1.1 Giới thiệu động cơ điện một chiều không đồng bộ 1.1.1 Cấu tạo của động cơ điện 1 chiều Hinh1.1 Máy điện một chiều Động cơ điện một chiều chia thành 2 thành phần chính: - Phần cảm s
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN
- -ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ CHỈNH LƯU CẦU BA PHA ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ
ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
Giảng viên hướng dẫn: TS.Ngô Đình Thanh
Trang 3Chương 1: Giới thiệu về động cơ điện một chiều và các phương pháp điều
chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều.
1.1 Giới thiệu động cơ điện một chiều không đồng bộ
1.1.1 Cấu tạo của động cơ điện 1 chiều
Hinh1.1 Máy điện một chiều
Động cơ điện một chiều chia thành 2 thành phần chính:
- Phần cảm ( stator)
• Cực từ chính là bộ phận sinh ra từ trường, gồm lõi thép cực và dây quấn kích từ lồng ngoài lõi thép cực từ, dòng điện chạy trong dây quấn kích từ sao cho các cực từ tạo ra có cực tính liên tiếp luân phiên nhau Cực từ chính làm bằng các lá thép kỹ thuật điện ép lại, tán chặc và gắn vào vỏ máy nhờ các bulông
• Cực từ phụ được đặt giữa cực từ chính và dùng để cải thiện đổi chiều Lõi thép cực từ phụ thường được làm bằng thép khối, trên thân cực từ phụ có đặt dây quấn và cực từ phụ được gắn vào vỏ máy nhờ các bulông
• Gông từ dùng để làm mạch từ, nối liền giữa các cực từ đồng thời dùng làm vỏ máy Trong máy điện nhỏ thường làm bằng các lá thép uốn rồi hàn lại, trong máy điện lớn thường dùng thép đúc
• Các bộ phận khác gồm nắp máy và cơ cấu chổi than Cơ cấu chổi than để đưa điện từ phầnquay ra ngoài gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than và nhờ có lò xo ép chổi nên chổi than tì chặt lên cổ góp
- Phần quay ( Rotor)
Trang 4• Lõi thép phần ứng dùng để dẫn từ, thường dùng những tấm thép kĩ thuật điện dày 0.5mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ghép lại Các lá thép được dập các lỗ để gắn rotor với trục và lỗ thông gió Mặt ngoài lõi thép được dập các rãnh để đặt dây quấn phần ứng
• Dây quấn phần ứng là phần sinh ra sức điện động và có dòng điện chạy qua Dây quấn phần ứng thường làm bằng đồng có bọc cách điện, gồm nhiều phần tử mắc nối tiếp với nhau, đặt trong các rãnh của phần ứng tạo thành một hoặc nhiều vòng kín Phần tử dây quấn là một bối dây gồm một hoặc nhiều vòng dây, hai đầu bối dây nối với 2 phiến góp, hai cạnh tác dụng phần tử đặt trong rãnh dưới hai cực từ khác tên Trong một rãnh đặt hai lớp dây quấn Một phần tử có hai cạnh tác dụng nên môt cạnh đặt ở lớp trên còn cạnh kia đặt ở lớp dưới Lớp trên là lớp gần mặt phần ứng
• Cổ góp vành góp hay còn gọi là vành đổi chiều) dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều Cổ góp gồm nhiều phiến đồng hình đuôi nhạn được ghép thành mộtkhối trụ, cách điện với nhau và với trục máy
- Các bộ phận khác như trục máy, quạt làm mát máy,…
-Hình 1.2: Động cơ điện một chiều
1.1.2 Nguyên lý làm việc
• Khi cho điện áp một chiều vào, trong dây quấn phần ứng có điện Các
thanh dẫn có dòng điện nằm trong từ trường sẽ chịu lực tác dụng làm rôto quay,
chiều của lực được xác định bằng quy tắc bàn tay trái
• Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn đổi chỗ cho nhau
Do có phiếu góp chiều dòng điện dữ nguyên làm cho chiều lực từ tác dụng
không thay đổi Khi quay, các thanh dẫn cắt từ trường sẽ cảm ứng với suất điện
Trang 5động Eư chiều của suất điện động được xác định theo quy tắc bàn tay phải, ở
động cơ chiều suất điện động Eư ngược chiều dòng điện Iư nên Eư được gọi là sức phản điện động Khi đó ta có phương trình: U = Eư + Rư.Iư
1.2 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều
Có 3 phương pháp để điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều:
- Phương pháp thay đổi điện trở phần ứng.
