nhiệm quản lý chung, điều hành và giám sát mọi hoạt động của công ty, đánh giá rủi ro hợp đồng; liên hệ với KH, quyết định nội dung của báo cáo, giải đáp thắc mắc về kế toán, kiểm toán, thuế và các vấn đề chuyên môn có tầm quan trọng lớn trong quá trình thực hiện công việc
Có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo lại các hoạt động của công ty cho tổng giám đốc để đề ra phương hướng và kế hoạch hoạt động cho công ty
Phòng ki ể m toán : Tiếp nhận các công ty KH có nhu cầu thực hiện dịch vụ; lên kế hoạch từ lúc tiền kiểm toán đến lúc hoàn thành kiểm toán cho KH bao gồm các công việc: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện và hoàn thành kiểm toán với sản phẩm là Báo cáo kiểm toán (BCKT) nhằm mang lại chất lượng tốt nhất và đáp ứng nhu cầu của KH
Phòng k ế toán : Tìm kiếm các KH có nhu cầu sử dụng dịch vụ và tiến hành thực hiện các dịch vụ kế toán cho các KH theo đúng với quy định và chuẩn mực của pháp luật, phòng kế toán khi tiến hành dịch vụ cho KH thực hiện trách nhiệm và chức năng như phòng kế toán của một công ty; Bên cạnh đó phòng cũng thực hiện công tác kế toán của chính công ty mình, lên báo cáo cho công ty
Phòng nhân s ự : Tham mưu và giúp Giám đốc về công tác tổ chức và nhân sự, công tác lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng
Phòng t ư vấ n tài chính: Thực hiện công việc tư vấn cho những KH có nhu cầu, nhằm tháo bỏ thắc mắc cho KH bên cạnh đó giúp cho KH ngày càng có thêm những quyết định kinh doanh đúng đắn, hợp lý mang lại lợi ích kinh tế cao, ngày càng phát triển.
Định hướng phát triển
Định hướng phát triền
Luôn cung cấp gói dịch vụ chất lượng cao với chi phí tối ưu cho KH; luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ và thời gian thực hiện; luôn tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp, tôn trọng KH và nhiệt tình với công việc; luôn xây dựng mối quan hệ bền vững với KH thông qua tính chuyên nghiệp của công việc, và luôn đảm bảo quyền lợi chính đáng của KH Định hướng chung này được định hướng cụ thể như sau:
V ề ho ạt độ ng kinh doanh: Duy trì KH cũ trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết Các lãnh đạo phòng ban, bộ phận tiếp thị tích cực tạo lập quan hệ với các KH mới, duy trì ký hợp đồng với KH cũ Công ty thực hiện chiến lược đẩy mạnh và triển khai công tác tiếp thị trên diện rộng và chuyên nghiệp hơn để thu hút KH mới và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp và hoàn thành kế hoạch đề ra
V ề công tác đào tạ o: Thường xuyên cập nhật những thông tin, tài liệu mới nhất liên quan đến chuyên ngành không chỉ ở trong nước mà còn cả những tài liệu nước ngoài nhằm nắm bắt xu thế của thời đại và nâng cao kỹ năng, kiến thức, kịp thời đáp ứng những nhu cầu mới nhất của thị trường
V ề quy trình và ch ất lượ ng d ị ch v ụ : Nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ KH thông qua chất lượng công việc thực hiện, tăng cường các dịch vụ tư vấn hỗ trợ KH
V ề công tác t ổ ch ứ c, qu ả n lý : Ban giám đốc không ngừng nâng cao năng lực quản lý, khả năng lãnh đạo đề quản lý toàn bộ máy tổ chức công ty Bên cạnh đó tăng cường hơn nữa trong việc chỉ đạo hoạt động của công ty thông qua việc phân công trách nhiệm cụ thể nhằm giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong từng bộ phận.
Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi của GAFC đều bắt nguồn từ yếu tố con người Với những kinh nghiệm dồi dào ở cấp quản lý của sáng lập viên và nhân viên trong các công ty kiểm toán và dịch vụ tài chính hàng đầu trong và ngoài nước, chúng tôi mong muốn mang đến những giá trị tối ưu nhất cho KH.
Thuận lợi và khó khăn
1.4.3.1 Thuận lợi Đội ngũ ban lãnh đạo ở GAFC là những người uy tín, giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết trong công việc, luôn ý thức về vai trò của người lãnh đạo Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, giàu năng lực, và luôn phấn đấu trong công việc
Môi trường làm việc thân thiện
Dịch vụ Công ty cung cấp đa dạng, phong phú; chất lượng ngày càng gia tăng
Số lượng KH của công ty ngày càng tăng qua từng năm
Công ty mới thành lập nên khó khăn trong việc cạnh tranh gay gắt với nhiều đối thủ là các Công ty kiểm toán có thương hiệu mạnh, hoạt động lâu năm
Công ty chưa khai thác hết các KH tiềm năng và có giá trị lớn
Việc tìm kiếm KH mới gặp nhiều khó khăn do chưa có thương hiệu nhiều.
