Đối chiếu ngôn ngữ tiểu luận kết hợp vấn đáp, bài 9 điểm, dễ hiểu, ĐỐI CHIẾU TỪ “ĐI” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ PHƯƠNGTIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG ANH, tiểu luận thi cuối kì, Qua việc đối chiếu từ “đi” trong tiếng Việt và từ “go” trong tiếng Anh, ta thấyđược mặc dù thuộc hai nền văn hoá khác biệt nhưng cả hai động từ này đều có nhữngđiểm tương đồng được thể hiện rõ trong cấu trúc ngữ pháp cũng như ngữ nghĩa. Tuy nhiên cũng có những điểm khác biệt về những đặc điểm đó. Cũng nhờ đó, ngược học loại ngôn ngữ này có thể tránh được hiện tượng chuyển di tiêu cực trong việc sử dụng và dịch thuật động từ “đi” trong tiếng Việt và “go” trong tiếng Anh.
Trang 1z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA TIẾNG ANH
TIỂU LUẬN MÔN NGÔN NGỮ ĐỐI CHIẾU
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 2ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA TIẾNG ANH
TÊN ĐỀ TÀI: ĐỐI CHIẾU TỪ “ĐI” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ PHƯƠNG
TIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG ANH
HÀ NỘI, NĂM 2021
Họ và tên người viết: Nguyễn Thị Vân Thanh Ngày tháng năm sinh: 03/11/2000
Mã SV: 18A71010046 Lớp: K25A2
Khóa học: 2018-2022
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu: 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
5 Phương pháp nghiên cứu 1
6 Bố cục tiểu luận 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2
1.1 Khái quát về từ loại 2
1.1.1 Định nghĩa của từ loại 2
1.1.2 Cơ sở phân loại từ loại 2
1.1.3 Phân loại từ loại trong tiếng Việt và tiếng Anh theo tiêu chí cú pháp 2
1.2 Khái niệm ngôn ngữ học đối chiếu 3
1.2.1 Ngôn ngữ học đối chiếu là gì? 3
1.2.2 Một số khái niệm cơ bản 3
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ “ĐI” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TỪ “GO” TRONG TIẾNG ANH 4
2.1 Dẫn nhập 4
2.2 Đặc điểm của từ “đi” trong tiếng Việt 4
2.2.1 Đặc điểm cấu tạo 4
2.2.2 Đặc điểm ngữ nghĩa 4
2.2.3 Đặc điểm ngữ pháp 6
2.2.4 Các thành ngữ, tục ngữ có động từ “đi” 6
2.3 Đặc điểm của từ “go” trong tiếng Anh 7
2.3.1 Đặc điểm cấu tạo 7
2.3.2 Đặc điểm ngữ nghĩa 7
2.3.3 Đặc điểm ngữ pháp 7
2.3.4 Các thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Anh có động từ “go” 8
2.4 Đối chiếu động từ đi trong tiếng Việt và “go’ trong tiếng Anh 8
2.4.1 Điểm giống nhau 8
2.4.2 Điểm khác biệt 8
2.5 Tiểu kết 9
KẾT LUẬN 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Cùng với danh từ, động từ là thực từ cơ bản nhất trong hệ thống từ loại tiếng Việt cũng như tiếng Anh Trong hệ thống từ vựng tiếng Việt và tiếng Anh, động từ chiếm số lượng lớn, được sử dụng với tần số rất cao trong đời sống sinh hoạt hàng ngày bởi nó gắn liền với các hoạt động, trạng thái, cảm xúc của con người Đi được coi là một động từ tiêu biểu như vậy, vì nó được xếp vào nhóm từ chỉ hoạt động của con người Việc đối chiếu động từ “đi” trong tiếng Việt và tiếng Anh trước hết nhằm hiểu rõ hơn khả năng kết hợp, nguyên tắc hoạt động của nó thông qua mỗi ngôn ngữ, qua đó rút ra một số nhận xét về sự giống và khác nhau giữa hai ngôn ngữ
