Sục CO2 hoặc SO2 vào dung dịch NaOH hoặc KOH Bản chất phản ứng : Ban đầu tạo ra muối trung hòa, sau đó nếu CO2 dư thì muối trung hòa chuyển dần thành muối axit.. Sục CO2 hoặc SO2 vào du
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 3 : NHÓM CACBON
A LÝ THUYẾT
I KHÁI QUÁT VỀ NHÓM CACBON (NHÓM IVA)
- Gồm : Cacbon (C), silic (Si), gemani (Ge), thiếc (Sn), chì (Pb)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2np2
- Số oxi hoá có thể có trong chất vô cơ : -4, 0, +2, +4
- Hợp chất với hiđro: RH4 ; hợp chất với oxi : RO và RO2
(Chú ý : CO2, SO2 là oxit axit ; GeO2, SnO2, PbO2 và hiđroxit tương ứng là hợp chất lưỡng tính)
II CACBON:
1.Tính chất vật lý
Cacbon ở thể rắn, không tan trong nước, có 4 dạng thù hình : Kim cương (cứng, tinh thể trongsuốt); than chì (xám, mềm, dẫn điện); Fuleren (phân tử C60, C70) ; than vô định hình (có tính hấpphụ)
2CO (cháy không hoàn toàn)
Ở nhiệt độ cao, cacbon lại khử được CO2 thành CO
C + CO2 t o
2CO
● Với hợp chất oxi hoá : như oxit kim loại, HNO3, H2SO4 đ, KClO3
C + 2H2SO4 (đặc) CO2 + 2SO2 + 2H2O t o
● Với kim loại :
Ca + 2C CaC2 : Canxi cacbuat o
Trang 24Al + 3C Al4C3 : Nhôm cacbuat
3 Điều chế
a Kim cương nhân tạo
Điều chế từ than chì ở 2000oC, áp suất từ 50 đến 100.000 atmotphe, xúc tác sắt, crom hay niken
b Than chì nhân tạo
Nung than cốc ở 2500 – 3000oC trong lò điện không có không có không khí
- Khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước, rất độc
- CO kém hoạt động ở nhiệt độ thường, hoạt động hơn khi đun nóng
- CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối )
a Tính chất hóa học
Hoá tính quan trọng là tính khử ở nhiệt độ cao
● Với oxi : CO cháy trong oxi với ngọn lửa lam nhạt :
Trang 3● Trong công nghiệp :
+ Đốt không hoàn toàn than đá trong không khí khô :
2C + O2 t o
2CO
C + O2 t o
CO2CO2 + C t o
2CO) Hỗn hợp khí thu được gọi là khí than khô (khí lò ga): 25% CO, còn lại là CO2, N2.
+ Cho hơi nước qua than nóng đỏ ở 1000oC :
C + H2O CO + H2 t o
C + 2H2O t o
CO2 + 2H2 Hỗn hợp khí thu được gọi là khí than ướt : 44% CO, còn lại là CO2, N2, H2.