TỔNG QUAN VỀ BỘ MÁY KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY
Giới thiệu chung về bộ phận kiểm toán
thực tập (thông thường là bộ phận kế toán)
Trong mục này SV cần trình bày sơ lược về sự hình thành của bộ phận thực tập này …
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập (Ít nhất phải trình bày các mục: tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức sổ kế toán – hình thức sổ kế toán, các chính sách kế toán, phương tiện phục vụ cho công tác kế toán v.v…)
Tuân thủ theo đề cương chung của khoa
Trình bày đầy đủ, ý tứ mạch lạc, rõ rang
STT Nội dung Yêu cầu Điểm tối đa Điểm chấm
5 Chương 3: Thực trạng kế toán/
Thực trạng quy trình kiểm toán … tại đơn vị thực tập (3,5)
+ Nếu làm đề tài kế toán:
Mỗi nội dung cần trình bày rõ và đầy đủ các vấn đề:
Những vấn đề chung (Đặc điểm, nguyên tắc hạch toán,…)
Phương pháp tính toán… (nếu có)
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (có chứng từ minh họa)
+ Nếu làm đề tài kiểm toán:
Giới thiệu QT kiểm toán chung tại đơn vị
Quy trình KT khoản mục… tại đơn vị
Quy trình kiểm toán khoản mục… tại công ty áp dụng cho khách hàng
Tuân thủ các mục theo đề cương chi tiết của GVHD với nội dung trình bày theo đề cương một cách đầy đủ, rõ ràng, minh họa cụ thể, ý tứ mạch lạc
Có những nội dung bổ sung khác hay và phù hợp với mục tiêu của chương và đơn vị thực tập Đồng thời thể hiện kiến thức chuyên môn và nhận thức thực tế tốt
6 Chương 4: Nhận xét–Kiến nghị (1,5)
Nêu ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại liên quan đến các vấn đề nghiên cứu ở chương 3 (nội dung nhận xét chỉ liên quan đến tổ chức công tác kế toán và đề tài kế toán đang thực hiện)
Sinh viên tự đưa ra những suy nghĩ của bản thân
Trên cơ sở các nhận xét trên, SV đề xuất các kiến nghị phù hợp
Nhận xét các vấn đề liên quan đến đề tài và phù hợp với thực trạng đơn vị TT
Trình bày rõ ràng, cụ thể, ý tứ mạch lạc
Có những nhận xét sâu sắc, phù hợp với đơn vị TT
- Kiến nghị các vấn đề liên quan đến đề tài và phù hợp với thực trạng đơn vị
TT Ý tứ mạch lạc, sâu sắc và tinh tế
7 Phụ lục (0,5) Minh họa chứng từ đầy đủ, sinh động về những nội dung có liên quan đề tài
8 Kiểm tra nhận thức thực tế của Sv SV nhận thức thực tế tốt 1,0
9 Kiểm tra kiến thức chuyên môn của
Kiến thức chuyên môn – lý thuyết vững vàng
10 Kiểm tra tình hình thực tập của SV SV thực tập chuyên cần 1,0
11 Kiểm tra nội dung BCTT và khả năng nắm bắt nội dung đề tài
Nắm bắt tốt nội dung đề tài đã trình bày trong BCTT và hiểu rõ công tác KT tại đơn vị thực tập
Tổng điểm phần 2 9,0 9,0 Điểm tổng cộng = Điểm phần 1+Điểm phần 2 ( trong đó: Điể m ph ầ n 2=(GVPB+GVHD)/2 )
3- Điểm tổng cộng: ……… Bằng chữ: ……….………
NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
ããã ããã ããã ããã ããã ããã ããã ããã ããã ããã ããã ããã ããã
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng… năm …
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GAFC: Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính toàn cầu VACPA: Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
BCTC: Báo cáo tài chính
BCKT: Báo cáo kiểm toán
KSNB: Kiểm soát nội bộ
CĐSPS: Cân đối số phát sinh
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ phận kiểm toán
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình kiểm toán chung của công ty GAFC Bảng 3.1: Tìm hiểu hệ thống KSNB tại công ty A
Bảng 3.2: Xác lập mức trọng yếu của công ty A
Bảng 3.3: Phân tích số dư HTK cuối kỳ
Bảng 3.4: So sánh số vòng quay HTK
Bảng 3.5: Tỷ trọng HTK trên tài sản ngắn hạn
Bảng 3.6: So sánh cơ cấu chi phí sản xuất
Bảng 3.7: Đối chiếu số dư HTK
Bảng 3.8: Kiểm tra chứng từ mua hàng trong kỳ
Bảng 3.9: Tập hợp chi phí NVL
Bảng 3.12: Phân bổ chi phí tháng 12
Bảng 3.13: Đối chiếu số lượng sản phẩm sản xuất