- Phương pháp thay đổi từ thông Ф
- Phương pháp thay đổi điện áp phần ứng.
1.2.1 Phương pháp thay đổi điện trở phần ứng
- Đây là một phương pháp thường dùng để điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều
- Nguyên lý điều khiển:
Trong phương pháp này, ta giữ U = Uđm , Φ =Φđm và nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng để tăng điện trở phần ứng.
Độ cứng của đường đặc tính cơ:
Trang 6Hình 1.3: Đặc tính của động cơ khi thay đổi điện trở phụ
Nguồn: lib.hpu.edu.vn
Ứng với Rf = 0 (Ω) ta có độ cứng tự nhiên βTN có giá trị lớn nhất nên đặc tính cơ tự nhiên
có độ cứng lớn hơn tất cả các đường đặc tính cơ có điện trở phụ Như vậy, khi ta thay đổi
Rf ta được một họ đặc tính cơ thấp hơn đặc tính cơ tự nhiên
1.2.2 Phương pháp thay đổi từ thông Ф
- Nguyên lý điều khiển:
Giả thiết U= Uđm, Rư = const Muốn thay đổi từ thông động cơ ta thay đổi dòng điện kích từ, thay đổi dòng điện trong mạch kích từ bằng cách nối nối tiếp biến trở vào mạch kích từ hay thay đổi điện áp cấp cho mạch kích từ Bình thường khi động cơ làm việc ở chế độ định mức với kích thích tối đa (Ф =Ф max) mà phương pháp này chỉ cho phép tăng điện trở vào mạch kích từ nên chỉ có thể điều chỉnh theo hướng giảm từ thông tức là điều chỉnh tốc độ trong vùng trên tốc độ định mức Nên khi giảm Ф thì tốc độ không tải lý
giảm, ta thu được họ đặc tính cơ nằm trên đặc tính cơ tự nhiên.
Trang 7Hình 1.2: Đặc tính của động cơ khi thay đổi từ thông
Nguồn: lib.hpu.edu.vn
- Khi tăng tốc độ động cơ bằng cách giảm từ thông thì dòng điện tăng và tăng vượt quá mức giá trị cho phép nếu momen không đổi Vì vậy muốn giữ cho dòng điện không vượt quá giá trị cho phép đồng thời với việc giảm từ thông thì ta phải giảm Mt theo cùng tỉ lệ
1.2.3 Phương pháp thay đổi điện áp phần ứng
- Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ một chiều cần có thiết bị nguồn như máy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển … Các thiết bị nguồn này
có chức năng biến năng lượng điện xoay chiều thành một chiều có sức điện động Eb điều chỉnh nhờ tín hiệu điều khiển Uđk Vì nguồn có công suất hữu hạn so với động cơ nên các
bộ biến đổi này có điện trở trong Rb và điện cảm Lb khác không Để đưa tốc động cơ với hiệu suất cao trong giới hạn rộng rãi D = 1:10 hoặc hơn nữa.