2 Mục đích nghiên cứu
Nêu ra những đặc điểm cụ thể mang tính chất bản sắc của cộng đồng ngôn ngữ trong trường từ vựng chỉ hoạt động, cụ thể là từ “đi” trong tiếng việt và tiếng Anh, đồng thời so sánh và đối chiếu sự tương đồng và khác biệt trên bình diện ngữ nghĩa và ngữ pháp trong cách sử dụng từ ở mỗi quốc gia
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Phân tích ý nghĩa các từ “đi” ở nghĩa định danh và sự chuyển nghĩa trong tiếng Việt và từ “go” trong tiếng Anh Từ đó, so sánh, đối chiếu tìm ra sự tương đồng và khác biệt của từ “đi” và từ tương đương trong tiếng Anh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là từ “đi” trong tiếng Việt và từ tương đương, cụ thể là từ “go” trong tiếng Anh Ở đây có thể coi nghĩa định danh là nghĩa tường minh còn chuyển nghĩa là kết quả của các phương thức chuyển nghĩa phổ biến như là ẩn dụ, hoán dụ
5 Phương pháp nghiên cứu
• Khảo cứu tư liệu, từ điển
• Phương pháp miêu tả, phân tích, tổng hợp
• Các thủ pháp so sánh, đối chiếu
6 Bố cục tiểu luận
Tiểu luận gồm 3 phần: Mở đầu và nội dung và kết luận Nội dung gồm 2 chương: Chương 1: Cơ sở lí thuyết: Khái quát về từ loại và môn ngôn ngữ học đối chiếu
Chương 2: Miêu tả và đối chiếu từ “đi” trong tiếng Việt với từ “go” trong tiếng Anh
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Tiếng Việt và tiếng Anh thuộc các loại hình ngôn ngữ khác nhau và không hề
có quan hệ họ hàng với nhau Mặt khác, khoảng cách giữa hai quốc gia là rất xa nhau nên có những đặc điểm lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán, lối sống…rất khác nhau
Do đó, việc đối chiếu về mặt ngôn ngữ nói chung, đối chiếu động từ “đi” nói riêng sẽ cho thấy những đặc điểm khác nhau khá rõ giữa hai ngôn ngữ này
1.1 Khái quát về từ loại
1.1.1 Định nghĩa của từ loại
Trong Ngữ pháp học, từ loại (còn được gọi là lớp từ, lớp từ vựng hoặc bộ phận dùng trong lời nói trong Ngữ pháp truyền thống) là một lớp từ ngôn ngữ học (hay chính xác hơn là lớp các mục từ vựng) được xác định bằng các hiện tượng cú pháp hoặc các hiện tượng hình thái học của mục từ vựng trong câu nói
1.1.2 Cơ sở phân loại từ loại
Theo tiêu chí ngữ nghĩa: Từ loại được phân chia làm hai loại từ là thực từ và hư
từ Thực từ là những từ có ý nghĩa từ vựng, có chức năng định danh và có khả năng đảm nhiệm các chức vụ ngữ pháp chính trong cấu tạo cụm từ và cấu tạo câu Hư từ được phân thành ba lớp phụ từ, quan hệ từ và tình thái từ gồm trợ từ, tiểu từ và thán
từ
Theo tiêu chí cú pháp: Từ loại được phân chia trên cơ sở những khác biệt về khả năng kết hợp của chúng với những từ khác Trong nhóm từ định danh, ta phân biệt các từ loại như: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ Còn các nhóm từ khác như giới từ, liên từ, quán từ, tình thái từ được coi là những hình vị ngữ pháp hay từ công cụ