● CO2 là một oxit axit
+ Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit yếu
CO2 + H2O H2CO3
+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo thành muối
CO2 + NaOH NaHCO3
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
● Tác dụng với chất khử mạnh như (tính oxi hóa)
Trang 42Mg + CO2 t
2MgO + C 2H2 + CO2 C + 2H2O t o
c Điều chế:
● Trong phòng thí nghiệm
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
● Trong công nghiệp
CaCO3 CaO + CO2 t o
IV AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
1 Axit cacbonic
Là axit rất yếu và kém bền
H2CO3 CO2 + H2O
Trong nước, điện li yếu :
- Muối axit đa số dễ tan (trừ NaHCO3 hơi ít tan)
- Muối trung hoà không tan trong nước (trừ cacbonat của kim loại kiềm và amoni)
b Tính chất hóa học
● Tác dụng với axit
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Chú ý : CaCO 3 tan được trong nước có CO 2
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
● Tác dụng với dung dịch kiềm :
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
● Thủy phân trong nước tạo môi trường kiềm :
- Đối với muối cacbonat
Na2CO3 2Na+ + CO3
2-CO32- + H2O HCO3- + OH
Trang 5-HCO3- + H2O H2CO3 + OH
- Đối với muối cacbonat
NaHCO3 Na+ + HCO3
-HCO3- + H2O H2CO3 + OH
-● Phản ứng nhiệt phân :
- Muối axit dễ bị nhiệt phân tạo muối trung tính
2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
- Muối trung hoà dễ bị nhiệt phân trừ cacbonat kim loại kiềm
CaCO3 CaO + CO2
V SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC
I Silic
- Silic ở thể rắn, có 2 dạng thù hình : Si vô định hình (bột màu nâu) ; Si tinh thể (cấu trúc tương
tự kim cương, độ cứng = 7/10 kim cương, màu xám, giòn, d = 2,4, có vẻ sáng kim loại, dẫn nhiệt)
- Si là phi kim yếu, tương đối trơ
Trang 6II HỢP CHẤT CỦA SILIC
1 Silic đioxit ( SiO2 )
- Dạng tinh thể, không tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy là 1713oC, tồn tại trong tự nhiên ởdạng cát và thạch anh
- Là oxit axit :
a Tan chậm trong kiềm hoặc cacbonat kim loại kiềm nóng chảy:
SiO2 + 2NaOH t o
Na2SiO3 + H2O SiO2 + Na2CO3 t o
Na2SiO3 + CO2
b Tác dụng với HF (dùng để khắc thủy tinh)
SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O
2 Axit silixic ( H2SiO3 )
- Là chất keo, không tan trong nước Khi sấy khô, axit silixic mất 1 phần nước tạo Silicagen
(được dùng để hút ẩm) :
H2SiO3 SiO2 + H2Ot o
- H2SiO3 là axit rất yếu, yếu hơn H2CO3 :
Na2SiO3 + CO2 + H2O Na2CO3 + H2SiO3
VI CÔNG NGHIỆP SILICAT
1 Thủy tinh : Là hỗn hợp của muối natri silicat, canxi silicat và silic đioxit Công thức gần đúng
của thủy tinh : Na2O.CaO.6SiO2
Phương trình sản xuất :
6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3 1400 C o
Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO2
Trang 7Các loại thủy tinh : Thủy tinh thông thường ; thủy tinh Kali ; thủy tinh thạch anh ; thủy tinhphalê.
2 Đồ gốm : Được điều chế chủ yếu từ đất sét và cao lanh :
Có các loại : Gốm xây dựng (gạch, ngói), gốm kỹ thuật (sứ kỹ thuật), gốm dân dụng (sứ dândụng, sành )
3 Xi măng: Là chất bột mịn, màu lục xám, thành phần chính gồm các canxi silicat : 3CaO.SiO2,2CaO.SiO2 và canxi aluminat: 3CaO.Al2O3, dễ kết dính nên được dùng trong xây dựng
B PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ NHÓM CACBON
I Phản ứng của CO2, SO2 với dung dịch kiềm
1 Sục CO2 (hoặc SO2) vào dung dịch NaOH hoặc KOH
Bản chất phản ứng : Ban đầu tạo ra muối trung hòa, sau đó nếu CO2 dư thì muối trung hòa
chuyển dần thành muối axit
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3
Để tiện cho việc tính toán ta có thể viết hai phương trình độc lập với nhau :
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH NaHCO3
n n , ứng với các giá trị của T ta thu được các chất khác nhau :
Giá trị của T Chất thu được sau phản ứng
T < 1 NaHCO3 và CO2 dư
T > 2 Na2CO3 và NaOH dư
1 < T < 2 Na2CO3 và NaHCO3
2 Sục CO2 (hoặc SO2) vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
Bản chất phản ứng : Ban đầu tạo ra muối trung hòa kết tủa, sau đó nếu CO2 dư thì muối trunghòa chuyển dần thành muối axit tan
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Trang 8Để tiện cho việc tính toán ta có thể viết hai phương trình độc lập với nhau :
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
Đặt T = 2
Ca(OH) OH
2nn
n n , ứng với các giá trị của T ta thu được các chất khác nhau :
Giá trị của T Chất thu được sau phản ứng
T < 1 Ca(HCO3)2 và CO2 dư
T > 2 CaCO3 và Ca(OH)2 dư
n n
.
