Với hy vọng có được sự hiểu biết sâu sắc hơn về khoản mục TSCĐ HH và quy trình kiểm toán khoản mục này, từ đó tạo điều kiện hoàn thiện hơn về kiến thức nghề nghiệp kiểm toán, em đã chọn
Trang 1Lời cảm ơn
Qua hơn 2 tháng thực tập tại Công ty kiểm toán DTL – RSM International, em
đã có cơ hội tiếp cận với môi trường làm việc thực tế để vận dụng các kiến thức đã học
vào công việc, tạo cho em sự hiểu biết hơn về nghề nghiệp, trau dồi được nhiều kinh
nghiệm quý báu Nhờ đó, đề tài thực tập cũng được hoàn thiện một cách tốt hơn Em
xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán và các thầy cô đang
giảng dạy tại trường Đại học Tôn Đức Thắng đã truyền đạt rất nhiều kiến thức cũng
như kinh nghiệm cuộc sống, học tập và làm việc hữu ích cho em trong những năm học
tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Thị
Phương Thúy đã chỉ dẫn từng bước để em hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp trong
suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán
DTL đã tạo điều kiện cho em vào thực tập, đặc biệt là các anh chị phòng nghiệp vụ 2
đã chỉ bảo tận tình và tạo cho em môi trường thực tập thực sự thoải mái và thân thiện
Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2013
Nguyễn Thị Minh Thương
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng
dẫn khóa luận tốt nghiệp của Th.S Nguyễn Thị Phương Thúy Các nội dung nghiên
cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào
trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,
đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài
liệu tham khảo
Ngoài ra, khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của
các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung khóa luận của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến
những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2013
Nguyễn Thị Minh Thương
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Địa chỉ liên lạc: 82/40/5 Đường Số 2, Khu Phố 6, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức
Họ tên GVHD: Nguyễn Thị Phương Thúy
Tên đề tài KLTN: Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình tại công ty
kiểm toán DTL
Đã thực hiện Tiếp tục thực hiện
06/06/2013 Gặp GVHD Chuẩn bị viết đề cương chi tiết khóa luận
14/06/2013 Hoàn thành nội dung chương 1
bài viết
Viết chương 2, 3
20/06/2013 Hoàn thành nội dung chương 2,
24/06/2013 Chỉnh sửa trình bày và hoàn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6PHIẾU CHẤM ĐIỂM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KẾ TOÁN (Dành cho GVHD)
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thương MSSV: 20900234 Lớp: 09020101
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thúy
STT Nội dung Yêu cầu Điểm tối đa Điểm chấm
1 Liên hệ GVHD (1,0 điểm)
Tác phong Gặp GVHD đầy đủ, chuyên cần,
chịu khó, ham học hỏi
0,5
Tuân thủ hướng dẫn Thực hiện theo hướng dẫn của
GVHD
0,5
2 Hình thức trình bày (1,0) Tuân thủ đúng quy định và yêu
cầu của Khoa và GVHD về kết cấu chung của KLTN
0,25
hình thức bên trong (bố trí) của KLTN
0,25
Trình bày rõ ràng, đẹp mắt 0,5
3 Chương 1: Cơ sở lý luận (1,0) Trình bày đầy đủ, ngắn gọn các
vấn đề lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu ở chương 2
Nội dung lý thuyết đảm bảo tính cập nhật
0,75
0,25
4 Chương 2: Thực trạng vấn đề
nghiên cứu tại đơn vị (5,0)
2.1 Giới thiệu chung về đơn vị (1,0)
Trong mục này SV cần trình bày sơ
lược về sự hình thành, chức năng
ngành nghề kinh doanh, bộ máy quản
lý và những khó khăn – thuận lợi
2.2 Giới thiệu bộ phận thực tập
(1,0)
- Giới thiệu chung về bộ phận thực
tập (thông thường là bộ phận kế toán)
Trình bày sơ lược về sự hình thành
chính sách kế toán, phương tiện phục
vụ cho công tác kế toán v.v…)
- Tuân thủ theo đề cương chung của khoa
- Tuân thủ các mục theo đề cương chi tiết của GVHD với nội dung trình bày theo đề cương một cách đầy đủ, rõ ràng, minh họa cụ thể, ý
tứ mạch lạc
Có những nội dung bổ sung khác hay và phù hợp với mục tiêu của chương và đơn vị thực tập Đồng thời thể hiện kiến thức chuyên môn và nhận thức thực tế tốt
1,0
3,0
1,0
Trang 72.3 Thực trạng kế toán/Thực trạng
quy trình kiểm toán tại đơn vị thực
tập (3,0)
+ Nếu làm đề tài kế toán:
Mỗi nội dung cần trình bày rõ và
+ Nếu làm đề tài kiểm toán:
Giới thiệu QT kiểm toán chung tại
đơn vị
Quy trình KT khoản mục…tại đơn vị
Quy trình KT khoản mục… tại công
ty áp dụng cho khách hàng ABC…
5 Chương 3: Nhận xét–Kiến nghị (1,5)
Nhận xét (1,0)
Nêu ưu điểm, nhược điểm và nguyên
nhân tồn tại liên quan đến các vấn đề
nghiên cứu ở chương 3 (nội dung nhận
xét chỉ liên quan đến tổ chức công tác
kế toán và đề tài kế toán đang thực
Trình bày rõ ràng, cụ thể, ý tứ mạch lạc
Có những nhận xét sâu sắc, phù hợp với đơn vị TT
Kiến nghị
Kiến nghị các vấn đề liên quan đến đề tài và phù hợp với thực trạng đơn vị TT Ý tứ mạch lạc, sâu sắc và tinh tế
0,5
0,25 0,25
0,5
6 Phụ lục (0,5) Minh họa chứng từ đầy đủ, sinh
động nội dung liên quan đề tài