1.1.3 Phân loại từ loại trong tiếng Việt và tiếng Anh theo tiêu chí cú pháp
Danh từ Động từ Tính từ Trạng từ
Danh Từ Động từ Tính từ Trạng từ
Trang 6Giới từ Liên từ Quán từ Tình thái từ
Giới từ Liên từ Mạo từ Thán từ
1.2 Khái niệm ngôn ngữ học đối chiếu
1.2.1 Ngôn ngữ học đối chiếu là gì?
Ngôn ngữ học đối chiếu là một phân ngành ngôn ngữ học nghiên cứu so sánh hai hoặc nhiều hơn hai ngôn ngữ bất kỳ để xác định điểm giống và khác khau giữa các ngôn ngữ đó, không tính đến vấn đề các ngôn ngữ đó có quan hệ cội nguồn hay cùng loại hình hay không
1.2.2 Một số khái niệm cơ bản
Thuật ngữ so sánh (compare) và đối chiếu (contracstive)
Định nghĩa của từ điển Hoàng Phê: So sánh là xem xét để tìm ra những điểm giống, tương tự, hoặc khác biệt nhau về mặt số lượng, kích thước, phẩm chất Đối chiếu là so sánh hai sự vật có liên quan chạt chẽ với nhau
Định nghĩa của đại từ điển (Nguyễn Như Ý chủ biên): So sánh là xem xét cái này với cái kia để thấy sự giống nhau và khác nhau hoặc là sự hơn kém nhau (như là
so sánh bản dịch với bản nguyên, bản gốc) Đối chiếu là so sánh giữa các cá thể với nhau, trong đó có một cái làm chuẩn để tìm ra những chố giống, khác nhau giữa chúng
Khái niệm " tertium comparationis "(TC)
Đây là khái niệm chỉ xuất hiện trong Ngôn ngữ học so sánh Nó là cơ sở của sự
so sánh trong Ngôn ngữ học đối chiếu Đây là từ gốc Latin và có ý nghĩa tương tự với cái thứ ba trong so sánh thông thường Khái niệm này phải cùng xuất hiện trong các ngôn ngữ đối chiếu (phổ niệm ngôn ngữ) vì thế gọi là cái thứ ba trong so sánh đối chiếu, không có khái niệm này thì không thể so sánh được
Trang 7CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ “ĐI” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TỪ “GO”
TRONG TIẾNG ANH 2.1 Dẫn nhập
Động từ là từ loại được sử dụng rộng rãi, chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong hệ thống từ loại của các ngôn ngữ Đối với tiếng Việt, động từ vẫn còn là một vấn đề phức tạp từ tiêu chí nhận diện, các tiểu loại, số lượng đến sự phân biệt động từ
và tính từ cũng như diễn tiến của khái niệm động từ và vị từ Trong đại từ điển, Nguyễn Như Ý chủ biên, có viết:” Động từ là từ loại thực từ biểu thị hành động, trạng thái như một quá trình, chủ yếu làm chức năng vị ngữ trong câu Trong ngôn ngữ biến hình, động từ có các phạm trù ngữ pháp để chỉ ra các quan hệ của phát ngôn với thời điểm nói, với thực tế: nếu rõ những người tham gia vào một hành vi ngôn ngữ…Các phạm trù đó là: thời, thể, thức, dạng, ngôi, số, giống Động từ trong ngôn ngữ biến hình thường có hệ hình thái và mô hình cấu tạo từ riêng.”
Theo Nguyễn Lân, ngữ pháp lớp 7: Động từ là thứ từ dùng để biểu diễn một động tác hoặc một hành vi, một ý nghĩa hoặc một cảm xúc, một trạng thái hoặc sự phát triển, sự biến hoá của một trạng thái” Còn theo Đinh Văn Đức trong cuốn Ngữ pháp tiếng Việt “Cùng với danh từ, động từ là một trong hai từ loại cơ bản Động từ thì gắn với các từ thuộc phạm trù vận động” Từ các định nghĩa trên, bài tiểu luận sẽ tìm hiểu và so sánh các đặc trưng về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp trong tiếng Việt và tiếng Anh, cụ thể ở đây là từ “đi” với từ “go”
2.2 Đặc điểm của từ “đi” trong tiếng Việt
2.2.1 Đặc điểm cấu tạo
“Đi” trong tiếng Việt là động từ đơn tiết và không biến đổi hình thái khi tham gia và hoạt động giao tiếp
2.2.2 Đặc điểm ngữ nghĩa
“Đi” là một trong số động từ thuộc nhóm chỉ vận động mang ý nghĩa hoạt động