Bảng 3.14: Bảng tính giá thành phẩm tháng 12
Bảng 3.15: Định mức tiêu hao NVL
Bảng 3.16: Bảng tính lại giá xuất thành phẩm trong kỳ
Bảng 3.17: Đối chiếu giá vốn trong kỳ
Bảng 3.18: Phân tích lợi nhuận gộp
Bảng 3.19: Kiểm tra cut-off
Bảng 3.20 Bảng các vấn đề cần chú ý
Phụ lục 1: Bảng số liệu tổng hợp HTK
Phụ lục 2: Bảng phân tích biến động HTK biến động giữa các tháng trong năm Phụ lục 3:Đối chiếu các chi phí trực tiếp liên quan đến các phần hành liên quan Phụ lục 4: Phiếu nhập kho mẫu
Phụ lục 5: Phiếu kiểm kê HTK
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU (GAFC) 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.1.2 Nguyên t ắ c ho ạt độ ng 1
1.2 Các dịch vụ của công ty 2
1.2.1 D ị ch v ụ ki ể m toá n và đả m b ả o 2
1.2.4 D ị ch v ụ tư vấn tài chính và đầu tư 2
1.3 Cơ cấu tố chức của GAFC 3
1.3.1 Sơ đồ t ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý 3
1.4.1 Định hướ ng phát tri ề n 4
1.4.3 Thu ậ n l ợi và khó khăn 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BỘ MÁY KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1 Giới thiệu chung về bộ phận kiểm toán 7
2.1.1 S ự hình thành c ủ a b ộ ph ậ n ki ể m toán trong công ty 7
2.1.2 Ch ức năng nhiệ m v ụ c ủ a b ộ ph ậ n ki ể m toán 7
2.1.3 Sơ đồ t ổ ch ứ c c ủ a b ộ ph ậ n ki ể m toán 7
2.1.4 Ch ức năng củ a các nhân viên trong b ộ ph ậ n 8
2.2 Mối quan hệ giữa bộ phận kiểm toán với các bộ phận trong công ty, và giữa các nhân viên trong bộ phận kiểm toán 9
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HTK TẠI CÔNG TY
3.1 Quy trình kiểm toán chung của công ty GAFC 11
3.1.1 Bi ểu đồ quy trình ki ể m toán BCTC c ủ a công ty GAFC 11
3.1.2 Giai đoạ n chu ẩ n b ị ki ể m toán 12
3.1.2.2 Thành lập nhóm kiểm toán: 13
3.1.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán: 13
3.1.2.4 Chuẩn bị hồ sơ kiểm toán: 14
3.1.3 Giai đoạ n th ự c hi ệ n ki ể m toán 14
3.1.4 Giai đoạ n hoàn thành ki ể m toán 15
3.2 Quy trình kiểm toán khoản mục HTK tại GAFC 16
3.2.1 Xác đị nh m ụ c tiêu ki ểm toán đố i v ớ i kho ả n m ụ c HTK 16
3.2.2 Yêu c ầ u KH cung c ấ p các tài li ệ u c ầ n thi ế t 17
3.2.3 Tìm hi ề u h ệ th ống KSNB và đánh giá rủ i ro ki ể m toán 17
3.2.3.1 Tìm hiểu hệ thống KSNB 17
3.2.3.2 Đánh giá rủi ro kiểm toán: 18
3.2.4 Th ự c hi ệ n các th ử nghi ệ m ki ể m toán 18
3.2.4.1 Thực hiện các thủ tục chung: 19
3.2.4.2 Thực hiện thủ tục phân tích: 19
3.2.4.3 Thực hiện thử nghiệm chi tiết: 19
3.2.5 Cách th ứ c và t ổ chưc lưu hồ sơ kiể m toán 21
3.3 Minh hoạ chu trình kiểm toán khoản mục HTK được áp dụng tại công ty sản xuất A 21
3.3.1 Tìm hi ể u chung v ề công ty s ả n xu ấ t A, chính sách k ế toán HTK áp d ụ ng t ạ i công ty 21
3.3.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty A 21
3.3.1.2 Chính sách kế toán được áp dụng tại công ty 22
3.3.1.3 Tìm hiểu đặc điểm HTK của công ty A 22
3.3.1.4 Tài khoản kế toán được sử dụng ở khoản mục HTK 23
3.3.2 Tìm hi ể u h ệ th ố ng KSNB và xác l ậ p m ứ c tr ọ ng y ế u 24
3.3.2.1 Tìm hiểu hệ thống KSNB của công ty A 24
3.3.2.2 Xác lập mức trọng yếu 26
3.3.3 Th ự c hi ệ n các th ủ t ụ c ki ể m toán 28
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 43
4.1.2 Về quy trình kiể m toán HTK tại Công ty TNHH Kiếm toán và tư vấ n tài chính toán c ầ u GAFC 45
4.2.1 V ề chương tr ình ki ể m toán chung 47
4.2.2 Đố i v ới chương tr ình ki ể m toán kho ả n m ụ c HTK: 48
KẾT LUẬN 50TÀI LIỆU THAM KHẢO 51PHỤ LỤC 52