Trang 8TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Báo cáo tài chính (BCTC) là văn bản thể hiện toàn diện tình hình hoạt động của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Do vậy, kiểm toán BCTC là cần thiết để cung cấp thêm cho BCTC có được sự đảm bảo về tính trung thực, hợp lý cho từng khoản mục Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất, cơ sở hạ tầng dành cho việc sản xuất kinh doanh như tài sản cố định (TSCĐ) chiếm một tỷ trọng lớn so với tổng lượng tài sản Hơn nữa, việc sử dụng tài sản và tính toán phân bổ chi phí khấu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả lợi nhuận kinh doanh trong kỳ Do đó, các thông tin liên quan đến TSCĐ sẽ có tính trọng yếu gây ảnh hưởng sâu sắc đến bản chất của BCTC nói chung và bảng cân đối kế toán (BCĐKT) nói riêng Chính vì vậy, yêu cầu về sự đảm bảo tính hợp lý, trung thực của TSCĐ hữu hình (TSCĐ HH) và chi phí khấu hao luôn được người sử dụng BCTC quan tâm, đặc biệt là các cơ quan Nhà nước Với hy vọng có được sự hiểu biết sâu sắc hơn về khoản mục TSCĐ HH và quy trình kiểm toán khoản mục này, từ đó tạo điều kiện hoàn thiện hơn
về kiến thức nghề nghiệp kiểm toán, em đã chọn đề tài nghiên cứu “Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình tại Công ty kiểm toán DTL” trong quá trình thực tập tại công ty
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Trình bày cơ sở lý luận trong quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình gồm 2 phần chính là:
Tìm hiểu công tác kế toán khoản mục TSCĐ HH: Các vấn đề liên quan đến TSCĐ, chi phí khấu hao và hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ được sử dụng
Đặc điểm khoản mục, mục tiêu kiểm toán và các sai phạm phổ biến đối với TSCĐ HH; quy trình kiểm toán chung thường được tiến hành trong quá trình kiểm toán khoản mục
Trang 9Chương 2: Tìm hiểu về công ty thực tập cũng như tài liệu hướng dẫn quy trình kiểm toán chung và các bước thực hiện việc kiểm toán khoản mục TSCĐ cho khách hàng cụ thể
Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động thông qua giới thiệu và trang web công ty
Tìm hiểu tài liệu về quy trình kiểm toán chung cho khách hàng qua 5 giai đoạn Tìm hiểu tài liệu về quá trình thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ HH từ việc nghiên cứu tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đến thực hiện các thủ nghiệm
cơ bản cần thiết theo chương trình kiểm toán đã được thiết lập Lựa chọn công ty tương đối lớn, có hệ thống TSCĐ đa dạng, nhiều chủng loại để tìm hiểu đánh giá các bước thực hiện một quy trình cụ thể cho khoản mục thông qua các giấy tờ làm việc đã được thiết lập trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
Chương 3: Đưa ra các nhận xét và kiến nghị sau quá trình thực tập tìm hiểu chung về công ty cũng như quá trình kiểm toán khoản mục đã nghiên cứu
Với sự điều hành của hệ thống ban giám đốc giàu kinh nghiệm cũng như việc trở thành thành viên của hệ thống kiểm toán lớn, đứng thứ 5 trên thế giới, đã tạo ra một quy trình kiểm toán hoàn chỉnh cho tất cả các khoản mục nói chung và khoản mục TSCĐ HH nói riêng Tuy nhiên trên thực tế hiện nay, kiểm toán viên (KTV) thường bỏ qua các bước tìm hiểu hệ thống KSNB để phân vùng công việc mà thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản do các doanh nghiệp cần được kiểm toán Do ngày càng nhiều khách hàng và thường tập trung vào các tháng 2, 3, 4, hơn nữa nhân sự không đủ nên việc thực hiện đầy đủ cũng như đúng các bước theo quy trình thường không thể và không phù hợp với chi phí kiểm toán Ngoài ra, việc áp dụng theo chương trình kiểm toán mới cũng gây ra một số khó khăn cho nhân viên khi đã quen với chương trình cũ
Vì vậy, các nhân viên nên tập trung thiết lập lại hệ thống giấy tờ làm việc cho giai đoạn thực hiện kiểm toán, và cố gắng thực hiện đúng theo quy trình để giảm thiểu việc thực hiện đầy đủ các thử nghiệm cơ bản, nâng cao hiệu quả kiểm toán
Trang 10MỤC LỤC
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1
1.1 Kế toán tài sản cố định 1
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định 1
1.1.2 Tiêu chuẩn và phân loại TSCĐ 1
1.1.2.1 Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ 1
1.1.2.2 Phân loại tài sản cố định 1
1.1.3 Xác định giá trị ban đầu tài sản cố định 2
1.1.3.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định 2
1.1.3.2 Khấu hao tài sản cố định 4
1.1.3.3 Tài khoản, chứng từ và các sổ kế toán được sử dụng 5
1.2 Chương trình kiểm toán TSCĐ HH 7
1.2.1 Đặc điểm khoản mục TSCĐ HH và chi phí khấu hao 7
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ HH và chi phí khấu hao 8
1.2.3 Một số sai phạm phổ biến đối với tài sản cố định 9
1.2.4 Kiểm toán TSCĐ hữu hình và chi phí khấu hao 10
1.2.4.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ
10
1.2.4.2 Thử nghiệm cơ bản 14
Chương 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN DTL 21
2.1 Tổng quan về Công ty kiểm toán DTL 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động 22
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.2.2 Quy mô hoạt động 26
Trang 112.1.2.3 Lĩnh vực hoạt động 26
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn và định hướng, nhiệm vụ chiến lược 28