di chuyển, dời chỗ Ý nghĩa quá trình thể hiện trực tiếp đặc trưng vận động của thực thể Đó là ý nghĩa hành động “Còn ý nghĩa trạng thái được khái quát hóa trong mối liên hệ với vận động của thực thể trong thời gian và không gian” (theo Diệp Quang Ban)
• Về quan hệ không gian:
Trang 8Bao gồm việc quy chiếu, xác định vị trí, sự vật cụ thể đích thực và định vị nhận thức Đối với động từ vận động di chuyển thì việc xác định vị trí xuất phát hay đích của di chuyển, có liên quan tới vị trí gốc và giới hạn của vận động di chuyển là rất quan trọng Và “đi” thuộc nhóm động từ di chuyển có hướng.\
Ví dụ: Mấy đứa trẻ đi câu cá
• Về quan hệ thời gian:
Các quan hệ thời gian trong câu được diễn đạt bằng phương thức từ vựng và các từ phụ có ý nghĩa tình thái Liên hệ động từ chỉ xuất hiện trong phạm vi tình thái vị ngữ của câu Liên hệ thời gian vì thế gắn rất chặt với đặt trưng diễn tiến của các dạng vận động Nó làm hình thành mối quan hệ thời – thể: trong đó một vận động nhất định diễn ra trong thời gian luôn ứng với thời điểm phát ngôn và đối với các vận động khác
để xem nó xuất hiện, kết thúc hay chưa
Ví dụ: Mẹ tôi đang đi chợ
Cuối tuần nhóm mình sẽ đi dã ngoại nhé
• Về quan hệ cách thức vận động:
Đây là một loại quan hệ khác với các từ phụ như: cũng, vẫn, cứ, đều, …thể hiện đặc trưng tình trạng và tiến trình của vận động, hình thái của vận động thông qua người nói Quan hệ này cũng tham gia xác lập ý nghĩa tình thái trong câu
Ví dụ: Chiếc xe đạp này hơi cũ nhưng vẫn đi được
Cậu cứ đi ăn trước đi, tớ còn phải hoàn thành bài tập về nhà
• Các lớp nghĩa của động từ “đi”:
Đi” được mọi người sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày cũng như
trong văn học nghệ thuật Nó là một từ đa nghĩa và có 18 lớp nghĩa, tiêu biểu như sau: Nghĩa 1: (người, động vật) Tự di chuyển từ chỗ này đến chỗ khác bằng những bước chân nhấc lên, đặt xuống liên tiếp
Ví dụ: Tôi thường đi bộ vào buổi sáng; Chân đi chữ bát
Nghĩa 2: (Người) Di chuyển đến nơi khác, không kể bằng cách gì hay phương tiện gì
Ví dụ: Đi chơi; Đi đến nơi về đến chốn; Đi học
Nghĩa 3: Chết (lối nói kiêng tránh)
Ví dụ: Bác đã đi rồi sao Bác ơi; Tối hôm qua ông đã đi rồi
Nghĩa 4: Di chuyển đến chỗ khác, nơi khác để làm một công việc nào đó
Trang 9Nghĩa 5: Từ biểu thị hướng của hoạt động dẫn đến sự thay đổi vị trí
Ví dụ: Nhìn đi chỗ khác; Đánh kẻ chạy đi không ai đánh người chạy lại
Nghĩa 6: Từ biểu thị hoạt động, quá trình dẫn đến kết quả làm cho không còn nữa,
không tồn tại nữa
Ví dụ: Chuyện buồn rồi cũng phai dần đi; Xóa đi vết mực
Nghĩa 7: Mang vào chân hoặc tay để che giữ, bảo vệ
Ví dụ: Đi tất chân; Đi đi găng tay bảo hộ
Nghĩa 8: Chuyển sang, bước vào một giai đoạn khác
Ví dụ: Nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu khách quan
2.2.3 Đặc điểm ngữ pháp
Động từ “đi” là một động từ độc lập, biểu thị hành động, và có khả năng kết hợp lớn
“Đi” có thể kết hợp với các từ tình thái, danh từ, tính từ, để thể hiện nội dung ý
nghĩa của các câu
Ví dụ: Kết hợp với danh từ tạo thành cụm từ chỉ nghĩa mới: Đi thư viện; Đi Hà Nội
Kết hợp với các động từ tình thái để hiện chức năng ngữ pháp: Mình định đi siêu thị trong 1 tiếng; Lan sẽ đi nước ngoài vào cuối tháng này
Động từ “đi” trong tiếng Việt thực hiện chức năng cú pháp trong câu, làm vị ngữ trong
câu, định ngữ, bổ ngữ, chủ ngữ trong câu
Ví dụ: Minh đi chơi cùng bạn bè (Làm động từ)
Mẹ vừa đi chợ về (Làm định ngữ)
Bé tập đi (Làm bổ ngữ)
2.2.4 Các thành ngữ, tục ngữ có động từ “đi”
• Ði một ngày đàng, học một sàng khôn
• Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau
• Đồng tiền đi trước là đồng tiền khôn