● Khi đề bài yêu cầu tính lượng CO 2 phản ứng thì ta tính mol của Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 và tính mol của kết tủa BaCO 3 hoặc CaCO 3 So sánh số mol của bazơ và của kết tủa nếu số mol của kết tủa nhỏ hơn thì sẽ có hai khả năng xảy ra : Hoặc bazơ dư hoặc bazơ hết Trường hợp bazơ hết thì phản ứng phải tạo ra cả muối axit
● Khi đề yêu cầu xác định lượng Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 tham gia phản ứng thì ta tính mol CO 2
và mol của kết tủa BaCO 3 hoặc CaCO 3 rồi áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với C để xem phản ứng có tạo ra muối Ca(HCO 3 ) 2 hoặc Ba(HCO 3 ) 2 hay không Từ đó áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Ca hoặc Ba để suy ra lượng Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2
►Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 6,8 gam chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dungdịch NaOH 1M Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là :
A 4,2 gam B 6,5 gam C 6,3 gam D 5,8 gam.
Trang 9Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m = 0,075.84 = 6,3 gam.
Đáp án C.
dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa Giá trị của m là :
A 10 gam B 8 gam C 6 gam D 12 gam.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta thấy thành phần phần trăm về thể tích của CO2 là :
%CO2 = (100 – 68,64)% = 31,36%
2 CO
n n
Trang 10Đáp án C.
kết tủa Giá trị của V là :
n 0,2 mol, n 0,1 mol Còn 0,1 mol Ba2+ nằm ở trong dung dịch
● Trường hợp 1 : Ba(OH)2 dư
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (1)
mol: 0,1 0,1 0,1
Theo (1) ta thấy số mol CO2 đã dùng là 0,1 mol Suy ra thể tích CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn đãdùng là 2,24 lít
● Trường hợp 2 : Ba(OH)2 phản ứng hết, 0,1 mol Ba2+ nằm trong dung dịch ở dạng Ba(HCO3)2
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (1)
Trang 11Ví dụ 4: Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2 Giá trị khối lượng kết tủa biến thiêntrong khoảng nào khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol ?
A 0 gam đến 3,94 gam B 0 gam đến 0,985 gam
C 0,985 gam đến 3,94 gam D 0,985 gam đến 3,152 gam
Theo (1) suy ra mBaCO max3 0,02.197 3,94 gam.
Khi số mol CO2 là 0,005 mol thì nBaCO3 nCO2 0, 005 mol mBaCO3 0,985 gam
Khi số mol CO2 là 0,024 mol thì :
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (2)
mol: 0,02 0,02 0,02
BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2
mol: 0,004 0,004 0,004
Khi đó nBaCO3 0,02 0,004 0,016 mol mBaCO3 0,016.197 3,152 gam.
Vậy khối lượng kết tủa biến đổi trong đoạn từ 0,985 gam đến 3,94 gam
Đáp án C.
thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là :
Trang 12mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng vớidung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của x là :
n n n nên suy ra trong dung dịch Y còn chứa cả muối HCO3-
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với C ta có :
Trang 13- Nếu dung dịch kiềm có Ba(OH) 2 hoặc Ca(OH) 2 thì còn có thể có phản ứng tạo kết tủa nếu phản ứng của CO 2 với OH tạo ra 2
và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :
7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là :
Trang 14● Lưu ý : Ngoài cách viết phương trình theo đúng bản chất của phản ứng giữa CO 2 và dung
dịch kiềm để tính lượng CO 3 2- tạo ra như ở ví dụ 1 và 2, ta còn có thể dựa vào tỉ lệ
2
OH CO
n
lượng CO 3 2- như ở ví dụ 3 dưới đây.
Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là :
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
2 2
Trang 15vào 1 lít dung dịch Y chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Z và 21,7 gam kếttủa Cho dung dịch NaOH vào Z thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là :
Hướng dẫn giải
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2t o
Theo giả thiết ta có : 2
3
3 BaSO SO
n n = 0,1 mol, nOH = 0,4 mol, nBa 2 = 0,15 mol
Cho dung dịch NaOH vào Z thấy xuất hiện thêm kết tủa suy ra trong Z có HSO
3, do đó OHtrong Y đã phản ứng hết với khí SO2
hấp thụ hoàn toàn thấy tạo 23,64 gam kết tủa Thể tích khí CO2 đã dùng (đktc) là :
Trang 16n 0,15 mol,n n 2n 0,5 mol, n 0,12 mol.
Vì số mol Ba2+ lớn hơn số mol BaCO3 nên Ba2+ còn dư Như vậy phản ứng của CO2 với dungdịch kiềm đã tạo ra 0,12 mol CO32-
Xét các khả năng xảy ra :
● Trường hợp OH dư :
CO2 + 2OH CO32- + H2O (1)
mol: 0,12 0,24 0,12
Theo (1) suy ra : nCO2 0,12 mol VCO2 0,12.22, 4 2,688 lít.
● Trường hợp OH phản ứng hết thì phản ứng tạo ra cả muối axit :
CO2 + 2OH CO32- + H2O (1)
định giá trị của V là để thu được lượng kết tủa lớn nhất ?
Trang 17Ba2+ + CO32- BaCO3 (1)
mol: 0,075 0,075 0,075
Lượng CO2 cần dùng nhỏ nhất khi phản ứng chỉ tạo ra muối trung hòa :
CO2 + 2OH- CO32- + H2O (2)
mol: 0,075 0,15 0,075
Theo (2) ta thấy nCO2 0,075 mol VCO2 0,075.22,4 1,68 lít.
Lượng CO2 cần dùng lớn nhất khi phản ứng tạo ra cả muối trung hòa và muối axit :
CO2 + 2OH- CO32- + H2O (2)
mol: 0,075 0,15 0,075
CO2 + OH- HCO3- (3)
mol: 0,1 (025 – 0,15) = 0,1
Theo (2), (3) ta thấy nCO2 0,175 mol VCO2 0,175.22,4 3,92 lít.
Vậy để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì : 1,68 lít V CO2 3,92 lít
Đáp án D.
II Phản ứng của dung dịch axit với dung dịch muối cacbonat và hiđrocacbonat
các ion CO 3 2- và HCO 3 - thành CO 2 nên cho từ từ dung dịch chứa ion H + (HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 ) vào dung dịch chứa các ion CO 3 2- và HCO 3 - và làm ngược lại thì sẽ thu được lượng CO 2 khác nhau.
chứa các ion CO3 2- và HCO3
-Phương pháp giải Khi cho từ từ dung dịch chứa ion H + (HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 ) vào dung dịch chứa các ion CO 3 2- và HCO 3 - thì phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên :
2
(1)(2)
Trang 18Ví dụ 1: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đếnhết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (đktc) Cho dư dung dịchBa(OH)2 vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa Giá trị của m và V là :
(1)mol: 0,15 0,15 0,15
nH dö = 0,05 mol ; nHCO3 0,1 0,15 0, 25 mol
Tiếp tục xảy ra phản ứng :
H+ + HCO3
H2O + CO2 (2)mol: 0,05 0,05 0,05
nCO2= nH dö = 0,05 mol V = 0,05.22,4 = 1,12 lít
Trong dung dịch X còn 0,2 mol HCO3
Ba(OH)2 + HCO3- BaCO3 + OH- + H2O (3)
mol: 0,2 0,2
mBaCO3 0,2.197 = 39,4 gam
Đáp án B.
NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M
và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới
dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m và V lần lượt là :
Hướng dẫn giải
Trang 19Dung dịch C chứa: HCO3 : 0,2 mol ; CO32 : 0,2 mol.