Hình 1.3: Sơ đồ dùng bộ điều khiển biến đổi điện áp phần ứng
Nguồn: lib.hpu.edu.vn
Trang 8Ở chế độ xác lập có thể viết được phương trình đặc tính của hệ thống như sau:
- Vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lý tưởng thì tuỳ thuộc vào giá trị điện áp điều khiển Uđk của hệ thống,
do đó có thể nói phương pháp điều chỉnh này là triệt để
Để xác định giải điều chỉnh tốc độ ta để ý rằng tốc độ lớn nhất của hệ thống bị chặn bởi đặc tính cơ cơ bản, là đặc tính ứng với điện áp phần ứng định mức và từ thông cũng được giữ ở giá trị định mức Tốc độ nhỏ nhất của dải điều chỉnh bị giới hạn bởi yêu cầu về sai
số tốc độ và về momen khởi động Khi momen tải là định mức thì các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là:
Để thoả mãn khả năng quá tải thì đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh phải có momen ngắn mạch là: Mnmmin = Mcmax = KM.Mđm
Trong đó KM là hệ số quá tải về mômen Vì họ đặc tính cơ là các đường thẳng song song nhau, nên theo định nghĩa về độ cứng đặc tính cơ có thể viết:
Trang 9ñm M
ωomax.| |β 1 ≤ 10
ñm M
Vì thế tải có đặc tính mômen không đổi thì giá trị phạm vi điều chỉnh tốc độ cũng không vượt quá 10 Đối với các máy có yêu cầu cao về dải điều chỉnh và độ chính xác duy trì tốc
độ làm việc thì việc sử dụng các hệ thống hở như trên là không thoả mãn được
- Trong phạm vi phụ tải cho phép có thể coi đặc tính cơ tĩnh của hệ truyền động một chiều kích từ độc lập là tuyến tính Khi điều chỉnh điện áp phần ứng thì độ cứng có đặc tính cơ trong toàn dải là như nhau, do đó độ sụt tốc tương đối sẽ đạt giá trị lớn nhất tại đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh Hay nói cách khác, nếu tại đặc tính cơ thấp nhất của dải điều chỉnh mà sai số tốc độ không vượt quá giá trị sai số cho phép, thì hệ truyền động sẽ làm việc với sai số luôn nhỏ hơn sai số cho phép trong toàn bộ dải điều chỉnh Sai số tương đối của tốc độ ở đặc tính cơ thấp nhất là:
Trang 10Vì các giá trị Mđm, ω0min, scp là xác định nên có thể tính được giá trị tối thiểu của độ cứng đặc tính cơ sao cho sai số không vượt quá giá trị cho phép Để làm việc này, trong đa số các trường hợp cần xây dựng các hệ truyền động điện kiểu vòng kín
Trang 11Chương 2: Tổng quan về bộ chỉnh lưu cầu ba pha Thyristor 2.1: Tổng quan về bộ chỉnh lưu Thyristor cầu ba pha.
2.1.1: Giới thiệu về Thyristor
a Cấu tạo:
Thyristor là dụng cụ bán dẫn gồm 4
lớp bán đẫn loại P và N ghép xen kẽ
nhau và có 3 cực anode ( A), catode
( K) và cực điều khiển Gain ( G)
Hình 2.2.1: Cấu tạo của Thyristor Nguồn: Slide bài giảng thầy Giáp Quang
Huy
b Hoạt động:
• Thyristor chỉ cho dòng điện đi qua theo 1 chiều lúc được kích mở
• Thyristor có ba trạng thái hoạt động:
- Mở ( phân cực thuận – cho dòng điện đi qua theo 1 chiều duy nhất A → K)
- Đóng ( phân cực ngược)
- Khóa ( phân cực thuận – không cho dòng điện đi qua)
• Điều kiện mở Thyristor:
+ Phân cực thuận UAK > 0
+ Xung điều khiển kích vào chân điều khiển IG > 0
• Điều kiện đóng Thyristor:
+ Triệt tiêu dòng điện thuận
+ Đặt điện áp ngược lên Thyristor
Trang 12• Đặc tính volt – ampe lý tưởng
của Thyristor:
• Đặc tính volt – ampe thực tế của Thyristor:
Nguồn: Slide bài giảng điện tử công suất thầy Giáp Quang Huy
Trang 132.1.2 Chỉnh lưu cầu 3 pha Thyristor
- Cấu trúc:
- Hoạt động:
+ udA chỉ phụ thuộc vào góc kích cảu nhóm anode
và điện áp nguồn, không phụ thuộc trạng thái
kích của nhóm cathode
+ udK chỉ phụ thuộc vào góc kích cảu nhóm
cathode và điện áp nguồn, không phụ thuộc trạng
thái kích của nhóm anode
+ Góc điều khiển của mỗi Thyristor 0 < α < π