• Ba tháng biết lẫy, bảy tháng biết bò, chín tháng lò dò chạy đi
• Bụt nhà không thiêng, đi cầu Thích Ca ngoài đường
• Cha mẹ ngoảnh đi con dại, cha mẹ ngoảnh lại con khôn
• Đi dối cha, về nhà dối chú
• Đi đêm lắm có ngày gặp ma
• Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ
Trang 102.3 Đặc điểm của từ “go” trong tiếng Anh
2.3.1 Đặc điểm cấu tạo
Động từ “go” có dạng nguyên thể(go), dạng số ít ở hiện tại (goes), dạng tiếp diễn (going), dạng quá khứ(went) và dạng quá khứ phân từ(gone)
2.3.2 Đặc điểm ngữ nghĩa
• Quan hệ về thời gian:
Các quan hệ thời gian trong câu được diễn đạt bằng phương thức từ vựng và các trạng
từ Động từ “go” chỉ xuất hiện trong phạm vi tình thái vị ngữ của câu và gắn rất chặt với đặt trưng diễn biến của các dạng vận động Nó làm hình thành mối quan hệ về thời điểm diễn ra, thực hiện và các thể tương ứng
Ví dụ: I went shopping three days ago (Tôi đã đi mua sắm vào ba hôm trước)
• Quan hệ về không gian: Động từ “go” là động từ chuyển động có hướng
Ví dụ: We go everywhere whenever we want (Chúng tôi đi bất cứ đâu vào bất cứ lúc nào muốn)
• Cách thức vận động: động từ “go” thể hiện đặc trưng và hình thái của vận
động
Ví dụ: They go so slowly (Họ đi rất chậm)
• Một số lớp nghĩa của động từ “đi”:
Nghĩa 1: Để di chuyển hoặc tiếp tục, hoặc từ một cái gì đó
Ví dụ: Lan goes to market by car (Lan đi chợ bằng xe máy)
Nghĩa 2: Thành, trở thành
Ví dụ: He wants to go to sea (Anh ta muốn trở thành thuỷ thủ)
Nghĩa 3: Chết, chấm hết, mất hết
Ví dụ: All hope is gone (Mọi hy vọng đều tiêu tan)
Nghĩa 4: Rơi vào tình trạng gì đó
Ví dụ: Many companies go to bankrupt in the Covid epidemic (Nhiều công ty rơi bảo tình cảnh bị phá sản trong đại dịch Covid)
2.3.3 Đặc điểm ngữ pháp
• Động từ “go” vừa là nội động từ vừa là ngoại động từ
Ví dụ: It's going to rain – ngoại động từ
I will go to Ha Noi tomorrow- Nội động từ
Trang 11• Động từ “go” kết hợp với các nhóm từ khác như danh từ, tính từ, trang từ, …để thể hiện nội dung, ý nghĩa câu
Ví dụ: Lan usally go swimming in summer holiday (Lan thường đi bơi vào kì nghỉ hè)
I went to supermarket with my mother last night (Tối qua, tôi đi siêu thị với mẹ)
• Động từ “go” làm thành phần phụ cũng như thành phần chính đặc biệt là chức năng làm vị ngữ là chủ yếu, kết hợp với chủ ngữ tạo thành câu hoàn chỉnh
Ví dụ: I go to school by bus (Tôi đi học bằng xe buýt)
2.3.4 Các thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Anh có động từ “go”
Trong tiếng Anh, hầu như thành ngữ, tục ngữ có động từ “go” đều không mang nét nghĩa là “đi” Ví dụ như:
• Money makes the mare go: Có tiền mua tiên cũng được
• Go over with a bang: Thành công vang dội
• Go out on a limb: Làm điều dại dột, ngớ ngẩn
• Go along for the ride: Tham gia sự kiện, buổi tiệc
2.4 Đối chiếu động từ đi trong tiếng Việt và “go’ trong tiếng Anh
2.4.1 Điểm giống nhau
Trên bình diện ngữ nghĩa:
• Động từ “đi” và “go” đều thể hiện phạm trù ngữ nghĩa là hành động dời chuyển, thay đổi vị trí, trạng thái của người hoặc động vật
• Vể quan hệ không gian: Cả hai đều thuộc nhóm động từ di chuyển có hướng
• Về quan hệ thời gian: Cả hai động từ đều hình thành mối quan hệ thời-thể, từ
đó xem hoạt động đã, đang hay sẽ xảy ra
Trên bình diện ngữ pháp:
• Cả hai động từ đều có khả năng kết hợp lớn với các nhóm từ như danh từ, tính từ để thể hiện nội dung của câu
• Cả hai động từ đều có chức năng trong câu, làm thành phần chính và thành phần phụ Đặc biệt là khả năng làm vị ngữ trong câu
• Cả hai đều xuất hiện trong những cụm từ cố định như thành ngữ tục ngữ
2.4.2 Điểm khác biệt