2.1.3.1 Thuận lợi 28
2.1.3.2 Khó khăn 29
2.1.3.3 Định hướng và nhiệm vụ chiến lược 30
2.2 Tổng quan về dịch vụ kiểm toán tại Công ty kiểm toán DTL 31
2.2.1 Giới thiệu về dịch vụ kiểm toán 31
2.2.1.1 Các dịch vụ kiểm toán được Công ty DTL cung cấp 31
2.2.1.2 Quy trình kiểm toán chung được áp dụng tại Công ty DTL 32
2.2.2 Giới thiệu về phòng nghiệp vụ số 2 – Công ty kiểm toán DTL 35
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức 35
2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 36
2.2.2.3 Công tác thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán 36
2.2.2.4 Giấy tờ làm việc và công tác lưu trữ 37
2.3 Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ HH tại Công ty kiểm toán DTL 37 2.3.1 Quy trình kiểm toán áp dụng cho khoản mục TSCĐ HH và chi phí khấu hao tại DTL 37
2.3.1.1 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB của DTL đối với TSCĐ 37
2.3.1.2 Xác định mức trọng yếu 40
2.3.1.3 Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ HH của Công ty kiểm toán DTL 41
2.3.1.4 Lập biểu chỉ đạo 42
2.3.1.5 Thử nghiệm cơ bản kiểm toán TSCĐ HH 43
2.3.1.6 Thử nghiệm cơ bản kiểm toán chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế
46
2.3.1.7 Lưu trữ hồ sơ 49
Trang 122.3.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ HH tại Công ty
ABC 50
2.3.2.1 Giới thiệu chung về Công ty ABC 50
2.3.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình tại Công ty ABC 51
2.3.3 Tổng hợp quá trình thực hiện 68
Chương 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 69
3.1 Nhận xét 69
3.1.1 Nhận xét chung về công ty 69
3.1.1.1 Ưu điểm: 69
3.1.1.2 Vấn đề còn tồn tại 70
3.1.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty DTL
71
3.1.2.1 Ưu điểm 71
3.1.2.2 Vấn đề còn tồn tại 71
3.2 Kiến nghị 73
3.2.1 Kiến nghị chung về công ty 73
3.2.2 Về quy trình kiểm toán TSCĐ 73
3.2.2.1 Thủ tục phân tích 73
3.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ HH 11
Bảng 1.2 Các thử nghiệm cơ bản đối với việc kiểm toán khoản mục TSCĐ HH 14
Bảng 1.3 Thử nghiệm chi tiết khi tiến hành kiểm toán TSCĐ HH 16
Bảng 2.1 Cơ cấu nhóm kiểm toán 35
Bảng 2.2 Công thức xác định mức trọng yếu và ngưỡng sai sót không đáng kể 41
Bảng 2.3 Bảng thời gian khấu hao ước tính của khách hàng ABC 51
Bảng 2.4 Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ HH tại Công ty ABC 53
Bảng 2.5 Biểu chỉ đạo cho kiểm toán khoản mục TSCĐ của Công ty ABC 56
Bảng 2.6 Bảng cân đối số phát sinh của Công ty XNK ABC 58
Bảng 2.7 Mẫu Pivot của Công ty XNK ABC 59
Bảng 2.8 Phân tích biến động tài sản, nhà cửa, vật kiến trúc tại Công ty ABC 61
Bảng 2.9 Kiểm tra tăng tài sản cố định do mua sắm 62
Bảng 2.10 Kiểm tra sự hợp lý của chi phí khấu hao 66
Bảng 2.11 Tổng hợp lỗi của khách hàng ABC 68
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại công ty kiểm toán DTL 22
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự phòng nghiệp vụ 2 35
Trang 15DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Trích mẫu 420.MPQ (Material Determination) I Phụ lục 2: Chương trình kiểm toán TSCĐ HH theo RSM III Phụ lục 3: Phân vùng công việc cần thực hiện đối với công ty ABC VIII Phụ lục 4: Kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ HH X Phụ lục 5: Kiểm tra sự phù hợp của chi phí khấu hao XI
Trang 16BẢNG THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
HĐTV Hội đồng thành viên BCTC Báo cáo tài chính KSNB Kiểm soát nội bộ CNTT Công nghệ thông tin KTV KTV
TSCĐ HH Tài sản cố định hữu hình BCĐKT Bảng cân đối kế toán
OM Mức trọng yếu tổng thể SPM Mức trọng yếu khoản mục TOC Thử nghiệm kiểm soát TOD Thử nghiệm chi tiết
Trang 17Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.1 Kế toán tài sản cố định
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định
Tài sản cố định là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có giá trị lớn và sử dụng được trong thời gian dài
1.1.2 Tiêu chuẩn và phân loại TSCĐ
1.1.2.1 Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn được ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
1.1.2.2 Phân loại tài sản cố định
+ Tài sản cố định hữu hình: TSCĐ HH là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định), có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,…
+ Tài sản cố định vô hình: TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu
Trang 18kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…
+ Tải sản cố định thuê tài chính: TSCĐ thuê tài chính là những tài sản cố định
mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
+ Bất động sản đầu tư: Theo chuẩn mực kế toán số 05 - Bất động sản đầu tư, bất động sản đầu tư là bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng của người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để: sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường
1.1.3 Xác định giá trị ban đầu tài sản cố định
Chuẩn mực kế toán số 03_Tài sản cố định hữu hình quy định TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá
1.1.3.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định