Dung dịch D có tổng: nH= 0,3 mol ; nSO 2 nCl 0,1 mol
Trong dung dịch E còn 0,3 mol HCO3.Tiếp tục cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào E :
Ba2+ + HCO3 + OH BaCO3 + H2O
dịch X Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào X có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra Giá trị của a là :
A 1,5M B 1,2M C 2,0M D 1,0M.
Hướng dẫn giải
Lượng CO2 thoát ra là 0,05 mol nhỏ hơn lượng CO2 đem phản ứng là 0,6 mol chứng tỏ còn mộtlượng CO2 nằm trong dung dịch ở dạng ion HCO3-(vì theo giả thiết cho từ từ HCl vào dung dịch X
có khí thoát ra, chứng tỏ nếu trong X có CO32- thì cũng đã chuyển hết thành HCO3-)
Dung dịch thu được sau tất cả các phản ứng chứa NaCl và NaHCO3 Trong đó số mol Cl- = sốmol HCl = 0,2 mol, số mol HCO3- = 0,6 – 0,05 = 0,55 mol Áp dụng định luật bảo toàn điện tích suy
ra mol Na+ = tổng số mol của Cl- và HCO3- = 0,2 + 0,55 = 0,75 mol Vậy nồng độ mol của dung
dịch NaOH =0,75
0,5 = 1,5M.
Trang 20Đáp án A.
H+ (HCl, H2SO4, HNO3)
Phương pháp giải Khi cho từ từ dung dịch chứa các ion CO 3 2- và HCO 3 - vào dung dịch chứa ion H + (HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 ) thì phản ứng xảy ra đồng thời theo đúng tỉ lệ mol của các ion CO 3 2- và HCO 3 - có trong dung dịch
0,3 mol HCl Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là :
Hướng dẫn giải
0,02 + 0,1.2= 0,4 mol > 0,3 mol HCl thiếu, lượng CO2 tính theo HCl
Theo giả thiết ta có : 3
2 HCO CO
Do đó ta gọi số mol của các ion HCO3- và CO32- tham gia phản ứng là 2x và x.
Khi cho từ từ dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3- vào dung dịch chứa ion H+ thì phản ứngxảy ra đồng thời (1) và (2)
Trang 21Ví dụ 2: Cho rất từ từ 100 ml dung dịch HCl x mol/l vào 100 ml dung dịch Na2CO3 y mol/l thuđược 1,12 lít CO2 (đktc) Nếu làm ngược lại thu được 2,24 lít CO2 (đktc) Giá trị x, y lần lượt là :
Hướng dẫn giải
khác nhau, điều đó chứng tỏ lượng HCl không đủ để chuyển hết Na2CO3 thành CO2
- Khi cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng giải phóng ngay khíCO2 nên thông qua lượng CO2 ta tính được lượng HCl ban đầu :
Phương pháp giải Khi đổ nhanh dung dịch chứa ion H + vào dung dịch chứa các ion CO 3 2- và HCO 3 - hoặc làm ngược lại mà H + bị thiếu thì ta chỉ tìm được khoảng thể tích khí CO 2 giải phóng chứ không tính được chính xác thể tích CO 2
Trang 22- Tìm khoảng thể tích CO 2 bằng cách xét 2 trường hợp :
+ Trường hợp 1: H + phản ứng với CO 3 2- trước, với HCO 3 - sau, suy ra V CO2 V1
+ Trường hợp 2: H + phản ứng với HCO 3 - trước, với CO 3 2- sau, suy ra V CO2 V2
Từ hai trường hợp trên ta suy ra : V V1 CO2 V 2
►Các ví dụ minh họa ◄
NaHCO3 1M Đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là :
n n 2 mol, n n 1 mol, n n 1 mol
● Trường hợp 1 : Giả sử H+ phản ứng với CO32- trước
Phương trình phản ứng :
2H+ + CO32- CO2 + H2O (1)
mol: 2 1 1
Theo (1) lượng H+ chỉ đủ phản ứng với CO32- VCO2 1.22, 4 22, 4 lít.