Trong xu thế nền kinh tế hiện nay các doanh nghiệp sẽ ngày càng có nhiều cơ hội mới để phát triên và kinh doanh; đồng thời đi kèm với các cơ hội này là hàng loạt các thách thức và những rủi ro mới Các doanh nghiệp muốn phát triển phải tạo được niềm tin nơi khách hàng (KH) Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải được kiểm toán Kiểm toán là sự xác minh tính đúng đắn của thông tin, tính minh bạch của doanh nghiệp , kiểm toán là nền tảng tạo lập môi trường tài chính công khai, minh bạch cho đầu tư cũng như sự phát triển kinh tế xã hội Sự cần thiết của kiểm toán là rất rõ ràng và như một xu thế chung của thế giới, kiểm toán cũng đang rất phát triển ở Việt Nam
Là sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán của trường ĐH Tôn Đức Thắng, với sự đam mê về kiểm toán, sau quá trình thực tập kiểm toán tại Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính toàn cầu (sau đây xin gọi là công ty GAFC) đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình với đề tài: “Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính toàn cầu GAFC”
Hàng tồn kho (HTK) được coi là một khoản mục trọng yếu và có rủi ro tiềm tàng cao trong Báo cáo tài chính (BCTC), là mối quan tâm của các công ty kiểm toán nói chung và là vấn đề hết sức phức tạp Do trình độ, thời gian kinh nghiệm có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi các khiếm khuyết Em rất mong nhận được ý kiến của các thầy cô, các anh chị để bài viết được hoàn thiện hơn, giúp em có thêm hiểu biết và kinh nghiệm về quy trình kiểm toán HTK
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Tôn Đức Thắng và thực tập tại công ty GAFC, em đã nhận được sự dạy bảo tận tâm của quý thầy cô cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị trong công ty Đó là điều quý báu giúp em có nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế bổ ích và hoàn thành tốt kỳ thực tập của mình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng nói chung và các thầy cô trong khoa kế toán - kiểm toán nói riêng Em cảm ơn thầy cô đã nhiệt tình chỉ dạy cho em những kiến thức bổ ích trong suốt bốn năm học vừa qua và nhiều bài học cuộc sống quý báu
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành sâu sắc thầy - Th.s Võ Hồng Thiên đã tận tình giúp em hoàn thiện Chuyên đề thực tập này
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị trong công ty GAFC đã và chỉ bảo tận tình, tạo điều kiện tốt nhất để em được tiếp xúc với công việc thực tế và em thực hiện và hoàn thành chuyên đề này
Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khoẻ và thành công đến các Thầy cô trường ĐH Tôn Đức Thắng và các anh chị trong công ty GAFC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU (GAFC)
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính toàn cầu, sau đây xin gọi là công ty GAFC, được thành lập vào ngày 08/05/2010 theo giấy phép kinh doanh số
Là tổ chức kiểm toán, tư vấn tài chính chuyên nghiệp, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao bao gồm: kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư, tư vấn M&A, tư vấn thuế, kế toán và đào tạo
Công ty GAFC gia nhập thành viên Hiệp hội Kiểm toán Viên hành nghề Việt Nam (VACPA) từ khi mới ra đời
GAFC được thành lập và điều hành bởi đội ngũ sáng lập viên và các chuyên gia tâm quyết, am hiểu về kiểm toán, kế toán tài chính và quản trị, có nhiều năm nắm giữ vị trí quản lý trong các công ty hàng đầu trong và ngoài nước Điều này giúp GAFC có được một đội ngũ nguồn lực cao cấp và có thể cung cấp cho KH các dịch vụ phù hợp với Việt Nam song vẫn đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế
Nguồn vốn điều lệ của công ty là 6,000,000,000 VND (Sáu tỷ VNĐ)
Trụ sở chính đặt tại toà nhà Indochina Park Tower, Số 04, Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao , Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Email: info@globalauditing.com Điện thoại: (848) 62 998 263
Nhân sự : Công ty có hơn 25 nhân viên làm việc tại trụ sở chính Thành phố Hồ Chí Minh và các văn phòng đại diện Đội ngũ nhân viên được đào tạo từ các trường đại học uy tín, và các tổ chức chuyên ngành danh tiếng