+ Xung kích: Thyristor được kích lặp lại để đảm
Trang 14+ Dòng qua Thyristor:
IVi AV = Id/3+ Điện áp ngược cực đại đặt lên linh kiện:
URRM = √6 U+ Trị hiệu dụng dòng qua nguồn (TH dòng tải
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống chỉnh lưu – động cơ điện một chiều
Trong đó:
Trang 15• Đ – là động cơ điện một chiều, thực hiện chức năng biến đổi điện năng thành cơ năng truyền động cho cơ cấu sản xuất
• BBĐ – là bộ biến đổi van có điều khiển, thực hiện chức năng biến năng lượng điệnxoay chiều thành năng lượng điện một chiều để cung cấp cho động cơ
• ft – máy phát tốc thực hiện chức năng phản hồi âm tốc độ
• TH & KĐ – là khâu tổng hợp và khuếch đại tín hiệu điều khiển
Trong quá trình làm việc: Nếu vì một nguyên nhân nào đó làm cho tốc độ động cơ giảm thì qua biểu thức: Uđk = UR – γn sẽ hiệu chỉnh lại tín hiệu điều khiển
Khi n giảm→ Uđk tăng → α giảm →Ud tăng → n tăng về điểm làm việc yêu cầu.Khi n tăng quá mức cho phép thì quá trình sẽ diễn ra ngược lại Đây là nguyên lý
ổn định tốc độ
Bộ biến đổi Thyristor có nhiệm vụ biến đổi dòng điện xoay chiều của lưới điện thành dòng một chiều của lưới điện thành dòng một chiều cung cấp cho động cơ Nó còn làm nhiệm vụ điều khiển sức điện động cảu bộ biến đổi Do đó, điều khiển được tốc độ động cơ
Một bộ biến đổi van có thể gồm máy biến áp lực, van chỉnh lưu, mạch lọc, thiết bị bảo vệ
và mạch điều khiển Tùy từng só lượng van và các nối, ta chia làm hai loại:
+ Loại sơ đồ hình tia
+ Loại sơ đồ hình cầu
Chúng ta sẽ sử dụng loại sơ đồ hình cầu trong đề tài này
Trang 17Chương 3: Tính toán, lựa chọn linh kiện cho các phần tử mạch động lực
Sơ đồ nguyên lý mạch động lực của hệ thống chỉnh lưu – tải
3.1 Tính chọn van chỉnh lưu
- Đề tài chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển → do đó chúng ta sử dụng Thyristor để làm các van chỉnh lưu
Với van chỉnh lưu, ta cần quan tâm các thông số chính:
+ Umax: điện áp cực đại đặt lên van
+ Ung max: điện áp ngược cực đại đặt lên van
+ Itb: dòng điện trung bình tối đa cho phép
+ tph: thời gian phục hồi tính chất khóa của van
+ ∆U: độ sụt áp của van
a, Điện áp ngược của van:
U1v = knv U2
mà U2 = Ud/2,34 ( tỉ số điện áp tải và điện áp pha thứ cấp của nguồn)
Trang 18=> U1v = knv Ud/2,34 ( lấy 3√6 /π ≈ 2,34 ) trong đó:
Ud – điện áp qua tải
U2 – điện áp pha hiệu dụng của thứ cấp nguồn
U1v - điện áp ngược max của van
knv – hệ số điện áp ngược, k nv = √6 đối với cầu 3 pha
Để chọn được van phù hợp thì điện áp ngược chịu đựng của van được chọn phải lớn tích giữa hệ số dự trữ điện áp ( ku = 1,5 ÷ 1,8 ) và điện áp ngược max:
Unv ≥ ku U1v
Chọn ku= 1,8 và ta lại có điện áp Ud = 220 V
=> Unv ≥ 1,8 √6 220/2,34 ≈ 414,53 V
b, Dòng điện làm việc của van:
Dòng điện làm việc hiệu dụng của thyristor: I1v = Id /√3 trong đó:
Id – dòng điện qua tải
Để van là việc an toàn, ta cần chọn van chịu được dòng Iv ≥ ki I1v
η
=> I v ≥
1, 4.15003.0,9.220
≈ 6.12 A
. dm
P U
ηVậy cần chọn Thyristor chịu được Unv ≥ 414,53 V, Iv ≥ 6,12 A
Xem xét linh kiện trên thị trường ta chọn thyristor : TYN612 ( 12A 600V TO-220 )
Trang 19Thông số linh kiện:
Trang 203.2 Thiết kế máy biến áp của mạch động lực
Chọn máy biến áp ba pha ba trụ sơ đồ đấu dây ∆/Y làm mát tự nhiên bằng không khí
• Tính các thông số cơ bản:
1 – Tính công suất biểu kiến của máy biến áp:
Trang 21= 1750 ( VA )
2 – Điện áp pha sơ cấp của máy biến áp: U1 = 380 V
3 - Điện áp pha thứ cấp của máy biến áp:
Phương trình cân bằng điện áp khi có tải:
Ud0.cos α min = Ud + 2∆Uv + ∆Udn + ∆UBA
trong đó:
Ud0 – điện áp chỉnh lưu không tải.