a) TSCĐ do mua sắm
- Nguyên giá TSCĐ mua sắm (kể cả mua mới và mua cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Trường hợp TSCĐ mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Trang 19- Trường hợp mua TSCĐ HH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình, còn TSCĐ HH là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Trường hợp sau khi mua TSCĐ HH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền
sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc hủy bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại
Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành Những tài sản hủy bỏ hoặc dỡ bỏ được
xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý TSCĐ
b) TSCĐ HH tự xây dựng hoặc tự chế
- Nguyên giá TSCĐ HH tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ
HH cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ HH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hay các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng, sản xuất)
c) TSCĐ mua theo hình thức trao đổi
- Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ HH không tương
tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
Trang 20- Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ HH tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ HH đem trao đổi
1.1.3.2 Khấu hao tài sản cố định
Khấu hao theo chuẩn mực kế toán là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó Giá trị phải khấu hao của TSCĐ là phần còn lại của nguyên giá sau khi trừ đi giá trị thanh lý ước tính
Chi phí khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, hoạt động kinh doanh trong kỳ và ảnh hưởng đến việc xác định lợi nhuận, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó chi phí khấu hao là khoản mục quan trọng và cần được kiểm tra cẩn thận Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ trong kỳ gồm:
- Phương pháp khấu hao theo đường thằng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Khấu hao TSCĐ HH trích trong tháng liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng,
do vậy để có căn cứ phản ánh từng đối tượng chịu chi phí khấu hao cần lập bảng phân
bổ khấu hao TSCĐ HH
Trang 211.1.3.3 Tài khoản, chứng từ và các sổ kế toán được sử dụng
Tài khoản sử dụng: Hệ thống tài khoản sử dụng cho khoản mục TSCĐ theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC thể hiện như sau:
Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình, có các tài khoản cấp 2 là:
Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính
Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư
Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư
Trang 22- Phiếu xuất kho: Cần ghi rõ bộ phận sử dụng và quản lý tài sản
- Biên bản thanh lý tài sản: sử dụng trong trường hợp thanh lý, nếu bán tài sản thanh lý thì phải bổ sung thêm hóa đơn
- Biên bản chuyển tài sản thành công cụ dụng cụ kèm theo quyết định
- Sổ theo dõi tài sản cố định
- Bảng tính khấu hao và phân bổ
- Thẻ tài sản cố định
Trang 231.2 Chương trình kiểm toán TSCĐ HH
1.2.1 Đặc điểm khoản mục TSCĐ HH và chi phí khấu hao
- TSCĐ HH: Là khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể so với
tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản
xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, dầu khí giá trị khoản mục này chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản Tuy nhiên việc kiểm toán TSCĐ thường không chiếm nhiều thời gian vì :
Số lượng tài sản thường không nhiều và từng đối tượng thường có giá trị lớn
Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm thường không nhiều
Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp như tài sản ngắn hạn do khả năng xảy
ra nhầm lẫn trong ghi nhận các nghiệp vụ về TSCĐ giữa các niên độ thường không cao
- Đối với chi phí khấu hao, khác với chi phí thông thường khác, việc kiểm toán có
2 đặc điểm riêng:
Trước hết, chi phí khấu hao là một khoản ước tính kế toán chứ không phải chi phí thực tế phát sinh Bởi vì mức khấu hao phụ thuộc vào 3 nhân tố là nguyên giá, giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích; trong đó nguyên giá là nhân
tố khách quan, còn giá trị thanh lý và thời gian sử dụng hữu ích lại căn cứ theo ước tính của đơn vị Vì vậy kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra một khoản ước tính kế toán hơn là một chi phí phát sinh thực tế, nghĩa là không thể dựa vào các chứng từ, tài liệu để tính toán chính xác được
Thứ hai, do chi phí khấu hao là một khoản phân bổ có hệ thống của nguyên giá sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phương pháp khấu hao được sử dụng Vì vậy, kiểm toán chi phí khấu hao còn mang tính chất của sự kiểm tra về việc áp dụng phương pháp kế toán
Trang 241.2.2 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ HH và chi phí khấu hao
Dưới đây là các mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ mà các KTV thường xuyên thực hiện, tuy nhiên phụ thuộc vào đặc trưng trong việc đánh giá hệ thống KSNB mà các mục tiêu có thể thay đổi KTV Thậm chí còn tùy thuộc vào kinh nghiệm