1.1.2 Nguyên t ắ c ho ạt độ ng
Mối quan hệ giữa bộ phận kiểm toán với các bộ phận trong công ty, và giữa các nhân viên trong bộ phận kiểm toán
Các bộ phận trong công ty tuy chịu trách nhiệm ở từng mảng lĩnh vực khác nhau, nhưng nhìn chung những lĩnh vực này đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như, các bộ phận trong công ty luôn liên kết hỗ trợ với các bộ phận khác khi công việc của phòng này nhiều hơn phòng khác thì luôn có sự chia sẽ giúp đỡ nhau cùng phát triển
Tuy có sự phân chia rõ ràng về loại hình dịch vụ kiểm toán cho từng nhóm kiểm toán, nhưng giữa các nhóm luôn có sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau, nhân viên của nhóm này vẫn có thể thực hiện tốt công việc của nhóm khác nếu thiếu nhân lực, đặc biệt trong mùa kiểm toán Tại GAFC, các nhân viên được luân chuyển công tác giữa các nhóm với nhau Một nhân viên không cố định đi cho nhóm nào mà có sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nhóm kiểm toán
Trong số các dịch vụ cung cấp thì dịch vụ kiểm toán BCTC đem lại doanh thu lớn nhất cho Công ty GAFC Chính vì vậy số lượng nhân viên ở phòng kiểm toán
BCTC chiếm số lượng đông đảo hơn so với các bộ phận còn lại
Trong đó chia ra thành 5 nhóm, mỗi nhóm đảm nhiệm một số lượng KH khác nhau và chịu trách nhiệm trước công việc mình làm Trong mỗi nhóm sẽ có một KTV đảm nhiệm vai trò là trưởng nhóm và các trợ lý Tuy mới thành lập nhưng số lượng
KH của Công ty khá lớn nên khối lượng công việc trong bộ phận kiểm toán luôn dày đặc Mỗi nhân viên trong phòng đảm nhận các công việc khác nhau và có sự luân chuyển công tác một cách liên tục Điều này giúp cho đội ngũ nhân viên luôn được cập nhật kiến thức mới nhất về các quy định, quy chế của pháp luật và nhà nước Các nhân viên và ban lãnh đạo có thể hỗ trợ kết hợp với nhau trong cùng một cuộc kiểm toán để đảm bảo đáp ứng đủ nhân lực khi làm việc tại đơn vị KH.
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HTK TẠI CÔNG TY
Quy trình kiểm toán chung của công ty GAFC
3.1.1 Biểu đồ quy trình kiểm toán BCTC của công ty GAFC Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán cũng như để thu thập bằng chứng đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của KTV về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, cuộc kiểm toán tại GAFC được tiến hành theo quy trình gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán
Quy trình kiểm toán tại GAFC được thực hiện theo quy trình kiểm toán mẫu của VACPA có bổ sung và tuỳ chỉnh cho phù hợp với từng KH, tùy vào đặc điểm hoạt động của KH mà GAFC chú trọng vào giai đoạn nào hơn hay là tất cả các giai đoạn Nhưng nhìn chung hầu hết các bước đều tuân thủ theo quy trình chung này
Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng [A100]
Tổng hợp kết quả kiểm toán [B410]
Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
Kiểm tra cơ bản tài sản [D100-D800]
Phân tích tổng thể báo cáo tài chính lần cuối [B420]
Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động [A300]
Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng [A400]
Kiểm tra cơ bản nợ phải trả [E100-E600]
Thư giải trình của Ban Giám đốc và Ban quản trị [B440-B450]
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính [A500]
Kiểm tra cơ bản NVCSH và TK ngoài bảng [F100-F300] Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận [A600]
Xác định mức trọng yếu
[A700] và phương pháp chọn mẫu - cỡ mẫu [A800]
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán [A900]
Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ [C100-C500]
Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán [B300]
Kiểm tra các nội dung khác
Kiểm tra cơ bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