α min = 10o – góc dự trữ khi có suy giảm điện áp trên lưới
∆Uv = 1,6 V – điên áp sụt trên thyristor
∆Udn = 0 – sụt áp trên dây nối
∆UBA = ∆Ur + ∆Ux – sụt áp trên điện trở và điện kháng máy biến áp.Chọn sơ bộ: ∆UBA = 6% Ud = 6% 220 = 13,2 V
π
= 108,35 V
4 – Dòng điện hiệu dụng thứ cấp máy biến áp: I2 =
2 3
.Id =
2 3
. dm
P U
η
= 6,19 A
5 - Dòng điện hiệu dụng sơ cấp máy biến áp I1 = kBA I2 =
2 1
U U
I2 =
108,35
.6,19380
= 1,76 A
• Tính toán dây quấn – số vòng và kích thước dây
Bởi công suất máy biến áp bé hơn 10kVA nên ta lựa chọn phương án trụ chữ nhật với tiết diện trụ Q Fe = a.b với a – bề rộng trụ, b – bề dày trụ
Trang 226 – Tiết diện sơ bộ trụ:
SBA – công suất máy biến áp
kQ – hệ số phụ thuộc phương thức làm mát, lấy kQ= 6.
m – số trụ của máy biến áp, m =3.
f – tần số xoay chiều, f = 50 Hz.
Thay số vào ta có: QFe =
17506
3.50 ≈ 20,5 cm2
9 – Chiều cao của trụ
Với a = 4 cm, b = 6,4cm ta có chiều cao trụ H = 14 cm và h = 10 cm.
• Tính toán dây quấn
10 – Số vòng dây mỗi pha sơ cấp máy biến áp
Trang 2311 – Số vòng dây mỗi pha thứ cấp máy biến áp: W2 =
2 1 1
.W
U U
=
108,35
.835380
≈ 238 vòng
12 – Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp
Với dây dẫn bằng đồng, máy biến áp khô, chọn J1 = J2 = 2,75 A/mm2
13 – Tiết diện dây dẫn sơ cấp máy biến áp: S1 =
1 1
I J
=
1,76 2,75
= 0,64 mm2
Chọn dây dẫn tiết diện tròn.
Chuẩn hóa tiết diện theo tiêu chuẩn theo phụ lục 8 ta có: S1= 0,6362 mm2
⇒
Đường kính dây có kể cả cách điện dn1 = 0,96 ÷ 0.99; chọn dn1 = 0,99 mm
14 – Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn dây sơ cấp: J1 =
1 1
I S
= 2,77 A/mm2
15 – Tiết diện dây dẫn thứ cấp máy biến áp: S2 =
2 2
I J
=
6,19 2,75
= 2,25 mm2
Chọn dây dẫn tiết diện tròn.