và cách làm việc của mà các mục tiêu cụ thể cho từng cuộc kiểm toán cũng hoàn toàn khác nhau Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho một cuộc kiểm toán đạt hiệu quả cao, tiết kiệm được thời gian do giảm thiểu công việc theo quy trình đánh giá rủi ro
- Đối với TSCĐ:
Các TSCĐ đã được ghi chép là có thật và đơn vị có quyền đối với chúng (Hiện hữu, quyền)
Mọi TSCĐ của đơn vị đều được ghi nhận (Đầy đủ)
Các TSCĐ phản ánh trên sổ chi tiết đã được ghi chép đúng, tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái (Ghi chép chính xác)
Các TSCĐ được đánh giá phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (Đánh giá)
Sự trình bày và khai báo TSCĐ – gồm cả việc công bố phương pháp tính khấu hao – là đầy đủ và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành (Trình bày và công bố)
- Đối với chi phí khấu hao: Mục tiêu kiểm toán chủ yếu là xem xét sự đúng đắn
trong việc xác định mức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan Điều này phụ thuộc vào phương pháp khấu hao cũng như các dữ liệu làm cơ sở cho việc tính toán và tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao Do đó, kiểm toán viên (KTV) cần xem xét các vấn đề:
Phương pháp khấu hao: phù hợp và áp dụng nhất quán
Giá trị khấu hao được xác định một cách hợp lý
Thời gian sử dụng hữu ích và giá trị thanh lý được ước tính hợp lý
Việc tính toán mức khấu hao chính xác hay không
Trang 25 Việc phân bổ chi phí khấu hao vào các đối tượng chi phí được dựa trên
cơ sở hợp lý
- Đối với giá trị hao mòn lũy kế: Mục tiêu kiểm toán là xem xét việc ghi nhận đầy
đủ và đúng đắn giá trị hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giá trị hao mòn lũy kế giảm đi do thanh lý, nhượng bán TSCĐ cũng như việc phản ánh chính xác vào từng đối tượng TSCĐ cụ thể
1.2.3 Một số sai phạm phổ biến đối với tài sản cố định
Tính giá trị tài sản không đúng: Đánh giá không đầy đủ (xảy ra khi nhập tài sản mà không ghi nhận hết các loại chi phí) hoặc ghi nhận dư giá trị của tài sản (trường hợp này thường xảy ra khi đem tài sản đi góp vốn)
Xây dựng tài sản: Doanh nghiệp không sử dụng dự toán, thiết kế theo quy định và hướng dẫn của Nhà nước, nhằm mục đích tăng chi phí Vì vậy, kiểm toán cần chú ý tới dự toán hoặc quy định của Nhà nước xem doanh nghiệp có thực hiện đúng hay không Nếu không có dự toán hoặc quy định của Nhà nước thì phải so sánh với giá trị của thị trường xem doanh nghiệp kê khai tài sản có đúng không, từ đó kết luận việc trình bày trị giá tài sản trên báo cáo tài chính (BCTC) có đúng hay không
- Xuất tài sản, tính khấu hao
Khấu hao không đúng chức năng, không đúng bộ phận, ví dụ chi phí bộ phận quản lý lại đưa sang phân bổ cho phân xưởng
Trang 26 Xuất bán, thanh lý tài sản Ví dụ: Bàn ghế loại tốt được xuất bán với giá thấp vì được thanh lý cùng với các loại bàn ghế thường khác của doanh nghiệp, có thể do sai sót hoặc một gian lận hợp thức hóa tài sản cho một
cá nhân nào đó trong doanh nghiệp Vì vậy, KTV cần chú ý đến các loại tài sản và sự luân chuyển của nó
Đối với những doanh nghiệp có đại lý hoặc showroom, có một số tài sản trang bị thêm như máy lạnh, máy vi tính, hệ thống máy móc bảo hành cho khách hàng, không nằm trong doanh nghiệp nên việc kiểm soát sẽ khó khăn hơn Vì vậy, KTV cần yêu cầu biên bản bàn giao tài sản của doanh nghiệp và đại lý để chứng minh tài sản đó thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
1.2.4 Kiểm toán TSCĐ hữu hình và chi phí khấu hao
1.2.4.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB)
Hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình Do đó, khi tiến hành kiểm toán khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên cần tìm hiểu hệ thống KSNB của doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng TSCĐ, việc tuân thủ các chính sách, quy định về quản lý và khấu hao tài sản
Trang 27Kiểm toán viên thường sử dụng các phương pháp sau để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Dựa vào kinh nghiệm của kiểm toán viên tiền nhiệm tại đơn vị (nếu có)
- Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát và các nhân viên khác Thường thực hiện bằng bảng câu hỏi khảo sát đã được chuẩn bị trước (Bảng 1.1)
- Kiểm tra các loại tài liệu và sổ sách
- Quan sát các hoạt động kiểm soát và vận hành của chúng trong thực tiễn
Bảng 1.1 Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ HH
Câu hỏi
Trả lời
Ghi chú
Không
áp dụng
Có Không
Yếu kém Quan trọng
Thứ yếu
1 Người chuẩn y việc mua
sắm, thanh lý TSCĐ có khác với
người ghi sổ hay không?
2 Doanh nghiệp có thiết lập
kế hoạch và dự toán ngân sách cho
việc mua sắm hay không?
3 Doanh nghiệp có thường
xuyên đối chiếu giữa sổ chi tiết và
sổ cái hay không?
4 Có kiểm kê định kỳ TSCĐ
và đối chiếu với sổ kế toán hay
không?
5 Các chênh lệch giữa giá dự
toán và giá thực tế có được xét
Trang 28duyệt và phê chuẩn hay không?
6 Khi nhượng bán hay thanh
lý tài sản, có thành lập hội đồng
thanh lý bao gồm các thành viên
theo quy định hay không?
7 Có chính sách phân biệt
giữa các khoản chi sẽ ghi tăng
nguyên giá TSCĐ hay tính vào chi
phí của niên độ hay không?