QUẢN LÝ CUỘC KIỂM TOÁN
Thư quản lý và các tư vấn khách hàng khác [B200]
XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo [B110] Đánh giá lại mức trọng yếu và phạm vi kiểm toán [A700] -
Kiểm soát chất lượng kiểm toán [B120]
Thực hiện kiểm toán Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình kiểm toán chung của công ty GAFC
Tìm hiểu KH: Đố i v ớ i KH m ớ i KTV s ẽ ph ả i:
Tìm hiểu đầy đủ các thông tin cơ bản về KH (tên, địa chỉ, năm thành lập, loại hình doanh nghiệp ), đặc biệt chú ý về ngành nghề kinh doanh và môi trường tổ chức; các quy định pháp lý đặc thù liên quan đến hoạt động của DN
Tìm hiểu về các đơn vị trực thuộc và các bên liên quan
Các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại DN Đánh giá chung về hồ sơ của KH
Một số thông tin quan trọng về các sự kiện của năm hiện tại như: KH có đang bị kiện tụng không? Có đang trong tình trạng kinh tế không tốt đang trong tình trạng phá sản hay không? Hay tranh chấp nội bộ, thông tin từ báo chí trên cơ sở các thông tin thu thập được KTV sẽ có những nhận định bước đầu về rủi ro tiềm tàng từ hoạt động của
KH, đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng sau đó sẽ ra quyết định chấp nhận KH kiểm toán hay không? Đố i v ớ i KH c ũ: Đây là những KH mà công ty đã tiến hành thực hiện kiểm toán năm trước (hoặc liên tiếp nhiều năm trước) nên các KTV thực hiện kiểm toán năm trước đã có đầy đủ những thông tin KH và cả hệ thống KSNB nên không cần phải tìm hiểu kỹ hệ thống KSNB của họ nữa Thay vào đó KTV sẽ tiến hành cập nhật những thông tin về KH này về những sự thay đổi quan trọng và xem xét lại hệ thống KSNB, cũng như xem xét các sự kiện quan trọng năm hiện tại của KH (những vấn đề phát sinh ở năm hiện tại gây ảnh hưởng lớn đến BCTC; các vấn đề về pháp lý; ) trên cơ sở đó đánh giá mức độ rủi ro của hợp đồng và kết luận chấp nhận duy trì KH hay không?
Sau khi khảo sát tìm hiểu KTV sẽ đưa ra quyết định chấp nhận kiểm toán KH hay không Trong trường hợp chấp nhận kiểm toán, KTV sẽ tiến hành lập thư báo phí gửi cho KH Công ty báo phí cho từng KH với các mức giá khác nhau dựa trên các tiêu chí như: Loại hình kinh doanh, số lượng chứng từ, Số lượng nghiệp vụ trong năm, số lượng HTK , tài sản cố định nhiều hay ít để báo mức phí cho hợp lý
Thoả thuận sơ bộ với KH
Mục đích của cuộc kiểm toán
Việc cung cấp các tài liệu kế toán, và các phương tiện cần thiết cho cuộc kiểm toán, lên kế hoạch thời gian cho cuộc kiểm toán
Ký hợp đồng kiểm toán
Nếu KH đồng ý với các đề xuất trong thư báo phí, cũng như cả hai bên chấp nhận và thông qua các điều kiện mà mỗi bên đưa ra, thì hai bên sẽ thống nhất đi đến ký hợp đồng Trong trường hợp hai bên không thống nhất được quan điểm với nhau thì việc ký kết hợp đồng không thành công
3.1.2.2 Thành lập nhóm kiểm toán:
Căn cứ vào quy mô, loại hình sản xuất kinh doanh của DN, KH là cũ hay mới mà trưởng phòng kiểm toán sẽ phân công nhóm kiểm toán để tiến hành thực hiện cuộc kiểm toán
Thông thường nếu là KH cũ thì thường phân công cho nhóm KTV đã thực hiện kiểm toán năm trước, nhóm kiểm toán sẽ có từ 3 thành viên trở lên bao gồm 1 trưởng nhóm (KTV chính), và các KTV hay trợ lý kiểm toán
Nếu quy mô của doanh nghiệp lớn cũng như số lượng nghiệp vụ phức tạp thì nhóm kiểm toán sẽ có từ 5 đến 6 thành viên
3.1.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán:
Tại công ty kiểm toán GAFC, việc lập kế hoạch kiểm toán thường do trưởng phòng kiểm toán thực hiện Một kế hoạch kiểm toán tổng quát thường bao gồm các bước sau:
Bước 1: Thu thập thông tin về hoạt động của KH bao gồm:
Tìm hiểu đối tượng KH là mới hay cũ, tên KH, trụ sở chính, Chi nhánh, số điện thoại, email, website
Thành phần hội đồng quản trị và Ban giám đốc tại ngày lập báo cáo;