Chuẩn hóa tiết diện theo tiêu chuẩn theo phụ lục 8 ta có: S2 = 2.378 mm2
⇒
Đường kính dây có kể cả cách điện dn2 = 1,83 ÷ 1,85; chọn dn2 = 1,85 mm
16 – Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn thứ cấp: J2 =
2 2
I S
= 2,6 A/mm2
• Kết cấu dây quấn sơ cấp
Thực hiện dây quấn kiểu đồng tâm bố trí theo chiều dọc trụ
17 – Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp của cuộn sơ cấp
Trang 24Wl
=
1 1
g n
h h d
−
=
1 1
−
= 99 vòng
trong đó:
h – chiều cao trụ
hg1 – khoảng cách từ gông đến cuộn dây sơ cấp ( hg1 =2 dn1)
dn1 – đường kính dây kể cả cách điện
18 – Tính sơ bộ số lớp dây ở cuộn sơ cấp 1l
S
=
1 1
W
Wl
=
83599 = 8,43 lớp
19 – Chọn số lớp: 1l
S
= 9 lớpNhư vậy có 835 vòng chia thành 9 lớp, chọn 8 lớp đầu mỗi lớp có 93 vòng, lớp thứ
9 có 835 – 8.93 = 91 vòng
20 – Chiều cao thực tế của cuộn dây phía sơ cấp: h1 = 1
93.d n
= 93 0,99 = 92,07 mm
Ta có: Trụ có kích thước a= 4 cm, b = 6,4 cm
21 – Chọn khoảng cách giữa trụ và cuộn sơ cấp: cd01 = 1,0 cm
22 - Chọn bề bìa dày cách điện sử dụng ở cuộn sơ cấp: cd11 = 0,1 mm
23- Bề dày cuộn sơ cấp
Bd1 = ( dn1 + cd11) 1l
S
= ( 0.99 + 0,1 ).9 = 9,81 mm = 0.981 cm
trong đó:
dn1 – đường kính dây sơ cấp có kể cách điện
cd1l – bề dày bìa cách điện ở cuộn dây sơ cấp
24 - Bề rộng trung bình của vòng dây sơ cấp
Trang 2526 – Chiều dài trung bình của cuộn dây quấn sơ cấp
Do dây quấn sơ cấp quấn hình chữ nhật nên ta có
1
l
= W1.2.( atb1 +btb1) = 835 2 (6,981+9,381) = 27324,54 cm ≈ 273, 25 m
• Kết cấu dây quấn thứ cấp
27 – Chọn bề dày cách điện giữa cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp: cd12 = 1,0 cm
28 – Chọn sơ bộ chiều cao cuộn thứ cấp h1 = h2 = 92,07 mm
29 – Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp 1
W 'l
=
2 2
h d
W
W 'l
=
23851 = 4,67 lớp
Trang 26Bd1 = 0.981 cm - bề dày cuộn sơ cấp
33 - Chọn bề dày bìa cách điện sử dụng ở cuộn thứ cấp : cd2 = 0,1 mm
34 – Bề dày cuộn thứ cấp Bd2 = ( dn2 + cd2) 2l
S
= ( 1,79 + 0,1 ).5 = 9,45 mm = 0.945 cmtrong đó:
dn2 – đường kính dây sơ cấp có kể cách điện
cd2 – bề dày bìa cách điện ở cuộn dây sơ cấp
35 - Bề rộng trung bình của vòng dây thứ cấp
37 – Chiều dài trung bình của cuộn dây quấn thứ cấp
Do dây quấn thứ cấp quấn hình chữ nhật nên ta có
2
l
= W2.2.( atb2 +btb2) = 238 2 (9,907+12,307) = 10573,864 cm ≈ 105,74 m
38 – Chọn khoảng cách giữa hai cuộn thứ cấp cd22 = 1cm
39- Bán kính trong của dây quấn thứ cấp Rt2 = 2
Fe
d
+ cd01 + Bd1 + cd12
Trang 27= 0,5.5,45 + 1,0 + 0,981 + 1,0 = 5,7 cm
• Tính kích thước mạch từ - kích thước cửa sổ
Hình: Hình dạng trụ của máy biến áp
Hình: Bố trí dây quấn và bìa cách điện
Trang 28Thông số kích thước cửa sổ
40 - Chiều cao cửa sổ như đã tính: h = 100 mm
• Tính các thông số của máy biến áp
50 – Điện trở tổng của cuộn sơ cấp máy biến áp ở 75oC
Trang 29R1 = ρ.
1 1
l S
l S
W W
)2 = 0,95 + 9,16.(
238 835
)2 = 1,69 Ω
53 – Sụt áp trên điện trở máy biến áp: ∆Ur = RBA Id = 1,69 6,19 = 10,46 V
54 – Điện kháng máy biến áp quy về phía thứ cấp
R cd h
3π 1,315.7,58 = 9,52 V
Rdt =
3π.XBA = 1,26 Ω
57 – Sụt áp trên máy biến áp: ∆U =