8 Có lập báo cáo định kỳ về
TSCĐ không được sử dụng không
…
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu Dựa vào kết quả bước tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ bên trên, KTV đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát liên quan đến mỗi cơ sở dẫn liệu cụ thể đối với TSCĐ Lưu ý rằng KTV chỉ có thể đánh giá
sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với một cơ sở dẫn liệu nào đó là thấp hơn mức tối đa khi cho rằng các thủ tục kiểm soát có liên quan được thiết kế thực sự hữu hiệu Đây là cơ sở giúp KTV giới hạn phạm vi của các thử nghiệm cơ bản phải tiến hành đối với các khoản mục có liên quan Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá là tối đa
và xét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, KTV không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, mà chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp
Trang 29 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống KSNB Những thử nghiệm kiểm soát được sử dụng bao gồm:
- Phỏng vấn
- Kiểm tra tài liệu
- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát
- Thực hiện các thủ tục kiểm soát
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Sau khi thực hiện các thử nghiệm trên, KTV sẽ đánh giá lại mức rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu Công việc này chủ yếu là để nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của hệ thống kiểm soát nội bộ, nhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán cho phù hợp Nếu KTV đánh giá rủi ro kiểm toán là thấp, thì các thử nghiệm cơ bản vào cuối năm có thể chỉ hạn chế ở mức đối chiếu giữa sổ tổng hợp mua TSCĐ và sổ chi tiết tài sản của từng bộ phận sử dụng tài sản đó, và gửi giấy xác nhận về những hóa đơn mua tài sản với giá trị lớn (nếu KTV thấy cần thiết) Nếu đánh giá mức độ rủi ro trong kiểm toán là trung bình, thì có thể áp dụng các thủ tục trên và bổ sung thêm một
số thủ tục nhằm phát hiện gian lận Nếu đánh giá rủi ro kiểm soát là đáng kể, hay tối đa thì KTV cần mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm chi tiết các khoản mục
Trang 301.2.4.2 Thử nghiệm cơ bản
Các thử nghiệm cơ bản được tiến hành nhằm thỏa mãn các cơ sở dẫn liệu được thể hiện trong bảng sau
Bảng 1.2 Các thử nghiệm cơ bản đối với việc kiểm toán khoản mục TSCĐ HH
Loại Thử nghiệm Mục tiêu kiểm toán
Quan sát trực tiếp các tài sản tăng lên trong kỳ
và có thể quan sát toàn bộ TSCĐ (nếu cần thiết)
Hiện hữu, đầy đủ, đánh giá
Kiểm tra quyển sở hữu hợp pháp đối với TSCĐ Quyền sở hữu Phân tích và kiểm tra chi phí sửa chữa và bảo
Trang 31- Phân tích biến động bất thường:
Xem xét các bảng kê phân chia tài sản theo từng bộ phận, tình trạng vận hành…
Xem xét kỹ các khoản mua sắm tài sản có giá trị lớn hoặc thanh lý tài sản trong năm, các điều chỉnh tăng do sữa chữa lớn
- Phân tích tỷ số:
Tỷ trọng của từng loại TSCĐ so với tổng số
Tỷ số giữa doanh thu với tổng giá trị TSCĐ Tỷ số này phản ánh khả năng tạo ra doanh thu của TSCĐ hiện có tại đơn vị
Tỷ số giữa tổng giá trị TSCĐ với vốn chủ sở hữu Tỷ số này liên quan đến mức độ đầu tư vào TSCĐ so với vốn chủ sở hữu
Tỷ số hoàn vốn của TSCĐ Tỷ số được tính bằng cách lấy lợi nhuận thuần chia cho tổng giá trị TSCĐ, qua đó cho thấy khả năng thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐ
- Phân tích so sánh
So sánh giá trị của các TSCĐ mua trong năm so với năm trước
So sánh chi phí sửa chữa, bảo trì với doanh thu thuần
So sánh giữa chi phí sửa chữa, bảo trì của từng tháng với cùng kỳ năm trước
Nếu các tỷ số tính toán và kết quả so sánh nằm trong định mức hợp lý, chúng sẽ cung cấp bằng chứng để thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán như hiện hữu, đầy đủ, đánh giá, ghi chép chính xác Ngược lại, các biến động hoặc quan hệ bất thường sẽ là những chỉ dẫn cho việc thực hiện các thủ tục kiểm toán mở rộng Tuy nhiên việc mua sắm và thanh lý TSCĐ có thể có sự thay đổi rất lớn giữa các năm, nhưng các thủ tục trên vẫn
có thể giúp kiểm toán viên nhận thức về xu hướng thay đổi và xem xét về tính thích hợp chung của khoản mục TSCĐ
Trang 32 Thử nghiệm chi tiết Bảng 1.3 Thử nghiệm chi tiết khi tiến hành kiểm toán TSCĐ HH
Thử nghiệm Mục tiêu Trình tự tiến hành
Bằng chứng
có thể thu thập được
Kiểm tra sự phù hợp giữa số dư đầu kỳ của từng loại tài sản với
số dư cuối kỳ của báo cáo kiểm toán năm trước
Bằng chứng tài liệu, bằng chứng xác nhận
Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát mô tả tình hình tăng giảm TSCĐ theo chủng loại, xác định những số liệu quan trọng nhất cần kiểm tra
Bằng chứng tài liệu, bằng chứng tính toán
Kiểm tra chi tiết
nghiệp vụ tăng
TSCĐ
Hiện hữu, phát sinh
Xem xét sự phê chuẩn việc ghi nhận đối với mọi TSCĐ tăng trong kỳ, gồm cả tài sản mua và
tự xây dựng
Bằng chứng tài liệu, xác nhận, tính toán
Hiện hữu, phát sinh, đánh giá
Chọn mẫu các nghiệp vụ mua TSCĐ để kiểm tra các tài liệu liên quan Đồng thời kiểm tra việc hạch toán các khoản chiết khấu,… ảnh hưởng đến việc thay đổi nguyên giá TSCĐ
Tài liệu, xác nhận, tính toán lại, phân tích
Đánh giá đúng
Điều tra các trường hợp có giá mua hoặc quyết toán xây dựng cơ bản (XDCB) cao hợn dự toán
Xác nhận, tài liệu, tính toán lại, phân tích
Trang 33Đánh giá đúng, trình bày và khai báo
Xem xét việc xác định nguyên giá TSCĐ và cách hạch toán các khoản chi phí đi vay
Tài liệu, xác nhận, phỏng vấn, tính toán lại
Đánh giá đúng, chính xác,
Điều tra mọi khoản ghi Nợ tài khoản nhưng chỉ tăng về giá trị
mà không tăng về hiện vật
Kiểm tra chứng từ, điều tra, phỏng vấn
Phát sinh, chính xác, quyền và nghĩa vụ
Rà soát lại các chi phí liên quan đến XDCB dở dang đã phát sinh trong năm, các hợp đồng thi công
đã hoàn tất và chưa hoàn tất
Tài liệu, kiểm tra vật chất, phỏng vấn, tính toán lại
Đánh giá
Kiểm tra mọi khoản mục liên quan đã được kết chuyển đúng đắn hay chưa
Tài liệu, tính toán lại
Đánh giá
Sử dụng các thử nghiệm bổ sung
để so sánh Tổng chi phí xây dựng thực tế phát sinh với giá ước tính bên ngoài cung cấp
Tài liệu, phỏng vấn, tính toán lại, phân tích
Quan sát TSCĐ
tăng trong kỳ
Hiện hữu, đầy đủ, chính xác
Chọn số liệu tra sổ kế toán rồi quan sát sự hiện hữu của nó trên thực tế hoặc từ tài sản được chọn trên thực tế, lần lượt xem việc ghi nhận trên sổ chi tiết và sổ cái
Bằng chứng vật chất kiểm
Thu thập các văn bản pháp lý về quyền sở hữu tài sản, các hóa đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn nộp
Tài liệu
Trang 34trình bày và khai báo
thuế, liên quan đến việc tăng tài sản cố định, tờ khai hải quan đối với tài sản nhập khẩu,
Kiểm tra việc ghi
nhận đầy đủ tài
sản cố định
Ghi nhận đầy
đủ và hạch toán theo đúng quy định hiện hành
Lập bảng phân tích chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, phát sinh hàng tháng đối chiếu với năm trước
Đồng thời kiểm tra việc trích lập, phân bổ các khoản chi phí sửa chữa lớn, bảo dưỡng phát sinh
Tài liệu, tính toán lại, phân tích
Xem xét tất cả hợp đồng thi công quan trọng phát sinh trước ngày kết thúc niên độ và kiểm tra các chứng từ có liên quan
Tài liệu
Xem xét việc ghi nhận các TSCĐ mua theo hình thức trả chậm, trả góp
Kiểm tra có tài sản nào bị thanh
lý, nhượng bán trong kỳ nhưng không được phản ánh vào sổ sách
kế toán hay không
Tài liệu, phỏng vấn, điều tra, phân tích
Xem xét việc
trình bày và công
bố trên BCTC
Trình bày và công bố
Xem xét việc trình bày trên BCĐKT, thuyết minh BCTC
Tài liệu
Trang 35 Kiểm toán chi phí khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế
Thủ tục phân tích KTV thường tính tỷ lệ khấu hao bình quân bằng tỷ số giữa chi phí khấu hao với tổng nguyên giá TSCĐ Một sự thay đổi đột ngột trong tỷ số này giúp KTV lưu ý đến những thay đổi trong chính sách khấu hao của đơn vị, trong cơ cấu TSCĐ hoặc khả năng có sai sót trong việc tính toán khấu hao Tỷ lệ này cần tính cho từng loại TSCĐ vì
sẽ giúp loại được ảnh hưởng của cơ cấu TSCĐ
Ngoài ra, KTV còn so sánh chi phí khấu hao kỳ này với kỳ trước, chi phí khấu hao với giá thành phẩm nhập kho Những biến động bất thường cần được tìm hiểu và giải thích nguyên nhân
Thử nghiệm chi tiết
- Thu thập hay tự soạn bảng phân tích tổng quát về khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế: Bảng này ghi rõ về giá trị hao mòn lũy kế đầu kỳ, số khấu hao trích trong năm, giá trị hao mòn lũy kế giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ và số dư cuối kỳ Trên cơ
sở đó, kiểm toán viên sẽ:
So sánh số dư đầu kỳ với số liệu năm trước
So sánh tổng số liệu khấu hao tăng giảm ở số liệu chi tiết với tổng số ghi trên sổ cái
So sánh tổng số dư cuối kỳ trên sổ chi tiết với số dư cuối kỳ trên sổ cái
- KTV cần xem xét lại chính sách khấu hao của đơn vị với những vấn đề sau:
Phương pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không?
Phương pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản mang lại cho doanh nghiệp hay không?
Thời gian sử dụng hữu ích có được ước tính phù hợp hay không?
Sự cần thiết thay đổi chính sách khấu hao?