Tìm hiểu về các bên liên quan (nếu có);
Mục tiêu hoạt động chính của công ty;
Tìm hiểu về hệ thống kế toán (số lượng nhân viên, chế độ kế toán áp dụng) và hệ thống KSNB tại đơn vị
Bước 2: Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu Đánh giá rủi ro tiềm tàng Đánh giá rủi ro kiểm soát
Chọn rủi ro kiểm toán: Dựa trên tổng tài sản, lợi nhuận trước thuế hay doanh thu thuần tuỳ thuộc vào từng công ty
Khái quát một số chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán năm nay so với năm trước, xác định chênh lệch và từ đó có được cái nhìn tổng quát về tình hình của KH, và đưa ra phương pháp kiểm toán thích hợp
Chọn mẫu trên cơ sở nào
Từ đó xác định các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng (doanh thu, giá vốn, các khoản vay, HTK, )
Bước 3: Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán: Từ những tìm hiểu ban đầu cũng như đánh giá rủi ro KTV xác định thời gian chứng kiến kiểm kê, thời gian kiểm toán, phạm vi kiểm tra xác định mẫu, cũng như ngày dự kiến phát hành BCKT cho KH
3.1.2.4 Chuẩn bị hồ sơ kiểm toán:
Sau khi đã tìm hiểu và phân tích sơ bộ về tình hình tài chính của đơn vị, các KTV trong nhóm sẽ tiến hành chuẩn bị hồ sơ kiểm toán File kiểm toán của một KH bao gồm các nội dung sau:
File hồ sơ kiểm toán hàng năm:
Thông tin chung về KH: Tên KH, kỳ kế toán, loại hồ sơ
Nhóm kiểm toán: Tên, chức vụ, công việc
Ngày tháng lưu trữ hồ sơ
Kế hoạch và chương trình kiểm toán
Các thư xác nhận của bên thứ ba
File hồ sơ kiểm toán chung:
Giấy phép đầu tư, giấy phép kinh doanh
Hồ sơ các văn bản quản trị của công ty
3.1.3 Giai đoạ n th ự c hi ệ n ki ể m toán
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, các KTV và trợ lý kiểm toán xuống làm việc tại công ty KH, trong nhiều trường hợp KH là công ty nhỏ, số lượng chứng từ ít và KH không có đủ điều kiện tiếp đoàn kiểm toán thì KH sẽ mang chứng từ đến công ty và các KTV sẽ thực hiện công việc của mình tại công ty, nếu có thắc mắc hay cần trao đổi KH và KTV sẽ liên lạc thông qua điện thoại, mail, skype
Tại GAFC chương trình kiểm toán được thực hiện theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA có thiết kế và thay đổi bổ sung phù hợp với từng KH
Quy trình kiểm toán khoản mục HTK tại GAFC
3.2.1 Xác đị nh m ụ c tiêu ki ểm toán đố i v ớ i kho ả n m ụ c HTK
Mục tiêu kiểm toán HTK của GAFC dựa vào mục tiêu kiểm toán HTK chung theo chuấn của VACPA Tuy nhiên, chương trình kiểm toán HTK của GAFC có 4 mục tiêu chính, 4 mục tiêu này là:
E (Existence) - Hiện hữu: tất cả HTK trình bày trên BCTC đều thực sự hiện hữu trên thực tế và đơn vị có quyền sử dụng đối với chúng
C (Completeness) - Đầy đủ: tất cả HTK đều được ghi sổ và báo cáo đầy đủ
A (Accuracy) - Chính xác: Số liệu chi tiết của HTK được ghi chép tính toán chính xác và thống nhất giữa các sổ với nhau: Số cái với sổ chi tiết và BCTC
V (Valuation) - Đánh giá: HTK được ghi nhận và đánh giá theo một phương pháp phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đồng thời đơn vị phải áp dụng nhất quán phương pháp này
3.2.2 Yêu c ầ u KH cung c ấ p các tài li ệ u c ầ n thi ế t
Sổ cái, sổ chi tiết HTK
Báo cáo xuất nhập tồn hàng tháng
Các chứng từ liên quan như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Biên bản kiểm kê HTK
Biên bản xử lý chênh lệch kiểm kê HTK
Bảng tính lập dự phòng HTK
Bảng tính giá thành của thành phẩm, bán thành phẩm và sản phẩm dở dang Các chứng từ về tăng HTK như: hợp đồng mua bán, tờ khai nhập khấu (Đối với hàng NK), hoá đơn đầu vào, phiếu nhập kho,
Các chứng từ ghi giảm HTK như: phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, hợp đồng
3.2.3 Tìm hi ề u h ệ th ố ng KSNB và đánh g iá r ủ i ro ki ể m toán
3.2.3.1 Tìm hiểu hệ thống KSNB