● Trường hợp 2 : Giả sử H+ phản ứng với HCO3- trước
Phương trình phản ứng :
H+ + HCO3- CO2 + H2O (2)
mol: 1 1 1
Theo (2) lượng H+ phản ứng với HCO3- là 1 mol, còn dư 1 mol sẽ phản ứng với CO32-
2H+ + CO32- CO2 + H2O (3)
mol: 1 0,5 0,5
Theo (2) và (3) ta thấy : VCO2 (1 0,5).22, 4 3,36 lít.
Từ những điều trên suy ra : 22,4 ≤ VCO2 ≤ 33,6.
Đáp án B.
Trang 23III Phản ứng của muối cacbonat, hiđrocacbonat với dung dịch axit dư
Đối với dạng bài tập này ta thường sử dụng các phương pháp như bảo toàn khối lượng hoặc
tăng giảm khối lượng Nếu đề bài cho hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat trong đó có nhữngmuối có khối lượng phân tử bằng nhau thì ta sử dụng phương pháp quy đổi
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị (I) và
muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) trong dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí(đktc) Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan ?
Hướng dẫn giải Cách 1 : Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
Đặt công thức của hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị I và II là M2CO3 và RCO3
Phương trình phản ứng :
M2CO3 + 2HCl 2MCl + CO2 + H2O (1)
RCO3 + 2HCl RCl2 + CO2 + H2O (2)
Theo (1), (2) và giả thiết ta có : H O2 CO2 HCl CO2
mmuối clorua = 26 gam
Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Phương trình phản ứng :
M2CO3 + 2HCl 2MCl + CO2 + H2O (1)
RCO3 + 2HCl RCl2 + CO2 + H2O (2)
Căn cứ vào các phản ứng ta thấy : Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành muối clorua thì khối lượngmuối khan tăng là : (71 60) = 11 gam, mà nmuối cacbonat =nCO2 = 0,2 mol.
Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là : 0,2.11 = 2,2 gam
Vậy tổng khối lượng muối clorua khan thu được là : 23,8 + 2,2 = 26 gam
Đáp án C.
khí (đktc) Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan Giá trị của V là :
Trang 24A 1,12 lít B 1,68 lít C 2,24 lít D 3,36 lít.
Hướng dẫn giải Cách 1 : Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
Đặt công thức trung bình của hai muối cacbonat là MCO 3
Phương trình phản ứng :
mol: x 2x x x x
Gọi số mol của hai muối cacbonat là x mol
Căn cứ vào (1) và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
4 + 2x.36,5 = 5,1 + 44x + 18x x = 0,1 VCO2= 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Đặt công thức trung bình của hai muối cacbonat là MCO 3
được 3,36 lít khí CO2 (đktc) Khối lượng KCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là :
Trang 25Đáp án A.
IV Phản ứng nhiệt phân muối cacbonat
Đối với dạng bài tập này ta thường sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.
đổi được 69 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu là :
Theo (1) và giả thiết ta có : 84x – 106.0,5x = 100 – 69 x = 1 mNaHCO3 84 gam
Vậy NaHCO3 chiếm 84% và Na2CO3 chiếm 16%
Đáp án C.
gian, thu được 39 gam chất rắn % CaCO3 đã bị phân huỷ là :
Theo phương trình và theo giả thiết ta có :
100x – 56x = 50 – 39 = 11 x = 0,25
Trang 26Vậy % CaCO3 bị phân hủy là 0,25.100 62,5%
Đáp án C
V Khử oxit kim loại bằng khí CO, H2
Với dạng bài tập này ta thường sử dụng bản chất phản ứng khử oxit kim loại bằng CO, H2 là:
CO + O (trong oxit kim loại) t o CO2
H2 + O (trong oxit kim loại) o
và kết hợp với việc sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng và bảo toàn electron
0,3 lít dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là :
Đặt số mol của Fe3O4 là x
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có : nFe trong Fe O 3 4 nFe trong FeSO 4
3x = 0,3 x = 0,1
mFe O3 4 23,2 gam
Đáp án A.
ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là :
Hướng dẫn giải Cách 1 : Sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
Sơ đồ phản ứng :
o t