Trang 36 Đối với những trường hợp đơn vị tự thay đổi chính sách khấu hao so với
kỳ trước, KTV sẽ xem xét sự thay đổi có phù hợp không, cũng như chính sách mới có thỏa mãn những yêu cầu của các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không Trong mọi trường hợp thay đổi chính sách khấu hao, bao gồm cả thời gian sử dụng ước tính và phương pháp khấu hao, kiểm toán viên cần lưu ý đơn vị về việc công bố các thông tin này trên Thuyết minh BCTC
- Kiểm tra mức khấu hao:
So sánh tỷ lệ khấu hao của năm hiện hành với năm trước, và điều tra các chênh lệch (nếu có)
Tính toán lại mức khấu hao cho một số tài sản và lần theo số liệu của nó trên sổ cái Chú ý phát hiện các trường hợp tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn tiếp tục tính khấu hao
So sánh số phát sinh Có của tài khoản Hao mòn TSCĐ với chi phí khấu hao ghi trên tài khoản Chi phí
- Kiểm tra các khoản ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý hay nhượng bán TSCĐ:
Đối chiếu các khoản ghi giảm này với hồ sơ kiểm toán phân tích các tài sản thanh lý, nhượng bán trong năm
Kiểm tra tính chính xác của việc tính toán và ghi chép giá trị hao mòn lũy
kế cho đến ngày thanh lý, nhượng bán
Trang 37Chương 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN DTL
2.1 Tổng quan về Công ty kiểm toán DTL
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
DTL là nhà cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn và kinh doanh chuyên nghiệp được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
44102005587, ngày 09/07/2001 của sở kế hoạch đầu tư thành phố Hồ Chí Minh Với
nỗ lực không ngừng phát triển đến tháng 09/2002, DTL đã trở thành thành viên của tập đoàn kiểm toán quốc tế Horwath, là một trong mười tập đoàn kiểm toán và tư vấn hàng đầu trên thế giới, hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, tư vấn quản lý, Tháng 08/2012, chuyển thành thành viên của hệ thống RSM, một trong những hệ thống hàng đầu thế giới về kiểm toán, thuế và quản lý dịch vụ chuyên nghiệp, có hơn 700 văn phòng tại 94 quốc gia trên khắp thế giới
DTL được thành lập bởi các KTV công chứng và chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp đã và đang hoạt động trong ngành kiểm toán và tư vấn ngay từ những ngày đầu khi loại hình dịch vụ này mới được hình thành tại Việt Nam Trải qua hơn 11 năm hình thành và phát triển, DTL đã là một thương hiệu được khẳng định trên thị trường kiểm toán Việt Nam với hơn 300 khách hàng gồm nhiều tập đoàn, công ty lớn đã đồng hành
và phát triển cùng công ty
Trang 382.1.2 Cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động
Trang 39 Cách thức tổ chức nhân sự của công ty
Hội đồng thành viên (HĐTV): Bao gồm chủ tịch HĐTV và các thành
viên có quyền quyết định các chính sách phát triển và chiến lược kinh doanh quan trọng của công ty, phê duyệt ngân sách hoạt động
Ban kiểm soát: Trực thuộc và chịu trách nhiệm trước HĐTV về nghĩa vụ
trong mọi hoạt động của mình Có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện tuân thủ các văn bản pháp luật, quyết định của hội đồng thành viên và đạo đức nghề nghiệp Có quyền thẩm định kết quả hoạt động kinh doanh và xem xét toàn
bộ sổ kế toán
Ban giám đốc: Bao gồm Tổng Giám đốc, các Phó tổng Giám đốc, Giám
đốc nghiệp vụ, và Ban quản lý phòng Đây là bộ phận cuối cùng chịu trách nhiệm chính của Công ty DTL về các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng, và các lĩnh vực nghiệp vụ như: lập kế hoạch, lập ngân sách, phát triển kinh doanh …
Tổng Giám đốc: Là người đại diện pháp luật cho công ty, chịu trách
nhiệm trước HĐTV về mọi hoạt động của công ty Đảm nhiệm việc giám sát khen thưởng, có thể chỉ đạo trực tiếp Giám đốc nghiệp vụ ký duyệt các báo cáo, chế độ tài chính, kế toán, chiến lược kinh doanh của công ty
Phó Tổng Giám đốc: Thay mặt Tổng Giám đốc giám sát và thực thi các
hoạt động tại bộ phận mình quản lý Chỉ đạo trực tiếp quá trình tham gia tiếp xúc khách hàng, bố trí nhân sự thực hiện hợp đồng Có trách nhiệm đánh giá rủi ro của hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động của công ty Hầu hết các hợp đồng đều được các Phó Tổng Giám đốc đánh giá rủi ro và phê duyệt Khối lượng công việc trong đánh giá rủi các hợp đồng cung cấp dịch vụ tập trung chủ yếu ở các Phó Tổng giám đốc
Trang 40 Giám đốc nghiệp vụ: Có trách nhiệm quyết định nội dung của các báo
cáo, giải đáp thắc mắc về kế toán, kiểm toán, thuế và các vấn đề chuyên môn
có tầm quan trọng lớn trong quá trình thực hiện công việc
Ban quản lý phòng: Gồm Trưởng phòng và Phó phòng, là thành viên
của Ban điều hành và phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Giám đốc ngoài vấn đề về chuyên môn còn chịu trách nhiệm về mặt quản lý phòng trong nhiều lĩnh vực hoạt động, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động, và đảm nhiệm các công việc hành chính Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo phòng và có chức năng là cầu nối giữa Ban Giám đốc và nhóm nhân viên
Đội ngũ nhân viên:
KTV cao cấp, chuyên viên tư vấn cao cấp, chuyên viên kế toán cao cấp
KTV, chuyên viên tư vấn chính, chuyên viên kế toán chính
KTV cao cấp và KTV là những người có chứng chỉ KTV (CPA) KTV đảm nhiệm những trọng trách chỉ dưới ban quản lý phòng, bao gồm việc giám sát các trợ lý, nhân viên Trực tiếp thực hiện hợp đồng kiểm toán với khách hàng lớn có nhiều bộ phận, phòng ban hay chi nhánh
Chuyên viên tư vấn, kế toán chính và cao cấp phải có bằng CPA hoặc cử nhân luật trở lên, có trách nhiệm giám sát cấp dưới trong công việc hoặc trực tiếp thực hiện công việc tư vấn theo sự phân công của Ban quản lý phòng; có trách nhiệm báo cáo công việc với Ban quản lý phòng phụ trách công việc
Chuyên viên I, II, III: Chịu trách nhiệm đối với công việc kiểm toán, tư vấn, kế toán trước KTV, chuyên viên tư vấn, chuyên viên kế toán chính, chuyên viên cao cấp hoặc Ban quản lý phòng về tất cả những vấn đề liên quan đến công việc
Trợ lý kiểm toán: Tùy theo từng bộ phận, trợ lý phải có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế và các vấn đề lý luận cũng như thực