Việc tìm hiểu hệ thống KSNB của KH là điều vô cùng quan trọng và cần thiết trong quy trình thực hiện kiểm toán vì một hệ thống KSNB tốt sẽ giúp KTV viên giảm được thời gian, công sức thực hiện các thử nghiệm cơ bản, đồng thời làm tăng tính hiệu quả cho công việc Đối với phần hành kiểm toán khoản mục HTK do đặc thù của khoản mục này là đa dạng về chủng loại, số lượng và thường chiếm tỷ trọng lớn trong BCTC của các đơn vị sản xuất kinh doanh hay thương mại Do đó, công việc đầu tiên của KTV khi thực hiện kiểm toán là nghiên cứu và đánh giá các thủ tục kiểm soát do doanh nghiệp thiết kế
Tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB:
Quá trình mua nguyên vật liệu(NVL) cho sản xuất: KTV cần xem xét các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc xuất NVL như xuất để làm gì, ai là người chịu trách nhiệm xuất, quá trình xét duyệt xuất diễn ra như thế nào
Quá trình sản xuất: Mặt hàng sản xuất của KH là gì, sản phẩm chủ yếu, quá trình sản xuất trải qua những công đoạn nào, hao hụt cho phép trong sản xuất được ước tính hợp lý chưa
Nhập kho thành phẩm và hàng hoá: quy trình nhập kho thành phẩm diễn ra như thế nào, phiếu nhập kho được lập thành mấy liên, được kiểm soát như thế nào
Phương pháp tính giá xuất kho: Xem xét các phương pháp tính giá (LIFO, FIFO,
Bình quân gia quyền hay thực tế đích danh) và các tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC) có hợp lý không
Trong thời đại tin học hoá hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong công việc quản lý hệ thống thông tin kế toán,vì vậy KTV cần phải thu thập thêm thông tin về hệ thống phần mềm, đối tượng người sử dụng, phân quyền truy cập như thế nào, cũng như cách xử lý hệ thống đối với các chu trình liên quan đến HTK
Phương pháp tìm hiểu: KTV có thể linh hoạt sử dụng các cách khác nhau cho từng loại hình doanh nghiệp để đạt được sự hiểu biết về hệ thống KSNB của doanh nghiệp Tại GAFC có nhiều phương pháp tìm hiểu hệ thống KSNB và những phương pháp thường được các KTV sử dụng là:
Phỏng vấn: KTV trao đổi trực tiếp với nhân viên đơn vị về quy trình chung, sự phân công, phân nhiệm, xét duyệt của HTK qua việc sử dụng bảng câu hỏi đã được chọn lọc, KTV sẽ hỏi xen kẽ trong lúc kiểm toán trao đổi với KH, có thái độ thường thân thiện chứ không như biểu hiện bắt ép nhân viên ở công ty
Quan sát: KTV xuống đơn vị và quan sát hệ thống KSNB của đơn vị KH
Công việc này được thực hiện cùng lúc với kiểm kê HTK của KH
Bên cạnh đó, KTV có thế tham khảo thêm kinh nghiệm kiểm toán năm trước thông qua việc nghiên cứu hồ sơ KH
3.2.3.2 Đánh giá rủi ro kiểm toán:
Dựa vào việc tìm hiểu hệ thống KSNB của KH và dựa vào kinh nghiệm kiểm toán, KTV ước lượng rủi ro kiểm toán cao hay thấp theo mẫu hướng dẫn của công ty để thiết kế các thử nghiệm kiểm toán thích hợp KTV sẽ rà soát hồ sơ kỹ hơn và mở rộng nhiều thử nghiệm chi tiết nếu thấy có rủi ro cao
3.2.4 Th ự c hi ệ n các th ử nghi ệ m ki ể m toán Để đạt được các mục tiêu kiểm toán, GAFC đã thiết kế sẵn các chương trình kiểm toán mẫu, gồm chương trình kiểm toán và kiểm toán HTK Chương trình này áp dụng chung cho tất cả các KH của công ty Dựa vào các chương trình hướng dẫn và dựa vào những nhận định cá nhân của mình, KTV thực hiện một số thử nghiệm kiểm soát về nhận định lại rủi ro, từ đó lựa chọn các thử nghiệm cơ bản phù hợp để thu thập các bằng chứng kiểm toán cần thiết và thông qua các phương pháp kiểm tra vật chất, kiểm tra tài liệu, quan sát, phỏng vấn, tính toán và phân tích
3.2.4.1 Thực hiện các thủ tục chung: Đối chiếu số dư đầu năm trên bảng tổng hợp, bảng Cân đối số phát sinh (CĐSPS), sổ cái với số dư cuối năm hoặc hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có) Đối chiếu số liệu cuối năm trên biểu tổng hợp với sổ cái, sổ chi tiết, số dư cuối kỳ trên Bảng CĐSPS